Mục tiêu nghiên cứu Báo cáo thực tập tốt nghiệp nghiên cứu các quy định về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2020 từ đó phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp h
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
KHAMPILAVONG KINDA
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S NGUYỄN THỊ TRÚC PHƯƠNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : KHAMPILAVONG KINDA
LỚP : K11LK2
Kon Tum, tháng 04 năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Sư Pham và Dự
bị Đại học – Trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tai Kon Tum đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên đề tài nghiên cứu của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy/cô Nguyễn Thị Trúc Phương – người
đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua
Bài báo cáo thực tập thực hiện trong khoảng thời gian gần 01 tháng Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
KHAMPILAVONG Kinda
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
CHƯƠNG 1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM 3
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÂN HIỆU 4
1.3 NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ 5
1.3.1 Giám đốc Phân hiệu 5
1.3.2 Phó Giám đốc Phân hiệu 5
1.3.3 Hội đồng Khoa học và Đạo tạo 6
1.3.4 Các phòng chức năng của Phân hiệu 6
CHƯƠNG 2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN 10
2.1 KHÁI NIỆM CÔNG TY CỔ PHẦN 10
2.2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN 10
2.2.1 Ưu nhược điểm của công ty cổ phần 12
2.2.2 Vai trò của công ty cổ phần 12
KẾT CHƯƠNG 2 13
CHƯƠNG 3.QUY ĐỊNH LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 14
3.1 NỘI DUNG QUY ĐỊNH LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN 14
3.1.1 Mô hình tổ chức 14
3.1.2 Đại hội đồng cổ đông (quy định từ Điều 135 đến Điều 148 Luật doanh nghiệp 2020) 15
3.1.3 Hội đồng quản trị 18
3.1.4 Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị 20
3.1.5 Giám đốc/tổng giám đốc 21
3.1.6 Ban kiểm soát (quy định tại Điều 163 Luật Doanh nghiệp 2020) 22
3.1.7 Thành viên độc lập Hội đồng quản trị 24
3.1.8 Những điểm mới về cơ cấu tổ chức công ty cỏ phần trong luật doanh nghiệp 2020 27
3.2 THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN 29
3.2.1 Đánh giá 29
Trang 53.2.2 Những tồn tại hạn chế trong quy định Luật Doanh nghiệp 2020 về cơ cấu tổ chức
công ty cổ phần 31
KẾT CHƯƠNG 3 32
KẾT LUẬN 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói, cùng với quá trình đổi mới kinh tế đất nước là sự không ngừng ra đời và phát triển các loại hình doanh nghiệp, phổ biến nhất là công ty cổ phần Công ty cổ phần
là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, cấu trúc vốn của công ty cổ phần cũng rất linh hoạt, có thể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các nhà đầu tư với hình thức tổ chức kinh doanh có khả năng huy động một số lượng vốn lớn ngầm chảy trong các tầng lớp dân cư, khả năng tích tụ và tập trung vốn với quy mô khổng lồ, được coi là lớn nhất trong các loại hình doanh nghiệp hiện nay
Sự phát triển như vũ bão các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đã kéo theo những tranh chấp trong và xung quanh doanh nghiệp Với sự tôn tại và phát triển
đó các doanh nghệp còn phải năng động nắm bắt kịp sự thay đổi của thị trường, muốn như vậy việc đầu tiên là tổ chức phải có một cơ câu tổ chức quản lý có hiệu quả Chính vì vậy,
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của tổ chức
Vì những lý do trên em chọn đề tài “Phân tích cơ cấu, tổ chức công ty cổ phần ” để làm rõ quy chế hoạt động của công ty cổ phần, một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến và phát triển rộng rãi ở nước ta hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp nghiên cứu các quy định về cơ cấu tổ chức của công ty
cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2020 từ đó phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện về cơ cấu tổ chức quản lý trong công ty cổ phần
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu quy định luật doanh nghiệp 2020 về cơ cấu tổ chức công ty cổ phần tại Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu nằm trong phạm vi các quy định, điều khoản về cơ cấu tổ chức công ty
cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp là chủ yếu: Đề án kế thừa, tổng kết lại những kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan đến mô hình cơ cấu tổ chức công ty cổ phần
từ trước đến nay Tuy nhiên, đó không đơn giản là sự sao chép, mà là sự kế thừa có chọn lọc
Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu nguồn gốc phát sinh, quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần
Và các phương pháp khác nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu như: so sánh, diễn giải quy nạp…
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
Là một cơ sở giáo dục và đào tạo đóng tại Bắc Tây Nguyên trực thuộc Đại học Đà Nẵng, trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum hiện có hơn 2.000 sinh viên đại học, hơn 500 học viên thạc sĩ
Sứ mệnh của Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum là đào tạo nguồn nhân lực đại học và sau đại học có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, giỏi chuyên môn, có kỹ năng thực hành, năng động và sáng tạo phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và khu vực Tây Nguyên nói riêng, đồng thời nghiên cứu, chuyển giao kết quả nghiên cứu cho cộng đồng, góp phần làm thay đổi diện mạo của Khu vực và cộng đồng
Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum được xem là mô hình thu nhỏ của Đại học
Đà Nẵng phát triển tại khu vực Bắc Tây Nguyên, cung cấp các chương trình học theo định hướng ứng dụng đối với cấp đại học và thạc sĩ một cách tối ưu, cập nhật và ưa chuộng nhất hiện nay không chỉ cho khu vực Tây Nguyên, Nam Lào, các tỉnh Miền Trung và cả nước, bao gồm:
+ Khối ngành kinh tế và quản lý: là khối ngành chuyển giao từ Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Đà Nẵng, đào tạo theo định hướng ứng dụng các ngành như quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, kinh doanh thương mại, kinh doanh nông nghiệp, kế toán, kiểm toán, tài chính, kinh tế phát triển, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; cung cấp nguồn nhân lực cho các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng trong khu vực và cả nước
+ Khối ngành kỹ thuật và công nghệ: là khối ngành chuyển giao từ Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng, đào tạo theo định hướng ứng dụng các ngành như: Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện - điện tử, Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công nghệ sinh học; cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật và công nghệ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng trong khu vực
và cả nước
+ Khối ngành sư phạm và luật: là khối ngành chuyển giao từ Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng, đào tạo các ngành như: Sư phạm Tiểu học, Sư phạm Toán, Luật Kinh tế, Luật học; cung cấp nguồn lực giáo viên cho các trường Tiểu học, trung học cơ sở
và trung học phổ thông; nguồn nhân lực cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên
Với tinh thần sáng tạo, đổi mới và trách nhiệm với cộng đồng, Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum luôn xác định lấy người học làm trung tâm, lấy chất lượng và uy tín làm tiêu chí quan trọng nhất cho mọi hoạt động, cho sự sống còn và phát triển nhà trường trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt Đội ngũ giảng viên cơ hữu của Nhà trường, kết hợp chặt chẽ với đội ngũ giảng viên đến từ các Trường thành viên của Đại học Đà Nẵng và nhiều chuyên gia tham gia giảng dạy đến từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, cam kết luôn giữ vững tôn chỉ tận tụy phục vụ hết mình cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực
Trang 9mà Đại học Đà Nẵng vun đắp trên mảnh đất Tây Nguyên, nhằm cung cấp nguồn nhân lực
có chất lượng cho khu vực và cộng đồng Đội ngũ giảng dạy và hỗ trợ giảng dạy không chỉ
là những thầy cô trẻ đầy tâm huyết, chuẩn mực, có kiến thức chuyên sâu và thường xuyên cập nhật, có phương pháp giảng dạy hiện đại, mà còn là những cố vấn tin cậy và thân thiện, luôn đồng hành cùng các em sinh viên trên con đường theo đuổi đam mê và kiến tạo tương lai vững chắc Cơ sở vật chất và trang thiết bị được Bộ Giáo dục và Đào tạo đầu tư khang trang, hiện đại, cùng môi trường học tập được Nhà trường kiến tạo theo hướng thân thiện
sẽ cung cấp cho các em một trải nghiệm thiết thực đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập, nghiên cứu, hun đúc trí tuệ và phát triển kỹ năng, đáp ứng nhu cầu tự khởi nghiệp, tuyển dụng của các tổ chức và cộng đồng
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÂN HIỆU
Phòng công tác Học sinh sinh viên
Tổ khảo thi &
Trang 101.3 NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ
1.3.1 Giám đốc Phân hiệu
Giám đốc phân hiệu là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Giám đốc Đại học Đà Nẵng về việc lãnh đạo, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của Phân hiệu; Giám đốc
Phân hiệu do Giám đốc Đại học Đà Nẵng bổ nhiệm và miễn nhiệm Nhiệm kỳ của Giám đốc Phân hiệu là 5 năm, theo nhiệm kỳ của Giám đốc Đại học Đà Nẵng, có thể được
bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp Giám đốc Phân hiệu có hệ số phụ cấp chức vụ là 0,8
1 Tiêu chuẩn của Giám đốc Phân hiệu tương đương với tiêu chuẩn của Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo của các trường đại học, cụ thể;
a) Có phẩm chất chính trị, đào đức tốt, có uy tín về Khoa học, giáo dục, có năng lực quản lý cấp khoa, phòng của cơ sở giáo dục đại học ít nhất 05 năm;
b) Có trình độ Tiến sĩ;
c) Có sực khỏe tốt;
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Phân hiệu;
a) Thực hiện các nhiệm vụ điều hành, quán lý tất cả các hoạt động của Phân hiệu; b) Định kỳ báo cáo Giám đốc Đại học về các hoạt động của Phân hiệu ;
c) Báo cáo UBND Tỉnh Kon Tum về các hoạt động liên quan đến thẩm quyền quản
lý của địa phương;
d) Trình Giám dốc Đại học Đà Nẵng quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng chức năng và Khoa trực thuộc Phân hiệu;
e) Quyết định thành lập, sáp nhập chia tách, giải thể các tổ trực thuộc Phân hiệu; f) Xây dựng và bổ sung, đầu chỉnh quy chế tổ chức và hoạt động của Phân hiệu trình Giám đốc Đại học Đà Nẵng phê duyệt;
g) Xây dựng chiến lược, chính sách phát triển Phân hiệu, chiến lược và kế hoạch phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của Phân hiệu, trình Giám đốc Đại học Đà Nẵng phê duyệt;
h) Xây dựng chiến lược, chính sách phát triển nguồn nhân lực và đề án vị trí việc làm của Phân hiệu trình Giám đốc Đại học Đà Nẵng phê duyệt;
i) Tổ chức thực hiên các hoạt động đào tạo,nghiên cứu Khoa học, hợp tác quốc tế, đảm bảo chất lượng giáo dục của Phân hiệu và báo cáo Đại học Đà Nẵng theo quy định; j) Quản lý và sử dựng có hiệu quả đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động khác theo quy định pháp luật;
3 Giám đốc Phân hiệu là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước pháp luật, Đại học
Đà Nẵng và đơn vị có liên quan về toàn bộ công tác quán lý tài chính và tài sản của Phân hiệu
1.3.2 Phó Giám đốc Phân hiệu
1 Phó Giám đốc Phân hiệu là người giúp việc cho Giám đốc Phân hiệu trong việc quản lý và điều hành hoạt động của Phân hiệu; trực tiếp phụ trách một số mảng công tác theo phân công của Giám đốc Phân hiệu và giải quyết các công việc do Giám độc Phân
Trang 11hiệu và giải quyết các công việc do Giám đốc Phân hiệu giao HS PCCV của Phó Giám đốc là 0,6
2 Phân hiệu có từ 01đến 02 Phó Giám đốc Các Phó Giám đốc Phân hiệu do Giám đốc Đại học Đà Nẵng bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Phận hiệu Nhiệm kỳ của Giám đốc Phân hiệu theo nhiệm kỳ của Giám đốc Phân hiệu
3 Tiêu chuẩn của Phó Giám đốc Phân hiệu tương đương với tiêu chuẩn trưởng khoa của trường đại học, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, sức khỏe tốt, có uy tín và nănh lực quản lý, đã tham gia quản lý từ cấp bộ môn hoặc tương đương trở lên ít nhất 5 năm
4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc Phân hiệu
a) Chủ động giải quyết hoặc chỉ đạo tổ chức giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực công tác được Giám đốc Phân hiệu phân công;
b) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung công việc được giao và lĩnh vực công tác được phân công;
c) Chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh và báo cáo xin lý kiến chỉ đạo của Giám đốc Phân hiệu về những vướng mắc trong quá trình điều hành, giải quyết công việc;
d) Ký thay Giám đốc Phân hiệu các văn bản, giấy tờ trong phạm vi được giao; tổng hợp và báo cáo Giám độc Phân hiệu ;
e) Báo cáo với Giám đốc Phân hiệu và các cấp quán lý có thẩm quyền về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ và các vền đề có liên quan;
f) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc Phân hiệu về quyết định và kết quả thực thện công việc được giao
5 Phó Giám đốc Phân hiệu được Giám đốc Phân hiệu ủy quyền khi vắng mặt, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Phân hiệu quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này trong thời gian được ủy quyền và báo cáo với Giám đốc Phân hiệu về tình hình, kết quả thực hiện
1.3.3 Hội đồng Khoa học và Đạo tạo
1 Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Phân hiệu do Giám đốc Đại học Đà Nẵng ra quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Phân hiệu, là tổ chức có nhiệm vụ tư vấn cho Giám đốc Phân hiệu trong việc xây dựng mục tiêu, chương trình và kế hoạch đào tạo, các trường trình lớn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và cán bộ phục vụ giảng dạy
2 Hội đồng Khoa học và Đào tạo có Chủ tịch, thư ký và các thành viên trong và ngoài Đại học Đà Nẵng Thành viên của Hội dồng Khoa học và Đào tạo của Phân hiệu bao gồm đại diện các nhà Khoa học, các nhà quản lý giáo dục- đào tạo trong và Phân hiệu
3 Nhiên kỳ của Hội đồng Khoa học và Đào tạo theo nhiệm kỳ của Giám đốc Phân hiệu
1.3.4 Các phòng chức năng của Phân hiệu
Bộ phận chức năng của Phân hiệu bao gồm các Phòng Hành chính – Tổng hợp, Phòng Đào tạo, Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tể, Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên,
Trang 12phòng Kế hoạch – Tài chính, Tổ Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục, Tổ Thư viện,
Tổ pháp chế, Tổ Thanh tra;
1 Đới với các phòng chức năng, Giám đốc Đại học Đà Nẵng ra quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể theo đề nghị của Giám đốc Phân hiệu Giám đốc Phân hiệu ra quyết định thành lập, giải thể các tổ theo đề nghị của Trường phòng Hành chính – Tổng hợp
Phụ trách các Phòng chức năng gồm Trường phòng và các Phó Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng giúp việc cho Trưởng phòng và trực tiếp phụ trách một số mặt công tác
do Trưởng phòng phân công ; Trưởng phòng do Giám đốc Đại học Đà Nẵng bổ nhiệm theo
đề nghị của Giám đốc Phân hiệu, các Phó Trưởng do Giám đốc Phân hiệu bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng hành chính – Tổng hợp và báo cáo giám đốc Đại học
Đà Nẵng HSPCCV của trưởng phòng là,45; HSPCCV của Phó Trưởng phòng là 0,35 Phụ trách các tổ gồm tổ trưởng và tổ Phó do Giám đốc Phân hiệu bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp và báo cáo Giám đốc Đại học Đà Nẵng
2 Phòng Hành chính – Tổng hợp thực hiện các chức năng hành chính, quản trị cơ sở vật chất, trang thiết bị, công tác cán bộ, lưu trữ, thi đu, khen thưởng, kỷ luật, báo cáo, công tác bảo vệ, vệ sinh, công tác truyền thông, website và các công tác khác do Giám đốc Phân hiệu phân công
3 Phòng Đào tạo thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Phân hiệu trong công tác tổ chức, quản lý đào tạo các bậc học Phân hiệu, công tác tuyển sinh, mở ngành, quán lý điểm, đăng ký học phần, mời giảng, xét điều kiện lên lớp và tốt nghiệp và các công tác khác do Giám đốc Phân hiệu phân công
4 Phòng Công tác Học sinh Sinh viên thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Phân hiệu trong công tác tổ chức, quản lý sinh viên nội, ngoại trú đang học tập tại Phân hiệu, ý tế học đường, Hội sinh viên, các Cậu lạc bộ, ký tác xá, điểm rèn luyện, công tác cố vấn học tập, học bổng sinh viên, kỷ luật sinh viên vi phạm và các công tác khác do Giám đốc Phân hiệu phân công
5 Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế thực hiện chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Phân hiệu trong công tác tổ chức, quản lý hoạt động khoa học công nghệ, quan hệ hợp tác quốc tế, quản lý sinh viên quốc tế đang học tại Phân hiệu, công tác liên kết đào tạo với các trường nước ngoài và các công tác khác do Giám đốc Phân hiệu phân công
6 Phòng Kế hoạch – Tài chính có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Phân hiệu lập
kế hoạch tài chính, quán lý công tác kế hoạch, tài chính, hoạt động thu chi của Phân hiệu
và các công tác khác do Giám đốc Phân hiệu phân công
7 Tổ khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Phân hiệu tổ chức, quản lý công tác thi cuối kỳ, thi tốt nghiệp, chấm điểm, quản lý đề thi và sao in đề thi, phối hợp kiểm tra việc lên lớp của giảng viên, khao sát ý kiến các bên liên quan đối với hoạt động đào tạo và phục vụ đào tạo, xây dựng kế hoạch về hoạt đồng đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục của Phân hiệu, quản ký hồ sơ kiểm định chất
Trang 13lượng giáo dục, đề xuất ác giải pháp đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục vad các công tác khác do Giám đốc Phân hiệu phân công
8 Tổ Thư viện thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Phân hiệu tổ chức, quản lý công tác thư viện, đề xuất các nhu cầu sách, giáo trình, thiết bị phục vụ bạn đọc, nhập, quản lý mã sác, thoe dõi việc mượn trả sách, tài liệu, quản lý việc ra vào phòng đọc của sinh viên và các công tác khác do Giám đốc Phân hiệu phân công
9 Tổ pháp chế có chức năng tham mưu, tư vẫn cho Giám đốc về những vấn đề pháp
lý có liên quan đến tổ chức, quản lý hoạt động của Phân hiệu, bảo đảm cho Phân hiệu hoạt động tuân theo, pháp luật và thực hiện nguyên tắc pháp chế Giám đốc Phân hiệu quyệt định cử cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công pháp chế
10 Tổ Thanh tra có chức năng giúp Giám đốc phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý của Phân hiệu để kiến nghị khắc phục, phòng ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế của Phân hiệu ; giúp đơn vị, tổ chức, cá nhân trong Phân hiệu thực hiện chính sách pháp luật về giáo dục và chính sách, pháp luật liên quan; giải quyết khiếu nại,
tổ các và phòng chống tham những trong phạm vi chức nưan, nhiệm vụ của Phân hiệu theo quy định của Phân hiệu theo quy định của Pháp luật Giám đốc Phân hiệu quyết định cử cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra
1.3.5 Các Khoa và Trung tâm trực thuộc Phân hiệu
1 Khoa là đơn vị chuyên môn do Giams đốc Đại học Đà Nẵng quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể theo đề nghị của Giasm đốc Phân hiệu Khoa thực hiện chức năng tham mưu giúp Giams đốc Phân hiệu tổ chức quản lý các chuyên ngành, bậc đào tạo cao đẳng, đại học thuộc khối ngành do khoa quản lý, bao gồm: Theo dõi đội ngũ giảng viên trong khoa, dự giờ, đánh giá chuyên môn, phân công giảng dạy, chủ nhiệm, cố vấn học tập, đề xuất mở ngành đào tạo, phối hơp các đơn vị khác kiểm soát chất lượng giảng dạy, thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, tổ chức hoạt động hội nghị, hội thảo trong khuôn khổ chuyên ngành, tăng cường các hoạt động hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức các hoạt động ngoại khóa với sinh viên trong khoa Phối hợp quản lý sinh viên trong khoa và các công tác khác do giám đốc Phân hiệu phân công
Phụ trách các Khoa gồm Trưởng khoa và các Phó trưởng khoa, các Phó trưởng khoa giúp việc cho Trưởng khoa và trực tiếp phụ trách một số mặt công tác do Trưởng khoa phân công Trưởng khoa phải có học vị Tiến sĩ với chuyên ngành phù hợp, trong trường hợp không có học vụ tương ứng, chỉ bổ nhiệm làm Phó khoa phụ trách; Trưởng khoa do Giasm đốc Đại học Đà Nẵng bổ nhiệm theo đề nghị của Giam đôc Phân hiệu, các Phó trưởng khoa
do Giams đốc Phân hiệu bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng Hành Chính – Tổng hợp và báo cáo Giam đốc Đại học Đà Nẵng Hệ số phụ cấp chức vụ của trưởng khoa là 0.45; hệ số phụ cấp chức vụ của Phó trưởng khoa là 0.35
2 Mỗi khoa có các bộ môn, làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý các giảng viên và môn học, học phần do bộ môn đảm nhận Tổ trưởng bộ muôn do Giams đốc Phân hiệu bổ nhiệm theo nhiệm kỳ của trưởng khoa
Trang 143 Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học do giám đốc Đại học Đà Nẵng quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể theo đề nghị của Giasm đốc Phân hiệu Trung tâm thực hiện chức năng tham mưu giúp Giams đốc Phân hiệu tổ chức quản lý các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Giam đốc Phân hiệu ký và cấp cứng chỉ cho các lớp ngoại ngữ, tin học do cấp Phân hiệu tổ chức
Phụ trách trung tâm gồm 01 Giams đốc và Phó giám đốc Phó giám đốc trung tâm giúp việc cho Giasm đốc trung tâm và trực tiếp phụ trách một số mặt công tác do Giam đốc trung tâm phân công; Giam đốc và phó giám đốc trung tâm do Giasm đốc Đại học Đà Nẵng
bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của giám đốc Phân hiệu
Trang 15CHƯƠNG 2
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY TRÌNH THỦ TỤC THÀNH LẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN
2.1 KHÁI NIỆM CÔNG TY CỔ PHẦN
Luật Doanh nghiệp 2020 không đưa ra định nghĩa về công ty cổ phần mà chỉ quy định những đặc điểm chung nhất của loại hình Trên cơ sở quy định về công ty cổ phần tại
Điều 110 LDN 2020 thì có thể đưa ra khái niệm về công ty cổ phần như sau: “Công ty cổ
phần là doanh nghiệp, trong đó: cổ phần là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn (chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp) Ngoài trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của LDN 2020 thì cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.”
2.2 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY CỔ PHẦN
Công ty cổ phần có những đặc điểm:
Một là, công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
Theo Bộ luật dân sự 2020 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đáp ứng
đủ các điều kiện sau: Được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập Đối với công ty cổ phần, đã thỏa mãn các điều kiện nêu trên, như vậy CTCP là một công ty có tư cách pháp nhân Trong qua trình hoạt động của mình, công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty; Với tư cách là một pháp nhân, thông quan đại diện của mình, công ty có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong các quan hệ của mình, và với tư cách là một pháp nhân, công ty có quyền sở hữu tài sản riêng còn các cổ đông chỉ được sở hữu cổ phần công ty mà không có bất cứ quyền sở hữu nào đối với tài sản của công ty
Hai là, Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn của công ty
được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông công ty cổ phần Theo luật doanh nghiệp 2020 đã có sự khác nhau về khái niệm cổ đông sáng lập của công ty cổ phần theo đó: Chỉ những cổ đông tham gia góp vốn tại thời điểm thành lập công ty cổ phần mới được coi là cổ đông sáng lập và có tên trên giấy xác nhận nội dung đăng ký doanh nghiệp (trước kia theo LDN 2005 thì cổ đông nhận chuyển nhượng
cổ phần của cổ đông sáng lập trong 03 năm đầu cũng được coi là cổ đông sáng lập) Do vậy nếu bạn nhận chuyển nhượng cổ phần thì nên tính đến việc thông tin mình sẽ không được ghi nhận trên các giấy tờ của công ty bởi nhiều trường hợp người góp vốn mong muốn có tên để thực hiện một số giao dịch nhất định hoặc đơn thuần là mong muốn được ghi nhận tên trên giấy phép đăng ký doanh nghiệp cho chắc chắn
Trang 16Luật doanh nghiệp không giới hạn các cổ đông của CTCP mà chỉ quy định số cổ đông tối thểu Số lượng cổ đông tối thiểu (ít nhất là ba), theo đó, cá nhân , tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 số 68/2020/QH13 đều
có quyền tham gia vào CTCP Quyền sở hữu cổ phần là căn cứ xác lập tư cách cổ đông của người góp vốn
Ba là, CTCP phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công
ty Cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp Khác với chế độ chịu trách nhiệm vô hạn trong doanh nghiệp tư nhân, chế độ chịu trách nhiệm của CTCP là trách nhiệm hữu hạn Các cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Tuy nhiên thời hạn góp vốn hiện nay chỉ là 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Hết thời hạn này công ty không thông báo với phòng đăng ký kinh doanh về việc chưa góp đủ vốn thì coi như đã góp đủ Khi phát sinh tranh chấp về trách nhiệm của cổ đông với công ty, nếu
cổ đông lấy lý do chưa góp vốn để xin được miễn trừ trách nhiệm thì rất khó để được Tòa
án chấp thuận
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu Một cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần.; cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ 1 số trường hợp Vốn điêu lệ CTCP là tập hợp các phần vốn do các
cổ đông góp và được ghi vào Điều lệ công ty
Bốn là, Công ty được quyền phát hành chứng khoán các loại, cụ thể như sau: Trong
quá trình hoạt động CTCP có quyền phát hành chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn Chính vì thế CTCP là loại hình công ty có khả năng huy động vốn rất lớn Chính cơ chế huy động linh hoạt này đã tạo điều kiện ch những cá nhân với số tiền nhỏ cũng có cơ hội đầu tư và hưởng lợi Cơ chế huy động vốn này còn giúp cho CTCP có khả năng củ động được về nguồn huy động vốn mỗi khi cần nguồn vốn lớn tham gia các hoạt động đầu tư của công ty, sự chủ động này góp phần quan trọng trong sự thành công của loại hình doanh nghiệp này
Năm là, về chuyển nhượng vốn (quy định tại Điều 126 LDN 2020): Ở CTCP, các cổ
đông không được quyền tự do chuyển nhượng cổ phàn của mình cho người khác, trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông của các sáng lập viên trong ba năm đầu kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Khi có nhu cầu chuyển nhượng cổ phần trong 03 năm đầu các cổ đông phải chào bán cho các cổ đông còn lại và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông công ty khi được công ty chấp thuận Các hạn chế về chuyển nhượng cổ phần được dỡ bỏ sau 03 năm đầu và các cổ đông khi này được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần
Trang 172.2.1 Ưu nhược điểm của công ty cổ phần
cổ phần nên nhiều người có thể cùng góp vốn vào công ty Ngoài ra, việc chuyển nhượng
vốn tương đối đơn giản, nhanh gọn
b Nhược điểm:
Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần phức tạp, có sự phân tách thành các nhóm
cổ đông tranh giành về lợi ích vì số lượng thành viên cổ đông lớn.Mặt khác, theo quy định thì vị trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp khác
2.2.2 Vai trò của công ty cổ phần
Công ty cổ phần ra đời và phát triển đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong phương thức hoạt động của các doanh nghiệp nước ta Công ty cổ phần đóng vai trò lớn trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi phục vụ cho đầu tư phát triển Nó cũng là cầu nối cho chúng ta tiếp thu những kinh nghiệm mới trong việc hợp lý hóa quản lý và tổ chức sản xuất Mặt khác nó đã cải thiện được một phần thu nhập cho người lao động
Công ty cổ phần có vai trò như sau:
Một là, Loại hình này có khả năng huy động vốn nhanh, tận dụng các nguồn vốn
trong xã hội và tạo lợi nhuận cho các nguồn vốn đó, có khả năng kinh doanh năng động, hiệu quả cao, cạnh tranh tốt trên thị trờng trong và ngoài nước Là loại hình kinh tế phổ biến nhất hiện nay đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, rất ít bị thua lỗ và rủi ro mà sự lớn mạnh ngày càng cao
Hai là, Trong các Công ty cổ phần hiện nay một thành viên có thể tham gia vào nhiều
công ty khác nhau, luôn luôn phát huy và tận dụng được trí tuệ nhân lực lao động trong sản xuất kinh doanh
Ba là, Trong kinh doanh có sự an toàn cao tạo niềm tin cho các nhà đầu tư CTCP
cũng chính là nơi tạo nên thị trường chứng khoán phát hành cổ phiếu, trái phiếu có tiềm năng là sân chơi kinh doanh bình đẳng cho các nhà đầu tư CTCP chính là sự tạo ra chương trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Các công ty nhà nước, các doanh nghiệp nước
ta vẫn còn trì trệ, thua lỗ trong kinh doanh do sự cạnh tranh, do thiếu hụt vốn, do sự quản
lý ít có trách nhiệm, việc thay đổi, thành lập CTCP sẽ khắc phục đợc nhợt điểm đó Các CTCP nhà nước vẫn giữ 50 % cổ phần của đa số các Công ty trong nước để chỉ đạo hoạt động, do vậy lãi doanh thu nhà nước thu được là rất cao, bổ sung vào ngân sách phát triển
hệ thống an ninh, quốc phòng, ổn định trật tự xã hội, tạo đà phát triển nền kinh tế nước nhà Công ty cổ phần ra đời còn góp phần thúc đẩy sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán ở nước ta Thông qua thị trường chứng khoán các nhà kinh doanh có thể huy
Trang 18qua đó sử dụng các hình các chính sách tiền tệ can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế nhằm đạt được những mục tiêu đã lựa chọn
KẾT CHƯƠNG 2
Qua nghiên cứu chương 1, rút ra một số kết luận sau:
Thứ nhất, Trải qua quá trình phát triển lâu dài, công ty cổ phần đã từ phạm vi ở một
nước, một khu vực nhất định đã phát triển thành những công ty đa quốc gia, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau công ty cổ phần ra đời là kết quả của việc thực hiện nguyên tắc tự do kinh doanh, tự do khế ước và tự do lập hội
Thứ hai, Sự ra đời và phát triển của công ty cổ phần đòi hỏi cần phải có sự điều chỉnh
của pháp luật
Thứ ba, Đặc trưng pháp lý của công ty cổ phần, gồm: Công ty cổ phần là loại công
ty đối vốn Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là
vi số vốn đã góp vào công ty
Thứ sáu, Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân
Tóm lại, công ty cổ phần là quá trình kinh tế khách quan do đòi hỏi của sự hình thành
và phát triển của kinh tế thị trường Ngày nay ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, mặc dù hình thức tổ chức kinh tế hết sức phong phú và đa dạng nhưng phổ biến và quan trọng nhất vẫn là công ty cổ phần Được áp dụng phổ biến trên toàn thế giới công ty
cổ phần vẫn chứng tỏ là một phương thức tổ chức kinh doanh để khai thác và sử dụng vốn cao nhất, tất cả các điều đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân
Trang 19CHƯƠNG 3 QUY ĐỊNH LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Mô hình thứ nhất: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đổc (mô hình không có Ban Kiểm soát)
Điểm a khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;”
Trong mô hình này, công ty cổ phần không có Ban kiểm soát Tuy nhiên, Hội đồng quản trị trong mô hình này ngoài thành viên điều hành còn có thành viên độc lập (ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập) và Ban kiểm toán nội bộ Các thành viên độc lập sẽ thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiếm soát đối với việc quản lý điều hành công ty như chức năng của Ban kiểm soát trong mô hình thứ nhất
Mô hình thứ hai: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (mô hình quản trị có Ban Kiểm soát)
Điểm b Khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: "Đại hội đồng cổ
đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20%
số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty."
Đối với mô hình này, cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần lại được thiết kế theo hai mô hình khác nhau đó là mô hình bắt buộc phải có Ban kiểm soát và mô hình không bắt buộc phải có Ban kiếm soát (doanh nghiệp có thể được phép thành lập Ban kiểm soát) Việc có Ban kiểm soát hay không còn tùy thuộc vào số lượng cổ đông của công ty và
tỷ lệ cổ phần mà cổ đông sở hữu, cụ thể:
(i) Công ty cổ phần không bắt buộc phải có Ban kiểm soát nếu công ty có dưới 11 cổ