HỨA THANH XUÂN Sinh viên thưc hiênBÙI THI PHƯƠNG THÙYMSSV: 4061440 Lớp: Tài Chính Doanh Nghiệp Khóa 32 Cần Thơ-2010 Được sự phân công của quý Thầy Cô khoa Kinh Tế và Quản trị kinhdoanh,
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỎ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DựNG
PHÚ NHUẬN
Giáo viên hướng dẫn
Ths HỨA THANH XUÂN
Sinh viên thưc hiênBÙI THI PHƯƠNG THÙYMSSV: 4061440
Lớp: Tài Chính Doanh Nghiệp Khóa 32
Cần Thơ-2010
Được sự phân công của quý Thầy Cô khoa Kinh Tế và Quản trị kinhdoanh, trường Đại học cần Thơ, sau thời gian thực tập, em đã hoàn thànhluận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Kỹthuật Xây dựng Phú Nhuận” Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự
nổ lực nghiên cứu, học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình củacác Thầy Cô và các Anh Chị trong Công ty
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Kỹ thuậtXây dựng Phú Nhuận đã tạo cơ hội cho em được tiếp xúc với môi trườnglàm việc tại Công ty Em cũng xin chân thành cảm ơn các Cô Chú và cácAnh chị phòng Tài chính - Ke toán đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
Em vô cùng biết ơn quý Thầy Cô khoa Kinh Te và Quản trị kinhdoanh, trường Đại học cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức cơbản cho em trong 4 năm học Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô HứaThanh Xuân đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn
Sau cùng, em xin gửi lời cám ơn đến gia đình đã khuyến khích, độngviên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập
Kính chúc quý Thầy Cô, Gia đình, Ban lãnh đạo Công ty cùng toànthể các Cô Chú, Anh Chị luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân 1 SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thuthập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng vớibất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Phương Thùy
Trang 3NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
Ngày tháng năm
iii GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIÊN HƯỞNG DẪN
Ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢO VIỀN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân V SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 6TÓM TẮT NÔI DUNG NGHIÊN cứu
Đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Kỹ thuật Xây
dựng Phú Nhuận” có cấu trúc bao gồm 6 chuông:
Chương 1: Trình bày cơ sở thực tiễn dẫn đến tiến hành đề tài nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, và luợc khảo cáctài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Chương 2: Trình bày khái quát về phương pháp luận và các phuơng pháp
nghiên cứu đuợc sử dụng trong quá trình phân tích
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng
Phú Nhuận
Chương 4: Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua phân tích
biến động vốn và nguồn vốn, phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu để từ đó đua
ra các nhận xét, đánh giá về tình hình tài chính của công ty
Chương 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của
công ty
Trang 7MUC LUC
• •
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề .1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 C âu hỏi nghiên cứu 2
1.4 P hạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi không gian 2
1.4.2 Phạm vi thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 L ược khảo tài liệu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 5
2.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 5
2.1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 5
2.1.1.3 Nguyên tắc của hoạt động tài chính của doanh nghiệp 5
2.1.1.4 M ục tiêu của hoạt động tài chính doanh nghiệp 6
2.1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 6
2.1.2.1 Khái niệm 6
2.1.2.2 Mục tiêu phân tích tài chính 6
2.1.3 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính 7
2.1.3.1 Bảng cân đối kế toán 7
2.1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 7
2.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7
2.1.3.4 Thuyết minh các báo cáo tài chính 8
2.1.4 Các tỷ số đánh giá tình hình và khả năng thanh toán 8
2.1.4.1 Hệ số khái quát 8
2.1.4.2 Vòng quay khoản phải thu 8
GVHD: Ths Hứa Thanh Xuân vii SVTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 82.1.4.3 Hệ số thanh toán 9
2.1.5 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng Yốn 10
2.1.5.1 Số vòng quay vốn chung 10
2.1.5.2 Tỷ số hoạt động tồn kho 10
2.1.5.3 Thời hạn thanh toán 10
2.1.6 Các tỷ số đánh giá lợi nhuận 11
2.1.6.1 Hệ số lãi gộp 11
2.1.6.2 Hệ số lãi ròng 11
2.1.6.3 Suất sinh lời của tài sản 11
2.1.6.4 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 12
2.1.6.5 Phuơng trình DuPont 12
2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu tài chính 13
2.1.7.1 Hệ số nợ trên tổng tài sản 13
2.1.7.2 Hệ số nợ so với vốn 13
2.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá tỷ suất đầu tu và tỷ suất tụ tài trợ 14
2.1.8.1 Tỷ suất đầu tư tổng quát 14
2.1.8.2 Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn 14
2.1.8.3 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định 14
2.1.8.4 Tỷ suất tự tài trợ 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Ph ương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Ph ương pháp xử lý số liệu 15
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 15
22.22 Phương pháp thay thế liên hoàn 16
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DựNG PHÚ NHUẬN 18
3.1 Q uá trình hình thành và phát triển 18
3.2 Ngành nghề kinh doanh
19
3.3 Mụ c tiêu định hướng phát triển 19
3.3.1 Mục tiêu 19
3.3.2 Định hướng phát triển 20
3.4 Bộ máy tổ chức .20
Trang 9
21
3.5.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 21
3.5.2 Chế độ kế toán áp dụng 21
3.5.3 Hình thức kế toán áp dụng 21
3.5.3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính 21
3.5.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính 21
3.6 Tổ ng quan tình hình hoạt động từ năm 2007 đến năm 2009 22
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DựNG PHÚ NHUẬN 25
4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty cổ phần Kỹ thật Xây dụng Phú Nhuận 25
4.1.1 Phân tích biến động vốn và nguồn vốn của công ty cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận 25
4.1.1.1 Phân tích tình hình biến động quy mô tài sản 25
4.1.1.2 Phân tích tình hình biến động quy mô nguồn vốn 30
4.1.1.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản 33
4.1.1.4 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn 37
4.1.2 Phân tích biến động tình hình hoạt động kinh doanh 40
4.2 Ph ân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty 42
4.2.1 Phân tích tình hình thanh toán trong ngắn hạn 42
4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán 45
4.3 Ph ân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 48
4.4 Ph ân tích các chỉ tiêu về lợi nhuận 49
4.4.1 Hệ số lãi gộp 50
4.4.2 Hệ số lãi ròng 51
4.4.3 Suất sinh lời của tài sản 51
4.4.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của tài sản vào năm 2008 52
4.4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của tài sản vào năm 2009 52
4.4.3 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 53
4.5 Ph ân tích nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính 56
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân ix SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 104.6 Nhận xét, đánh giá tình hình tài chính công ty cổ phần Kỹ thuật Xâydựng
y trì lượng hàng tồn kho họp lý 625.3 Nâ
ng cao hiệu quả sử dụng tiền mặt 625.4 Gi
ải pháp nâng cao khả năng thanh toán 635.5 Nâng cao khả năng sinh lợi 645.6 Xâ
y dựng cơ cấu vốn họp lý 65
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
6.1 Kết luận 66
Trang 11Bảng 1: Bảng phân tích tình hình biến động tài sản 26
Bảng 2: Bảng tính tỷ suất đầu tu 30
Bảng 3: Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn 31
Bảng 4: Bảng tính tỷ trọng vốn chủ sở hữu qua các năm 33
Bảng 5: Cơ cấu tài sản công ty 34
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn công ty 38
Bảng 7: Tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận 40
Bảng 8: Bảng phân tích tình hình thanh toán trong ngắn hạn 43
Bảng 9: Bảng tính kỳ thu tiền bình quân 44
Bảng 10: Bảng tính các tỷ số thanh khoản 46
Bảng 11: Bảng phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 48
Bảng 12: Bảng phân tích các chỉ tiêu về lợi nhuận 50
Bảng 13: Các nhân tố ảnh huởng đến suất sinh lời củatài sản 51
Bảng 14: Các chỉ tiêu thiết lập sơ đồ DuPont 54
Bảng 15: Bảng các chỉ tiêu cơ cấu tài chính 57
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân xi SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 12DANH MUC HÌNH
Trang
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản qua 3 năm 35
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu các khoản mục tài sản 36
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm 39
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh 42
Biểu đồ 5: Biểu đồ minh họa tình hình công nợ qua 3 năm 45
Biểu đồ 6 : Biểu đồ biểu diễn các tỷ số thanh khoản 46
Biểu đồ 7 : Minh họa phân tích DuPont 55
Trang 13GIỚI THIỆU
Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp giữ một vị trí đặc biệt quan họng.Doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà cònquyết định đến sự ổn định và lành mạnh hóa các vấn đề xã hội, là bộ phận chủyếu tạo ra tổng sản phẩm quốc dân Những năm gần đây hoạt động của doanhnghiệp có bước phát triển mạnh mẽ, góp phần giải phóng và phát triển sức sảnxuất, huy động và phát huy nguồn lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phầnphục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách vàđồng thời tham gia giải quyết các vấn đề xã hội như: tạo việc làm, xóa đói, giảmnghèo .Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn là yếu tố quan trọng trong quá trìnhchuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Doanh nghiệp phát triển là nhân tố đảm bảo choviệc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần tạothế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nước nhà trong giai đoạnhội nhập kinh tế hiện nay
Chính vì vai trò đặc biệt đó mà hoạt động của các doanh nghiệp có ảnhhưởng đến hoạt động của nền kinh tế Các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuấtkinh doanh cần phải có một lượng vốn nhất định Và nhiệm vụ của các doanhnghiệp là phải tổ chức huy động và sử dụng nguồn vốn đó sao cho có hiệu quảnhất là trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành phápluật Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, hoạt động tàichính đóng vai trò quan họng và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồntại và phát triển của một doanh nghiệp Do đó, việc thường xuyên tiến hành phântích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhận rõ đượcthực trạng của hoạt động tài chính, xác định được các nguyên nhân, mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó, cónhững giải pháp nhằm ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanhnghiệp
Không nằm ngoài vai trò đối với nền kinh tế và mục tiêu hoạt động của mộtdoanh nghiệp Công ty cổ phần kỹ thuật xây dựng Phú Nhuận khi tiến hành hoạt
GVHD: Ths Hứa Thanh Xuân 1 SVTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 14động kinh doanh đều quan tâm đến vấn đề tài chính của công ty có lành mạnh
hay không, khả năng sinh lời, mức lợi nhuận tạo ra là cao hay thấp, và công ty có
khả năng thanh toán không Do đó, việc ‘Thân tích tình hình tài chính Công ty
Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận” là một vấn đề quan trọng cần được
tiến hành thực hiện qua các năm nhằm đánh giá tình hình tài chính hiện tại, pháthiện ra các điểm yếu kém để có các biện pháp hữu hiệu nhằm cải thiện và nângcao tình hình tài chính của công ty trong tương lai
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính của công ty từ năm 2007 đến năm 2009 nhằmđánh giá tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động của công ty qua cácnăm từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Kỹ thuật Xây dựng PhúNhuận từ 2007 - 2009
- Đánh giá tình hình tài chính và tình hình hoạt động của công ty cổ phần
Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận từ 2007 - 2009
- Đồ xuất giải pháp nâng cao tình hình tài chính của công ty cổ phần Kỹthuật Xây dựng Phú Nhuận
- Tình hình vốn và nguồn vốn của công ty qua các năm biến động ra sao?
- Tình hình công nợ của công ty ra sao?
- Các thức quản lý và sử dụng vốn của công ty có đạt hiệu quả không?
- Tình hình lợi nhuận của công ty qua các năm như thế nào?
- Cơ cấu tài chính của công ty qua các năm thay đổi như thế nào?
- Qua phân tích ta có những nhận định, đánh giá như thế nào về tình hình tàichính và tình hình hoạt động của công ty?
- Giải pháp nào có thể đề ra để nâng cao tình hình tài chính của công ty?
Trang 151.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Các báo cáo tài chính qua các năm nghiên cứu bao gồm: Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.5 LƯƠC KHẢO TÀI LIÊU
• •
Luận văn “Phân tích tình hình tài chính tại nhà máy gạch ngói Tunnel
Long Xuyên”, Nguyễn Thanh Phong Mục tiêu đề ra của luận văn là đánh giá
tình hình tài chính của nhà máy thông qua việc phân tích biến động quy mô tàisản và nguồn vốn, phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu Qua phân tích nhận racác rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải Từ đó, đề xuất các giải pháp để nângcao hiệu quả quản lý của nhà máy Việc phân tích được tiến hành theo phươngpháp phân tích theo chiều ngang, chiều dọc Sử dụng phương pháp liên hệ cânđối để phân tích mối liên hệ giữa tài sản và nguồn vốn Luận vãn đã phân tíchđánh giá được tình hình tài chính của nhả máy Đồng thời xác định được rủi ro
mà doanh nghiệp có thể gặp phải Đã đề xuất được một số giải pháp để hạn chếrủi ro và nâng cao hiệu quả tài chính
Luận văn “Phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp tư nhân Thu
Loan II”, Nguyễn Thị Ngọc Son Mục tiêu đề ra của luận vãn là phân tích thực
trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng phương pháp so sánh số tuyệtđối và tương đối các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh Phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp Từ đó, đềxuất một số giải pháp và kiến nghị về tình hình tài chính của doanh nghiệp Luậnvăn đã phân tích đánh giá được tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp, đã
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanhnghiệp
GVHD: Ths Hứa Thanh Xuân 3 SVTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 16hình biến động và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả kinh doanh, phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp, phân tíchcác tỷ số tài chính doanh nghiệp Phương pháp phân tích chủ yếu là phương pháp
so sánh bằng số tương đối và số tuyệt đối giữa các năm nghiên cứu kết hợp vớiphương pháp thay thế liên hoàn để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến suất sinhlời của vốn chủ sở hữu Qua phân tích tác giả đã đánh giá được tổng quan tìnhhình tài chính của công ty đồng thời đã đề xuất được một số giải pháp để nângcao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao khả năng sinh lời và quản lý tốt tình hìnhcông nợ của công ty
Trang 17CHƯƠNG 2
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUÂN 2.1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động hìnhthành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tàisản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra
2.1.1.2 Vaỉ trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có 3 vai trò cơ bản sau:
> Đảm bảo nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, khai thác nguồn tài chính
để đảm bảo yêu cầu kinh doanh, tổ chức sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn huyđộng được Xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựachọn phương thức đòn bẩy kinh tế để huy động vốn và bảo toàn, phát triển nguồnvốn, nâng cao mức sống của người lao động
> Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
>• Kiểm tra, giám sát hoạt động chung của doanh nghiệp
2.1.1.3 Nguyên tắc của hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp là nhằm giải quyết các mối quan hệkinh tế phát sinh trong quá ừình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đượcthể hiện dưới hình thái tiền tệ
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngsản xuất kinh doanh Hoạt động tài chính của doanh nghiệp được thực hiện tốthay xấu sẽ có tác dụng thúc đẩy hoặc cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân 5 SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 18> Sử dụng tiết kiệm và có lợi nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sửdụng đồng vốn một cách hợp pháp.
> Cấp phát và thu chi theo đúng chế độ thu chi của Nhà nước, khôngchi sai phạm vi quy định, không chiếm dụng vốn của ngân sách, ngân hàng vàcủa các doanh nghiệp khác
2.I.I.4 Mục tiêu của hoạt động tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của hoạt động tài chính của doanh nghiệp là nhằm giải quyết tốtcác mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước,với các doanh nghiệp khác, với cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp và vớicác cổ đông
2.1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là quá trình thu thập và xử lý các dữ liệu và sự kiện tàichính thông qua các kỹ thuật và công cụ thích hợp để tạo ra thông tin tài chính cógiá trị nhằm rút ra các kết luận hoặc ra các quyết định tài chính
2.1.2.2 Mục tiêu phân tích tài chính
Mục tiêu phân tích là cái mà quá trình phân tích hướng đến và cần đạt được
và mục tiêu này phụ thuộc vào đối tượng sử dụng kết quả phân tích tài chính
❖ Đổi với nhà quản lý công ty: Phân tích tài chính để rút ra kết luận về
thực trạng tình hình tài chính hiện tại là tốt hay xấu Qua đó, tiếp tục phát huyhoặc có các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và hiệu quả hoạt độngcủa công ty Đồng thời, qua việc phân tích này nhà quản lý có được những cơ sở
để thực hiện các quyết định như quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết địnhphân chia cổ tức
❖ Đối với các đối tác kinh doanh và các nhà cung cấp tín dụng Các
nhà phân tích tín dụng bao gồm các nhân viên tín dụng ngân hàng, chuyên viênphân tích sử dụng và xếp hạng trái phiếu, những người này sử dụng phân tích tài
Trang 192.1.3 Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính
2.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán - còn gọi là bảng tổng kết tài sản là tài liệu quan trọngđối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau: bên ngoài và bên trong doanhnghiệp Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài chính của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định thường là cuối kỳ kinh doanh Cơ cấugồm hai phần bằng luôn bằng nhau: tài sản và nguồn vốn tức nguồn hình thànhnên tài sản, gồm nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu
2.1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh hay còn gọi là báo cáo thu nhập haybáo cáo lợi tức - là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinhdoanh; phản ánh thu nhập của hoạt động chính và các hoạt động khác qua mộtthời kỳ kinh doanh Ngoài ra, theo qui định ở Việt Nam, báo cáo thu nhập còn cóthêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngânsách Nhà nước và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng
Nội dung của báo cáo thu nhập là chi tiết hóa các chỉ tiêu của đẳng thứctổng quát quá trình kinh doanh:
Doanh thu - Chi phí = Lợi nhuận
2.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay còn gọi là báo cáo ngân lưu - là báo cáo tàichính cần thiết không những đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính mà còn
là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.Báo cáo ngân lưu thể hiện lưu lượng tiền vào, tiền ra của doanh nghiệp Kết quảphân tích ngân lưu giúp doanh nghiệp điều phối lượng tiền mặt một cách cân đốigiữa các lĩnh vực: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính Nói một cách khác, báo cáo ngân lưu chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồntiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền; khả năng thanh toán; lượng tiền thừa thiếu và thờiđiểm cần sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân 7 SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 20Hoạt động đầu tư: Trang bị, thay đổi tài sản cố định; đầu tư chứngkhoán, liên doanh, hùn vốn, đầu tư kinh doanh bất động sản
Hoạt động tài chính: Những hoạt động làm thay đổi cơ cấu tài chính(thay đổi vốn chủ sở hữu, nợ vay, phát hành trái phiếu, phát hành và mua lại cổphiếu, trả cổ tức )
2.1.3.4 Thuyết minh các báo cáo tài chính
Đây là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiếtcủa những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trongcác báo cáo tài chính không thể thể hiện hết được
Những điều cần diễn giải thường là:
Đặc điểm doanh nghiệp: giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp
Tình hình khách quan trong kỳ kinh doanh đã tác động đến hoạt độngdoanh nghiệp
Hình thức kế toán đã và đang áp dụng
Phương thức phân bổ chi phí, đặc điểm khấu hao, tỉ giá hối đoái đượcdùng để hạch toán trong kỳ
Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu
Tình hình thu nhập của nhân viên
2.1.4.2 Vòng quay khoản phải thu
Doanh thu bán chịu
Số vòng quay các khoản phải thu =
-Các khoản phải thu bình quân
Trang 21nghiệp có khách hàng quen thuộc ổn định và uy tín, thanh toán đúng hạn Nhưngnếu số vòng quay quá cao thể hiện phương thức bán hàng cứng nhắc, gần nhưbán hàng thu bằng tiền mặt, khó cạnh tranh và mở rộng thị trường.
2.I.4.3 Hê số thanh toán
Tình hình tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và có tác động trực tiếpđến tình hình thanh toán Do đó, để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệphiên tại và tương lai ta cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán
Hệ số thanh toán chung là dạng hệ số cân bằng vì vậy trường họp tốt nhất là
hệ số bằng 1 Nếu khác đi sẽ dẫn đến tình trạng thiếu khả năng thanh toán hoặcthừa vốn gây ứ đọng
a Tỷ số thanh toán hiện thời (Lỉquidỉty ratỉo) (còn gọi là tỷ số thanh khoản
ngắn hạn hay hệ số thanh khoản) biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động vàcác khoản nợ ngắn hạn hay nói cách khác là hiện trạng tài sản lưu động trong kỳkinh doanh hiện tại - thường là một niên độ Công thức xác định như sau:
Giá trị tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiên thời = ; 7 '
Giá trị nợ ngăn hạn
Ý nghĩa của hệ số là mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắnhạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Khi cáckhoản nợ hoặc vay ngắn hạn tăng lên sẽ làm cho hệ số thanh toán hiện hành giảmthấp đi
b Tỷ sổ thanh khoản nhanh (Quick ratio) đo lường mức độ đáp ứng nhanh
của vốn lưu động đến các khoản nợ ngắn hạn
Giá trị tài sản lưu động - Giá trị hàng tồn kho
Tỷ số thanh khoản nhanh — -——
-Giá trị nợ ngắn hạn
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân 9 SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 22Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao Tuynhiên, hệ số quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của Yốn lưu động, tập trungquá nhiều vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể không hiệu quả.
2.1.5 Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của công ty chúng ta có thể sử dụng
tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quayhàng tồn kho trong một năm hoặc số ngày tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =
— -7 -Giá trị hàng tồn kho bình quân
Số ngày trong năm
Sô vòng quay hàng tôn kho
2.1.5.3 Thời hạn thanh toán
Trang 23Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản nợ, xác định kếhoạch ngân sách và chủ động điều tiết khối lượng tiền trong kỳ kinh doanh.
Các khoản phải trả bình quânThời hạn trả tiền = -
Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
2.1.6 Các tỷ số đánh giá lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, được mọi người quantâm và cố gắng tìm hiểu Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất các mốiquan hệ có thể (doanh thu, tài sản, vốn chủ hữu ); mỗi góc độ nhìn đều cung cấpcho nhà phân tích một ý nghĩa cụ thể để phục vụ các quyết định quản trị
2.I.6.I Hệ số lãi gộp
Lãi gộp là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá vốn Không tính đếnchi phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh
Hệ số lãi gộp = Tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành nghề
-Lãi gộpDoanh thukinh doanh và tỉ lệ chi phí kinh doanh
mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp
Hệ sô lãi ròng =
—— -Doanh thuLãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế Hệ số lãi ròng hay còn lại làsuất sinh lời doanh thu (ROS: retum on sales), thể hiện một đồng doanh thu cókhả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng
Người ta cũng thường sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận - là tỉ lệ lọi nhuậntrước thuế so với doanh thu để phân tích hiệu quả ldnh doanh của doanh nghiệp
2.I.6.3 Suất sinh IM của tài sản
Hệ số suất sinh lời cuả tài sản - ROA: retum on asset, mang ý nghĩa: mộtđồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số càng cao thể hiện sự sắp
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân 11 SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 24Lãi ròngSuất sinh lời của tài sản ROA = —7 -
Tông tài sản
Hệ số suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng và
số vòng quay tài sản Phương trình trên được viết lại như sau:
Suất sinh lòi của tài sản ROA = Hệ số lãi ròng X số vòng quay tài sản
Có thể viết ROA theo công thức:
ROA = — -— - X
— -Doanh thu Tổng tài sảnSuất sinh lời tài sản ROA càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao và hệ
số lợi nhuận càng lớn
2.1.6.4 Suất sinh IM của vốn chủ sở hữu
Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) - ROE (retum onequity) mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròngcho chủ sở hữu
Lãi ròngSuất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE = —7 -
Vốn chủ sở hữuVốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành nên tài sản Suấtsinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) vì vậy sẽ lệ thuộc suất sinh lời của tài sản(ROA)
Trang 25> Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệuquả sử dụng tài sản (vốn).
> Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suấtsinh lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoànhoặc số chênh lệch)
> Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tácđộng khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời
* Sơ đồ phương trình Dupont
2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá Ctf cấu tài chính
Cơ cấu tài chính là khái niệm dùng chỉ tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu
và tỷ trọng nguồn vốn đi vay chiếm trong tổng nguồn vốn
2.1.7.1 Hệ số nợ trên tồng tài sản
Tổng số nợ
Hệ số nợ trên tống tài sản = - -:
-Giá trị tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh, trong tổng tài sản hiện có của công ty thì có baonhiêu đồng do vay mà có Nếu hệ số này càng tăng thì rủi ro về tài chính củacông ty ngày càng lớn
2.1.7.2 Hệ số nợ so với vốn
GVHD: Ths Hứa Thanh Xuân 13 SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 262.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá tỷ suất đầu tư và tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suât đầu tư nói lên kết cấu tài sản, là tỷ lệ giữa giá trị tài sản cố định vàđầu tư dài hạn so với tổng tài sản
2.1.8.1 Tỷ suất đầu tư tổng quát
Giá trị tài sản cố định
và các khoản đầu tư dài hạn
Giá trị tổng tài sảnChỉ tiêu này càng cao, phản ánh quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càngđược tăng cường, năng lực sản xuất của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng,đầu tư tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao
2.1.8.2 Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn
Giá trị tài sản tài chính dài hạn
Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn = - x 100%
bị nâng cao năng lực sản suất kinh doanh Tỷ suất đầu tư tài sản cố định nói lênmức độ ổn định sản xuất kinh doanh lâu dài, duy trì khối lượng và chất lượng sảnphẩm để tiếp tục giữ thế cạnh tranh mở rộng thị trường
2.1.8.4 Tỷ suất tự tài trợ
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = - - — x 100%
Tổng nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ còn được gọi là tỷ suất vốn chủ sở hữu, cho thấy mức độ
tự chủ của doanh nghiệp về vốn, là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và tổng nguồn vốn
Trang 272.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính qua các năm nghiên cứu vàcác tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
2.2.2.I Phương pháp so sánh.
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc sosánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản được sửdụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích
và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô
Tiêu chuẩn so sánh
> Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
>• Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
> Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành
> Chỉ tiêu bình quân của nội ngành
> Cùng một đơn vị đo lường
> Phù hợp về yếu tố không gian và thời gian
a)Phươngpháp so sảnh sổ tuyệt đổi
So sánh về số tuyệt đối là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu
kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh cho thấy sự biến động
về số tuyệt đối của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu
Tăng(+) giảm(-) tuyệt đối = chỉ tiêu kỳ phân tích - chỉ tiêu kỳ gốc
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân 15 SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 282.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt thay thế theo một trình tựnhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của chứng đến chỉ tiêu cần phân tíchbằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Đăc điểm:
> Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó thì chỉ có nhân
tố đó được biến đổi, còn các nhân tố khác được cố định
> Các nhân tố đó phải được sắp xếp theo trình tự nhất định, nhân tố sốlượng sắp trước nhân tố chất lượng sắp sau Xác định ảnh hưởng của nhân tố sốlượng trước chất lượng sau
> Lần lượt đem số thực tế thay vào cho số kế hoạch của từng nhân tố,lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnhhưởng của nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành mối quan hệ liênhoàn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượngphân tích
Các bước phân tích
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b.c
Qi là kết quả kỳ phân tích Qi = ai.bi.Ci
Qo là chỉ tiêu kỳ kế hoạch (hoặc kỳ trước) Qo =
ao-bo-CoXác định đối tượng phân tích:
AQ = Qi - Qo = ai.bi.Ci - a0.b0.c0
Thưc hiên phương phán thav thế
> Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
ao b0 c0 được thay thế bằng ai bo CoMức độ ảnh hưởng của nhân tố a sẽ là:
Trang 29ai bi Co được thay thế bằng ai bi CiMức độ ảnh hưởng của nhân tố c sẽ là:
Ac = ai bi Ci - ai bi Co
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân 17 SYTH: Bùi Thị Phương Thùy
Trang 30và có nhiều kinh nghiệm đối với các công trình cao tầng và hạ tầng kỹ thuật,trong đó đã thực hiện thành công dự án Khu dân cư Rạch Miễu, hoàn thành cơbản vào năm 2009 với tổng mức đầu tư gần 2.000 tỷ đồng.
Trải qua nhiều thử thách Công ty đạt tốc độ tăng trưởng bền vững thể hiệnqua mức đầu tư, lợi nhuận, uy tín thương hiệu và tiềm năng phát triển của đơn vị.Hiện nay mặc dù tình hình có nhiều khó khăn và thuận lợi đan xen nhau, Công tyvẫn xác định đầu tư dự án và kinh doanh bất động sản là hoạt động trọng tâm,bên cạnh đó không ngừng phát triển hoạt động dịch vụ bất động sản, thiết kế, thicông xây lắp, trang trí nội thất, sản xuất - cung ứng vật liệu xây dựng mở rộng
dần địa bàn hoạt động, tạo dựng PNTECHCONS luôn là thương hiệu manh,
đảm bảo thực hiện tiêu chí Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả Sau hơn 20 năm hìnhthành Công ty đã phát triển qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Xây dựng Quận Phú Nhuận
( 1989 - 1993 )
❖ Năm 1983, tiền thân là Ban Quản lý công trình Quận Phú Nhuận vớichức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Quận PhúNhuận
❖ Năm 1989, Trung Tâm Dịch vụ Kỹ thuật Xây dựng Quận Phú Nhuậnđược thành lập đánh dấu giai đoạn khởi đầu của đơn vị sự nghiệp (Ban Quản lý
dự án Quận Phú Nhuận) chuyển sang làm kinh tế theo Quyết định số 06/QĐ-UBngày 01/01/1989 của ủy ban nhân dân Quận Phú Nhuận Đơn vị tiếp tục thựchiện chức năng thiết kế và thi công xây lắp các công trình dân dụng và công
Trang 31Phú Nhuận (1993-2005)
❖ Năm 1993, Trung tâm đã mạnh dạn lập luận chứng kinh tế kỹ thuậtxin chuyển thành Công ty và đã được ủy ban nhân dân Quận Phú Nhuận nhất trítrình Thành phố cho phép thành lập Doanh nghiệp Nhà Nước Công ty Kỹ thuậtxây dựng Quận Phú Nhuận theo quyết định 71/QĐ-UB ngày 09/3/1993 của ủyban nhân dân Thành Phố Công ty mở rộng thêm chức năng tư vấn thiết kế xâydựng, thiết kế quy hoạch, lập dự án đầu tư, sản xuất và kinh doanh vật liệu xâydựng
❖ Tháng 12/1997 Công ty Kỹ thuật xây dựng Quận Phú Nhuận hở thànhthành viên của Tổng Công ty Xây dựng Sài Gòn theo quyết định số 621/QĐ-UB-
KT ngày 31/12/1996 của ủy ban nhân dân Thành phố
Giai đoạn 3: Công ty cỗ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận (từ tháng 9/2005 đến nay)
❖ Tháng 9/2005 đánh dấu giai đoạn chuyển đổi hình thức sở hữu doanhnghiệp bằng sự ra đời của Công ty cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận saucuộc họp Đại hội đồng cổ đông thành lập được tiến hành vào ngày 26/7/2005.Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003847ngày 19/9/2005 do Sở Kế hoạch đầu tư cấp
3.2 NGÀNH NGHÈ KINH DOANH
- Đầu tư, xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng khu đô thị, khu dân cư, khu
công nghiệp, khu du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, thiết kế kiến trúc công trình,
thiết kế kết cấu công trình, thiết kế nội ngoại thất
- Kinh doanh môi giới bất động sản
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc, công cụ, thiết bị xây dựng
- Lập dự toán, kiểm định các công trình xây dựng, tư vấn đấu thầu, cho thuê
vãn phòng, nhà xưởng Dịch vụ quản lý chung cư
3.3 MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.3.1 Mục tiêu
- Tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
GYHD: Ths Hứa Thanh Xuân 19 SYTH: Bùi Thị Phương Thùy