1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô

59 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 389,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu xét mức độ quan trọng thì lao động của conngười đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố tư liệu sảnxuất là quan trọng, nhưng nếu không có sự kết hợp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

• í í _ •The University

TRẦN THỊ HƯƠNG LY

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP ĐĂK TÔ

Kon Tum, tháng 5 năm 2021ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

The University

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT

THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP ĐĂK TÔ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TRẦN THỊ THU TRÂM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ HƯƠNG LY

Kon Tum, tháng 5 năm 2021

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU MẪU iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG 3

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3

1.1.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa về tiền lương 3

1.1.2 Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương 4

1.1.3 Các khoản trích theo lương 7

1.1.4 Mức trích lập của các khoản trích theo lương 7

1.2 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 8

1.2.1 Nhiệ m vụ của kế toán tiền lương 8

1.2.2 Chứn g từ kế toán 8

1.2.3 Tài khoản sử dụng 9

1.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP ĐẮK TÔ 15

2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 15

2.1.1 Thông tin chung 15

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 16

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 18

2.1.4 Tình hình kinh doanh trong 3 năm gần đây 20

2.2 THỰC TRẠNG VỀ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM TRƯỜNG ĐẮK TÔ 21 2.2.1 Tổng quan về lao động của công ty 21

2.2.2 Hình thức tiền lương áp dụng tại công ty 21

2.2.3 Kế toán tiền lương 24

2.2.4 Kế toán các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 47

2.2.5 Kế toán tổng hợp tiền lương 48

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

1

Trang 4

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP

ĐẮK TÔ 49 3.1 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP ĐẮK T 49 3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN

LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP ĐẮK TÔ 50 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

18 KT - TH QLBVR Kỹ thuật - Tổng hợp Quản lý bảo vệ rừng

3

Trang 6

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU MẪU

Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh trong 3 năm gần đây 20

Tên danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng 13

Sơ đồ 1.2 Hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 14

Sơ đồ 2.4 Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tiền lương 27

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người Đểtiến hành sản xuất phải có 3 yếu tố: Lao động, đất đai, vốn Thiếu một trong 3 yếu tố đóquá trình sản xuất sẽ không thể diễn ra Nếu xét mức độ quan trọng thì lao động của conngười đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố tư liệu sảnxuất là quan trọng, nhưng nếu không có sự kết hợp với sức lao động của con người thì tưliệu sản xuất không phát huy được tác dụng, tiền lương vừa là động lực thúc đầy conngười trong sản xuất kinh doanh vừa là một chi phí được cấu thành vào giá thành sảnphẩm, lao cụ, dịch vụ, tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhânviên trong mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia lao động, tăng thu nhập cho bản thân vàgia đình Khi tiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệpphải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng lao động như thế nào, để mang lại hiệu quảhơn, hữu ích hơn trong quá trình sản xuất, từ đó đặt ra kế hoạch sản xuất cho kỳ tới Đây

là lý do tại sao hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp lại có tầm quan trọng đặc biệt.Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương nhằmcung cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hình thực hiện tiền lương củatoàn bộ doanh nghiệp, thấy được ưu, nhược điểm chủ yếu trong công tác quản lý cũngnhư đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính sách định mức tiền lương Tiền thưởng để trảlương đúng những gì mà người lao động đóng góp và bảo đảm cho người lao động Xuấtphát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanhnghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức nhà trường với thực tế em đã chọn đềtài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV LâmNghiệp Đắk Tô” Vì điều kiện thời gian có hạn, do đó em chỉ tập trung nghiên cứu trongphạm vi số liệu về tiền lương và các khoản trích theo lương của 3 năm gần đây để từ đóđưa ra những vấn đề có tính chất chung nhất về thực trạng hạch toán kế toán tiền lương vàkiến nghị các giải pháp giải quyết vấn đề còn tồn tại về tiền lương tại Công ty TNHHMTV Lâm Nghiệp Đắk Tô

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương ở “ Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đắk Tô” Từ đó, để tìm hiểu sâuhơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theolương

- Mục tiêu cụ thể

+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanhnghiệp

+ Đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạchtoán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

1

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Đề tài đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công tác kế toántiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đắk Tô

- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đắk Tô

- Phạm vi thời gian: Số liệu liên quan đến báo cáo được thu thập từ Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp Đắk Tô

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chủ yếu ở đây nghiên cứu từ phòng hành chính và phòng kế toáncủa công ty để tìm hiểu về tiền lương và các khoản trích theo lương tại “ Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp Đắk Tô”

+ Bảng tổng hợp lương

+ Bảng tính lương và các khoản trích theo lương

+

5 Kết cấu của đề tài

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được trình bày gồm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công tyTNHH MTV Lâm nghiệp Đắk Tô

Chương 3: Một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đắk Tô

2

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa về tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một thứ hàng hoáđặc biệt, nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất Do đó, tiền lươngchính là giá cả sức lao động, khoản tiền mà người sử dụng lao động và người lao độngthoả thuận là người sử dụng lao động trả cho người lao động theo cơ chế thị trường cũngchịu sự chi phối của pháp luật như luật lao động , hợp đồng lao động Có nhiều địnhnghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên có tính khái quát được nhiềungười thừa nhận đó là: Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thoả thuậngiữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luậttrong nền kinh tế thị trường Nói cách khác, tiền lương là số tiền mà người lao động nhậnđược từ người sử dụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng laođộng mà họ đã tiêu hao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác

Về ý nghĩa, tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm củangười lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lươngtrong doanh nghiệp Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảoquyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn củangười lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Có thể nói hạch toán chính xácđúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cựctrong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình củangười lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế

Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa lại làchi phí chiếm tỉ lệ đáng kể Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoálợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người lao động Do đó làmsao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa đảm bảo quyềnlợi của doanh nghiệp Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh nghiệp Vì vậy hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹtiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi.Cung cấp thông tin đầy đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanhnghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo

Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyêncủa người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao độnglàm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương được hạch toán hợp lý công bằng chính xác

1.1.2 Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương

Trang 10

a Chế độ tiền lương

Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phốitheo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanhnghiệp và người lao động

Chế độ tiền lương cấp bậc.

Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân Tiền lương cấp bậc được xây dựngdựa trên số lượng và chất lượng lao động Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấp bậcnhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chất lượng lao động trong cácngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề Đồng thời nó có thể so sánh điều kiệnlàm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bình thường Chế độ tiềnlương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các nghành nghềmột cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thựchiện triệt để quan điểm phân phối theo lao động

Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận dụngvào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Chế độ tiền lươngcấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc

kỹ thuật

- Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhâncùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗi thang lươnggồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó Hệ số này Nhà Nướcxây dựng và ban hành

- Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trong một đơn vị thờigian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương Chỉ lương bậc 1 được quyđịnh rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mức lương bậc nhân với hệ sốlương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng mức lươngtối thiểu Hiện nay mức lương tối thiểu là 730.000 đồng

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của côngviệc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết những gì về mặt

kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầutrình độ lành nghề của công nhân Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình

độ tay nghề của người công nhân Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối vớinhững người lao động tạo ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với những người gián tiếp tạo rasản phẩm như cán bộ quản lý nhân viên văn phòng thì áp dụng chế độ lương theo chứcvụ

Chế độ lương theo chức vụ.

Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước ban hành.Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lươngcho từng nhóm

Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mức lương bậc

1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc đó so với bậc

Trang 11

1 Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương bậc 1

so với mức lương tối thiểu Hệ số này, là tích số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện.Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệp phụ thuộcvào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân Nhà Nước chỉ khống chế mức lương tối thiểuchứ không khống chế mức lương tối đa mà nhà nước điều tiết bằng thuế thu nhập

Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanh nghiệp là tiềnlương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm Tùy theo đặc thù riêng củatừng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lương cho phù hợp Tuy nhiên mỗihình thức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng nên hầu hết các doanh nghiệp đều kết hợp

cả hai hình thức trên

b Hình thức trả lương theo thời gian

Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc

Có thể theo tháng, theo ngày, theo giờ Thực tế trong doanh nghiệp vẫn tồn tại 2 cách tínhlương như sau:

Cách 1:

Tiền lương tháng = - - —-—

-— -Ngày công chuẩn theo tháng

Theo cách tính lương này, lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuốngkhi người lao động nghỉ không hưởng lương

Tiền lương ngày = -—;- - :

-— -Sô ngày làm việc trong tháng

Với hình thức trả lương này, người lao động không hề băn khoăn về mức thu nhậpcủa mình trong mỗi tháng Bởi vì số tiền trừ cho mỗi ngày công không lương là cố định.Nghỉ bao nhiêu ngày thì họ trừ bấy nhiêu tiền Trong trường hợp không có biến động vềlương và ngược lại, tháng nào đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng đủ mức tiền lương.Ngày công chuẩn của tháng là số ngày làm việc trong tháng theo quy định Khôngbao gồm ngày nghỉ

Cách 2:

(Doanh nghiệp tự quy định 26 hoặc 24 ngày công)

Theo cách tính lương này, lương tháng không còn là con số cố định Vì ngày côngchuẩn hàng tháng khác nhau Vì có tháng có 28, 30, 31 ngày

Với hình thức trả lương này thì khi nghỉ không hưởng lương, người lao động cầncân nhắc xem nên nghỉ vào tháng nào Để làm sao thu nhập của họ ít bị ảnh hưởng nhất.Điều này có thể ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của doanh nghiệp khi nhiều nhân viêncùng chọn nghỉ vào những tháng có ngày công lớn nhằm giảm thiểu tiền công bị trừ

Trang 12

Lương = Số lượng sản phẩm XĐơn giá lương một sản phẩm

Đa số các doanh nghiệp hiện nay sử dụng cách trả lương này để đáp ứng đúng vớinăng lực của người lao động

d Hình thức trả lương theo lương khoán

Đây là cách trả lương cho người lao động khi hoàn thành một khối lượng công việctheo đúng chất lượng được giao

Lương = Mức lương khoán X Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc

Cách trả lương này thường được sử dụng trong xây dựng nhà ở, cầu cống,

Cách trả lương theo lương khoán

Trong trường hợp này Các doanh nghiệp sẽ sử dụng các hợp đồng giao khoán đểlàm việc và đưa ra mức thù lao phù hợp

Sau khi đã hoàn thành phải bàn giao cho bên giao khoán kết quả công việc đó Bêngiao khoán nhận kết quả công việc và có trách nhiệm trả cho bên nhận khoán tiền thù lao

đã thỏa thuận

e Trả lương theo doanh thu

Là hình thức trả lương/ thưởng mà thu nhập người lao động phụ thuộc vào doanh sốđạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/ thưởng doanh số của công ty.Cách này thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng,

Một vài cách trả lương như:

- Trả lương/thưởng theo doanh số cá nhân

- Trả lương/thưởng theo doanh số nhóm

- Các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường,

1.1.3 Các khoản trích theo lương

Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiềnnhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độquy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoản trích theo lương,được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta, bao gồm:

- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích lậpbằng 22% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó 16% trích vàochi phí kinh doanh của đơn vị, 6% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình QuỹBHXH dùng chi BHXH thay lương trong thời gian người lao động đau ốm, nghỉ chế độthai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, chi trợ cấp hưu trích chongười lao động về nghỉ hưu trợ cấp tiền tuất, trợ cấp bồi dưỡng cho người lao động khi

ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp

Trang 13

- Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản khám chữa bệnh, viện phí,thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ Tỷ lệ trích nộp là 4,5%trên tổng tiền lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí SXKD, còn 1,5% khấu trừ vàolương của người lao động.

- Kinh phí công đoàn: dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn Tỷ lệ trích nộp

là 2% trên tổng tiền lương thực tế, được tính toàn bộ vào chi phí SXKD

- Kinh phí công đoàn hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp Đâyđược coi là một chiếc phao cứu sinh giải quyết không ít khó khăn cho người lao động.Trong thời gian người lao động chưa kiếm được việc làm, các chế độ của BHTN sẽ hỗ trợmột phần thu nhập, tạo cơ hội cho người lao động học nghề và tìm kiếm công việc mới

Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý Một phầncác khoản chi thuộc quỹ bảo hiểm xã hội doanh nghiệp được cơ quan quản lý uỷ quyềncho hộ trên cơ sở chứng từ gốc hợp lý nhưng phải thanh toán quyết toán khi nộp các quỹ

đó hàng quý cho các cơ quan quản lý chúng các khoản chi phí trên chỉ hỗ trợ ở mức tốithiểu nhằm giúp đỡ người lao động trong trường hợp ốm đau , tai nạn lao động

1.1.4 Mức trích lập của các khoản trích theo lương

Căn cứ theo Quyết định 595/QĐ-BHXH Và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXHViệt Nam áp dụng từ ngày 1/6/2017 thì tỷ lệ trích các khoản theo lương như sau:

Bảng 1.1 Bảng các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương của doanh nghiệp Trích vào chi phí Trích vào lương của NLĐ rp Á

Tổng

rp Á

%

Khoản theo lương về Bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp là 17,5% trong đó: 3%vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 0,5% vào quỹ Bảo hiểm tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp 8% trích vào lương của người lao động để đóng vào quỹhưu trí và tử tuất Như vậy:

- Tổng cộng hàng tháng DN phải đóng cho Cơ quan BHXH là 32% (BHXH, BHYT,BHTN, BHTNLĐ) (Trong đó trích từ tiền lương của NLĐ là 10,5%)

- Phải đóng cho Liên đoàn lao động Quận, huyện là 2% (KPCĐ) trên quỹ tiền lươnghàng tháng của những người tham gia BHXH

1.2 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

Tổ chức hoạch toán và thu thập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đầu theo yêu cầuquản lý về lao động theo từng người lao động, từng đơn vị lao động Để thực hiện nhiệm

vụ này thì doanh nghiệp cần nghiên cứu vận dụng hệ thống chứng từ ban đầu về lao độngtiền lương của nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lý và trả lương cho từng loại lao động

Trang 14

ở doanh nghiệp.

Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho từng người laođộng, từng tổ sản xuất, từng hợp đồng giao khoản, đúng chế độ nhà nước,phù hợp với cácquy định quản lý của doanh nghiệp

Tính toán phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương các khoản trích theo lương,theo đúng đối tượng sử dụng có liên quan

Thường xuyên cũng như định kỳ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động vàchỉ tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan đếnquản lý lao động tiền lương

1.2.2 Chứng từ kế toán

Một số chứng từ kế toán:

- Mẫu số 01- LĐTL: “ Bảng chấm công” Đây là cơ sở chứng từ để trả lương theothời gian làm việc thực tế của từng công nhân viên Bảng này được lập hàng tháng theothời gian bộ phận( tổ sản xuất, phòng ban)

- Mẫu số 06 - LĐTL Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- Mẫu số 07 - LĐTL: “ Phiếu làm thêm giờ” Phiếu này dùng để hạch toán thời gianlàm việc của cán bộ công nhân viên ngoài giờ quy định được điều động làm việc thêm làcăn cứ để tính lương theo khoản phụ cấp làm đêm thêm giờ theo chế độ quy định

- Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như:

- Mẫu số 08 - LĐTL: Hợp đồng lao động, các bản cam kết

- Mẫu số 09 - LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn

- Một số các chứng từ khác liên quan khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy xin tạmứng, công lệch (giấy đi đường) hoá đơn

1.2.3 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người lao động,tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 334 vàtài khoản 338

Tài khoản 334: “phải trả công nhân viên”

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhậpkhác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ

Bên nợ: Phát sinh tăng

- Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhânviên

- Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

Bên có: Phát sinh giảm

- Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong

Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp còn nợ

công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ

Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản:

Trang 15

- TK 334.1: Thanh toán lương Dùng dể phản ánh các khoản thu nhập có tính chấtlương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động.

- TK 334.8: Các khoản khác Dùng để phản ánh các khoản thu nhập không có tínhchất lương, như trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng mà doanhnghiệp phải trả cho người lao động

Tài khoản 338: “Phải trả phải nộp khác”.

Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Bên nợ: Phát sinh giảm.

- Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH, BHTN đơn vị

- Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các cơ quan quản lýcấp trên

Bên có: Phát sinh tăng.

- Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

- Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù

Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi tiêu (Nếu

có Số dư Nợ thì số dư Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vượt chi chưa được cấp bù)

Tài khoản 338 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau:

Nội dung: Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH dùng để tập hợp và phân bổ tiềnlương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác) BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ phải trích nộp hàng tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (Ghi có TK

334, 335, 3382, 3383, 3384, 3385 )

1.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương

a Tính tiền lương phải trả cho công nhân viên

Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho CNV, kế toán ghi sổ theođịnh khoản:

Nợ TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương phải trả cho CNV trực SX

Nợ TK 241- XDCB dở dang: Tiền lương công nhân viên XDCB và sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (6411)

Nợ TK 642- Chi phí QLDN ( 6421)

Trang 16

Có TK 334- Phải trả CNV

b Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên

Hàng quý hoặc hàng năm tuỳ theo tình hình kinh doanh doanh nghiệp được tính từlợi nhuận để lập quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng cho người lao động Sau khi được tríchlập, quỹ khen thưởng dùng để chi thưởng cho công nhân viên như thưởng thi đua, thưởngsáng kiến cải tiến kỹ thuật

Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả CNV ( thưởng thi đua ) kế toán ghi sổtheo định khoản:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)

Có TK 334- Phải trả CNV - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334 - Phải trả CNV

Sổ quỹ BHXH để lại doanh nghiệp chi không hết hoặc chi thiếu sẽ thanh toán quyếttoán với cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên

Trường hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên cấp trên

và việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho CNV tại doanh nghiệp được quyết toán sau theo chiphí thực tế, thì khi tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Có TK 334- Phải trả CNV

e Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên

Trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có tính thời vụ , để tránh sự biến độngcủa giá thành sản phẩm, doanh nghiệp thường áp dụng phương trích trước tiền lương

Trang 17

nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất như một khoản chi phí phải trả, cách tính nhưsau: Mức lương nghỉ phép = Tiền lương thực tế phải trả x Tỉ lệ trích trước phải trả CNV

' Lương nghỉ phép theo kế hoạch công nhân trích trước xuất

Tỷ lệ trích trước = -fc fc rr -—— - - -

-Tổng số lương chính kế hoạch năm của CN trích trước sản xuất

Định kỳ hàng tháng, khi tính trích trước lương nghỉ của công nhân sản xuất, kế toánghi sổ:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả

f Các khoản phải thu đối với CNV

Như tiền bắt bồi thường vật chất, tiền BHYT (Phần người lao động phải chịu) naythu hồi kế toán phản ánh định khoản:

i Khi thanh toán (Chi trả) Tìên lương và các khoản thu nhập khác cho CNV,

kế toán ghi sổ theo định khoản:

Trang 18

Trãtiaiáừ hộchoNIĐ 8,141

Trich tunic HNP thso’xH

lao đoM Thus TNCN cho Nha nước

1X3383

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng

Trang 19

Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP ĐẮK TÔ

2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

2.1.1 Thông tin chung

Tên công ty

- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP ĐẮK TÔ

Trang 20

- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: DAK TO FORESTRY SINGLE MEMBER LIMITED

Bằng chữ: Sáu mươi hai tỷ sáu trăm hai mưới chín triệu đồng.

Thông tin về vốn chủ sở hữu

- Tên tổ chức: UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

- Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: 3803000006

- Ngày cấp: 28/04/2003 Nơi cấp: do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum Cấp

- Địa chỉ trụ sở chính: số 125C, đường Trần Phú, phường Quyết Thắng, Thành

- phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, Việt Nam

Người đại diện theo pháp luật của công ty

- Họ và tên: Nguyễn Thành Chung Giới tính: Nam

- Chức danh: Giám đốc

- Sinh ngày: 12/05/1964 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

- Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Chứng minh nhân dân

- Số giấy chứng thực cá nhân: 233035484

- Ngày cấp: 02/02/2018 Nơi cấp: Công an tỉnh Kon Tum

- Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Khối 8, thị trấn Đắk Tô, Huyện Đắk Tô, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam

Trang 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy

a Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty

Quan hệ trực tiếp

< _> Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

b Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc: Do chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, là

người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh vàtrước pháp luật Điều hành mọi hoạt động của công ty

Kiểm soát viên: Do chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen

thưởng, kỷ luật, là người có quyền kiểm soát toàn bộ hoạt động trong toàn công ty

Phó Giám đốc: chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc Công ty biến chế một Phó

Giám đốc, trong đó phụ trách lĩnh vực kỹ thuật tổng hợp - quản lý bảo vệ rừng và các dựán

Trang 22

Phòng kế hoạch - kinh doanh: Thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và theo dõi

tình hình thực hiện nhiệm vụ của công ty, tham mưu việc tiêu thụ sản phẩm xây dựng và

tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh mở rộng nhu cầu với thị trường Hoạch định chiếnlược về sản phẩm, về chiếm lĩnh thị trường, xây dựng hệ thống phân phối, tổ chức mạnglưới tiêu thụ

Phòng tổ chức lao động tiền lương - Hành chính: Có nhiệm vụ phát triển nguồn

nhân lực để đảm bảo thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp và nhiệm vụ kinhdoanh của công ty, chăm lo cải thiện điều kiện việc làm, điều kiện đời sống của người laođộng Xây dựng quy chế lao động, quy chế tiền lương, kỷ luật áp dụng cho toàn công ty,thực hiện các công tác hành chính

Phòng kỹ thuật tổng hợp và Quản lý bảo vệ rừng: Có nhiệm vụ tổ chức thực

hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm xây dựng cơ bản lâm sinh quản lý bảo vệ rừng vàcác quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường Giám sát quy trình khaithác gỗ, tham gia cùng các cơ quan nghiệm thu gỗ tròn khai thác trên lâm phần công ty.Chuẩn bị rừng khai thác theo kế hoạch hàng năm, xây dựng các định mức kinh tế kỷ luậttiêu chuẩn sản phẩm và tham gia xây dựng các nội quy này

Phòng tài chính - Kế toán: Thực hiện chế đọ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo

định kỳ theo quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của Giám đốc

Tổ chức thực hiện theo đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản các quỹ, kếtoán hoạch toán, thống kê và các chế độ khác do Nhà nước quy định Xây dựng kế hoạchhuy động vốn, các nguồn vốn tín dụng theo quy định của pháp luật để thực hiện kế hoạchkinh doanh và đầu tư phát triển công ty

Chi nhánh Lâm trường Ngọc Linh, Chi nhánh Lâm trường Quang Trung, Chi nhánh Lâm trường Đắk Tô: Các lâm trường trực thuộc được công ty giao quản lý

nguyên trạng quỹ đất của lâm trường trước khi có quyết định hợp nhất của công ty Trongquá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, căn cứ vào điệu kiện quản lý của từnglâm trường, lâm trường chịu trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý chương trình 661, tổchức thực hiện công tác lâm sinh và các nhiệm vụ khai thác do Giám đốc công ty chỉ đạotrong từng kỳ

Chi nhánh trung tâm sâm Ngọc Linh: Có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, giám sát

kiểm tra chương trình bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh theo đề án đã được phê duyệt

Ban quản lý dự án 661: Có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việc triển

khai quản lý thực hiện cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thuộc chương trình 661, rừngphòng hộ, khắc phục chất độc da cam theo đơn đặt hàng của Nhà nước hằng năm

Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp: Kinh doanh vật tư và cung ứng dịch vụ nông lâm

nghiệp và dược liệu, sản xuất kinh doanh cây giống nông lâm nghiệp, kinh doanh xây lắpdân dụng, thủy lợi giao thông nông thôn

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

a Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 23

-> : Quan hệ chỉ đạo

< -> : Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

b Chức năng và nhiệm vụ của các phần hành

Phòng kế toán hành chính với chức năng giúp việc cho Giám đốc, cung ứng nhữngthông tin kinh tế, tài chính phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát mọi hoạt động kinh tế,tài chính trong công ty cho lãnh đạo và các cơ quan chức năng Trực tiếp chỉ đạo và chịutrách nhiệm là kế toán trưởng Biên chế của phòng kế toán là 6 người và 3 kế toán đơn vị.Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí như sau:

- Kế toán trưởng: Phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các kế toán viên toàn công

ty chịu trách nhiệm giám sát và điều hành mọi hoạt động tài chính của công ty, tham mưucho Giám đốc về sản xuất kinh doanh

- Kế toán Tổng hợp kiêm Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng

giảm TSCĐ và tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm Cuối kỳ tiến hành tổng hợplập báo cáo tài chính

- Kế toán tiền lương: Thức hiện việc tính lương, tiền công phải trả cho cán bộ

công nhân viên trên cơ sở các tài liệu liên quan của các bộ phận lao động, thực hiện thanhtoán các chế độ và các khoản nợ phải trả cho người lao động

- Kế toán vật tư: Theo dõi và phản ánh toàn bộ giá vật tư.

- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản nợ phải trả và các khoản phải thu của

các đối tượng Bên cạnh đó kế toán thanh toán còn phải theo dõi các khoản thuế phải nộp Nhà nước

- Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu chi quỹ tiền mặt, định kỳ báo cáo tiền mặt tồn cuối

Trang 24

kỳ r ' 9

- Kế toán các đơn vị: Theo dõi tình hình biến động tại đơn vị mình để báo cáo cho

phòng kế toán tại công ty để tiến hành theo dõi

c Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Đắk Tô là công ty có quy mô nhỏ Do đó, để phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh, khối lượng công tác kế toán kết hợp với yêucầu quản lý, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các chứng từ chủ yếu sau:

Hiện nay, công ty đã ứng dụng sự tiến bộ của tin học hóa trong công tác kế toán, nên việc theo dõi, đối chiếu số liệu không còn mất nhiều thời gian đem đến hiệu quả côngviệc cao

Chế độ kế toán áp dụng theo thông tư số 200/2014/TT-BTC

Niên độ kế toán: theo năm tài chính ( 01/01 = 31/12)

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ theo tháng

Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập liệu phần mềm kế toán

Trang 25

2.1.4 Tình hình kinh doanh trong 3 năm gần đây

Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh trong 3 năm gần đây

108,708,230,886

4 Tổng nguồn vốn 112,836,606,665 121,516,748,24

9

127,459,308,471

1,690,443,472

2,027,809,705

12 Thu nhập khác 7 1,818,491,57 11,442,262 282,111,580

13 Chi phí khác 430,586,677 594,585,62

5

2,028,569,408

- Đối với doanh thu: Năm 2018 đến năm 2019 doanh thu tăng 7,144,786,989 triệu

đồng trong đó doanh thu chính từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm ưu thế rõ rệt so

Trang 26

với doanh thu tài chính và thu nhập khác Do đó, có thể nhận thấy, hiệu quả từ quá trìnhcung cấp dịch vụ được sử dụng nhiều.

- Đối với chi phí quản lý DN: Chỉ tiêu này luôn là quan trọng với các nhà quản lý

DN Chi phí giảm dần qua các năm từ năm 2018 đến năm 2020 từ 6,509,824,855 xuốngcòn 5,246,858,120 Do đó, việc quản lý này chưa thật sự hiệu quả, đặc biệt trong khâusản xuất các yếu tố đầu vào còn chưa thật sự tốt, cần quan tâm nhiều hơn đến chi phí

- Đối với lợi nhuận kế toán trước thuế:Từ năm 2018 đến năm 2019 có sự thay đổi

từ 1,832,743,160 tăng lên 2,078,616,291 đến năm 2020 giảm xuống 2,027,809,705

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán tóm tắt

Tài sản ngắn hạn 19,393,804,381 18,956,122,260 18,751,077,585

r

rpA • A ->• 1 30,897,082,255 8,992,980,887 9,661,663,848Tài sản dài hạn dở dang 51,949,094,874 92,873,931,032 98,660,786,598

2.2.1 Tổng quan về lao động của công ty

Khối văn phòng được phân bổ như sau:

Lãnh đạo công ty: 2 người

Phòng kế hoạch - kinh doanh: 5 người

Phòng tổ chức - hành chính: 5 người

Phòng tài chính - kế toán: 5 người

Bộ phận kỹ thuật tổng hợp và quản lý bảo vệ rừng: 3 người

Cho đến nay Công ty đã bố trí hợp lý lao động nên không có lao động dư thừa.Trong công tác quản lý lao động Công ty áp dụng quản lý bằng nội quy, điều lệ, thườngxuyên theo dõi, kiểm tra quân số lao động, giờ giấc lao động, thường xuyên nâng mứcthưởng để khuyến khích người lao động

2.2.2 Hình thức tiền lương áp dụng tại công ty

Công ty đang áp dụng hình thức trả lương là trả lương thời gian Công ty thực hiệntrả lương theo cấp bậc

Trang 27

Nhóm I: Công nhân làm công việc giản đơn về: Gieo ươm cây giống, trồng chăm

sóc, quản lý bảo vệ rừng; quản lý khai thác gỗ; Ươm, Trồng, chăm sóc, bảo vệ sâm Ngọc linh

Nhóm II: Công nhân kỹ thuật về: Gieo ươm cây giống, trồng chăm sóc, quản lý bảo

vệ rừng; quản lý khai thác gỗ; Ươm, Trồng, chăm sóc, bảo vệ sâm Ngọc linh Trả lương thời gian đối với khối văn phòng:

Công thức:

Hệ số lương x 3.100.000 + Hệ số PCCV Số ngày công

Lương thời gian = -— -x, l , °

Đối với khối văn phòng thì bảng chấm công còn để căn cứ xếp loại lao động

Trang 28

Lương của khối văn phòng làm việc gián tiếp được tính theo công thức trên.

Bảng thanh toán lương: Bảng thanh toán lương là chứng từ thanh toán tiền lươngphụ cấp cho người lao động Bảng thanh toán lương được lập hàng tháng theo từng bộphận tương ứng với bảng chấm công

Tài khoản để sử dụng hạch toán tiền lương và tình hình thanh toán với người laođộng là TK 334

Kế toán viết phiếu chi

Cách lập bảng tính lương:

- Lương chính = Lương cơ bản (3.100.000) x hệ số lương ( vì số ngày công thực tếlàm việc bằng số ngày công)

- Phụ cấp khu vực = Hệ số khu vực x mức lương cơ sở

- Tổng cộng = Tổng lương phải trả = Tổng quỹ bảo hiểm = Lương chính + phụ cấpkhu vực

- Các khoản chi phí trừ vào lương

BHXH = Tổng quỹ bảo hiểm x 8%

BHYT = Tổng quỹ bảo hiểm x 1.5%

BHTN = Tổng quỹ bảo hiểm x 1%

- Các khoản trích tính vào chi phí

BHXH = Tổng quỹ bảo hiểm x 17.5%

BHYT = Tổng quỹ bảo hiểm x 3%

BHTN = Tổng quỹ bảo hiểm x 1%

KPCĐ = Tổng quỹ bảo hiểm x 2%

- Lương thực nhận = Tổng lương phải trả - (BHXH + BHYT + BHTN)

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn Ngọc ( Phó phòng) có mức lương chính như sau:

Trang 29

Tổng các khoản trích 23.5% = 1.731.800 + 296.880 + 98.960 + 197.920 =2.325.560

2.2.3 Kế toán tiền lương

a Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ

Các chứng từ kế toán tiền lương sử dụng bao gồm:

- Mẫu số 01a-LĐTL - Bảng chấm công: Bảng chấm công do các tổ sản xuất hoặc cácphòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động theo tháng

- Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương

- Mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng lao động

- Mẫu số 10-LĐTL: Bảng kê các khoản trích nợp theo lương

- Mẫu số 11-LĐTL: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Căn cứ vào chứng từ trên, căn cứ vào kế hoạch hàng năm Công ty có thể nhận thêmhoặc giảm bớt lao động và chất lượng cũng thay đổi Bộ phận kế toán lao động và hạchtoán tiền lương có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động đó và phản ánh vào sổ tănggiảm lao động của Công ty mỗi khi có quyết định tuyển dụng và thôi việc

Hợp đồng lao động: là hợp đồng được ký giữa Công ty đối với công nhân lao độngtrực tiếp, dùng là căn cứ để tính số lượng lao động ở bộ phận trực tiếp ở Công ty

Ngày đăng: 25/08/2021, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Kế toán Tổng hợp kiêm Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
to án Tổng hợp kiêm Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng (Trang 23)
- Kế toán các đơn vị: Theo dõi tình hình biến động tại đơn vị mình để báo cáo cho - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
to án các đơn vị: Theo dõi tình hình biến động tại đơn vị mình để báo cáo cho (Trang 24)
2.1.4. Tình hình kinh doanh trong 3năm gần đây - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
2.1.4. Tình hình kinh doanh trong 3năm gần đây (Trang 25)
Bảng 2.3: Bảng lương chức danh - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
Bảng 2.3 Bảng lương chức danh (Trang 27)
- Kế toán tổng hợp bảng chấm công và các chứng từ liên quan sau đó lập bảng tính lương, tính ra số BHXH, BHYT, BHTN phải khấu trừ của người lao động. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
to án tổng hợp bảng chấm công và các chứng từ liên quan sau đó lập bảng tính lương, tính ra số BHXH, BHYT, BHTN phải khấu trừ của người lao động (Trang 32)
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP ĐẮK TÔ BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP ĐẮK TÔ BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 33)
Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương tháng 03năm BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2021 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
Bảng 2.6 Bảng thanh toán lương tháng 03năm BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2021 (Trang 35)
Hình 2.1 Tạo bảng chấm công - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
Hình 2.1 Tạo bảng chấm công (Trang 38)
Bước 2: Hệ thống thiết lập bảng chấm công tháng 03năm 2021 theo buổi của phòng tổ chức - hành chính. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
c 2: Hệ thống thiết lập bảng chấm công tháng 03năm 2021 theo buổi của phòng tổ chức - hành chính (Trang 38)
Hình 2.3: Hình bảng tổng hợp chấm công - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
Hình 2.3 Hình bảng tổng hợp chấm công (Trang 39)
- Bước 4: Hệ thống tự động sinh ra bảng lương căn cứ vào thông tin đã thiết lập - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
c 4: Hệ thống tự động sinh ra bảng lương căn cứ vào thông tin đã thiết lập (Trang 39)
Kèm theo: 01 bảng lương T3 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
m theo: 01 bảng lương T3 (Trang 40)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3NĂM 2021 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
3 NĂM 2021 (Trang 42)
Bảng 2.7: Bảng tính các khoản trích theo lương tháng 03năm 2021 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
Bảng 2.7 Bảng tính các khoản trích theo lương tháng 03năm 2021 (Trang 44)
Do tình hình lao động của Công ty và tình hình quản lý chung ở Công ty có rất nhiều điểm khác biệt - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
o tình hình lao động của Công ty và tình hình quản lý chung ở Công ty có rất nhiều điểm khác biệt (Trang 52)
(Các khoản trích theo lương do người lao động chịu đã được tính trên bảng lương). Với kinh phí công đoàn, trích 2% trên tổng quỹ lương với tất cả công nhân viên trong Công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV lâm nghiệp đắk tô
c khoản trích theo lương do người lao động chịu đã được tính trên bảng lương). Với kinh phí công đoàn, trích 2% trên tổng quỹ lương với tất cả công nhân viên trong Công ty (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w