1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN NHÓM MÔN HỌC: PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 426,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI PHÒNG QUẢN LÝ SAU ĐẠI HỌC BÀI THẢO LUẬN NHÓM 2 MÔN HỌC PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TS Đinh Thị Thanh Thủy NHÓM THỰC HIỆN Nhóm 2 LỚP HỌC PHẦN PLLD28AN1.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI PHÒNG QUẢN LÝ SAU ĐẠI HỌC

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 2

MÔN HỌC: PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS Đinh Thị Thanh Thủy NHÓM THỰC HIỆN: Nhóm 2

LỚP HỌC PHẦN: PLLD28AN1

Hà Nội, 9/2022

Trang 3

Câu hỏi 1 2

I/ Trình bày và phân tích sự khác biệt giữa quan hệ cho thuê lại lao động với quan hệlao động truyền thống? Cho ví dụ cụ thể để minh họa 2II/ Phân tích nội dung nguyên tắc tự do việc làm và tuyển dụng lao động Nêu nhữngquy định của pháp luật Việt Nam thể hiện nguyên tắc này Cho ví dụ thực tiễn đểminh họa 5

Câu hỏi 2 Khẳng định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao? 10

1 Khi người lao động bị tuyên bố mất tích thì hợp đồng lao động được tạm hoãn 10

2 Người sử dụng lao động không phải trả lương ngừng việc cho người lao động nếu họ phải ngững việc mà không do lỗi của người sử dụng lao động 10

3 Trong thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương 11

4 Khi hết hạn hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải tiếp tục giao kết hợp đồng lao động mới với người lao động là cán bộ Công đoàn đang trong nhiệm kì thực hiện nhiệm vụ 11

5 Trong mọi trường hợp người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác 11

6 Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu 12

7 Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 3 ngày 12

8 Trong mọi trường hợp người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng 12

Câu hỏi 3 13

Trang 5

Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉđược thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và

áp dụng đối với một số công việc nhất định

Mục đích:

Mục đích của việc cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 4 Nghị định29/2019/NĐ-CP như sau:

Điều 4 Mục đích của việc cho thuê lại lao động

1 Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định.

2 Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân.

3 Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

Thực chất trong việc cho thuê lại lao động sẽ gồm ba mối quan hệ:

+ Thứ nhất là: Quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lao động và người lao động đượccho thuê lại

+ Thứ hai là: Quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lao động và doanh nghiệp thuê lạilao động

+ Thứ ba: Quan hệ giữa người lao động được cho thuê lại và doanh nghiệp thuê lại laođộng

Trang 6

Như vậy, Quan hệ cho thuê lại lao động là tổng hợp những mối quan hệ có liênquan đến quyền và nghĩa vụ của ba chủ thể: doanh nghiệp CTLLĐ, doanh nghiệp thuêlại lao động và NLĐ thuê lại với nhau Trong quan hệ này có sự tồn tại của hai hợpđồng là hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp CTLLLĐ với NLĐ thuê lại và hợp đồngcho thuê lại lao động giữa doanh nghiệp CTLLĐ và doanh nghiệp thuê lại lao động.Hai hợp đồng này có sự thống nhất với nhau về nội dung, trong đó có những nội dungquan trọng liên quan đến quyền của NLĐ thuê lại như các quy định về điều kiện laođộng, vấn đề sử dụng lao động… Để từ đó quyền lợi của NLĐ thuê lại được đảm bảo

và làm cơ sở giải quyết các tranh chấp phát sinh

b Quan hệ lao động truyền thống:

Không có một khái niệm tiêu chuẩn nào được định nghĩa trong luật về Quan hệlao động truyền thống Có thể nói, Quan hệ lao động là hệ thống các mối quan hệ trongthị trường lao động giữa người lao động/tổ chức đại diện lao động với người sử dụnglao động/tổ chức đại diện người sử dụng lao động và giữa tổ chức đại diện hai bên vớiNhà nước thông qua các hình thức tương tác nhất định nhằm tạo lập quan hệ lao động

ổn định và hài hoà Hay các chuyên gia của tổ chức lao động quốc tế, khi nhận xét vềquan hệ lao động trong kinh tế thị trường hiện đại cũng đã nói:

“Quan hệ lao động là những mối quan hệ cá nhân và tập thể giữa những người lao động và người sử dụng lao động tại nơi làm việc, nảy sinh từ các tình huống lao động, cũng như những mối quan hệ giữa các đại diện của họ với nhau, giữa các đại diện của họ với nhà nước ở cẩp ngành và cấp quốc gia Những quan hệ này xoay quanh các khỉa cạnh pháp lí, lành tế, xã hội học và tâm lí học và bao gồm cả những vẩn đề: tuyển dụng, thuê mướn, sắp xếp công việc, đào tạo, kỉ luật, đề bạt, cho thôi việc, chẩm dứt hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm thêm, tiền thưởng, phân chia lợi nhuận, đào tạo nghề, y tể, an toàn, vệ sinh, giải trí, chỗ ở, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ thẩt nghiệp, ốm đau, tai nạn, tuổi cao và khuyết tật”

Quan hệ lao động (QHLĐ) là quan hệ giữa người lao động (NLĐ), tập thểNLĐ với người sử dụng lao động (NSDLĐ) và tổ chức đại diện NSDLĐ, được xác lậptrên cơ sở pháp luật lao động bao gồm các tiêu chuẩn về lao động, cơ chế xác lập vàvận hành QHLĐ, thiết chế giải quyết tranh chấp lao động, vai trò của các bên trongQHLĐ

Trang 7

Theo Bộ luật Lao động, QHLĐ là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuêmướn, sử dụng lao động, trả lương giữa NLĐ và NSDLĐ.

Quan hệ lao động do nhiều chủ thể tương tác với nhau, gồm: NLĐ và tổ chứcđại diện của NLĐ, NSDLĐ và tổ chức đại diện của NSDLĐ, cơ quan nhà nước Cácchủ thể QHLĐ tương tác thông qua cơ chế tham vấn, đối thoại, thương lượng tạothành cơ chế vận hành của QHLĐ

c Sự khác biệt giữa quan hệ cho thuê lại lao động với quan hệ lao động truyền thống

Có thể thấy, quan hệ lao động là một khái niệm rộng để chỉ chung các mối quan

hệ lao động trong xã hội, nó được hình thành từ xa xưa khi con người bắt đầu có ýthức về việc cộng sinh và trao đổi sức lao động trực tiếp giữa người với người để nhậnlại thù lao tương xứng

Khi xã hội phát triển, nhu cầu về nguồn nhân lực và chất lượng lao động tăngcao, quan hệ cho thuê lại lao động ra đời để đáp ứng nhu cầu của thị trường

Thay vì NLĐ và NSDLĐ rằng buộc trực tiếp với nhau bằng Hợp đồng lao độngnhư trước đây thì ở Quan hệ cho thuê lại lao động, NLĐ và NSDLĐ trực tiếp đượcrằng buộc với nhau bởi một bên thứ 3, một doanh nghiệp mà đã được cấp phép hoạtđộng cho thuê lại lao động

Khác với Quan hệ lao động truyền thống, Quan hệ cho thuê lại lao động chỉđược xảy ra trong một số trường hợp và ngành nghề nhất định, được quy định tại Phụlục I ban hành kèm theo Nghị định 29/2019/NĐ-CP bao gồm:

1 Phiên dịch, Biên dịch, Tốc ký 11 Biên tập tài liệu

Trang 8

8 Sản xuất,lắp đặt thiết bị truyền hình,

viễn thông

18

Quản lý, vận hành, bảo dưỡng vàphục vụ trên tàu biển

9 Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy

móc xây dựng, hệ thống điện sản

xuất

19

Quản lý, giám sát, vận hành, sửachữa, bảo dưỡng và phục vụ trêngiàn khoan dầu khí

Ở một số trường hợp nhất định, việc phát sinh quan hệ cho thuê lại lao động sẽ

không được phép xảy ra, điều này quy định rõ tại Điều 21 Nghị định 29/2019/NĐ-CP:

- Doanh nghiệp cho thuê hoặc bên thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.

- Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động.

- Không có sự đồng ý của người lao động thuê lại.

- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.

Cũng tại nghị định này, thời hạn cho thuê lại lao động được quy định tối đakhông quá 12 tháng Khi hết thời hạn quy định, doanh nghiệp cho thuê không được

Trang 9

tiếp tục cho thuê lại người lao động với bên thuê mà người lao động thuê lại vừa hếtthời hạn cho thuê lại.

Đối với Hợp đồng lao động, ở hai loại quan hệ lao động này, hợp đồng củaquan hệ cho thuê lại lao động và quan hệ lao động truyền thống cũng có sự khác biệt

Ở quan hệ cho thuê lại lao động, chủ thể đứng tên trên hợp đồng không phải trực tiếp

là NLĐ và NSDLĐ Trong loại quan hệ này, hợp đồng sẽ do 2 doanh nghiệp (BênSDLĐ và bên Cho thuê lại lao động) đứng ra ký kết

Cũng giống như các loại HĐLĐ khác, HĐLĐ của quan hệ cho thuê lại lao độngcũng phải thể hiện rõ về nơi làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nộidung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động (Ở đây là NLĐ chothuê lại), thời gian bắt đầu làm việc của người lao động, thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngơi, điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc Bên cạnh đó,HĐLĐ của quan hệ cho thuê lại lao động còn phải quy định rõ được về Thời gian thuêlại lao động và nghĩa vụ của mỗi bên đối với NLĐ Đây chính là điểm khác biệt lớnnhất giữa HĐLĐ của quan hệ lao động truyền thống và quan hệ cho thuê lại lao động

Bên cạnh đó, hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận

về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanhnghiệp cho thuê lại đã ký với người lao động

Có thể thấy, quy định pháp luật về các khía cạnh khác nhau của Quan hệ chothuê lại lao động đều có phần chặt chẽ và phức tạp hơn ở Quan hệ lao động truyềnthống Nguyên nhân dẫn đến điều này có thể nói rằng vì Quan hệ lao động này đượcphát sinh trong những trường hợp đặc biệt và có phần nhạy cảm hơn Chính vậy nên,nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên, Pháp luật đã quy định các điều khoản riêng choquan hệ lao động này để làm cơ sở căn cứ xây dựng quan hệ lao động nói chung mộtcách lành mạnh và công bằng

Trang 10

theo hợp đồng, các loại trợ cấp và phụ cấp, A là người của công X Tuy nhiên, dựa vào

sự điều động của công ty X A được công ty Y thuê để bảo vệ tại công ty Y, như vậy, Avừa chịu sự quản lí của công ty X và công ty Y

- Quan hệ lao động truyền thống: Trong trường hợp trên, nếu là quan hệ laođộng truyền thống, thì nhân viên A sẽ được thuê trực tiếp bởi nhân sự của công ty Y,làm việc tại công ty Y Trong trường hợp này A sẽ kí hợp đồng làm việc trực tiếp vớicông ty Y và chịu sự quản lí của công ty Y

II/ Phân tích nội dung nguyên tắc tự do việc làm và tuyển dụng lao động Nêu những quy định của pháp luật Việt Nam thể hiện nguyên tắc này Cho ví dụ thực tiễn để minh họa.

1 Phân tích nội dung nguyên tắc tự do việc làm và tuyển dụng lao động

Thị trường nói chung và thị trường sức lao động nói riêng không thể vận hànhnếu như những điều kiện tiên quyết và khách quan của chúng không được đảm bảo

Để đáp ứng yêu cầu khách quan nói trên, việc xác định nguyên tắc tự do việc làm vàtuyển dụng lao động của luật lao động là một sự tất yếu Cơ sở của nguyên tắc nàyxuất phát từ quan điểm, chủ trương của Đảng là:

“Xây dựng hệ thống luật pháp về lao động và thị trường sức lao động nhằm đảm bảo quyền lựa chọn chỗ làm việc và nơi cư trú của người lao động; thực hiện rộng rãi chế độ hợp đồng lao động; bảo đảm quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động” theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr 82.

Và yêu cầu khách quan của thị trường sức lao động, những quy định của Hiếnpháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 được sửa đổi, bổ sung năm

2013 (sau đây gọi là Hiến pháp năm 2013) về quyền tự do kinh doanh của công dân(Điều 33), “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làmviệc” (khoản 1 Điều 35 Hiến pháp năm 2013) Điều 4 Luật Việc làm năm 2013 quyđịnh một trong những nguyên tắc của việc làm là: “Bảo đảm quyền làm việc, tự do lựachọn việc làm và nơi làm việc” (khoản 1) Đồng thời từ chính những nhu cầu của cácchủ thể trong quan hệ lao động là người lao động và người sử dụng lao động, bởi vì thịtrường sức lao động chỉ có thể phát triển lành mạnh, quyền và lợi ích các chủ thể chỉ

Trang 11

được bảo đảm khi các bên tham gia có quyền tự do gia nhập hoặc rời khỏi thị trường,

tự do luân chuyển sức lao động từ nơi dư thừa đến nơi còn thiếu

Về mặt nội dung của nguyên tắc này, hiểu theo nghĩa chung nhất, khi một côngdân có nhu cầu tham gia thị trường lao động thì pháp luật đảm bảo cho công dân cótoàn quyền lựa chọn tư cách tham gia: là người lao động hay người sử dụng lao động

Đối với người lao động:

Tại điểm a khoản 1 Điều 5 bộ luật lao động năm 2019 đảm bảo họ có

quyền:“Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ

nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử "

Điều 10 BLLĐ năm 2019 quy định về quyền làm việc của người lao động:

“7 Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào và ở bất kì nơi nào mà pháp luật không cấm.

Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình

Như vậy, khi tham gia quan hệ lao động, người lao động có toàn quyền quyếtđịnh lựa chọn đối tác trong quan hệ lao động, tự do lựa chọn địa điểm làm việc, tự doxác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ lao động nếu không vi phạm điều cấm của phápluật Họ có quyền lựa chọn cách thức để thiết lập quan hệ lao động (trực tiếp hoặcthông qua các cơ sở dịch vụ việc làm), họ có quyền làm việc cho nhiều người sử dụnglao động với các HĐLĐ khác nhau (Điều 19 BLLĐ năm 2019) Họ có quyền chấm dứtHĐLĐ trong những trường hợp theo quy định của pháp luật và có quyền lựa chọnphưomg thức giải quyết tranh chấp khi cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp bị vi phạm

Đối với người sử dụng lao động:

Tại điểm a khoản 1 Điều 6 BLLĐ năm 2019 quy định họ có quyền: “Tuyển

dụng, bố trí, quản lí, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lí vi phạm kỉ luật lao động ”

Trang 12

Tại điều 11 BLLĐ năm 2019 ghi nhận: “Người sử dụng lao động có quyền trực

tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động”.

Như vậy, người sử dụng lao động có quyền quyết định về thời điểm, cách thức

tổ chức, số lượng, chất lượng tuyển dụng lao động và sau đó có quyền sắp xếp, bốtrí, sử dụng lao động, chấm dứt quan hệ lao động theo nhu cầu của đon vị và khôngtrái quy định của pháp luật Ngoài ra, Luật Việc làm năm 2013 còn quy định: “ hỗ trợngười sử dụng lao động sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, lao động nữ, laođộng là người dân tộc thiếu số” Hay nói cách khác, người sử dụng lao động khôngnhững được đảm bảo những điều kiện cần thiết để thực hiện quyền tự do tuyển dụng,thuê mướn lao động mà còn được nhà nước khuyến khích, hỗ trợ khi sử dụng nhiều laođộng đặc thù

Tuy nhiên, để đảm bảo quyền tự do việc làm cho người lao động và tự do tuyểndụng lao động cho người sử dụng lao động, bên cạnh quy định của pháp luật lao động

từ những vấn đề có tính nguyên tắc chung cho đến các chế định cụ thể thì không thểkhông tính đến sự đồng bộ của các hệ thống pháp luật khác liên quan, tạo điều kiệncho việc thực hiện quyền tự do của các bên

2 Những quy định của pháp luật Việt Nam thể hiện nguyên tắc tự do việc làm và tuyển dụng lao động

a Những quy định thể hiện nguyên tắc tự do việc làm:

Cùng với quá trình hội nhập quốc tế và tăng cường hợp tác quốc tế về quyềncon người, Việt Nam đã tham gia phê chuẩn 21/189 công ước của Tổ chức Lao độngQuốc tế (ILO) liên quan đến việc đảm bảo quyền của người lao động Đây là mức độcam kết rất cao, thể hiện nỗ lực rất lớn của Việt Nam trong điều kiện KT -XH cònnhiều khó khăn

Quyền có việc làm và được tự do lựa chọn việc làm, được hưởng thù lao côngbằng, hợp lý là một nhóm quyền cơ bản liên quan đến lĩnh vực lao động, quyền tự dolựa chọn nghề nghiệp, được đảm bảo điều kiện lao động hợp lý, được trả thù lao hợp

lý, được đình công, quyền được nghỉ ngơi…

Ngày đăng: 01/10/2022, 20:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

8 Sản xuất,lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thơng - BÀI THẢO LUẬN NHÓM MÔN HỌC: PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG
8 Sản xuất,lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thơng (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w