Phát huy những tiềm năng hiện có, quản lý kinh doanh rừng bền vững là một mục tiêu quan trọng mà Công ty cần đạt đến nhằm thực hiện được các thành tựu về phát triển kinh tế, xã hội và bả
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Một số vấn đề cơ bản
1.1.1 Khái niệm về quản lý rừng bền vững
Quản lý rừng bền vững là thuật ngữ mới xuất hiện từ cuối thế kỷ XX , khi cả thế giới nhận thấy sau vài thế kỷ tăng trưởng kinh tế nóng, tốc độ ngày càng cao, đã huỷ hoại môi trường, lạm dụng tài nguyên Các tổ chức quốc tế danh tiếng về lâm nghiệp như ITTO, IUFRO, FAO, FSC… khởi động, cổ vũ phong trào SFM - FC cùng với hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về môi trường và phát triển 1992 tại Brazil
Quản lý rừng bền vững theo tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO):
" QLRBV là quá trình quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục tiêu quản lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội
Quản lý rừng bền vững theo Tiến trình Hensinki: : "QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác".[14]
Hai khái niệm này đã mô tả được mục tiêu chung của QLRBV là đạt được sự ổn định về diện tích, bền vững về tính Đa dạng sinh học, về năng suất kinh tế và đảm bảo hiệu quả về môi trường sinh thái của rừng Tuy nhiên, vấn đề QLRBV cũng phải đảm bảo tính linh hoạt khi áp dụng các biện pháp QLR phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương được các quốc gia và quốc tế chấp nhận Như vậy, QLRBV được hiểu là hoạt động nhằm ngăn chặn được tình trạng mất rừng, mà trong đó việc khai thác lợi dụng rừng không mâu thuẫn với việc duy trì diện tích và chất lượng của rừng, đồng thời duy trì và phát huy được chức năng bảo vệ môi trường sinh thái lâu bền đối với con người và thiên nhiên Mục tiêu của QLRBV là đồng thời đạt được bền vững trên cả 3 yếu tố: về kinh tế, môi trường và xã hội
- Về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và phát triển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất rừng)
- Về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năng phòng hộ môi trường và duy trì được tính Đa dạng sinh học của rừng, đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác
- Về xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp cho xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, cộng đồng địa phương
Theo ISO (1998) chứng chỉ là cấp giấy xác nhận một sản phẩm, một quá trình hay một dịch vụ đã đáp ứng các yêu cầu nhất định FSC có đối tượng chứng chỉ là chất lượng QLR Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng đều bao hàm hai nội dung cơ bản là: đánh giá độc lập chất lượng QLR theo một bộ tiêu chuẩn quy định và cấp giấy chứng chỉ có thời hạn.[19]
Như vậy, FSC, là sự xác nhận bằng giấy chứng chỉ rằng đơn vị quản lý rừng được chứng chỉ đã đạt những tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững do tổ chức chứng chỉ hoặc được uỷ quyền chứng chỉ quy định Hay nói cách khác FSC là quá trình đánh giá quản lý rừng để xác nhận rằng chủ rừng đạt các yêu cầu về quản lý rừng bền vững
Một trong những động lực quan trọng của FSC là thâm nhập thị trường tiêu thụ sản phẩm rừng đòi hỏi có chứng chỉ Vì vậy, FSC thường gắn liền với chứng chỉ chuỗi hành trình (CoC) là xác nhận sản phẩm có nguồn gốc từ rừng được chứng chỉ Lợi ích của FSC thể hiện ở cả ba mặt kinh tế, môi trường và xã hội.[13]
- Về mặt kinh tế: Sản phẩm được chứng chỉ (được dán nhãn FSC) sẽ được phép lưu thông trên mọi thị trường quốc tế, được hưởng giá bán cao hơn so với gỗ cùng loại không có chứng chỉ khoảng 20 - 30% (với thị trường Việt Nam hiện nay)
- Về mặt môi trường: Bảo đảm cho mọi người tham gia vào thương mại lâm sản có điều kiện đóng góp vào bảo vệ tài nguyên rừng, bảo tồn Đa dạng sinh học, bảo vệ các chức năng sinh thái, phòng hộ của rừng,
- Về mặt xã hội: Bảo đảm sự tham gia của nhiều thành phần có liên quan đến tài nguyên rừng trong việc sử dụng rừng Các hoạt động lâm nghiệp tìm được sự đồng thuận của các nhóm đối tượng khác nhau, hài hoà được lợi ích cá nhân, lợi ích cộng đồng và lợi ích của quốc gia, quốc tế Quyền của con người được tôn trọng.
Tiếp cận FSC trên Thế giới và ở Việt Nam
Năm 1992 lần đầu tiên Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (ITTO) đề ra những tiêu chí cho quản lý bền vững rừng nhiệt đới Hiện nay trên thế giới có một số quy trình cấp FSC đang hoạt động như Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC), Chương trình phê duyệt các quy trình FSC (PEFC) của Châu Âu, sáng kiến lâm nghiệp bền vững (SFI) của Bắc Mỹ, Hội tiêu chuẩn Canada (CSA), Quy trình chứng chỉ quốc gia CertforChile của Chile, Viện nhãn sinh thái Indonesia (LEI) và Hội đồng chứng chỉ gỗ Mã Lai (MTCC) Hai quy trình đang hoạt động ở cấp toàn cầu là FSC và PEFS, trong khi đó các quy trình khác chỉ hoạt động ở cấp vùng hoặc quốc gia
Trên thế giới FSC được xem xét từ nhiều khía cạnh, nhìn chung FSC có
02 mục tiêu chính: (1) Cải thiện tình trạng thực tiễn của việc quản lý rừng và
(2) tạo ra những thuận lợi về mặt thị trường cho người sản xuất các sản phẩm được cấp chứng chỉ Trong một đánh giá gần đây, tổ chức phát triển quốc tế (OECD) đã coi chứng chỉ làm một khuyến khích kinh tế gián tiếp với định nghĩa là: “Bất kỳ một cơ chế nào tạo ra hoặc cải thiện các tín hiệu thị trường và giá cả đối với tài nguyên sinh học, khuyến khích bảo tồn và sử dụng bền vững tính đa dạng sinh học”
Tại Đức, chính phủ thông báo chỉ mua gỗ có nguồn gốc hợp pháp trên cơ sở quản lý rừng bền vững Hệ thống cấp chứng chỉ PEFC được sử dụng như một công cụ chứng minh tính hợp pháp của gỗ và các sản phẩm làm từ gỗ Chính phủ liên bang đã xây dựng bộ quy chế nhằm chống lại việc khai thác gỗ bất hợp pháp và khẳng định để ngăn chặn sự suy thoái của rừng thì việc áp dụng các phương pháp quản lý rừng bền vững là một việc làm bắt buộc và rất cần thiết
Tại Thụy Điển, FSC thành lập một nhóm xây dựng bộ chứng chỉ từ năm
1996, thành phần của nhóm xây dựng bao gồm đại diện các doanh nghiệp lâm nghiệp, chính quyền, các viện nghiên cứu, các tổ chức phi chính phủ và đến năm 1998 nội dung cơ bản của bộ công cụ đã được hoàn thành Hệ thống FSC ở đây có thể được đánh giá là nghiêm khắc nhất trong tất các các hệ thống đang áp dụng cấp chứng chỉ hiện nay trên thế giới
Tại Canada, chính phủ nước này chính thức cam kết quản lý rừng bền vững bằng việc xây dựng và phê duyệt chiến lược lâm nghiệp quốc gia và quản lý rừng bền vững vào năm 1992 Hiện nay Canada có tới hơn 20 triệu ha rừng đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững lớn nhất trên thế giới
Tại Châu Á, từ những năm 1990, khi thảo luận về các vấn đề về rừng thì việc quản lý rừng bền vững và cấp FSC luôn được thảo luận sôi nổi hơn cả Tuy nhiên do ở Châu Á có nhiều kiểu rừng khác nhau nên việc đưa ra một bộ tiêu chuẩn để áp dụng chung vẫn chưa thực hiện được Châu Á cũng dần dần tham gia vào các hoạt động cho việc cấp FSC như: tham gia vào các cuộc họp thượng đỉnh trái đất năm 1992 và là thành viên của tổ chức ITTO Tuy nhiên thành tựu của các nước Châu Á còn bị hạn chế nhiều do gặp nhiều khó khăn trong việc cấp FSC do tính bền vững chưa có, các khó khăn về chính sách đất đai,c ấp quản lý, nạn khai thác và buôn bán gỗ, động vật hoang dã bất hợp pháp vẫn là vấn đề ảnh hưởng lớn đến quản lý rừng và cấp FSC
Trên quy mô quốc tế, FSC đã được thành lập để xét công nhận tư cách của các tổ chức xét và cấp FSC Với sự phát triển của QLRBV, Canada đã đề nghị đặt vấn đề QLRBV trong hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Trên thế giới hiện nay đã có nhiều bộ tiêu chuẩn QLRBV cấp quốc gia như: Canada, Thụy Điển, Malaysia, Indonesia, …; cấp vùng như Bắc Mỹ (SFI), Đông Nam Á (ASEAN), …; cấp quốc tế như tiến trình Helsinki, tiến trình Montreal, FSC và ITTO mặc dù có phạm vi hoạt động khác nhau nhưng đều có mục tiêu chung là hướng đến QLRBV Hiện nay “những Tiêu chuẩn và những Tiêu chí QLRBV" của FSC quốc tế đã được công nhận và đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Nhiều tổ chức được FSC uỷ quyền cấp FSC, nhiều quốc gia đã và đang dùng bộ tiêu chuẩn này để xây dựng Bộ tiêu chuẩn cấp vùng hay cấp quốc gia cho việc đánh giá QLR và cấp FSC
Tính đến tháng 6 năm 2017, toàn thế giới đã có xấp xỉ 500 triệu ha rừng đạt tiêu chuẩn QLRBV (FM và FM/CoC) và 43.296 chứng chỉ đạt tiêu chuẩn Chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) được cấp bởi 2 hệ thống FSC Quốc tế là PEFC (The Programme for the Endorsement of Forest Certification – Chương trình xác nhận FSC) và FSC (The Forest Stewardship Council – Hội đồng Quản trị rừng thế giới)
Theo số liệu tháng 3/2018, chứng chỉ FSC đã cấp cho 85 nước với 1.553 chứng chỉ FM/CoC tương đương diện tích 199.274.841 ha và 33.759 chứng chỉ CoC cho 122 nước Nước đứng đầu về diện tích rừng được cấp chứng chỉ QLRBV FSC là Canada với 54.586.671 ha và đứng thứ hai là Nga với diện tích được cấp chứng chỉ là 46.021.489 ha; nước đứng đầu về chứng chỉ FSC CoC là Trung Quốc với 5.599 chứng chỉ và xếp thứ hai là Hoa Kỳ với 2.559 chứng chỉ
Chứng chỉ PEFC đã cấp cho 34 nước chứng chỉ FM/CoC với hơn 750.000 chủ rừng với diện tích là 300.980.324 ha và 11.105 chứng chỉ CoC cho 70 nước Nước đứng đầu về diện tích rừng được cấp chứng chỉ QLRBV PEFC FM là Canada với 131.119,991ha và đứng thứ hai là Hoa Kỳ với diện tích được cấp chứng chỉ là 33.371.408 ha; nước đứng đầu về chứng chỉ PEFC CoC là Pháp với 2.029 chứng chỉ và xếp thứ hai là Đức với 1.707 chứng chỉ
Hình 1.1 Diện tích rừng có chứng chỉ FSC theo Châu lục tính đến tháng
Qua Hình 1 cho thấy rằng Châu Âu có diện tích được cấp chứng chỉnhiều nhất, kếtiếp là khu vực Bắc Mỹ Lý do chính là: các nước ở hai châu lục này phần lớn là những nước đã phát triển, chất lượng QLR đạt trình độcao và gần như đã đạt các tiêu chuẩn FSC; Quy mô diện tích rừng thường rất lớn, phần lớn là rừng trồng nên việc đánh giá cấp chứng chỉ dễ dàng và ít tốn kém hơn so với rừng tựnhiên nhiệt đới; Sản xuất lâm nghiệp có quy mô lớn, hàng năm khai thác hàng chục triệu m3 gỗ, nhu cầu thâm nhập vào thị trường có chứng chỉrất lớn do vậy làm cho động lực thị trường gỗ có FSC cao; Quyền sở hữu rừng tại các quốc gia này chủyếu là sởhữu tư nhân, do vậy tính tựchủ, độc lập của chủrừng trong mọi hoạt động vềquản lý, tái đầu tư, sửdụng tài chính
DIỆN TÍCH RỪNG CÓ CHỨNG CHỈ FSC TOÀN CẦU
South America & Caribbean (Nam Mỹ và Caribê) Africa (Châu Phi)
Oceania (Châu Đại Dương) trong kinh doanh và quản lý rừng rất cao, tạo điều kiện quan trọng cho việc nâng cao và duy trì quản lý rừng đạt được yêu cầu của FSC.
Các khu vực khác như: Châu Á, Châu Phi, Châu Đại Dương và Nam Mỹ
- Caribe, diện tích được cấp chứng chỉcòn thấp (chiếm tỷlệ15,9% trong tổng diện tích do FSC cấp chứng chỉtrên toàn cầu).
Hình 1.2: Diện tích rừng các nước ASEAN được nhứng nhận FSCđến tháng 3/2018 Ở khu vực ASEAN, diện tích rừng được FSC cấp chứng chỉ đã tăng lên đáng kểtrong những năm gần đây, hiện tổng diện tích rừng được cấp chứng chỉ là 4.075.738 ha với 104 giấy chứng chỉcho 6 quốc gia, Indonesia là nước đứng đầu về diện tích được cấp chứng chỉ với 3.003.251 ha (trong khi đó, năm 2007, diện tích được cấp chứng chỉ là 859.983 ha với 15 giấy chứng chỉ cho 5 quốc gia)
Việt Nam đã tham gia hoạt động cấp FSC từnhững năm 1998 cho tới nay, cụthể các giai đoạn như sau:
Từ năm 1998, Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (World Wide Fund for
Diện tích (ha), Thái Lan, 56,141
Diện tích (ha), Việt Nam, 234,856
Campuchia Indonesia Lào Malaysia Thái Lan Việt NamDiện tích (ha) 7,896 3,003,251 18,010 755,584 56,141 234,856
Nature - WWF) đã phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cục Phát triển Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm và một số cơ quan trong ngành lâm nghiệp trong việc tổ chức các hội thảo quốc gia về quản lý rừng bền vững
Từ đó đến nay, WWF Đông dương là tổ chức giúp đỡ chủ yếu về tài chính và kỹ thuật cho Tổ công tác quốc gia Việt Nam trong việc xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững dựa theo các nguyên tắc và tiêu chuẩn của FSC
Thảo luận về tổng quan nghiên cứu
Tổng quan những vấn đề liên quan đến tiến trình xây dựng Quản lý rừng bền vững và FSC trên thế giới và ở Việt Nam cho thấy nổi lên một số nội dung như sau:
- Các chính sách lâm nghiệp ở Việt Nam cũng như của các quốc gia khác trên thế giới được xây dựng từ trước đến nay đều nhằm hướng đến đạt được 3 mục tiêu chính là: 1 Bảo vệ và phát triển diện tích và chất lượng rừng, bảo tồn ĐDSH và chống suy thoái môi trường sống; 2 Duy trì và phát triển nguồn cung cấp sản phẩm rừng cho phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu hàng ngày của nhân dân; 3 Giải quyết các vấn đề xã hội như việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định tình hình dân sinh, kinh tế, xã hội
- Xu hướng Quản lý rừng bền vững và FSC hiện đang là giải pháp quan trọng được toàn thể cộng đồng thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm nhằm đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng, xây dựng và phát triển rừng bền vững vì những mục tiêu về kinh tế, môi trường và xã hội
- Nhiều Doanh nghiệp lâm nghiệp trong nước (Trong đó có các Doanh nghiệp khu vực từ Bình Thuận trở vào) chưa tích cực tham gia tiến trình này bởi nhiều lý do: thiếu thông tin, thiếu cơ sở khoa học cũng như hành lang pháp lý, cơ chế chính sách cho hoạt động này
- Mặc dù các cơ sở về mặt pháp lý đã cơ bản đầy đủ, song để Quản lý rừng bền vững và FSC phát triển ở Việt Nam, đòi hỏi Chính phủ, các Bộ ngành và các cấp chính quyền địa phương cần ban hành các chính sách mới có tác dụng thúc đẩy Quản lý rừng bền vững và FSC, nghiên cứu sửa đổi các chính sách cũ, loại bỏ các chính sách gây cản trở cho thực hiện tiêu chuẩn Quản lý rừng bền vững
- Mặc dù Quản lý rừng bền vững và FSC tiến triển còn chậm tại Việt Nam Tuy nhiên hiện nay đã có nhiều đơn vị chủ rừng trong cả nước đang triển khai hoạt động này thông qua các chương trình, dự án quốc tế hỗ trợ nhằm đánh giá trình độ quản lý rừng làm cơ sở để lập kế hoạch cải thiện quản lý rừng tiến tới cấp FSC Đặc biệt là sự quan tâm của các cấp ban ngành Trung ương liên quan đến công tác Quản lý rừng bền vững và FSC thông qua việc xây dựng ban hành một sô văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan (Thông tư: 38/2014/TT- BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về
“Hướng dẫn về Phương án quản lý rừng bền vững”; Quyết định số 2810/QĐ- BNN-TCLN ngày 16/7/2015 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc “Phê duyệt kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững và FSC giai đoạn 2015 – 2020…, đây là một động lực lớn nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp lâm nghiệp trong cả nước thực hiện chương trình Quản lý rừng bền vững và FSC
Qua phân tích tổng quan cho thấy trên thế giới và ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm để phát triển Quản lý rừng bền vững và FSC Đã có sự quan tâm kịp thời của các cơ quan ban ngành tư Trung ương tới địa phương về Quản lý rừng bền vững và FSC Đây là những cơ sở quan trọng cho những nghiên cứu tiếp theo nhằm giúp cho các doanh nghiệp lâm nghiệp, chủ rừng cộng đồng hoặc hộ gia đình từng bước tiếp cận với công tác quản lý rừng theo hướng bền vững, đảm bảo tuân thủ các tiêu chí quản lý rừng của quốc tế, tiến tới được cấp FSC Tuy nhiên, chưa có những đánh giá đầy đủ khả năng đáp ứng và những thiếu hụt của các chủ rừng nhằm thực hiện Quản lý rừng bền vững và FSC Do vậy, đề tài này tập trung nghiên cứu đánh giá khả năng đáp ứng đó và chỉ ra những tồn tại, vướng mắc, thiếu sót, từ đó đề ra những giải pháp để cải thiện cả về 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường để tiến đến quản lý rừng bền vững đáp ứng bộ tiêu chuẩn Quản lý rừng bền vững của quốc tế, tiến tới cấp FSC cho các Công ty lâm nghiệp.
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng và đề xuất được giải pháp khắc phục những lỗi không tuân thủ (lỗi chưa phù hợp) trong các hoạt động quản lý rừng, để hỗ trợ Công ty Lâm nghiệp Di Linh, đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu về QLRBV để được cấp FSC FM/CoC và công tác duy trì Chứng chỉ
- Đánh giá được những yếu tố cơ bản và phát hiện được những lỗi chưa phù hợp theo bộ tiêu chuẩn QLRBV của FSC trong các hoạt động quản lý rừng (QLR)
- Đề xuất các giải pháp khắc phục những lỗi chưa phù hợp trong hoạt động quản lý rừng của Công ty để sớm được cấp FSC FM/CoC.
Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tiêu chuẩn về quản lý bảo vệ rừng của FSC và các văn bản có liên quan đến QLR của quốc tế và của Việt Nam
- Mối quan hệ với cộng đồng dân cư của Công ty TNHH MTV LN Di Linh và ngược lại
- Công ty TNHH MTV LN Di Linh, huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng
- Tình hình kinh tế xã hội dân cư có quan hệ với lâm phần của Công ty
2.2.3 Giới hạn nghiên cứu Đề tài không thực hiện đánh giá quản lý chuỗi hành trình sản phẩm theo tiêu chuẩn FSC TM do đơn vị mới bước đầu thực hiện, chưa có sản phẩm cuối cùng và chưa thực hiện xuất xưởng bất kỳ sản phẩm nào.
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu và mối quan hệ với QLR của Công ty TNHH MTV LN Di Linh
- Tổng hợp, so sánh, đánh giá mức độ đáp ứng của Công ty với các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường của Bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV
- Đánh giá hiện trạng quản lý SXKD rừng hiện nay của Công ty TNHH MTV LN Di Linh
- Phân tích vấn đề và thiết kế các giải pháp quản lý rừng bền vững trên 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Quan điểm, phương pháp luận nghiên cứu
Quản lý rừng bền vững là nhằm thỏa mãn 3 nguyên tắc lớn về kinh tế, xã hội và môi trường do đó trong quá trình đánh giá, xây dựng các giải pháp cần phải tuân thủ có sự kết hợp của cả 3 yếu tố này Nghĩa là phải đặt chúng trong mối quan hệ biện chứng với nhau và có tác động ảnh hưởng qua lại với nhau, chứ không được xem xét đánh giá theo một chiều hướng nhất định
Mặt khác trong quá trình đánh giá không chỉ chú ý đến các hoạt động hiện tại, mà cần phải xem xét đánh giá cả các hoạt động trong quá khứ cũng như khả năng trong tương lai Từ đó sẽ nhìn thấy được bức tranh tổng thể của vấn đề nghiên cứu làm cơ sở cho việc đề xuất xây dựng các giải pháp hợp lý và hiệu quả
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.4.2.1 Phương pháp phân tích SWOT về kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu và mối quan hệ với QLR của Công ty TNHH MTV LN Di Linh
- Thu thập số liệu thứ cấp: Các thông tin về dân sinh kinh tế xã hội ở 29 thôn của 4 xã có liên quan đến lâm phần của Công ty TNHH MTV LN Di Linh
- Phân tích những yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến mối quan hệ giữa Công ty với cộng đồng và các bên liên quan trong việc chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi từ rừng:
+ Tham gia của các bên liên quan là sự tham gia của các bên như chính quyền các cấp, cộng đồng địa phương và các bên liên quan trong việc ra quyết định quản lý rừng
+ Kinh tế hộ, cộng đồng, thu nhập của cộng đồng từ các hoạt động bảo vệ và khai thác rừng của Công ty
+ Nhu cầu công ăn việc làm liên quan sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ và cơ hội tạo việc làm cho cộng đồng tham gia vào các hoạt động khai thác và lâm sinh của Công ty, chủ rừng
+ Chia sẻ lợi ích là việc thỏa thuận giữa cộng đồng và Công ty liên quan sản phẩm từ rừng Phối hợp giữa Công ty và cộng đồng trong việc phòng chống cháy rừng và bảo vệ rừng
+ Văn hóa xã hội làm thay đổi môi trường sống, phong tục văn hóa truyền thống của người dân địa phương, cũng như các vấn đề tệ nạn do công nhân khai thác ở các nơi khác đem đến như rượu chề
+ Tham gia hoạt động ngăn chặn khai thác lâm sản và săn bắn động vật trái phép: Công ty, chủ rừng phối kết hợp với cộng đồng và các bên liên quan trong việc tuần tra, phát hiện và ngăn chặn các vụ việc khai thác lâm sản trái phép cũng như săn bắn những loài động vật quý hiếm
+ Tập huấn đào tạo hướng dẫn cộng đồng nắm bắt những kỹ thuật tiên tiến, nâng cao hiểu biết về quản lý rừng bền vững…
+ Khái niệm: Phân tích SWOT là một công cụ rất hiệu quả để xác định các ưu điểm, khuyết điểm về dân sinh kinh tế xã hội của một đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực nghiên cứu, các cơ hội để phát triển và cả thách thức, nguy cơ mà khu vực nghiên cứu đó sẽ phải đương đầu Thực hiện phân tích SWOT giúp chúng ta tập trung các hoạt động vào những lĩnh vực mà khu vực nghiên cứu đang có lợi thế và nắm bắt được các cơ hội có được. Để tiến hành một phân tích SWOT, chúng ta nên liệt kê một loạt câu hỏi và trả lời từng câu một trong mỗi phần Ưu điểm (S), Khuyết điểm (W), Cơ hội (O) và Nguy cơ (T)
Kết quả của phân tích SWOT là cơ sở để xây dựng chiến quản lý bảo vệ rừng theo các yêu cầu của FSC.
2.4.2.2 Đánh giá quản lý rừng a)Đánh giá cấu trúc rừng trồng Thông 3 lá
- Lập các ô tiêu chuẩn điều tra trữ lượng rừng trồng Thông 3 lá theo các tiêu chí: đảm bảo tính đại diện về các cấp tuổi của rừng, đủ dung lượng mẫu diện tích các cấp tuổi, các vị trí lập ô tiêu chuẩn (đỉnh đồi, chân đồi, sườn đồi).
- Áp dụng phương pháp định lượng trong nghiên cứu sinh thái rừng: + Nghiên cứu phân bố N-D và N-H sử dụng phân bố lý thuyết Weibull Đây là phân bố của đại lượng liên tục với miền giá trị (0, +∞) Phân bố Weibull đã được dùng phổ biến trong nghiên cứu phân bố N-D, N-H, nhất là ở các khu vực rừng trồng.
+Hàm mật độ của phân bố Weibullcódạng: và hàm phân bố có dạng:
Trong đó: và là 2 tham số của phân bố Weibull.
Từ đó đánh giá quy luật phát triển của rừng và có phương án tác động rừng hợp lý. b) Năng suất rừng trồng và điều chỉnh sản lượng rừng trồng Thông 3 lá Áp dụng phương pháp điều chỉnh lượng khai thác rừng theo tuổi rừng trên cơ sở so sánh giữa diện tích, trữ lượng rừng trồng thực tế với diện tích, trữ lượng rừng trồng chuẩn.
3.3.2.2.2 Đánh giá QLRBV theo bộ tiêu chuẩn FSC (FM).
- Phạm vi đánh giá: đánh giá toàn diện công tác quản lý rừng (kể cả hoạt động sản xuất kinh doanh) thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và chỉ số.
- Tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá: Bộ Tiêu chuẩn tạm thời QLRBV- FSC của GFA phiên bản 1.0 (ngày 20/5/2010) gồm 10 nguyên tắc, 56 tiêu chí, 203 chỉ số.
-Phương pháp đánh giá quản lý rừng qua ba kênh thông tin: đánh giá trong phòng, đánh giá ngoài hiện trường, tham vấn.
- Thu thập các thông tin về các yếu tố tác động đến quản lý rừng.
Hình 2.1: Sơ đồ khung đánh giá quản lý rừng tại CTLN Di Linh
- Các bước cụ thể để đánh giá QLR:
Bước 1: Lập kế hoạch nội bộ ban đầu: Tổ chức cuộc họp nội bộ nhằm mục đích nắm bắt khái quát quá trình đánh giá; lên thời gian biểu và phân công nhiệm vụ các nhóm đánh giá; lập danh sách tổ chức cá nhân cần tham vấn; câu hỏi phỏng vấn; lịch phỏng vấn, đồng thời tiến hành lập danh sách hiện trường
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên
+ Ranh giới hành chính: Tứ cận ranh giới hành chính:
- Bắc giáp: Thị Trấn Di Linh - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng;
- Nam giáp: Huyện Hàm Thuận Bắc - tỉnh Bình Thuận;
- Đông giáp: Xã Bảo Thuận - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng;
- Tây giáp: Xã Hòa Bắc - huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng rừng của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh, Huyện Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng
- Độ cao bình quân lâm phần so với mặt biển là 900 - 1100 mét
- Địa hình: Khu vực rừng và đất rừng của Công ty nằm trên cao nguyên
Di Linh, chia thành 02 vùng địa hình rõ rệt
+ Vùng núi cao: Từ phía Đông vòng xuống phía Nam do kiến tạo của dãy Pantar hình thành, địa hình chia cắt thành nhiều khe, vực sâu
+ Vùng núi thấp: Nằm ở phía Bắc, Tây Bắc và phía Nam, Tây Nam Khu vực này tương đối bằng phẳng Vùng này thích hợp cho sản xuất nông – lâm nghiệp
- Khí hậu khu vực mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình năm từ 23 o C Độ ẩm không khí bình quân 87%
- Khu vực Công ty chịu ảnh hưởng của 2 loại gió mùa chính: Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau và gió Tây Nam (gió Lào) thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 8
- Sông suối: Trong khu vực Công ty TNHH một thảnh viên Lâm Nghiệp
Di Linh có các hệ thống suối lớn như: Da Klong Jum, Da Tou Glé, Da Trou Kaé, Sông Nhum, Da Kron, Da BRsass… có nước quanh năm
Nhóm đất Bazan nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Bazan, chiếm 80% diện tích Thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng, độ dày tầng đất A-B >1 m Đất có độ phì cao thích hợp cho sản xuất nông – lâm nghiệp Phần lớn rừng trồng nằm ở nhóm đất này Còn lại các nhóm đất khác 20%, có rừng tự nhiên.
Tình hình kinh tế - xã hội
3.2.1 Đặc điểm chung về kinh tế
- Đại bộ phận dân cư (90%) sống bằng sản xuất nông nghiệp, thu nhập từ nông nghiệp; thu nhập từ chăn nuôi; thu nhập từ các hoạt động lâm nghiệp: nhận khoán QLBVR, trồng rừng, chăm sóc rừng trồng, khai thác tỉa thưa rừng trồng Thu nhập trung bình đầu người xã Gung Ré (28.000.000 đồng/người/năm) và xã Sơn Điền (17.500.000 đồng/người/năm)
- Dân số – lao động: Rừng và đất lâm nghiệp của Công ty nằm trong địa phận của 4 xã, 29 thôn, với tổng số hộ là 5.289 hộ, dân số 22.604 người Mật độ dân số của các xã thấp so với trung bình của huyện
- Dân tộc, tôn giáo: Trong 4 xã có đất lâm nghiệp của Công ty, có 3 xã có người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Xã Gia Bắc: 612 hộ (người Nộp); xã Gung Ré: 624 hộ (người Kơ ho, Mường, Cao Lan, Hoa, Nùng); xã Sơn Điền:
611 hộ (người Nộp, Mường, Chăm, Nùng) Các cộng đồng dân cư theo một số tôn giáo chính như: Thiên chúa giáo, Tin lành, Phật giáo và Lương giáo
3.2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty
- Thuận lợi: Người dân gắn bó với rừng lâu năm Thường xuyên tham gia chương trình bảo vệ rừng của Công ty như khoán bảo vệ rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng, khoán bảo vệ rừng theo dự án ngân sách tỉnh nguồn vuốn cây đứng Thuận lợi cho việc cung ứng lao động cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Hạn chế và khó khăn: Đời sống nhân dân còn ở mức thấp, nhu cầu về củi, gỗ làm nhà, đất sản xuất, khu vực chăn thả gia súc của các hộ dân còn nhiều dẫn đến việc bảo vệ rừng và đất rừng của Công ty còn khó khăn.
Kết cấu hạ tầng
- Tuyến đường quốc lộ 28 từ thị trấn Di Linh đi Bình Thuận chạy dài xuyên suốt từ Bắc xuống Nam với tổng chiều dài đi qua diện tích Công ty quản lý là 50 km, đây là tuyến đường huyết mạch phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh phát triển rừng và quản lý bảo vệ rừng của đơn vị Hiện trạng thực tế trên tuyến đường này đã được rải nhựa thuận lợi cho việc giao thông đi lại
- Tuyến đường giao thông liên xã từ km 70 của quốc lộ 28 đi vào xã Sơn Điền có chiều dài khoảng 17 km và tuyến đường vào khu vực Sa Vỏ dài 9 km đã được trải nhựa thuận lợi cho việc giao thông đi lại, sản xuất kinh doanh, quản lý bảo vệ và phòng chống cháy rừng
3.3.2 Các công trình hạ tầng cơ sở khác
- Tất cả các xã đều có trạm y tế, Các xã đã có bưu điện, sóng điện thoại di động, các xã đã trang bị hệ thống loa truyền thanh, 100% người dân có ti vi theo dõi chương trình truyền hình quốc gia có 100% số xã có trường tiểu học và trung học cơ sở Phần lớn người dân đã thoát mù chữ, có thể mua bán, trao đổi thông thường tại địa phương.
Đặc điểm tỉnh hình quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh
3.4.1 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý
- Hội đồng Thành viên Công ty: 05 người gồm Kiểm soát viên: 01 người; Chủ tịch hội đồng thành viên 01 người, 01 Giám đốc, 01 phó Giám đốc, 01 Phụ trách kế toán
- Các phòng chức năng: Văn phòng; Phòng Kinh tế; Phòng Kỹ thuật – Quản lý bảo vệ rừng
- Các Xí nghiệp trực thuộc: 02 Xí nghiệp Lâm nghiệp (Gung Ré và Bắc Sơn), Xí nghiệp Chế biến lâm sản, Xí nghiệp sản xuất – Thương mại – Dịch vụ
SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu bộmáy quản lý Công ty
Cơ chế hoạt động của Công ty như sau: Công ty hoạt động theo hệ thống cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng Các đơn vị trực thuộc gồm 04 Xí nghiệp và 03 phòng nghiệp vụ:
+ 02 Xí nghiệp Lâm nghiệp: XN Lâm Nghiệp Gung Ré quản lý địabàn xã Gung Ré và một phần xã Liên Đầm; XN Lâm Nghiệp Bắc Sơn quản lý địa bàn
02 xã Gia Bắc, Sơn Điền Mỗi Xí nghiệp được bố trí 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 02 đội trưởng và 02 đội phó, một số nhân viên QLBVR, lái xe phục vụ công tác QLBVR và sản xuất Nhiệm vụ của Xí nghiệp Lâm nghiệp là thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng và chỉ đạo sản xuất trong phạm vi Xí nghiệp. + Xí nghiệp Chế biến Lâm sản tại xã Gung Ré gồm 02 phân xưởng: Phân xưởng Sơ chế, Phân xưởng tinh chế Nhiệm vụ chế biến gỗ phục vụ công nghiệp và dân dụng, phôi gỗ xẻ và ván ghép thanh.
+ Xí nghiệp Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ: Nhiệm vụ khai thác, vận chuyển lâm sản, sản xuất cây giống, vật tư nông, lâm nghiệp, kinh doanh xăng dầu, du lịch sinh thái…
Công Ty Phòng Kỹ thuật –
Gung Ré XN LN Bắc
XN Chế biến Lâm sản
KIỂM SOÁT VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Các phòng ban chức năng tham mưu: Văn phòng Công ty; Phòng Kỹ thuật – QLBVR, Phòng Kinh tế
- Tổng số CBCNV đến ngày 31/09/2017: 132 người (38 nữ)
- Trình độ toàn Công ty hiện nay gồm: Thạc sỹ: 02; Đại học: 31 người; Cao đẳng, Trung cấp: 31 người; Sơ cấp: 01 người Công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông: (nhân viên QLBVR, thủ kho, lái xe, lái máy, công nhân gieo ươm, công nhân trồng rừng, công nhân chế biến gỗ) 67 người
- Trong đó có 03 người đã có trình độ Cử nhân lý luận Chính trị, 02 người có trình độ Trung cấp lý luận Chính trị
3.4.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu
Ngành nghề kinh doanh chính: Thực hiện nhiệm vụ công ích về công tác QLBV và phát triển vốn rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, trồng rừng theo đơn đặt hàng của nhà nước trên các diện tích rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất không đưa vào khai thác
3.4.4 Hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty lâm nghiệp Di Linh
Tổng trữ lượng rừng của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh 206.158.000 m 3 , trong đó: rừng tự nhiên: 1.726.920,9 m 3 ; rừng trồng: 279.265 m 3 ; tổng trữ lượng tre nứa: 49.089.58 nghìn cây
Bảng 3.1: Trữ lượng rừng của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh năm 2017
TT Loại đất loại rừng
Tổng trữ lượng Phân theo chức năng
I Đất có rừng 2.006.185,90 49.089 227.067,00 3,96 1.779.118,90 45.129 1.1 Rừng tự nhiên 1.726.920,90 49.089 227.067,00 3,96 1.499.853,90 45.129
TT Loại đất loại rừng
Tổng trữ lượng Phân theo chức năng
Rừng gỗ lá rộng thường xanh
Rừng hỗn giao gỗ - lồ ô
Rừng hỗn giao lồ ô - gỗ
TT Loại đất loại rừng
Tổng trữ lượng Phân theo chức năng
Từ bảng thống kê diện tích rừng năm 2017 của Công ty, cho thấy rừng sản xuất chiếm phần lớn diện tích của Công ty, trong đó đất có rừng (20,949.56 ha), có trữ lượng lớn (1,779,118.90 m3 Gỗ), từ đó cho thấy việc quản lý rừng bền vững là cần thiết cả trước mắt và lâu dài
* Nhận xét chung: Qua phân tích điều tra ở trên cho thấy diện tích đất của Công ty nằm ở trên địa giới hành chính của 4 xã, nơi có 8 dân tộc sinh sống (trong đó 7 dân tộc thiểu số) Đời sống kinh tế vẫn còn khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo dao động từ khoảng 20-46% Thu nhập chính từ hoạt động nông nghiệp (như chăn nuôi, trồng trọt) và lâm nghiệp (như trồng rừng hộ gia đình, thu hái lâm sản trong rừng tự nhiên (chủ yếu là lâm sản ngoài gỗ) và từ khoán bảo vệ rừng Do vậy ngoài việc giao khoán quản lý bảo vệ rừng như hiện Công ty đang làm, cần thiết lập các khu vực rừng HCVF liên quan đến nhu cầu thiết yếu của cộng đồng cho các cộng đồng sống gần và phụ thuộc cao vào tài nguyên rừng, cũng như tăng cường hơn nữa công tác phối hợp quản lý tài nguyên rừng thông qua việc khoán quản lý bảo vệ rừng, và sử dụng lao động địa phương.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Kết quả phân tích SWOT về kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu và mối
và mối quan hệ với QLR của Công ty TNHH MTV LN Di Linh Điều tra SWOT và việc quan sát tổng thể, lâu dài các khía cạnh xã hội của vùng thực hiện phân tích, thu thập các yếu tố trong xã hội thường đã ổn định, được hình thành lâu dài trong lịch sử, từ đó xem xét tất các khía cạnh của đời sống xã hội, từ đó xác định rõ nét các yếu tố trực tiếp là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý bảo vệ rừng và các điều kiện cấp FSC của Công ty Đối với các xã giáp ranh với lâm phần Công ty quản lý, việc phân tích SWOT có vai trò quan trọng để có nhận thức rõ về tình trạng dân sinh, kinh tế, xã hội hiện tại và có những tác động, định hướng phù hợp và hiệu quả với xu thế quản lý rừng bền vững đang thực hiện tại Công ty Từ đó có biện pháp phòng ngừa, tránh những rủi ro luôn tiềm ẩn không mong muốn có thể tác động tới quản lý rừng bền vững của Công ty Đối với phân tích SWOT thực trạng quản lý bảo vệ rừng của Công ty, giúp Công ty nhận ra thực trạng quản lý rừng của Công ty có những thuận lợi, khó khăn, để phát huy và tận dụng tối đa những cơ hội để thực hiện tốt nhất và lâu dài công tác quản lý bảo vệ rừng Đồng thời là cơ sở để khác phục các khuyết điểm tồn tại trong quản lý rừng để khác phục tốt nhất Tránh việc nhìn nhận không ra, duy ý chí, các biện pháp tác động không phù hợp trong quản lý bảo vệ rừng
Bảng phân tích SWOT dân sinh, kinh tế, xã hội các xã gung ré, sơn điền, gia bắc, liên đầm và thực trạng quản lý rừng của Công ty Di Linh như sau:
4.1.1 Kết quả phân tích SWOT về kinh tế - xã hội khu vực các xã
Gung Ré, Sơn Điền, Gia Bắc, Liên Đầm huyện Di Linh Điểm mạnh Điểm yếu
- Phần lớn người dân có nhà sàn ván sinh hoạt, nhà xây cấp 4 từ 10% - 20%.
- Đa số dùng củi làm chất đốt chính, còn lại khoảng 20% hộ dùng Gas hoặc điện Phương tiện di chuyển chính là xe máy Phần lớn có Tivi, điện thoại.
- 90% Nghề nông, sản xuất Cà Phê,
Tiêu, Lúa nước, Bắp (Ngô), Bo Bo và thu từ các lâm sản ngoài gỗ (Rau Bép,
Măng, Tre, Nứa, Nấm, Xong, Mây, Ông mật rừng 10 % ngành nghề nhỏ lẻ
(đan lát, thợ xây, thợ mộc).
- Lực lượng lao động chủ yếu là nam giới chiếm 60%.
- Nhiều hộ dân đã trang bị máy cày nhỏ và máy kéo lớn phục vụ sản xuất nông nghiệp, tự trang bị hệ thống tưới tiêu và mùa khô.
- Chăn nuôi nhỏ lẻ, tự cung tự cấp.
- Giao thông: Có đường QL20 và 28 đi qua các xã.
- Các xã đều có trạm y tế, trường tiểu, trường THCS, trường mầm non.
- Hệ thống loa truyền thanh được phủ khắp các xóm, mỗi xóm có từ 1 đến 2 chiếc Hệ thống bưu điện và phương tiện liên lạc được đảm bảo.
- Vẫn còn nhiều nhà tạm không đủ điều kiện sinh hoạt cơ bản
- Hệ thống nước sạch không đảm bảo.
- Hệ thống đường xá bị xuống cấp, lún, nứt, còn là đường đất.
- Trạm y tế, trường học còn thiếu trang thiết bị, máy móc.
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cao.
- Tỷ lệ người mắc bệnh cao
- Dịch bệnh như: Mọt đục cành, Rệp, Nấm phấn trắng, Rầy nâu, Đạo ôn cây lúa, Ốc bưu vàng… làm thiệt hại thiệt hại mùa màng ảnh hưởng an ninh lương thực
- Thời gian nông nhàn lớn, thu nhập thấp, thiếu đói vào những tháng giáp hạt, phải vay mượn nặng lãi để sinh sống nên ít có cơ hội vươn lên thoát nghèo.
- Người dân thiếu việc làm ổn định do lao động chưa được đào tạo nghề và hướng nghiệp.
- Một số hộ dân vay vốn của ngân hàng không sử dụng đúng mục đích phát triển sinh kế mà chỉ để sử dụng trong sinh hoạt.
- Kinh tế hộ dễ bị tổn thương do tác động bên ngoài như: Sang nhượng trái
- Người dân có nhiều kiếm thức bản địa về rừng, sinh sống gần rừng.
- Nhiều hộ đã được giao khoán QLBV.
- Có truyền thống khai thác và sử dụng lâm sản ngoài gỗ để phục vụ sinh kế gia đình.
- Hầu hết các hộ đều sẵn sàng nhận rừng và tham gia vào các chương trình kinh doanh tài nguyên có triển vọng.
- Gần gủi với cán bộ Công ty Di Linh, được thường xuyên hướng dẫn sản xuất, vận động bảo vệ rừng. phép đất canh tác, giá nông sản thấp, con em đi học không có việc làm.
- Trình độ (Kỹ thuật) canh tác thấp, dựa vào điều kiện tự nhiên.
- Thiếu nhiều thông tin về các loài cây trồng có hiệu quả kinh tế.
- Không có vốn sản xuất nông nghiệp.
- Các lâm sản ngoài gỗ có thị trường thì trữ lượng trong rừng còn ít, ở xa hoặc khó lấy.
- Chưa khai thác, chăm sóc bền vững các LSNG có giá trị, mà mới chỉ vào rừng lấy các sản phẩm ra.
- Được nhà nước hổ trơ xây dựng nhà tình thương cho các hộ nghèo.
- Được nhà nước hỗ trợ các chính sách giảm nghèo bền vững.
- Có thể khôi phục, phát triển các nghề truyền thống Diệt Thổ Cẩm, đan lát…
- Được tập huấn kỹ thuật chăm sóc Cà
Phê, Lúa, hỗ trợ các giống mới, năng suất cao.
- Có cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng
Nông nghiệp, Ngân hàng chính sách cho vay vốn hộ nghèo, cận nghèo (cho sinh viên, sản xuất kinh doanh).
- Người dân được tham gia vào chương trình quản lý bảo vệ rừng của Công ty
Di Linh nhận Khoán bảo vệ rừng nguồn vốn ngân sách tỉnh và chi trả
- Đường giao thông liên xóm xuống cấp đi lại còn khó khăn, chưa có dự án đầu tư
- Chưa có dự án đầu tư trang thiết bị, dụng cụ y tế bị cho trạm y tế và trường học.
- 50% số hộ vay ngân hàng nông nghiệp, thời gian vay 1-2 năm phải trả cả gốc và lãi suất cao, không có thời gian gia hạn, thời gian vay ngắn, không kịp sinh lời.
- Cơ hội tiếp cận vốn của các hộ vẫn còn thấp do chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa trả hết nợ củ hoặc thủ tục vay còn nhiều giấy tờ phức tạp các hộ chưa đáp ứng được.
- Vận chuyển các sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch khó khăn. dịch vụ môi trường rừng (thực hiện quanh năm).
- Điều kiện tưới tiêu sản xuất nông nghiệp tốt, đưa cơ giới vào sản xuất nông nghiệp.
- Điều kiện tự nhiên trong khu vực phù hợp nhiều loại cây trồng.
- Còn nhiều loại LSNG có giá trị chưa đưa vào khai thác.
- Cây tái sinh của nhiều loại LSNG còn rất nhiều.
- Các cấp rất quan tâm đến chương trình phục hồi rừng.
- Sản phẩm nghề truyền thống chưa có thị trường ổn định, có khả năng mai một.
- Chưa ngăn cản được người bên ngoài vào khu giao đất giao rừng lấy LSNG.
- Một số LSNG bị cấm khai thác và vận chuyển, vì sợ gây phá rừng, vì chưa có giấy phép khai thác.
- Thị trường tiêu thụ LSNG bấp bênh.
- Tỷ lệ tăng dân số vẫn ở mức cao, số hộ hàng năm tách ra nhiều, nhu cầu gỗ xây dựng nhà cửa lớn.
- Người dân ở một vài nơi còn thiếu đất canh tác NN.
4.1.2 Kết quả phân tích SWOT về thực trạng quản lý bảo vệ rừng và sản xuất kinh doanh hiện nay của Công ty Di Linh Điểm mạnh Điểm yếu
- Công ty xác định tự nguyện, quyết tâm thực hiện quản lý rừng bền vững và FSC;
- Công ty có lực lượng cán bộ với chuyên môn cao (đa số có trình độ đại học) và đã có nhiều kinh nghiệm trong quản lý rừng truyền thống;
- Công ty có mối quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng địa phương;
- Công ty có diện tích rừng tự nhiên rừng trồng trồng nhiều, rừng trồng có chất lượng tốt;
- Công ty có xưởng chế biến gỗ tạo thành chuỗi hành trình sản phẩm liên tục và tạo
- Số liệu diện tích rừng có sự thay đổi, không khớp với trên giấy tờ;
- Máy móc, trang thiết bị phục vụ các hoạt động lâm nghiệp còn thiếu;
- Hệ thống lưu trữ tài liệu còn chưa khoa học;
- Thiếu nhiều quy trình/hướng dẫn liên quan đến các hoạt động của Công ty;
- Kiến thức về quản lý rừng bền vững, FSC còn ít cán bộ nắm được;
- Lực lượng cán bộ của Công ty còn mỏng, đặc biệt là ở một số trạm bảo vệ rừng. ra giá trị tăng thêm trước khi bán lâm sản ra ngoài thị trường.
- Có hệ thống đường giao thông và đường lâm nghiệp tốt, thuận lợi cho việc đi lại, quản lý bảo vệ, khai thác rừng trồng;
- Hàng năm, các Công ty có thêm kinh phí từ hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, góp phần tích cực cho công tác bảo vệ rừng.
- Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đóng mốc ranh giới ngoài thực địa được địa phương chấp nhận.
- Có mối quan hệ tốt với địa phương, có nhiều hỗ trợ qua lại với địa phương.
- Đã giao khoán bảo vệ rừng cho hàng trăm hộ dân tộc địa phương;
- Công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng ở địa phương trong những năm qua đã được thực hiện tốt, hình thành cơ chế phối hợp có hiệu quả.
- Cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội của địa phương đã được đầu tư xây dựng nhiều trong những năm qua.
- Công tác quản lý dữ liệu, thông tin chưa được tin học hóa và lưu giữ đầy đủ.
- Thu nhập của người dân địa phương từ hoạt động sản xuất lâm nghiệp còn thấp.
- Đặc điểm canh tác của người dân địa phương chủ yếu vẫn là quảng canh nên năng suất cây trồng còn nhiều hạn chế.
- Số lượng các vụ vi phạm lâm luật tuy có giảm nhưng vẫn xảy ra.
- Được sự ủng hộ của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thực hiện quản lý rừng bền vững;
- Có Chương trình Dự án UN – REED và
FAO hỗ trợ cho các hoạt động quản lý rừng bền vững, trong đó có khía cạnh xã hội.
- Vẫn còn tình trạng khai thác gỗ trái phép và xâm lấn đất rừng;
- Áp lực từ nhu cầu sử dụng đất của người dân xung quanh cho việc trồng các cây công nghiệp;
- Chính sách lâm nghiệp của tỉnh còn chưa linh hoạt, hay thay đổi;
- Được sự ủng hộ của cộng đồng người dân tại địa phương;
- Có cơ hội quản lý sử dụng tài nguyên rừng lâu dài;
- Có cơ hội xuất khẩu sản phẩm lâm sản và bán tín chỉ các bon;
- Tham gia vào thị trường tiêu thụ gỗ trong và ngoài nước một cách sâu rộng;
- Là Công ty thí điểm đầu tiên về FSC TM trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, nên được Sở
Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh rất quan tâm.
- Được hỗ trợ tập huấn kỹ thuật QLRBV và FSC TM
- Nhận thức và sự tham gia của người dân về công tác quản lý bảo vệ rừng được nâng lên.
- Các cơ quan ban ngành địa phương rất quan tâm và ủng hộ việc quản lý rừng bền vững và FSC của Công ty.
- Có nhiều giống cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế, kỹ thuật trồng thâm canh đã được nghiên cứu ở nhiều nơi có thể áp dụng vào địa bàn
- Nhà nước đã có chủ trương đổi mới hoạt động của lâm trường quốc doanh, tạo ra nhiều cơ hội cho lâm trường phát triển.
- Đời sống của người dân và cơ sở hạ tầng phúc lợi xã hội cơ bản vẫn còn ở mức thấp.
- Nhận thức của người dân tộc thiểu số trên địa bàn mặc dù đã có nhiều thay đổi nhưng chưa cao.
- Áp lực lên rừng tự nhiên trong khu vực vẫn ở mức cao để phục vụ những thiết yếu hàng ngày của người dân địa phương.
- Tỉnh Lâm Đồng áp dụng cơ chế đóng cửa rừng tự nhiên, trong khi nhu cầu gỗ để xây dựng nhà và các công trình phúc lợi khác của địa phương cao.
- Công ty là một đơn vị hạch toán lấy thu bù chi, kinh phí hoạt động còn hạn chế.
- Nhận thức của người dân chưa hiểu được hết nội dung QLRBV và FSC TM
Do vậy cần có thời gian để giải thích và đào tạo.
Đặc điểm cấu trúc rừng trồng, năng suất rừng trồng và điều chỉnh sản lượng rừng trồng của Công ty Di Linh
Diện tích rừng trồng do Công tyquản lý là 2.256,91 ha gồm: 2.248,72 ha rừng trồng Thông 3 lá; 1,8 ha rừng Thông Caribe; 5,0 ha rừng trồng
Muồng và 1,39 ha đất trống chưa trồng rừng Chi tiết tại bảng 9.
Tổng diện tích rừng trồng Thông ba lá của Công ty 2.248,72 ha trong đó diện tích rừng trồng Thông ba lá thành thục (từ 25 tuổi trở lên) là 672,31 ha, chiếm 30% Tổng trữ lượng gỗ rừng trồng Thông ba lá của Công ty
289.416,05 m 3 trong đó trữ lượng gỗ của rừng trồng Thông ba lá đã thành thục (từ 25 tuổi trở lên) 128.106,31 m 3 chiếm 44,2%.
Từ kết quả tính toán trữ lượng bình quân (M/ha) từng cấp tuổi đã xác định được tổng trữ lượng rừng trồng của Công ty là trên 289.416,05 m 3 Đây là thành quả rất lớn của các thế hệ cán bộ, công nhân viên Công tytừ khi thành lập đến nay Vốn rừng dồi dào là điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất của Công tyhiện tại và trong tương lai.
Tuy nhiên, diện tích rừng trồng phân bố không đều giữa các năm Năm
1997 có diện tích rừng trồng lớn nhất (227,8 ha), năm có diện tích nhỏ nhất là
1988 (2,07 ha), thậm chí năm 2001 không có diện tích
Hình 4.1: Phân bốdiện tích rừng trồng theo loài cây, năm trồng
4.2.1 Chỉ tiêu bình quân lâm phần
Các ô mẫu điều tra rừng trồng được thiết kế trải đều trên diện tích rừng trồng, đảm bảo tính đại diện điển hình cho từng loài cây, năm trồng
Tổng số ô đo đếm rừng trồng là 45 ô, trung bình mỗi năm trồng lập từ 2 đến 3 ô mẫu 500 m2
Mật độ rừng trồng giảm dần khi cấp tuổi tăng lên do áp dụng biện pháp lâm sinh tỉa thưa, điều chỉnh mật độ Mật độ rừng thấp nhất là 340 cây/ha ở cấp tuổi 7 và cao nhất là 2.860 cây/ha ở cấp tuổi 2 (năm 2011)
Bảng 4.1.: Tổng hợp các chỉ tiêu bình quân lâm phần rừng trồng theo năm trồng
Rừng trồng ở tuổi thành thục và đưa vào phương án khai thác
Bảng kết quả trên cho thấy: Mật độ bình quân trên 1 ha giảm dần khi tuổi rừng tăng lên Mật độ thấp nhất ở rừng Thông trồng năm 1982 (370 cây/ha) và cao nhất ở rừng Thông trồng năm 2011 (2.800 cây/ha) Đường kính 1,3 m và chiều cao vút ngọn bình quân tăng dần khi tuổi rừng tăng lên, phản ánh đúng với quy luật tự nhiên, cây rừng lớn lên theo thời gian Tuy nhiên, một số tuổi có hiện tượng D1.3, Hvn bình quân tuổi nhỏ lại cao hơn tuổi lớn do đường kính và chiều cao bình quân lâm phần còn phục thuộc vào lập địa và cường độ tỉa thưa rừng Lập địa tốt cây rừng có kích thước lớn hơn vùng có lập địa kém; rừng sau tỉa thưa loại đi những cây nhỏ thì đường kính bình quân lớn hơn rừng chưa tỉa thưa
Tổng diện ngang và trữ lượng rừng cũng có xu hướng tăng dần khi tuổi rừng tăng lên do cây sinh trưởng Nhưng khi rừng đạt tới độ thành thục nào đó, tổng diện ngang và trữ lượng rừng không tăng, hoặc tăng không đáng kể, thậm chí còn giảm xuống
Trữ lượng (vút ngọn) bình quân rừng Thông 3 lá của Công ty ở tuổi thành thục (từ 25 năm trở lên, rừng trồng 1991 đến 1982) là 190,55 m 3 /ha và sản lượng gỗ thương phẩm (74%) ước tính bình quân 141,0 m 3 /ha
Biến đổi của một số chỉ tiêu bình quân lâm phần rừng trồng được thể hiện trực quan trên các biểu đồ sau:
Hình 4.2: Chỉsốbình quân lâm phần rừng trồng theo tuổi
Các chỉ số bình quân lâm phần theo cấp tuổi được thể hiện dưới bản sau:
Bảng 4.2.: Tổng hợp chỉ số bình quân lâm phần rừng trồng theo cấp tuổi
(Ghi chú: Cấp tuổi rừng Thông 3 lá là 5 năm)
Hình 4.3.: Một sốchỉsốbình quân lâm phần theo cấp tuổi
Từ bảng kết quả và đồ thị trên cho thấy: Sau khi gộp số liệu theo cấp tuổi và tính toán chỉ số bình quân đã làm giảm bớt biến động của các nhân tố điều tra Quy luật biến đổi của các nhân tố điều tra (chỉ số bình quân lâm phần) theo thời gian được thể hiện rõ ràng hơn, đúng với quy luật sinh trưởng của lâm phần.
4.2.2 Tăng trưởng rừng trồng Để phục vụ cho việc dự đoán sản lượng rừng cũng như xác định tuổi khai thác, thời điểm áp dụng biện pháp lâm sinh phù hợp ta tiến hành nghiên cứu sinh trưởng lâm phần rừng trồng về các chỉ tiêu: Tăng trường đường kính 1.3 bình quân, tăng trưởng Hvn bình quân, tăng trưởng trữ lượng cây đứng bình quân và tăng trưởng trữ lượng thương phẩm bình quân a) Tăng trưởng đường kính và chiều cao bình quân
Bảng 4.5: Tăng trưởng định kỳ của đường kính, chiều cao vút ngọn rừng trồng
Rừng trồng Thông 3 lá của Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp Di Linh nằm trên 7 cấp tuổi (1 - 7), tuy nhiên chỉ đo đếm 6 cấp tuổi (từ 2-7) là rừng có trữ lượng (cấp tuổi 1 rừng chưa có trữ lượng không đo đếm)
Tăng trưởng đường kính định kỳ 5 năm dao động từ 0,7 cm - 6,8 cm/5 năm, có xu hướng tăng dần từ cấp tuổi 2, 3, 4 và đạt giá trị cao nhất ở cấp tuổi
5 (20-25 tuổi) sau đó giảm xuống rất nhanh Tăng trưởng đường kính bình quân định kỳ 5 năm từ 4,2 - 5,2 cm/5 năm, trung bình mỗi năm đường kính tăng từ 0,84 - 1,04 cm/năm
Tăng trưởng chiều cao định kỳ 5 năm dao động từ 0,9- 5,9 m Khác với đường kính, tăng trưởng chiều cao lớn nhất ở cấp tuổi 3 (10 - 15 tuổi), do đây là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh về chiều cao để cạnh tranh ánh sáng Tăng trưởng chiều cao bình quân định kỳ từ 3,4 - 4,0 m/5 năm, trung bình 1 năm cây rừng tăng thêm từ 0,68 - 0,8 m b) Tăng trưởng trữ lượng bình quân
Tăng trưởng về trữ lượng ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố: Tăng trưởng của đường kính, tăng trưởng về chiều cao, mật độ cây, sinh khối lấy ra trong các lần tỉa thưa rừng Do không xác định được khối lượng sinh khối lấy ra nên việc xác định tăng trưởng trữ lượng định kỳ 5 năm (Z5M) chưa đầy đủ Chủ yếu ta dựa vào tăng trưởng bình quân định kỳ (5M) và bình quân năm để đánh giá quy luật của tăng trưởng về trữ lâm phần
Bảng 4.6: Tăng trưởng định kỳ và bình quân định kỳ 5 năm về trữ lượng cây đứng, trữ lượng thương phẩm rừng trồng
Từ kết quả tính toán trên ta thấy tăng trưởng trữ lượng bình quân định kỳ
(5 năm) dao động từ 9,7 – 40,2 m 3 /5 năm, trung bình mỗi tăng tăng từ 1,9 – 8,0 m 3 /năm Tăng trưởng bình quân định kỳ tăng nhanh ở cấp tuổi nhỏ và đạt cực đại ở cuối cấp tuổi 5, đầu cấp tuổi 6 (25 tuổi); sau đó giảm dần ở cấp tuổi 6, 7 nhưng mức độ giảm chậm hơn Theo lý thuyết nghiên cứu về tăng trưởng trữ lượng rừng thì giai đoạn tăng trưởng bình quân năm (hoặc bình quân định kỳ) đạt cực đại là thời điểm lâm phần thành thục về số lượng, nếu khai thác vào thời điểm này sẽ mang lại khối lượng gỗ nhiều nhất
Bảng 4.7: Tổng hợp lượng tăng trưởng bình quân toàn bộ diện tích rừng trồng của Công ty
TT Loài cây Năm trồng
Diện tích (ha) Cấp tuổi Tăng trưởng 1 năm (m 3 )
TT Loài cây Năm trồng
Diện tích (ha) Cấp tuổi Tăng trưởng 1 năm (m 3 )
- Tổng lượng tăng trưởng trữ lượng toàn bộ diện tích rừng trồng Thông 3 lá của Công ty là 11.510,15 m 3 /năm
- Diện tích khai thác đảm bảo cho thời gian tăng trưởng toàn lâm phần là: + Diện tích lý thuyết: Diện tích khai thác hàng năm = Tổng lượng tăng trưởng trữ lượng toàn bộ diện tích rừng trồng tăng trưởng 1 năm / Trữ lượng bình quân 1 ha cây thành thục công nghệ: 11.510,15/190,55 = 60,4 ha
+ Trữ lượng lý thuyết được phép khai thác là: 60,4 x 190,55 = 11.509,22 m 3 /năm
- Diện tích khai thác thực tế của Công ty sau khi điều chỉnh các yếu tố cần thiết đảm bảo tăng trưởng rừng bền vững:
+ Diện tích khai thác thực tế thông 3 lá hàng năm là 60 ha/năm
+ Trữ lượng khai thác thực tế: 60 x 190,55 = 11.433 m 3 /năm
- Như vậy bình quân mỗi năm diện tích Công ty chỉ khai thác 60 ha < 60,4 ha; trữ lượng 11.433 m 3 /năm< 11.509,22 ha/năm thấp hơn về diện tích và trữ lượng để rừng được đảm bảo tăng trưởng rừng bền vững
(Trữ lượng (vút ngọn) bình quân rừng Thông 3 lá của Công ty ở tuổi thành thục (từ 25 năm trở lên, rừng trồng 1991 đến 1982) là 190,55 m 3 /ha.
Đánh giá thực hiện tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý rừng FSC TM , phát hiện những lỗi ch tuân thủ trong QLR của Công ty và lập kế hoạch khắc phục
4.3.1 Bảng đánh giá cho điểm các nguyên tác, tiêu chí chỉ số thực hiện các tiêu chuẩn FSC TM của Công ty Di Linh
Qua so sánh quá trình thực hiện của Công ty, thu thập các bằng chứng và các văn bản liên quan, thực hiện đối chiếu đánh giá so với bộ chỉ số kết quả được chia ra làm hai nhóm như sau:
- Nhóm tiêu chuẩn có điểm số trung bình khá: từ 6 - 7 điểm Việc thực thi đúng, nhưng còn thiếu một số bằng chứng cần khác phục các lỗi nhỏ:
+ Tiêu chuẩn 1: Tuân theo luật pháp và các nguyên tắc của tổ chức FSC TM Chưa có 01 Bằng chứng phổ biến ILO (biên bản tuyên truyền), điểm số 6,5
+ Tiêu chuẩn 4: Tài liệu phổ biến quy trình về các yêu cầu lán trại, chỗ ở và dinh dưỡng Chưa có bằng chứng Chính sách về sức khỏe và an toàn lao động được tuyên truyền phổ biến, điểm số 6,5
+ Tiêu chuẩn 6: Tác động môi trường Chưa có bằng chứng Biên bản kiểm tra (2 loài thực vật quý hiếm), điểm số 6,5
+ Tiêu chuẩn 7: Kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai
Chưa có bằng chứng về Biên bản phổ biến nội dung: Khai thác tác động thấp + Quy định trong sử dụng hóa chất, rác thải, điểm số 6,5
+ Tiêu chuẩn 8: Giám sát và đánh giá, chưa có hai bằng chứng Chỉ số giám sát môi trường và Danh mục các điều chỉnh trong kế hoạch quản lý cập nhật điểm số 6
- Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng Chưa có bằng chứng về Chỉ số giám sát môi trường (hướng dẫn đánh giá) điểm số 6,5
- Nhóm tiêu chuẩn có điểm số khá, hoàn chỉnh: điểm số trên 7 điểm
Việc thực thi có triển vọng
- Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm trong sử dụng đất
- Tiêu chuẩn 3: Các quyền của người bản địa
- Tiêu chuẩn 5: Các lợi ích từ rừng
- Tiêu chuẩn 9: Duy trì rừng có giá trị bảo tồn cao
4.3.2 Danh sách các lỗi cần được khác phục so với tiêu chuẩn FSC TM
Tiêu chí Chỉ số Mã số Nội dung Lỗi
Bằng chứng phổ biến ILO (biên bản tuyên truyền) x
Tài liệu phổ biến quy trình về các yêu cầu lán trại, chỗ ở và dinh dưỡng. x
Chính sách về sức khỏe và an toàn lao động được tuyên truyền phổ biến. x
Chỉ số 6.2.2 CS622.02 Biên bản kiểm tra (2 loài thực vật quý hiếm) x
Chỉ số 7.3.2 CS732.03 Biên bản phổ biến nội dung: Khai thác tác động x thấp + Quy định trong sử dụng hóa chất, rác thải
Chỉ số 8.2.6 CS826.01 Chỉ số giám sát môi trường x
Danh mục các điều chỉnh trong kế hoạch quản lý cập nhật. x
Chỉ số giám sát môi trường (hướng dẫn đánh giá) x
4.3.3 Lập kế hoạch khắc phục lỗi chưa phù hợp
Mô tả về sự chưa phù hợp và bằng chứng liên quan
Các bằng chứng hoàn thành
1.3.2 Bằng chứng phổ biến ILO Có biên bản tuyên truyền
Tài liệu phổ biến quy trình về các yêu cầu lán trại, chỗ ở và dinh dưỡng
Biên nhận, danh sách tài liệu
Chính sách về sức khỏe và an toàn lao động được tuyên truyền phổ biến
Có biên bản tuyên truyền
Biên bản kiểm tra (2 loài thực vật quý hiếm)
Có biên bản kiểm tra
Biên bản phổ biến nội dung: Khai thác tác động thấp + Quy định trong sử dụng hóa chất, rác thải
Chỉ số giám sát môi trường
Bảng đánh giá môi trường
Danh mục các điều chỉnh trong kế hoạch quản lý cập nhật
Cập nhật danh mục điều chỉnh
Chỉ số giám sát môi trường (hướng dẫn đánh giá)
Bảng đánh giá môi trường
- Kết luận: Qua đối chiếu với các tiêu chuẩn quản lý rừng của FSC TM , cho thấy có 10 nguyên tác; 56 tiêu chí; 206 chỉ số, Công ty Di Linh đã thực hiện và cung cấp được 486/492 bằng chứng, Các chỉ số điều có điểm số cao, tuy nhiên có 6 nguyên tác, 8 tiêu chí; 8 chỉ số có bằng chứng chưa rõ rằng, còn mác một số lỗi nhỏ và lập kế hoạch khác phục.
Đánh giá đa dạng sinh học
- Thành phần loài: Tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn của người dân địa phương và tham khảo có chọn lọc các công trình nghiên cứu tại địa phương đã được công bố, ghi nhận được 151 loài động vật có xương sống, thuộc 19 bộ và
65 họ và 4 lớp (Bảng 1) Trong đó, thú có 29 loài, Chim có 81 loài, Bò sát có 16 loài và 24 loài Ếch nhái
- Về tính đa dạng phân loại: Lớp thú có: 7 bộ, 15 họ, 29 loài; Lớp chim có:
10 bộ, 37 họ, 81 loài; Lớp bò sát có: 1 bộ, 07 họ, 16 loài; Lớp ếch nhái có: 1 bộ,
- Giái trị bảo tồn của khu hệ động vật: Qua kết quả điều tra, phỏng vấn cho thấy, tại địa bàn quản lý của Công ty hiện nay không phát hiện các loài động vật nguy cấp, quý hiếm
4.4.2 Khu hệ thực vật rừng
Dựa trên khung phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng, các kiểu thảm thực vật đã khảo sát được mô tả như sau: a) Thảm thực vật tự nhiên
- Rừng cây lá rộng thường xanh: Đa dạng về thành phần loài, dạng sống và cấu trúc phân tầng gồm nhiều tầng trên tất cả các đai độ cao Trong đó có nhiều loài thực vật như rêu, thông đất, cỏ tháp bút, dương xỉ, hạt trần, hạt kín… Ở các vùng thấp đến núi vừa là các loài cây họ dầu (Dipterocarpaceae), Bằng lăng (Lythraceae), Ngọc lan (Magnoliaceae) , dẻ (Fagaceace), họ chè
(Theaceae), họ Long não (Lauraceae), họ Sim (Myrtaceae) Ở kiểu rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới này còn đặc trưng bởi các hiện tượng cây có bạnh vè như cây Côm (Elaeocarpur),) Hiện tượng bóp cổ cũng phổ biến ở kiểu rừng này
- Rừng hỗn giao cây lá rộng, lá kim: Về thành phần loài có các loài thuộc họ Dẻ, Dầu, Long não, họ Chè, Ngọc lan chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ Rừng hỗn giao thông chủ yếu phát triển thông 3 lá (Pinus kesya) hỗn giao với Dầu trà beng (Dipterocarpus obtusifolius) hoặc với một số loài cây lá rộng cà chít (Shorea obtusa Wall.), chiêu liêu (Terminalia), một số loài cây họ Dẻ (Fagaceae)
- Rừng lá kim: Với loài cây chủ yếu là thông 3 lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon), các trạng thái hiện tại của rừng thông 3 lá rất đa dạng từ hỗn giao theo tầng, một tầng tán chính, tầng tán bậc thang hoặc tái sinh tự nhiên theo đám, đến các mật độ dày, thưa, trung bình, rừng thông rải rác đều các dạng thảm cỏ cây bụi và trảng cỏ khác nhau làm cho cảnh sắc thật phong phú, hấp dẫn
- Rừng lá rộng rụng lá phục hồi: Rừng lá rộng rụng lá là kiểu rừng rụng lá vào mùa khô trong năm các loài cây thuộc họ: Dầu (Dipterocarpaceae), Bằng lăng (Lythraceae), Na (Annonaceae), Thầu dầu (Euphorbiaceae), Thị (Ebenaceae), Máu chó (Myristicaceae) …
- Rừng trồng: Rừng trồng của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh hiện phân bố ở các tiểu khu: 660A, 660B, 686A (thuộc một phần xã Liên Đầm), tiểu khu 650, 661A, 662B, 684, 685, 695 (xã Gung Ré), tiểu khu 708, 718, 733 (xã Gia Bắc), tiểu khu 709A, 709B, 716, 717 (xã Sơn Điền) Hiện tại rừng trồng của Công ty là rừng trồng thuần loài thông ba lá (Pinus Kesya) Ở các rừng thông trồng ở tuổi thứ 3 - 4 (chăm sóc, đốt dọn vật liệu cháy mỗi năm một lần vào đầu mùa khô đến hết tháng 12), cây đạt chiều cao 2 - 3m, đường kính 4 - 6cm
Hiện tại, rừng Thông trồng đã và đang được khai thác tỉa thưa bao gồm nhiều cây được trồng từ những năm 1982 – 2005
4.4.3 Thành phần thực vật trong rừng tự nhiên của Công ty Di Linh
+ Ngành thực vật: 2; + Họ thực vật: 64; + Loài thực vật: 289
Trong phạm vi toàn quốc có 448 loài thực vật được xếp vào Sách đỏ Việt Nam (2007) nhằm khuyến cáo rộng rãi để mọi người cùng có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và sử dụng nó một cách hợp lý và bền vững Tại Công ty Di Linh có
02 loài Kết quả điều tra trong từng loài có số lượng các cá thể ít và phân bố rải rác, phân tán và không tạo nên quần thể loài
- Điều này cho thấy rừng ở đây trước kia là rừng thường xanh hỗn loài có nhiều cây gỗ lớn đã bị khai thác, nếu bảo vệ được lớp cây tái sinh khả năng phục hồi rừng thành công là rất cao và cho giá trị kinh tế
- Ngoài giá trị cho gỗ, các loài cây trong rừng ở đây còn có nhiều công dụng khác Điều này cũng chỉ ra là rừng tự nhiên ở đây rất dễ bị tổn thương khi người dân khai thác các giá trị lâm sản ngoài gỗ
+ Các loài cây gỗ quý hiếm hiện nay chỉ còn 02 loài là: Thông tre (Podocarpus neriifolius D Don) và Xá xị (Cinnamomum balansae H Lecomte) với số lượng ít, phân tán rải rác không tạo nên quần thể loài Cần ưu tiên bảo vệ để phục hồi sự đa dạng trong lâm phần.
Đánh giá Rừng có giá trị bảo tồn cao
- Căn cứ vào quy định phân loại và quy trình xác định HCVF của WWF, căn cứ kết quả điều tra các loài thực vật và hệ sinh thái rừng thuộc lâm phận của Công ty năm 2017, kết quả xác định các loại HCVF như sau: HCVF1, HCVF2, HCVF3 không tồn tại trong lâm phần của công ty
4.5.1 Rừng có giá trị bảo tồn cao HCVF4
4.5.1.1 Rừng đóng vai trò quan trọng trong duy trì nguồn nước sinh hoạt (HCVF4.1)
Diện tích tự nhiên xã Gia Bắc huyện Di Linh là 142,68 km 2 , dân số 2.974 người (651 hộ, 5 thôn) chủ yếu là người dân tộc Kơ ho Kết quả cho thấy tất cả các hộ được phỏng vấn đều sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ bể nước sạch nằm trong địa phận rừng của Công ty do UBND xã Gia Bắc quản lý Diện tích rừng cung cấp nước sạch: 142,01 ha (thuộc tiểu khu 718, thôn Nao Sẻ, xã Gia Bắc) (Chi tiết kết quả phỏng vấn tại phụ lục 1.1 kèm theo)
4.5.1.2 Rừng đóng vai trò phòng hộ (HCVF4.2)
Căn cứ vào tiêu chuẩn xác định HCVF, qua kết quả xác minh, rừng phòng hộ của Công ty với vai trò quan trọng trong việc điều tiết nguồn nước, hồ chứa nước, hạn chế lũ lụt, chống xói mòn… với tổng diện tích là 2.262,57 ha, tại một phần các tiểu khu: 693, 710, 714, 715 Rừng phòng hộ với các trạng thái rừng như: TXB, HG1, HG2, Do đó tại đây hiện hữu HCVF 4.2
4.5.1.3 Rừng đóng vai trò phòng hộ dọc sông suối (HCVF4.3)
Diện tích rừng phòng hộ dọc sông suối được áp dụng theo nguyên tắc chung sau đây:
- Bờ sông lớn hơn 20 mét: Hành lang bảo vệ 30 mét;
- Bờ sông 10 đến 20 mét: Hành lang bảo vệ 20 mét;
- Bờ sông 5 đến 10 mét: Hành lang bảo vệ 10 mét;
- Diện tích bảo vệ hành lang sông suối phân bố trải dài trên toàn bộ diện tích rừng của Công ty Tổng diện tích hành lang bảo vệ dọc sông suối là: 101,35 ha
4.5.1.4 Rừng đóng vai trò nền tảng trong việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cộng đồng địa phương (HCV5)
- Tỷ lệ người dân sử dụng rau Bép với nhu cầu hàng ngày chiếm trên 50% tập trung tại 8 thôn được điều tra, phỏng vấn
- Tỷ lệ người dân sử dụng nhiên liệu (củi) với nhu cầu hàng ngày chiếm trên 50% chỉ tập trung tại 5 thôn của xã Gia Bắc
- Kết quả điều tra cũng cho thấy các nhu cầu khác của người dân chỉ chiếm tỷ lệ rất ít (dưới 25%)
Từ những kết quả trên, Công ty xác lập HCVF 5 cho 2 khu vực người dân sử dụng rau Bép (1.425,82 ha) và nhiên liệu củi (1.360,73 ha) Số liệu cụ thể tại bảng 3 và 4
4.5.1.5 Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện văn hoá truyền thống của cộng đồng địa phương (HCV6)
Tại các xã: Gia Bắc (thôn Đạ Hồng, Nao Sẻ) và xã Sơn Điền (thôn Ka Liêng) có cộng đồng người đồng bào dân tộc Kơ ho, với tổng số 1.283 hộ, (5.927 nhân khẩu)
(Chi tiết kết quả phỏng vấn tại phụ lục1.3 kèm theo)
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp các khu vực có HCVF4, HCVF5, HCVF6
HCVF Địa điểm (tiểu khu/ thôn/xã)
Diện tích (ha) Ghi chú
Tiểu khu 718; thôn Nao Sẻ; xã Gia
Bắc; huyện Di Linh 142,01 Rừng cấp nước sạch
Tiểu khu 693, 710, 714, 715; xã Sơn Điền; huyện Di Linh 2.262,57 Rừng phòng hộ
Hành lang bảo vệ ven sông suối (trải dài trên toàn bộ diện tích rừng của Công ty) 101,35
Hành lang bảo vệ sông suối
Lâm sản phụ (Rau bép): Tiểu khu,
733, 735, 718, xã Gia Bắc; tiểu khu
Khu vực: hái rau bép
Lâm sản phụ (Nhiên liệu củi): Tiểu khu 736, 739 xã Gia Bắc; tiểu khu
+ Rừng thiêng 1 (Rừng cúng): Tiểu khu 733, thôn Đạ Hồng, xã Gia Bắc;
Không thuộc diện tích rừng do Công ty quản lý
+ Rừng thiêng 2 (Rừng cúng): Tiểu khu 736 (7.72ha) và tiểu khu 733 (0,72 ha), thôn Đạ Hồng, xã Gia Bắc;
+ Rừng cúng Lang ông (Điểm): - + Rừng cúng Km 64 (Điểm): -
+ Nghĩa địa Nao Sẻ: Tiểu khu 733, thôn Nao Sẻ, xã Gia Bắc
+ Nghĩa địa Ka Liêng: tiểu khu
717, thôn Ka Liêng, xã Sơn Điền, huyện Di Linh
Giám sát thực hiện Kế hoạch quản lý rừng
Kế hoạch quản lý rừng của Công ty được giám sát kịp thời, xây dựng chi tiết các hạng mục, đảm bảo ở tất cả các lĩnh vực quản lý rừng hàng năm Công việc sẽ được thực hiện thường xuyên 1 tháng/lần
Hoạt động Giám sát thường xuyên: Đảm bảo mỗi lô rừng được kiểm tra giám sát Công tác giám sát sẽ thực hiện theo Mẫu biểu của Công ty Nội dung giám sát bao gồm:
- Tỷ lệ tăng trưởng, tái sinh, tổ thành loài cây và tình trạng rừng, độ tàn che rừng được thực hiện 5 năm 1 lần đối với rừng tự nhiên và 1 năm đối với rừng trồng;
- Môi trường sống của động thực vật, đất đai, khu vực phòng hộ ven sông suối, gỗ và lâm sản ngoài gỗ được giám sát theo tháng, theo quý, hoặc trước và sau khi khai thác Tần suất giám sát phụ thuộc vào đối tượng cần giám sát Các biểu hiện dịch bệnh, cháy rừng,
Kiểm tra đảm bảo không có hoạt động lâm nghiệp trái phép diễn ra
Quản lý các khu rừng có giá trị bảo tồn cao
Bảng 4.9: Kế hoạch giám sát hàng năm
Hạng mục Nội dung giám sát Địa điểm giám sát
Thời gian dự kiến giám sát
Người/Đơn vị chịu trách nhiệm chính
Số lượng và tiêu chuẩn cây giống; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón; quản lý và xử lý rác thải; bảo hộ lao động của nhân viên.
Vườn ươm của Công ty
- Trưởng, Phó Phòng KT-QLBVR.
- Phó giám đốc phụ trách vườn ươm
Thiết kế; tổ chức trồng rừng; chăm sóc năm 1; tác động môi trường; tác động xã hội; nhà thầu; bảo hộ lao động; lán trại (nếu có)
Thực hiện theo hồ sơ thiết kế trồng rừng hàng năm
- Trưởng, Phó Phòng KT-QLBVR.
- Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội trưởng, đội phó, Tổ trưởng XNLN.
Trồng dặm cây bị chết, phát thực bì chăm sóc rừng trồng; tác động
Thực hiện theo hồ sơ - Năm 1: - Phòng KT-QLBVR 15.000
Hạng mục Nội dung giám sát Địa điểm giám sát
Thời gian dự kiến giám sát
Người/Đơn vị chịu trách nhiệm chính
Chi phí giám sát (1000đ) môi trường; tác động xã hội; bảo hộ lao động; nhà thầu; lán trại (nếu có) thiết kế chăm sóc rừng hàng năm
- Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội trưởng, đội phó, Tổ trưởng XNLN
Quản lý, bảo vệ rừng trồng
- Quản lý BVR, PFSC trong quá trình chăm sóc rừng trồng.
- Tuần tra phát hiện sâu bệnh hại.
Toàn bộ diện tích rừng trồng của Công ty
- Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội trưởng, đội phó, Tổ trưởng XNLN
Hạng mục Nội dung giám sát Địa điểm giám sát
Thời gian dự kiến giám sát
Người/Đơn vị chịu trách nhiệm chính
QL Bảo vệ rừng tự nhiên
- Tuần tra kiểm soát rừng để không xảy ra khai thác lâm sản và động vật trái phép.
-Tuần tra chống lấn chiếm đất rừng.
- Kiểm tra vận chuyển lâm sản và động vật trái phép.
Toàn bộ diện tích rừng tự nhiên của Công ty
- Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội trưởng, đội phó, Tổ trưởng XNLN
Nuôi dưỡng tỉa thưa rừng trồng
- Khối lượng khai thác tỉa thưa; tác động môi trường; tác động xã hội; bảo hộ lao động; nhà thầu; lán trại (nếu có)
Thực hiện theo hồ sơ thiết kế tỉa thưa rừng hàng năm
- Giám đốc, Phó Giám đốc, đội trưởng
- Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội trưởng, đội phó, Tổ trưởng XNLN
Hạng mục Nội dung giám sát Địa điểm giám sát
Thời gian dự kiến giám sát
Người/Đơn vị chịu trách nhiệm chính
Khai thác trắng và vận xuất gỗ thông rừng trồng
- Khối lượng khai thác; tác động môi trường; tác động xã hội; bảo hộ lao động; nhà thầu; lán trại (nếu có)
Thực hiện theo hồ sơ thiết kế khai thác trắng rừng trồng hàng năm
- Giám đốc, Phó Giám đốc, đội trưởng
- Trưởng, Phó Phòng KT-QLBVR.
- Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội trưởng, đội phó, Tổ trưởng XNLN
Rừng có giá trị bảo tồn cao
- Giám sát các khu vực có giá trị bảo tồn cao (HCVF4, HCVF5, HCVF 6) và khu vực có cây Thông tre và Xá xị
Trên diện tích rừng có giá trị bảo tồn cao đã được đề cập trong Phương án QLRBV
- Giám đốc, Phó Giám đốc, Đội trưởng, đội phó, Tổ trưởng XNLN
Hạng mục Nội dung giám sát Địa điểm giám sát
Thời gian dự kiến giám sát
Người/Đơn vị chịu trách nhiệm chính
Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và ô định vị
- Theo dõi diễn biến rừng theo kế hoạch của tỉnh Lâm Đồng
- Theo dõi hệ thống ô định vị FSC của Công ty (22 ô RTN và 45 ô RT)
Trên toàn bộ diện tích Công ty quản lý và tọa độ các ô (đã có)
Tần suất 5 năm /1 lần Phòng KT-QLBVR 5.000
10 Hoạt động chế biến Tuân thủ pháp luật của nhà nước Xí nghiệp Chế biến lâm sản
Giám đốc, Phó Giám đốc, Quản đốc… 54.000
Các hoạt động liên quan đến cộng đồng và hoạt động khác
- Tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng;
- Hỗ trợ các khoản khác cho cộng đồng
- Tập huấn, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
Tùy vào từng nội dung để giám sát
Tháng 1 đến tháng 12 Công ty 10.000
Hạng mục Nội dung giám sát Địa điểm giám sát
Thời gian dự kiến giám sát
Người/Đơn vị chịu trách nhiệm chính
- Tập huấn đào tạo cho người lao động trong các hoạt động lâm nghiệp
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Công ty TNHH MTV LN Di Linh có lâm phần thuận lợi thuộc các khu vực xã Gung Ré, Sơn Điền, Gia Bắc, Liên Đầm huyện Di Linh là những địa phương có nhiều lợi thế về dân sinh kinh tế xã hội, người dân địa phương có truyền thống sản xuất và sinh sống gắn bó với nghề rừng, am hiểu về rừng Người dân có cơ hội phát huy khả năng và truyền thống bảo vệ rừng đó cũng là ước muốn chính đáng của người dân tại phương FSC thực hiện tay Công ty TNHH MTV LN Di Linh góp phần nâng cao sự ổn định sinh kế của người dân sinh sống bằng nghề rừng, kết hợp với các dự án bảo vệ rừng của Công ty Công ty Di Linh có nhiều lợi thế về nhân sự đây là điều tiên quyết liên quan đến hoạt động lâu dài của Công ty Có tiềm năng lớn về diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng, có nhiều cơ hội từ các dự án lâm nghiệp đầu tư công tác bảo vệ rừng, gắn kết cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ rừng Tại đơn vị có tồn tại các HCVF4; HCVF 5; HCVF 6 gắn liền với cuộc sống cộng đồng dân cư, công ty đã có phương án quản lý và bảo tồn đảm bảo duy trì tính ổn định và gắn kết lâu dài giữa người dân với công ty
Qua đối chiếu với các tiêu chuẩn quản lý rừng của FSC TM , cho thấy có 10 nguyên tác; 56 tiêu chí; 206 chỉ số, Công ty Di Linh đã thực hiện và cung cấp được 486/492 bằng chứng, Các chỉ số điều có điểm số cao, tuy nhiên có 6 nguyên tác, 8 tiêu chí; 8 chỉ số có bằng chứng chưa rõ rằng, còn mác một số lỗi nhỏ và lập kế hoạch khác phục Điều nay cho thấy được sự tuân thủ cao trong công tác BVR của Công ty Đây là điều kiện tiên quyết để công ty được công nhận quản lý bảo vệ rừng và cấp chứng chỉ FSC
Kế hoạch quản lý rừng là quá trình thực hiện chặt chẽ của Công ty trong nhiều năm, được lập kế hoạch bài bản bao phủ tất cả mọi mặt công tác hoạt động bảo vệ rừng của Công ty Công ty đã xây dựng kế hoạch hoạt động từng năm để thực hiện chặt chẽ, đồng thời thường xuyên thực hiện xuyên xuất trong quá trình hoạt động của Công ty
Hoạt động của Công ty TNHH MTV LN Di Linh đã đặt tốt các yếu tố về kinh tế, xã hội và môi trường
- Về kinh tế, công ty đã bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với năng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và phát triển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất rừng)
- Về môi trường công ty đã bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năng phòng hộ môi trường và duy trì được tính Đa dạng sinh học của rừng, đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác
- Về xã hội công ty đã bảo đảm kinh doanh rừng tuân thủ luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp cho xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, cộng đồng địa phương
Công ty đã có 13 lớp tập huấn, hội thảo, tham vấn các bên liên quan; Xây dựng được 09 chuyên đề phục vụ quản lý rừng bền vững; Xây dựng và hoàn thiện phương án quản lý rừng bền vững điều chỉnh giai đoạn 2016 – 2050; Xây dựng được 01 sổ tay và 21 quy trình quản lý chất lượng; Tài liệu hóa được 492 minh chứng đáp ứng theo 10 nguyên tắc, 56 chỉ tiêu và 207 chỉ số của FSC; Đã mua sắm nhiều trang thiết bị, vật dụng khác như: bảo hộ thợ cưa, thùng thư, túi thuốc y tế, bảo hộ lao động, hệ thống biển báo cắm ngoài thực địa…vv Ban lãnh đạo, cán bộ người lao động trong công ty đã hiểu và nắm rõ về quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC và cam kết duy trì, thực hiện lâu dài;
Các bên liên quan các cấp (trung ương, tỉnh Lâm Đồng, huyện Di Linh, Các xã, thôn có rừng của công ty và các bên liên quan khác) đã biết thêm về mục tiêu quản lý rừng của công ty theo kế hoạch một cách bền vững về 3 mặt kinh tế - kỹ thuật, xã hội và môi trường sinh thái và có những ủng hộ tích cực hơn cho các hoạt động của Công Ty
Công ty có một 1 hệ thống lưu trữ tài liệu bài bản, logic, đầy đủ, thuận lợi cho việc tìm kiếm, kiểm tra, quản lý;
Công ty có một hệ thống giám sát các hoạt động lâm nghiệp theo quản lý rừng bền vững giúp cho công tác quản lý của công ty được công bằng và minh bạch.
Tồn tại
- Dung lượng mẫu điều tra còn hạn chế
- Luận văn chỉ mới đánh giá được trữ lượng và tiềm năng rừng trồng mà chưa đánh giá được giá trị sinh thái và môi trường của rừng trồng và rừng tự nhiên
- Đề tài luận văn mới tập trung chủ yếu vào chứng chỉ quản lý rừng bền vững mà chưa đánh giá chuối sản phẩm chứng chỉ kiểm soát gỗ (CW).
Khuyến nghị
- Cần áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật trong quản lý rừng, nhất là gian đoạn công nghệ 4.0 để tăng năng xuất rừng và phát huy tốt nhất các giá trị hiện hữu của rừng
- Công ty chủ động thị trường tiêu thụ gỗ, hội nhập với chuỗi giá trị toàn cầu.