Xây dựng thang bảng lương
Trang 1MỤC LỤC
1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Bia Hà Hải 1
2 Xây dựng thang bảng lương theo Đánh giá giá trị công việc 2
3 Xây dựng phương án trả lương của Công ty Cổ phần Bia Hà Hải 8
3.1 Phương án trả lương cho lao động gián tiếp 8
3.2 Phương án trả lương cho lao động trực tiếp 8
4 Xây dựng chế độ thưởng 9
5 Xây dựng chế độ phúc lợi 10
QUY CHẾ LƯƠNG 12 PHỤ LỤC
Trang 2XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÙ LAO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ HẢI
1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Bia Hà Hải
Công ty Cổ phần Bia Hà Hải
Địa chỉ: Trụ sở chính tại số 2 Lê Hồng Phong, quận Lê Chân, TP Hảiphòng
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và phân phối sản phẩm bia
Quy mô : 100 công nhân trực tiếp sản xuất vào 30 lao động gián tiếp
BPMarketing
BP Bánhàng
BP Bảo
vệ
KT Quảntrị hạchtoán
KT Ngânhàng
Phòng Tiêuthụ sảnphẩm
Phòng Kỹthuật KCS
Phòng Tàichính – Kếtoán
Trang 32 Xây dựng thang bảng lương theo Đánh giá giá trị công việc
Xác định các chức danh công việc trong công ty
Bảng 2.1 Các vị trí, chức danh công việc tại Công ty Cổ phần Bia Hà Hải
A Lao động gián tiếp
11 Nhân viên phòng Tiêu thụ Sản phẩm CD11
12 Nhân viên phòng Tổ chức – Hành chính CD12
13 Nhân viên phòng Tài chính – Kế toán CD13
(Nguồn: Thang, bảng lương tại Công ty Cổ phần Bia Hà Hải)
Đánh giá giá trị công việc
- Bước 1: Lập danh sách các yếu tố công việc chung cho toàn Công ty theo 4 nhóm công việc
Nhóm 1: Kiến thức và kinh nghiệm
Nhóm 2: Thể lực và trí lực
Nhóm 3: Môi trường công việc
Nhóm 4: Trách nhiệm công việc
- Bước 2: Lựa chọn các vị trí để đánh giá: lựa chọn nhóm lao động gián tiếp để xây dựng thang, bảng lương cho họ vì nhóm lao động này vừa áp dụng thang,
Trang 4bảng lương theo quy định của nhà nước lại vừa xây dựng mới thêm một số chức danh còn thiếu nên dẫn đến việc chưa thống nhất, không chặt chẽ.
- Bước 3: Cho điểm các yếu tố (theo thang điểm 1000)
- Bước 4: Quy định thang điểm có thể chấp nhận được
(Khoảng cách điểm tính theo công thức KCĐ = (M-m)/(N-1))
NHÓM 1: KIẾN THỨC VÀ KINH NGHIỆM (200đ)
Đào tạo nghề hoặc kỹ thuật (chứng chỉ nghề, không có bằng cấp) 24
Nắm được bản chất thông tin mới liên quan đến công việc và hiểu rõ
Cần phải thuyết phục các thành viên trong nhóm và cấp dưới 40Cần phải thuyết phục 1 số lượng lớn cấp dưới hoặc các khách hàng
Trang 5Phải lãnh đạo 1 phòng/ ban/ phân xưởng 40
NHÓM 3: MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG VIỆC (200đ)
Không cần quan hệ với người khác (quá trình làm việc tương đối
Ít có nguy cơ rủi ro tai nạn hoặc bệnh tật tiềm tàng 30
Có nguy cơ rủi ro tai nạn hoặc bệnh tật tiềm tàng 40
NHÓM 4: TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC (150đ)
Trang 64.2 Trách nhiệm vật chất ( trách nhiệm với tài sản được giao ) 60đ
Chịu trách nhiệm từ 500.000 đồng đến dưới 1 triệu đồng 30Chịu trách nhiệm từ 1 triệu đồng đến dưới 5 triệu đồng 40Chịu trách nhiệm từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng 50Chịu trách nhiệm từ 10 triệu đồng trở lên 60
Ví dụ: Điểm của chủ tịch hội đồng quản trị
6 Sự hiểu biết Cần phải thuyết phục 1 số lượng lớn
nhân viên cấp dưới hoặc khách hàng khótính
120
8 Khả năng thuyết phục Phải đưa ra các quyết định tác động tới
kết quả làm việc của phòng (ban) khi cócác hướng dẫn, chỉ thị chung
120
9 Tính sáng tạo Tạo ra những ý tưởng mới về loại hình
kinh doanh, về quản lý, tổ chức
90
10 Năng lực lãnh đạo Phải lãnh đạo công ty 60
11 Quan hệ trong công việc Công việc đòi hỏi có các mối quan hệ
thường xuyên với mọi người
80
Trang 713 Mức độ rủi ro Ảnh hưởng đến sức khỏe 50
14 Phụ trách giám sát Phạm vi toàn doanh nghiệp 90
15 Trách nhiệm vật chất Chịu trách nhiệm từ 10 tr.đồng trở lên 60
- Từ đó ta có thể tính được hệ số lương khởi điểm của các chức danh côngviệc còn lại theo bảng sau:
Bảng 2.2 Thang, bảng lương nhóm lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Bia Hà Hải
(1.35 )
2
-(1.35 )
(1.35 )
(1.25 )
6 Quản lý
-(1.25 (1.25
Trang 8(1.15 )
(1.15 )
(1.15 )
(1.15 )
(Nguồn: Thang, bảng lương tại Công ty Cổ phần Bia Hà Hải)
- Hệ số lương bậc sau Kbi phải có tốc độ tăng tương đối từ 5% trở lên so với hệ sốlương bậc trước liền kề Kb(i-1) hay nói cách khác : ≥ 1,05
3 Xây dựng phương án trả lương của Công ty Cổ phần Bia Hà Hải
3.1 Phương án trả lương cho lao động gián tiếp
- Công thức:
TLi = x MLi x Hi
- Trong đó:
TLi: Tiền lương của người lao động thứ i
FGT: Quỹ lương trả cho lao động gián tiếp
MLi: Mức lương của người thứ i theo chức danh công việc mà họ đang đảm nhận(MLi= TLCB x hệ số bậc lương)
Hi: Hệ số tham gia lao động của người thứ I (Phụ lục)
3.2 Phương án trả lương cho lao động trực tiếp
Công thức:
TLi =
Trong đó:
-Li: Lương cho LĐ trực tiếp
-MLi: Mức lương của người thứ i theo chức danh công việc mà họ đang đảmnhận (MLi= TLCB x hệ số bậc lương)
-Hi: Hệ số tham gia lao động của người thứ i
-NTT: Ngày làm việc thực tế
FGT
∑MLi x Hi
MLi x Hi x NTTNCĐ
Trang 9-NCĐ: Ngày làm việc theo chế độ
Ta có bảng Đánh giá hệ số tham gia lao động như sau:
điểm Điểm đạt được
1 Số đầu công việc
3 Thời gian hoàn
thành công việc Hoàn thành trước thời hạnHoàn thành đúng thời hạn 20 2015
Sau khi đánh giá điểm cho nhân viên trong công ty ta xếp hạng như sau:
4.1 Thưởng cuối năm:
Hàng năm nếu Công Ty kinh doanh có lãi Công Ty sẽ trích từ lợi nhuận đễthưởng cho NLĐ mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm
Trang 10Mức thưởng cụ thể từng NLĐ tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượngcông tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của Công ty.
Thưởng cuối năm = tỷ lệ % * [tổng lương thực tế trong năm / 12 tháng]
Phòng Hành chính nhân sự có trách nhiệm lập tờ trình về tỷ lệ %, dự toán tổngtiền thưởng tháng lương 13 trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết
4.2 Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:
Số tiền thưởng từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng tuỳ thuộc vào kết quả kinhdoanh của Công ty
4.3 Thưởng thâm niên:
Nhân viên làm việc tại Công ty 03 năm trở lên sẽ có mức thưởng được ban bốvào đợt chi trả lương tháng cuối cùng trong năm
Nhân viên kinh doanh đạt doanh thu do Ban giám đốc giao được thưởng phầntrăm doanh thu hàng tháng, vượt doanh thu thì Trưởng phòng kinh doanh sẽ làm đơntrình về mức hưởng cho từng nhân viên trình lên Giám đốc duyệt và chuyển cho phòng
Kế toán trả cùng với lương tháng
4.4 Thưởng năng suất lao động theo mùa vụ (Tết Nguyên đán và mùa hè)
Trên cơ sở năng suất lao động và kết quả sản suất kinh doanh của công ty, Hội
đồng thi đua khen thưởng và Giám đốc quyết định thưởng cho người lao động trongtoàn công ty
- Mức tiền thưởng:
+ Từ 100% đến dưới 105%: 0,2% doanh thu
+ Từ 105% đến dưới 110%: 0,5% doanh thu
+ Trên 110%: 0,9% doanh thu
- Phương pháp, cách thức thưởng cho từng cá nhân:
Công thức tính tỷ lệ thưởng như sau:
% HTCV tháng= (% HTCV kế hoạch thực đạt/ % HTCV theo kế hoạch) * 100%Thưởng của từng nhân viên= (Quỹ thưởng của nhóm đó/ Tổng ngày công TT củanhóm) * ngày công thực tế của từng nhân viên
4.5 Thưởng định kỳ:
Hàng năm, căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trích một khoản phùhợp để thưởng cho những tập thể cá nhân được Hội đồng thi đua khen thưởng công tybình xét đề nghị khen thưởng
5 Xây dựng chế độ phúc lợi
5.1 Người lao động được tham gia đầy đủ các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
y tế, Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Nhà nước
5.2 Ăn trưa miễn phí : 25,000 đồng/ suất
5.3 Nghỉ phép năm: 14 ngày/ năm
5.4 Tham quan nghỉ mát, các hoạt động văn hóa xã hội, giao lưu văn hóa
Trang 115.5 Người lao động được hỗ trợ khi có nhu cầu các khóa học, hay được cử đi họctập để nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề của bản
5.6 Chăm sóc y tế tại chỗ:
+ Đối với những trường hợp tai nạn lao động lao động xảy ra trong quá trình lao động được sơ cấp kịp thời
+ Không phải chờ quá lâu, được xử lý sơ bộ trước khi đến bệnh viện
+ Cấp phát thuốc cho người lao động khi bị bệnh nhẹ trong quá trình làm việc (đau đầu, sốt…)
con nhỏ dưới 7 tuổi 200.000 đồng/bé
5.8 Công tác phí:
- Nếu đi về trong ngày sẽ được hỗ trợ: 200.000 đồng
- Nếu đi từ 2 ngày trở lên sẽ được hỗ trợ tùy thuộc vào nơi công tác theo đánh giá
của phòng kế toán
Lưu ý: khoản hỗ trợ này là dùng cho sinh hoạt các nhân, phí ăn uống, đi lại trong
địa bàn công tác Còn chi phí tàu xe, máy bay, nhà nghỉ, khách sạn đến địa điểm côngtác thì người lao động mang chứng từ thanh toán nộp lại cho phòng kế toán của Côngty
Trang 12QUY CHẾ LƯƠNG CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Căn cứ pháp lý
1 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được quốc hội thông qua ngày 18/06/2012
2 Luật việc làm số 38/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 16/11/2013
3 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014
4 Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng
5 Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động
6 Căn cứ vào Điều lệ và tổ chức hoạt động của Công ty Cổ phần Bia Hà Hải
7 Nội dung được quy định trong quy chế này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từngày được Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội ban hành
Điều 2: Đối tượng và phạm vi áp dụng.
Quy chế này được áp dụng cho tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng laođộng tại Công ty Cổ phần Bia Hà Hải
CHƯƠNG 2: NGUỒN HÌNH THÀNH VÀ SỬ DỤNG QUỸ TIỀN LƯƠNG Điều 3: Nguồn hình thành quỹ tiền lương
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp xácđịnh nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả cho người lao động, nguồn bao gồm:
- Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao
- Quỹ tiền lương bổ sung theo quy định của Nhà nước
- Quỹ tiền lương từ phần trăm doanh thu
- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
Nguồn quỹ tiền lương trên được gọi là tổng quỹ tiền lương
Điều 4: Sử dụng quỹ tiền lương
Tổng quỹ tiền lương của công ty được phân ra như sau:
F= FTT + FGT
Trong đó:
F: là tổng quỹ lương
FTT: là quỹ lương trả cho lao động trực tiếp
FGT: là quỹ lương trả cho lao động gián tiếp
Căn cứ vào tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty mà tỷ lệ chia các loại quỹlương sẽ khác nhau phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kì và mức chi phù hợp vớitình hình thực tế
Trang 13CHƯƠNG 3: PHÂN PHỐI TRẢ LƯƠNG Điều 5: Nguyên tắc trả lương
Áp dụng với tất cả người lao động làm việc tại công ty theo quy định
Đảm bảo sự công bằng và công khai trước toàn thể cán bộ công nhân viên
Mức lương trả cho người lao động được xây dựng dựa trên khối lượng công việc hoàn thành và chức vụ người lao động đang giữ, được trả theo lương tối thiểu vùng theo quyđịnh của nhà nước, hệ số lương do công ty xây dựng
Bảng lương cơ bản được Công ty xây dựng và đăng ký với sở Lao động Thương Binh
TLi: Tiền lương của người lao động thứ i
FGT: Quỹ lương trả cho lao động gián tiếp
MLi: Mức lương của người thứ i theo chức danh công việc mà họ đang đảmnhận (MLi= TLCB x hệ số bậc lương)
Hi: Hệ số tham gia lao động của người thứ i (Phụ lục)
Điều 6: Trả lương cho bộ phận trực tiếp
Công thức:
TLi =
Trong đó:
-Li: Lương cho LĐ trực tiếp
-MLi: Mức lương của người thứ i theo chức danh công việc mà họ đangđảm nhận (MLi= TLCB x hệ số bậc lương)
-Hi: Hệ số tham gia lao động của người thứ i
Trang 14Ta có Bảng tiêu chí đánh giá hệ số tham gia lao động của người thứ i như sau:
điểm Điểm đạt được
1 Số đầu công việc
3 Thời gian hoàn
thành công việc Hoàn thành trước thời hạnHoàn thành đúng thời hạn 20 2015
+ Bậc 1: 90 - 100 có hệ số Hi là 1.2
+ Bậc 2: 80 - 89 có hệ số Hi là 1.0
+ Bậc 3: 60 - 79 có hệ số Hi là 0.8
+ Bậc 4: Dưới 60 có hệ số Hi là 0.7
Điều 7: Trả lương làm thêm
Căn cứ theo cách tính quy định hiện hành của Bộ luật lao động như sau:
Làm thêm vào ngày thường
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả x 150% x số giờ làm thêm
Làm thêm vào ngày nghỉ
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả x 200% x số giờ làm thêm
Làm thêm vào ngày lễ, tết
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả x 300% x số giờ làm thêm
Trang 15Điều 8: Chế độ lương khác
1 Lương thử việc: người lao động được hưởng 85% lương cơ bản.
2 Ngày nghỉ được hưởng nguyên lương bao gồm: nghỉ lễ, bản thân kết hôn nghỉ
03 ngày, con kết hôn nghỉ 02 ngày, người thân mất (cha, mẹ chồng hoặc vợ; vợ,chồng; con) được nghỉ 03 ngày
Người lao động chưa nghỉ hết số ngày nghỉ trong năm được thanh toán tiền nhữngngày chưa nghỉ theo mức lương quy định của công ty
3 Chế độ lương khi công ty cử đi học:
- Thời gian đi học các lớp ngắn hạn 3 tháng: người lao động được hưởng 100%lương cơ bản của Công ty
- Thời gian đi học trên 3 tháng đến 9 tháng: người lao động được hưởng 80%lương cơ bản của Công ty
- Các trường hợp khác do Giám đốc quyết định
4 Tiền lương đối với người lao động có chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cao do
Hội đồng quản trị quyết định
5 Chế độ trả lương đối với các trường hợp nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, hưu trí theo quy định của Luật BHXH và thỏa ước lao độngtập thể của Công ty
6 Các trường hợp chỉ được hưởng tiền lương theo quy định tiền lương tối thiểu
vùng của nhà nước bao gồm: cá nhân vi phạm nội quy lao động, bị tạm đình chỉcông việc hoặc đang chờ xử lí kỷ luật
Điều 9: Thời gian trả lương
Thời gian trả lương vào ngày 5 đến ngày 10 hàng tháng
Thời gian trả lương bổ sung, thưởng do Hội đồng quản trị quyết định
Điều 10: Tính toán và trả lương
1 Việc tính toán và trả lương cho người lao động dựa vào thời gian làm việc trênbảng chấm công
2 Việc tính toán và trả lương được dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu vàcăn cứ quy định của pháp luật
3 Người lao động nhận được bản lương chi tiết để đối chiếu so sánh với chínhbản thân mình đánh giá
CHƯƠNG IV: TIỀN THƯỞNG VÀ PHÚC LỢI Điều 11: Xây dựng quỹ tiền thưởng.
Trang 16TTi = (ΣQuỹ tiền thưởng / ΣHi) x Hi
Trong đó:
TTi: Tiền thưởng của công nhân i
ΣQuỹ tiền thưởng: Tổng quỹ tiền thưởng của công ty
ΣHi: Hệ số tham gia lao động của cả công ty
Hi: Hệ số thanm gia lao động của công nhân thứ i
Công ty xây dựng quy chế thưởng theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảmdân chủ, công khai, minh bạch, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinhdoanh, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, năng suấtlao động cao, đóng góp nhiều cho công ty Khi xây dựng quy chế thưởng phải có sựtham gia của Ban Chấp hành công đoàn công ty và người lao động
Quỹ tiền thưởng được hình thành :
- Từ lợi nhuận được để lại theo chế độ quy định
- Từ quỹ tiền lương được xây dựng theo đơn giá được duyệt, sau khi chia lương
cho người lao động toàn công ty, số còn lại dành để thưởng năng suất lao động
Điều 12: Chế độ thưởng
1 Thưởng cuối năm:
Hàng năm nếu Công Ty kinh doanh có lãi Công Ty sẽ trích từ lợi nhuận đễthưởng cho NLĐ mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm
Mức thưởng cụ thể từng NLĐ tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượngcông tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của Công ty
Thưởng cuối năm = tỷ lệ % * [tổng lương thực tế trong năm / 12 tháng]
Phòng Hành chính nhân sự có trách nhiệm lập tờ trình về tỷ lệ %, dự toán tổngtiền thưởng tháng lương 13 trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết
2 Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:
Số tiền thưởng từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng tuỳ thuộc vào kết quả kinhdoanh của Công ty
3 Thưởng thâm niên:
Nhân viên làm việc tại Công ty 03 năm trở lên sẽ có mức thưởng được ban bốvào đợt chi trả lương tháng cuối cùng trong năm
Nhân viên kinh doanh đạt doanh thu do Ban giám đốc giao được thưởng phầntrăm doanh thu hàng tháng, vượt doanh thu thì Trưởng phòng kinh doanh sẽ làm đơntrình về mức hưởng cho từng nhân viên trình lên Giám đốc duyệt và chuyển cho phòng
Kế toán trả cùng với lương tháng
4 Thưởng năng suất lao động theo mùa vụ (Tết Nguyên đán và mùa hè)
Trên cơ sở năng suất lao động và kết quả sản suất kinh doanh của công ty, Hội
đồng thi đua khen thưởng và Giám đốc quyết định thưởng cho người lao động trongtoàn công ty
- Mức tiền thưởng: