kết quả: Tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp, đặc điểm, mục tiêu, phương hướng, chính sách phát triển của Công ty; Các sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán liên quan đến công tác kế toán d
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
LÊ NGỌC TƯỜNG UYÊN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP NGỌC HỒI
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP NGỌC HỒI
MSSV : 17152340301039
Kon Tum, tháng 6 năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Bốn năm Đại học trôi nhanh như cái chớp mắt Trải qua những năm tháng ấy, ta mới biết tuổi trẻ đáng trân trọng như thế nào Trong những năm học tập tại Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, em đã học được nhiều kiến thức, kinh nghiệm và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ quý Thầy, Cô để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo tốt nghiệp này
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn đến Cô hướng dẫn Trần Thị Thu Trâm Trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài đến báo cáo Cô đã kiên nhẫn hướng dẫn, trợ giúp và động viên tinh thần em rất nhiều Sự hiểu biết sâu rộng về chuyên môn, cũng như kinh nghiệm quý báu mà Cô chia sẻ không chỉ giúp em hoàn thành chương trình học mà còn là hành trang quý báu cho em trên con đường tương lai phía trước
Tiếp theo, em xin cảm ơn đến quý công ty TNHH Một Thành viên Lâm Nghiệp Ngọc Hồi đã tạo điều kiện cho em được thực tập và học hỏi tại công ty Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Chú Kế toán trưởng Lê Văn Khương đã giúp em học hỏi được rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn vô cùng giá trị Đồng thời, Chú đã hỗ trợ và tạo điều kiện
để em có thể hoàn thành thật tốt Báo cáo tốt nghiệp này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể Quý Thầy/Cô, cán bộ công nhân viên trong Bộ môn Kế toán nói riêng và Khoa Kinh tế nói chung Cảm ơn quý Thầy/ Cô đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo và cô/chú đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian trên giảng đường đại học
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè vì đã là chỗ dựa tinh thần vững chắc, luôn ủng hộ, động viên để em cố thể hoàn thành tốt Báo cáo tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn
Kon Tum, tháng 6 năm 2021
Sinh viên
Lê Ngọc Tường Uyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BIỂU MẪU, BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
5 Kết cấu của bài báo cáo 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm doanh thu 3
1.1.2 Khái niệm về chi phí 3
1.1.3 Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí 4
1.1.4 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 5
1.1.5 Phân loại khoản mục 5
1.1.6 Khái quát về xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 7
1.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập 7
1.2.2 Kế toán chi phí 15
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 24
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔ NG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP NGỌC HỒI 31
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP NGỌC HỒI 31
2.1.1 Thông tin chung về công ty 31
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 31
2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty 33
2.1.4 Chính sách kế toán của công ty 36
2.1.5 Thực trạng cơ sở vật chất và tình hình hoạt động của công ty 37
2.1.6 Những thuận lợi, khó khăn của công ty 39
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 41
2.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập 41
Trang 52.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 52
2.2.3 Kế toán chi phí tài chính 56
2.2.4 Chi phi quản lý doanh nghiệp 61
2.2.5 Kế toán thu nhập khác 68
2.2.6 Kế toán chi phí khác 71
2.2.7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 76
2.2.8 Xác định kết quả kinh doanh 85
2.2.9 Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi 89
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT 91
3.1 ƯU ĐIỂM 91
3.1.1 Về tổ chức bộ máy quản lý 91
3.1.2 Về tổ chức kế toán 91
3.1.3 Về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh 92
3.2 NHƯỢC ĐIỂM 92
3.2.1 Về hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán áp dụng 92
3.2.2 Về tình hình sử dụng máy tính và phần mềm kế toán 92
3.3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
Trang 65 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
6 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 7DANH MỤC BIỂU MẪU
Biểu mẫu 2.3 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000008 45
Biểu mẫu 2.22 Bảng xác định chi phí thuế TNDN hiện hành năm
2020
82
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2 Hiện trạng số lượng phương tiện, thiết bị và máy móc 38
Trang 8Số hiệu Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9
Sơ đồ 1.11 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 24
Sơ đồ 1.12 Kế toán kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh 26
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ 42
Sơ đồ 2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tài khoản 635 57
Sơ đồ 2.5 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tài khoản 642 61
Sơ đồ 2.6 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tài khoản 711 68
Sơ đồ 2.7 trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tài khoản 821 76
Trang 101 Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế xã hội
Xã hội càng phát triển thì kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế nhà nước và doanh nghiệp Trong bối cảnh hiện nay để tồn tại thì doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh, quản lý kinh doanh phù hợp Công tác kế toán có vai trò lớn trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp Đặc biệt trong doanh nghiệp thương mại thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào thực hiện tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo thì sẽ tồn tại và phát triển Nhận thức rõ được tầm quan trọng của vấn đề này công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi đang từng bước hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên công tác này vẫn chưa thực sự hoàn thiện và còn những hạn chế nhất định Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn, sau quá trình tìm hiểu
em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phân tích, hệ thống hóa làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi Đồng thời cũng chỉ ra những ưu điểm và hạn chế tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Đề tài đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi
Phạm vi không gian: Tại công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi
Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu liên quan đến báo cáo được thu thập từ công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi từ năm 2018 đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận thông tin
Báo cáo vận dụng cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
để phân tích thực trạng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty Đồngthời, báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thu thập và xử lý thông tin
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu thập thông qua các nguồn sau:
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thu thập từ nguồn này bao gồm các văn bản Luật, thông tư của Quốc hội, các Bộ, ngành về kế toán doanh thu, chi phí và xác định
Trang 11kết quả: Tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp, đặc điểm, mục tiêu, phương hướng, chính sách phát triển của Công ty; Các sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán liên quan đến công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh…
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp khảo sát công kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi để thu thập thông tin đảm bảo tính xác thực cho công tác nghiên cứu
- Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu
Các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, sàng lọc, sau đó sẽ tiến hành thống kê, phân tích Bên cạnh đó, tiến hành xử lý số liệu bằng cách sử dụng sơ đồ, bảng biểu để phân
tích, tổng hợp và đánh giá
5 Kết cấu của bài báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, và các phụ lục liên quan luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hồi
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hồi
Chương 3: Đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi
Trang 12CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp
lí của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Doanh thu = Số sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kì x Đơn giá
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu thuần: Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách sản phẩm ghi trong hợp đồng kinh tế)
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền kiểm soát, quyền quản lí đối với sản phẩm hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
1.1.2 Khái niệm về chi phí
Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) thì chi phí hoạt động kinh doanh tại các DN bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN và các CP khác: Chi phí SXKD phát sinh trong quá trình HĐKD thông thường của DN, như: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những CP liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bán quyền,… Những CP này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị; CP khác bao gồm các CP ngoài các chi phí SXKD phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng
Các doanh nghiệp sản xuất muốn tiến hành SXKD thì đòi hỏi phải có sự kết hợp của
ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hao phí của tư liệu lao
Trang 13động, đối tượng lao động là hao phí động vật hoá, hao phí về sức lao động là hao phí lao động sống Việc dùng thước đo tiền tệ để phản ánh các hao phí bên trong quá trình SXKD của doanh nghiệp sản xuất được gọi là chi phí sản xuất
Như vậy, xét trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những phí tổn
đã phát sinh gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các CP phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp và các CP khác Xét về bản chất thì chi phí SXKD là sự chuyển dịch vốn của DN vào quá trình SXKD, nên nó bao gồm các CP liên quan trực tiếp đến quá trình SX sản phẩm, CP thời kỳ, CP tài chính Còn các CP khác là các khoản CP và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường
mà DN không thể dự kiến trước được, như: CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do
vi phạm hợp đồng, truy thu thuể…Có thể nói, về đặc điểm chung, CP trong SXKD có 3 đặc điểm: CP là hao phí tài nguyên (kể cả hữu hình và vô hình), vật chất, lao động; những hao phí này phải gắn liền với mục đích kinh doanh; phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảng thời gian nhất định
Kế toán CP ảnh hưởng đến tính trung thực, hợp lý của các thông tin trên BCTC, cũng như tính đúng đắn của các quyết định trong quản trị DN Trong các DN quản lý tốt CP, không những tạo điều kiện tăng lợi nhuận, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng
1.1.3 Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa
Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý
Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Doanh nghiệp khi đã lựa chọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương,
Trang 14các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
1.1.4 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Nếu doanh nghiệp tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu được ghi nhận là doanh thu chưa có thuế
Nếu doanh nghiệp tính và nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì doanh thu được ghi nhận là tổng giá thanh toán
Nếu hàng hóa chịu thuế xuất khẩu, thuế TTĐB thì doanh thu được ghi nhận là doanh thu bao gồm cả thuế
Trường hợp doanh nghiệp nhận làm đại lí bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu được ghi nhận là số tiền hoa hồng được hưởng
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu ghi nhận là doanh thu theo giá bán trả ngay Phần chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả ngay được phản ánh vào TK 3387 và sau đó ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính cho từng kì phù hợp
1.1.5 Phân loại khoản mục
a Phân loại khoản mục chi phí có trong giá thành sản phẩm tiêu thụ (giá đầy đủ)
Theo cách phân loại này, toàn bộ các khoản CP liên quan đến việc SX và tiêu thụ sản phẩm của DN được chia làm 5 loại như sau:
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: là toàn bộ những chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tham gia vào việc SX, chế tạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương, tiền công, trợ cấp, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) mà DN phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia quy trình SX sản phẩm
Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ những CP phát sinh tại phân xưởng SX trừ chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công trực tiếp Hay nói cách khác đây là những CP mà mục đích của nó là nhằm tổ chức, quản lý, phục vụ SX ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất
- Chi phí nhân viên phân xưởng gồm CP tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, tổ đội sản xuất
- Chi phí vật liệu: Bao gồm CP vật liệu dùng chung cho phân xưởng SX với mục đích
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ
và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất
Trang 15- Chi phí bán hàng: Là CP phát sinh trong quá trình bán hàng đó là CP lưu thông và
CP tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ Loại CP này bao gồm: CP quảng cáo, CP giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, CP nhân viên bán hàng và CP khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản CP liên quan đến việc phục vụ và quản
lý SXKD có tính chất chung toàn DN Bao gồm: CP nhân viên quản lý, CP đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho cho toàn DN, các loại thuế phí có tính chất CP, tiếp khánh
- Cách phân loại này giúp các nhà quản trị nắm được từng mặt hàng, từng loại dịch
vụ mà DN kinh doanh Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân
bổ chi phí BH và CP quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật
b Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí SXKD gồm:
- Chi phí sản phẩm: là những CP gắn liền với giá mua, bao gồm CPNCTT, CPNVLTT, CPSXC …
- Chi phí thời kỳ: Là những CP phục vụ cho SXKD, không tạp nên giá trị hàng tồn kho (sản phẩm, hàng hoá) mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh Nó bao gồm có chi phí BH và chi phí QLDN, chi phí phát sinh kỳ nào thì được hạch toán ngay vào CP kinh doanh của kỳ đó và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xác định giá thành công xưởng cũng như KQKD được chính xác
c Phân loại CP theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí
Theo cách phân loại này, CP phát sinh tại DN được chia làm 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là những CP trực tiếp liên quan đến đối tượng kế toán tập hợp CP như từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng, hoạt động,… chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng phải chịu CP Loại CP này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CP, chúng dễ nhận biết và hạch toán chính xác như CPNVLTT, CPNCTT
- Chi phí gián tiếp: Chi phí gián tiếp là những CP chung phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu CP khác nhau, bao gồm chi phí NVL phụ, chi phí công phụ, CP quảng cáo… Do liên quan đến nhiều đối tượng chịu CP khác nhau nên nguyên nhân gây ra CP gián tiếp thường phải được tập hợp sau đó lựa chọn tiêu thức phù hợp để phân bổ CP gián tiếp cho từng đối tượng chịu CP
Tuy nhiên, mỗi đối tượng chịu CP thường chỉ phù hợp với một tiêu thức phân bổ nhất định Mặt khác, mỗi loại CP gián tiếp có thể chỉ liên quan đến đối tượng chịu CP khác, Và
Trang 16vụ
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp CP vào đối tượng tập hợp chi phí SX Mặt khác, cách phân loại chi phí này còn giúp cho việc ra quyết định trong các tình huống khác nhau
1.1.6 Khái quát về xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
a Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh theo đúng qui định hiện hành
Kết quả hoạt động kinh doanh được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động Trong hạch toán kết quả kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào để xác định kết quả kinh doanh
là doanh thu thuần và thu nhập thuần
b Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả của hoạt động sản xuất – kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ
Công thức xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả
bán hàng =
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch
vụ
-
Các khoản giảm trừ doanh thu
-
Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng -
Chi phí Quản lý
+
Doanh thu tài chính
- Chi phí tài chính +
Thu nhập khác
- Chi phí khác Kết quả
kinh
doanh
=
Kết quả bán hàng
+
Doanh thu tài chính
- Chi phí tài chính +
Thu nhập khác
- Chi phí khác
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng vì thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh doanh nghiệp lãi hay lỗ tức là có hiệu quả hay chưa có hiệu quả Điều này giúp cho nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập
a Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
❖ Chứng từ sử dụng
Trang 17Theo quy định hiện hành, khi bán hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ doanh nghiệp phải
sử dụng một trong các loại hóa đơn sau:
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01 – GTKT – 3LL): Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 – GTTT – 3LL): Dùng cho doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
- Hoá đơn tự in hoặc các chứng từ đặc thù: Với các chứng từ tự in thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, đối với chứng từ đặc thù giá ghi trên chứng từ là giá đã có thuế giá trị gia tăng
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: Được sử dụng khi doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán
hàng Ngoài ra, còn có các chứng từ trả tiền, trả hàng
❖ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 3387: “Doanh thu chưa thực hiện”
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong một kỳ kinh doanh Tài khoản này còn được dùng để phản ánh các khoản nhận được từ Nhà nước về trợ cấp trợ giá khi thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Nội dung và kết cấu phản ánh tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản này được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
Trang 18Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu chưa thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp Doanh thu chưa thực hiện bao gồm:
- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp với giá bán ngay theo cam kết
- Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động)
- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu,
kỳ phiếu…)
- Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động)
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
b Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
❖ Chiết khẩu thương mại
Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc khách hàng đã mua sản phẩm hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng hóa, dịch vụ
Trang 19Sơ đồ kế toán
Chỉ hạch toán vào tài khoản này chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc trên hóa đơn bán hàng
Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn người mua hàng đượchưởng chiết khấu thương mại (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào tài khoản
5211 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Kết cấu:
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán
Tài khoản 5211 không có số dư
Nghiệp vụ phát sinh: xem sơ đồ 2.6
Chiết khấu thương mại giảm trừ
cho người mua
TK 3331
Thuế GTGT
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh
thu
Sơ đồ 1.2: Kế toán chiết khấu thương mại
Trang 20Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại
Bên có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại vào doanh thu
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Nghiệp vụ phát sinh: Xem Sơ đồ kế toán 2.9
Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
Hóa đơn thanh toán
Tài khoản sử dụng Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán
Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
Trang 21Sơ đồ 1.4: Kế toán giảm giá hàng bán
c Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản,…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán
- Thu nhập từ chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng
- Thu nhập về các khoản đầu tư khác
- Chênh lệch do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn, …
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Số tiền bên bán chấp nhận giảm
cho khách hàng Cuối kỳ kết chuyển vào
tài khoản doanh thu
TK 3331
Trang 22TK 911
Kết chuyển lãi tỉ giá hối đoái
do đánh giá lại số dư ngoại tệ
Tỷ giá thực tế
Lãi bán ngoại tệ
TK 1112, 1122
Bán ngoại tệ
TK 331 CKTT được hưởng do mua hàng
Trang 23d Kế toán thu nhập khác
❖ Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc
có dự tính trước nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên Bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
- Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu
- Thu nhập quà biếu, quà tặng, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra,…
❖ Chứng từ sử dụng
- Biên bản phạt do chậm thanh toán hợp đồng
- Biên bản thanh lý tài sản
- Phiếu thu
- Giấy báo có
- Chứng từ gốc liên quan
❖ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
Trang 24được, thuế GTGT được giảm trừ
Sơ đồ 1.6: Kế toán thu nhập khác
về nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Có 4 phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa: Thực tế đích danh, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền
- Thực tế đích danh: đặc điểm của phương pháp này là hàng hóa xuất ra của lần nhập
kho nào thì lấy giá nhập kho của lần nhập kho đó làm giá xuất kho
- Nhập trước xuất trước: Đặc điểm của phương pháp này là vật liệu xuất ra được tính
theo giá có đầu tiên trong kho tương ứng với số lượng của nó, nếu không đủ thì lấy giá tiếp theo theo thứ tự từ trước đến sau
- Nhập sau xuất trước: Đặc điểm của phương pháp này là vật kiệu xuất ra trước tính
theo giá của lần nhập sau cùng trước khi xuất tương ứng với số lượng của nó và lần lượt tính theo thời gian nhập
- Bình quân gia quyền: Đặc điểm của phương pháp này là vào cuối lỳ kế toán phải xác
định đơn giá bình quân của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để tính giá xuất kho
Công thức:
Đơn giá bình quân Trị giá NVL tồn đầu kỳ + trị giá NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Trang 25Hóa đơn GTGT
Phiếu định khoản chứng từ
Bảng kê hàng hóa ,dịch vụ bán ra trong kỳ
❖ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Trị giá vốn của sản phẩm đã được xác định
là tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá vốn của sản phẩm tồn kho đầu kỳ
bao gồm hàng tồn trong kho của doanh
nghiệp; hàng tồn kho của các đơn vị mà
doanh nghiệp gửi bán…( KKĐK)
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí sản xuất chung vượt quá
định mức
- Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ tiền bồi thường
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản
cố định vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu
hình xây dựng, tự chế hoàn thành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
khoản dự phòng đã lập năm trước
- Trị giá vốn của sản phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do một
số nguyên nhân khác nhau
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm thực tế đã tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ của tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm tồn kho vào bên nợ của tài khoản 156
“sản phẩm”; kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm thực tế đã được xác định
là tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ của tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài Khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 26chấp nhận
Thành phẩm xuất ra tiêu thụ ngay
không thông qua kho
Chi phí sản xuất chung không
được phân bổ
CKTM, GGHB được nhận sau khi mua hàng
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Hàng bán bị trả lại nhập kho Xuất gửi bán
TK 217
Trích KH BĐS đầu tư
Trang 27b Kế toán chi phí bán hàng
❖ Khái niệm
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh có lien quan tới việc tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí chào hàng, giới thiệu quảng cáo sản phẩm, chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm,…
❖ Chứng từ sử dụng
Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà các Công ty lựa chọn hệ thống chứng từ, sổ sách cho phù hợp Một số chứng từ, sổ sách thường dùng: Bảng thanh toán lương, chi phí bằng tiền, hóa đơn, phiếu chi, sổ cái TK 641…
❖ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí quản lý của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá
kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 – Chi phí nguyên vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 29c Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
❖ Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
❖ Chứng từ sử dụng
Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà các Công ty lựa chọn hệ thống chứng từ, sổ sách cho phù hợp Một số chứng từ, sổ sách thường dùng: Bảng thanh toán lương, Phiếu xuất kho, bảng phân bố khấu hao TSCĐ, hóa đơn, phiếu chi, sổ cái TK 642…
❖ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi phí quản
lý của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực
tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã
lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 30TK 111, 112, 153,152,…
TK 133
Chi phí NVL,CCDC, dịch vụ mua ngoài bằng tiền mặt
TK 133 Thuế GTGT không được khấu trừ
nên tính vào chi phí quản lý
Các khoản thu làm giảm chi
đòi
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 31d Kế toán chi phí khác
❖ Khái niệm
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là các khoản chi phí bị bỏ
sót từ những năm trước Bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Bị phạt thuế, truy thu thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
- Các chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi
phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
Trang 32TK 211,213 TK 811 TK 911
Thanh lí, nhượng bán TSCĐ
TK 214
TK 111, 112, 138
TK 214 Giá trị hao mòn
TK 222, 223
Giá trị góp vốn liên doanh, liên kết
Trang 33e Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
❖ Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí
thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TN phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
❖ Chứng từ sử dụng
Giấy tạm tính thuế TNDN
Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại Kết chuyển sang TK 911 để xác định KQKD
Trang 34Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm) Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kết toán đó
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định như sau:
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
-
Giá vốn hàng bán
+
Doanh thu HĐTC
- Chi phí tài chính -
Chi phí QLDN, Chi phí bán hàng
Lợi nhuận khác:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Tổng lợi nhuận sau thuế:
Tổng lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN phải nộp
Lưu ý: các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911 phải là thu nhập thuần hay doanh thu thuần
Cách xác định doanh thu thuần:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
❖ Chứng từ sử dụng
Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản liên quan như doanh thu, chi phí, bảng cân đối
số phát sinh, các chứng từ kết chuyển
❖ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan
đến hàng tiêu thụ (Giá vốn hàng bán, chi
- Kết chuyển lợi nhuận từ HĐKD
- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ và doanh thu thuần HĐ tài chính trong kỳ
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và hoạt động bất thường
- Kết chuyển lỗ từ các HĐKD
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 35Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” phản ánh kết quả lãi, lỗ từ hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
-Phản ánh số lỗ về hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ và tình hình
phân phối lợi nhuận
- Phản ánh số thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, số lãi cấp dưới nộp lên, số lỗ cấp trên bù và việc xác định các khoản lỗ về kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2
- TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
- TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
K/c lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
K/c lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ
Sơ đồ 1.12 kế toán kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 36Bảng tổng hợp chi phí khác
b Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinhdoanh không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh
tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ngừng mở rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là vấn đề phức tạp có quan hệ đến toàn bộ các yếu tố của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả kinh doanh khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả
❖ Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp thông tin về doanh thu , chi phí và lợi nhuận trong một kì hoạt động của doanh nghiệp Căn cứ vào Báo cáo kết quả kinh doanh các đối tượng quan tâm có thể đánh giá về kết quả và hiệu quả hoạt động sau mỗi thời kì, trên cơ
sở đó dự báo về tương lai của DN
Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm nhận diện rõ ràng các mối quan
hệ cơ bản trong hoạt động kinh doanh , từ đó dự báo về lợi nhuận cũng như dòng tiền trong tương lai của DN Để đứng vững và phát triển trong hoạt động kinh doanh, một doanh nghiệp cần tạo ra đủ tiền để mua sắm các tài sản mới cũng như thay thế các tài sản cũ để duy trì và
mở rộng năng lực hoạt động của mình , trong đó lợi nhuận là một nhân tố quan trọng trong bức tranh tài chính tổng thể và là một nguồn chủ yếu để tạo tiền cho DN
Bên cạnh đó, Báo cáo kết quả kinh doanh còn giúp các đối tượng quan tâm đánh giá mức độ đóng góp cho xã hội của DN Một DN tạo ra lợi nhuận tức là DN đó đã sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực xã hội(lực lượng xã hội và các nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh)
❖ Các chỉ số tài chính trong tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu này đo lường về mức độ thu hồi khoản phải thu hoặc các nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thu hồi các khoản nợ
Hệ số vòng quay khoản phải thu càng lớn chứng
tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh
Chỉ tiêu này dùng để đo lường tốc độ chuyển hóa hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng lên thì rủi ro
Trang 37về tài chính sẽ giảm và ngược lại Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh, chứng tỏ hoạt động quản trị hàng tồn kho tốt Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và
bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả vốn chủ sở hữu,
đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất đánh giá toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp vì mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh tính hiệu quả trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, cho biết cứ một đồng tài sản hay vốn đầu tư tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa DN làm ăn
có lãi Tỷ số càng cao cho thấy DN làm ăn càng hiệu quả và ngược lại
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời trên doanh thu, tức là một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty
KD có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty KD thua lỗ
c Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam
Về cơ chế chính sách, hệ thống kế toán của Việt Nam đã khá phát triển, thể hiện bằng
việc cơ quan Nhà nước đã ban hành, công bố nhiều văn bản pháp luật làm cơ sở đào tạo đội ngũ cán bộ kế toán, làm cơ sở tổ chức công việc kế toán ở mọi tổ chức và doanh nghiệp,
Trang 38Quyết định số 79 TC/QĐ-CĐKT của Bộ Tài chính; ngày 10/01/1994 tại Quyết định số 12/TTg của Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập Hội Kế toán Việt Nam; đến năm 1998 đổi tên thành Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) Đây là các tổ chức xã hội nghề nghiệp, tập hợp những người làm kế toán tại các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và các KTV nội bộ, KTV Nhà nước để trao đổi thông tin nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước về kế toán, kiểm toán, hỗ trợ Bộ Tài chính duy trì và phát triển hoạt động kế toán Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế, hướng đến mục tiêu được quốc tế thừa nhận và góp phần công khai, minh bạch thông tin tài chính Nhà nước và doanh nghiệp
Về phương pháp kế toán căn bản, Việt Nam đã áp dụng gần đầy đủ chuẩn mực kế
toán quốc tế, trừ nguyên tắc giá thị trường (giá thực tế, giá có thể thực hiện) và chuẩn mực
về công cụ tài chính, công cụ tài chính phát sinh là chưa được công bố chính thức, dù rằng trong thực tế đã có ít nhiều DN áp dụng
Về thực trạng hoạt động kế toán, cho dù vẫn còn khoảng cách giữa chính sách và thực
tế, nhưng cũng phải tự hào rằng hệ thống kế toán Việt Nam đã phát triển khá nhanh Từ chỗ chủ yếu ghi chép kế toán bằng thủ công, nay có đến 90% công việc kế toán đã được thực hiện tự động hóa hoặc bán tự động trên các phần mềm kế toán trên hệ thống vi tính
Số liệu tổng hợp kế toán, lập BCTC hàng năm, nếu trước đây phải mất 6 tháng đến 9 tháng, nay chỉ là 30 ngày đến 90 ngày đã được công khai rộng rãi
Về hệ thống văn bản hiện hành có:
- QĐ 1141-TC/QĐ/CDKT (01/11/1995) – Chế độ kế toán doanh nghiệp (Cũ)
- QĐ 12/2001/QĐ-BTC (13/03/2001) – Chế độ kế toán các đơn vị ngoài công lập: Giáo dục, Y tế, Văn hóa, Thể thao
- QĐ 144/2001/QĐ-BTC (21/12/2001) – Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Cũ)
- Năm 2003 luật kế toán được công bố - Luật số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003
- Nghị định 128/2004/NĐ-CP (31/05/2004) – Hướng dẫn luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước
- Nghị định 129/2004/NĐ-CP (31/05/2004) – Hướng dẫn luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
- QĐ 15/2006/QĐ-BTC (20/03/2006) – Chế độ kế toán doanh nghiệp (Mới - Thay thế QĐ1141)
- QĐ 19/2006/QĐ-BTC (30/3/2006) – Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
- QĐ 48/2006/QĐ-BTC (14/09/2006) – Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Mới - Thay thế QĐ 144)
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (Thay thế cho QĐ 15)
- Luật kế toán mới ra đời – Luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 (Thay thế luật
kế toán 2003)
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 (Thay thế cho QĐ 48)
- Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 (Thay thế cho NĐ 128 và NĐ 129)
Trang 39- Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 – Sửa đổi quy định về khấu hao TSCĐ
Kế toán có vai trò không nhỏ trong việc quản lý tài chính tầm vĩ mô của Nhà nước thông qua các chức năng như: Cơ quan thuế, thanh tra tài chính
Trang 40THỰC TRẠNG CÔ NG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
MTV LÂM NGHIỆP NGỌC HỒI 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP NGỌC HỒI
2.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP NGỌC HỒI
Mã số thuế doanh nghiệp: 6100187306
Ngày cấp: 18-06-2003
Tình trạng: Đang hoạt động ( đã được cấp GCN ĐKT)
Cơ quan thuế quản lý: Cục Thuế Tỉnh Kon Tum
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, Thị trấn Plei Kần, Huyện Ngọc Hồi, Kon Tum
Số điện thoại: 02603832132
Giám đốc: Phạm Hữu Đức
Người đại diện: Phạm Hữu Đức
Hình thức sở hữu vốn: 100% vốn nhà nước
Ngành nghề chính: Lâm nghiệp, thương mại và dịch vụ
Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi được chuyển đổi từ công ty Đầu tư phát triển Nông lâm nghiệp và dịch vụ Ngọc Hồi theo quyết định số 631/QĐ-UBND ngày 28 tháng
06 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6100187306 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum cấp lại lần 07 ngày 24 tháng 03 năm 2017
Trụ sở chính công ty tại: Tổ dân phố 3, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tổng số vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là: 7.410.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy tỉ bốn tram mười triệu đồng)
Ngày 14/01/2019 UBND Tỉnh Kon Tum ban hành quyết định số 40/QĐ_UBND phê duyệt điều chỉnh vốn điều lệ Công ty TNHH Một TV Lâm Nghiệp Ngọc Hồi tại thời điểm 29/12/2017 Theo đó vốn điều lệ của Công ty hiện là: 9.730.000.000 đồng
Chủ sở hữu: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
- Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp; trồng trọt, chăn nuôi hỗ trợ;
- Trồng rừng và chăm sóc rừng; trồng cây cao su; sản xuất sản phẩm khác từ cao su;
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi, nông, lâm nghiệp;
- Khai thác gỗ; khai thác lâm sản khác trừ gỗ; cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ;
- Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng; sản xuất đồ gỗ xây dựng;
- Khai thác đá, cát, sỏi;