1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng tiêu chuẩn cho sản phẩm dược liệu

81 1K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Tiêu Chuẩn Cho Sản Phẩm Dược Liệu
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 20,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính điều đó làm tôi không thể nào quên ơn của các Thầy, các Cô đã rất tận tâm truyền đạt kiến thức, những kinh nghiệm quí báo trong suốt quá trình công tác giảng dạy, vì thế tôi xin c

Trang 1

LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOC

DE TAI: XAY DUNG TIEU CHUAN CHO

SAN PHAM DUQC LIEU

CAN BO HUONG DAN SINH VIEN THUC HIEN

Ths Nguyễn Thị Diệp Chi Đặng Công Tráng

Ths Nguyễn Thị Ánh Hồng MSSV: 2082244

Ngành: Công Nghệ Hóa Học-Khóa 34

Tháng 4/2012

Trang 2

tổng hợp được nhiều kiến thức bồ ích cho cuộc sống cũng như học tập và nó cũng là hành trang tốt nhất cho tôi trong con đường sự nghiệp sau này

Sau những tháng ngày ngồi trên ghế nhà trường điều mà tất cả những sinh viên cũng như tôi mong muốn là được nhận bằng tốt nghiệp, nó cũng như là một bước ngoặc mới để cho tôi đủ tự tin hơn khi đối diện với công việc trong cuộc sống thực

tế sau này Chính điều đó làm tôi không thể nào quên ơn của các Thầy, các Cô đã

rất tận tâm truyền đạt kiến thức, những kinh nghiệm quí báo trong suốt quá trình

công tác giảng dạy, vì thế tôi xin chân thành cảm ơn đến:

Cô Nguyễn Thị Diệp Chị, Nguyễn Thị Ánh Hồng, Nguyễn Thi Thuy Lan — là những người hướng dẫn trực tiếp đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Các Thay, Cô trong bộ môn Công nghệ Hóa Học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Cùng gia đình, tất cả bạn bè và mọi người thân yêu đã động viên, giúp đỡ tôi

hoàn thành luận văn

Và cuối cùng tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong trường đã tận

tâm giảng dạy cho tôi hiểu biết nhiều kiến thức mới trong suốt thời gian qua

Xin chân thành!

Trang 3

0710/9005 AỆ`ˆẦ¬D,).)H 1

TÔNG QUAN THỰC VẬTT - 22 + SE+EE9EEEEEEEEEEE2EEE15273E 15117122 1

1.1 Tổng quan về cây Lạc tiGn v.cccscccesccsescscscscssscssscssescsescsescssssssessstsvscsvanscssssesees 1 1.1.1 Tổng quan về thực vật hhỌC -c - tt 32212818 8818558551 SE EEEESEEEerrrerrrd 1

1.1.2 Thành phần hóa học . - - - 2E + 2 2E E+E£E£E#EEEEEEEEEkSES KEEkEESEEEEEErkrkrkerrree 2

1.1.3 Tdc dung due LY =a 3 1.1.4 COng dU eeeeeeessssesssceeeeeeeeeeeeeeeeeceeeeseesceeeeseeeeuseuseeeseesensesenseeseaesceeeaass 3 1.2 Téng quan vé cay Sen .ccccccsscsssescssssssssesesssssssssssessssesestscenssesssssssensassssesesnevsen 4 1.2.1 Tổng quan về thực vật hỌC - te tt 111v SE TT TT ng ng 4

1.2.2 Thành phần hóa hỌc - - 22+ 2 + + SE k+E+ESEEEEEEEEEEE3E E38 1E E31 csree 5

1.2.3 Tác dụng ƯỢC Ìý - - - - G Ăn Họ ch ke 6 1.2.4 COng AUN nh ‹(tđaă ăẽăăăăăaa ỀỔẦỔÁỔỔỔ 9

1.2.5 Các bài thuốc có liên quan .- + - + +22 +E+ESE2EEEEESEEESESESESESEEErkrkrerkrkrees 11

1.3 Tổng quan về cây Vông nem + + + 2 + E+EE+EEEEE+EEESEEEEEkrskerkrsrkred 11 1.3.1 Tổng quan về thực vật hỌC - tt tt E1 Bề SE SE TT ng reo 11

9:10/9)i02 19

TỎNG QUAN VẺ SẢN PHẨM 0c cirrrie 19

2.1 —- Tra ha tan an than ccccccccceccesceccsccesccccceccsscstcsecescsassecsscsscscaecsucsussecsuccaesuesuees 19

Trang 4

2.1.3 Sơ lược về trà thuốcc - +: + tk E1 121511111113 211111 1111101111111 E1 tre 21

2.1.4 Tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm - ¿2-22 +E+EEE2EE+ESEsEsrererersreed 22

NT c1 sa 23 2.2.1 SƠ TƯỢC VỀ SÏTO SH S13 1 13 211117113111 13 1111111111111 111111 1g 23

2.2.2 Tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm - ¿2-22 E+E+EEE2EE+ESEsEsrerrersreed 28

2.3 Thuốc giọt trợ tim 52 Sẻ S333 E111 1111 1131513131111 11111 xkU 29

2.3.1 Đại cương vỀ suy tÏm se S131 HT 11h TH TH 29

2.3.2 Điều trị SUY tỉĩm ¿1k kx HE SE 1 31311 1111111115 1111111115311 11 29 2.3.3 Dung dịch thUỐC ¿ - - ¿+ St SE9E3EESEEEEEEEEE1 131311 5111111711558 3111k 30

2.3.4 Xây dựng tiêu chuẩn cho thuốc giọt trợ tim + + + 2x2 sex £srxcxzxrkở 33

CHƯNG 3 L5 2 H13 11 9 1213111111111 T1 112111111 1111110111111 011111 11111 1e 34

PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Mục đích và nội dung nghiÊn CỨU - G3991 110131111 vn 8 56 34

3.1.1 Mục đÍch -.- 5s se SEk 231 11111 131121151111E111111E11 1.1.1 1E E11 Tre 34

3.1.2 Nội dung ngh1Ên CỨU - - - S999 99 9010 nh Tp 34

3.2 Nguyên liệu - thiết bị - hóa chất . - + 54k EEYTE cxch nhu 34 3.2.1 Nguyên liệu . - - + +SE2 S2 SE EE SE EEEEEEEEE11251311151515151 1e E1.E E1 34

3.2.3 Thiết bị, - - 5c SH E1 1 139112111515 111111 1111111111111 T11 11111011111 g1 ri 34

3.3 loi t1111(0110414:ï11551000 35

3.4 Tiến hành thínghiệm -G- <2 SE ESEEEE SE E3 S1 1E Tnhh 35

3.4.1 Thử nghiệm các yêu cầu kỹ thuật để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho Trà hòa tan

an thần _ :- +2 12 123113 1111181313111 1111111 111 1xx rrrki 35

3.4.2 Thử nghiệm các yêu cầu kỹ thuật để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho Siro an thần

Trang 5

4.2 — Siro anthần cc tt tr nh tre 52

4.3 Thuốc 00080105000 n.dat^ỒVỎỎỒỒẦỮ.Ú 56

0109) 4© 63

BAN LUẬN 5 s1 gH HH TT Hàng ng gàng 63

5.1 _ Hướng phát triển của sản phẩm từ hợp chất thiên nhiên 63

5.2 _ Tổng hợp các tiêu chuẩn cơ sở cho từng sản phẩm -. - 2 ecs sẻ 64 5.2.1 Tiêu chuẩn cơ sở cho trà hòa tan an thần . - 2: -5+czc+c+cs<e: 64 5.2.2 Tiêu chuẩn cơ sở cho siro an thần + - s+k+k+E£ke xe tre, 66

5.2.3 Tiéu chuan co s6& cho thudc giot tro tim eeeeeeseeeseseseecseeeeceveeeceeeeeees 68

5.3 Kt Wat ẽa 71

SA Kid nghi cece ccccecccsescscesescssecscsessessscsnscseseacseecssscssesesesesseness 72

Trang 6

Bang 2.1 Chénh lệch cho phép ((%6) SĂ x1 HH TH ke nh 23 Bảng 2.2 Tỉ trọng của siro đơn và nồng độ đường ở 15°C -5- 5s << cs2 26 Bảng 2.3 Mối quan hệ giữa nồng độ đường và nhiệt độ sôi của dung dịch đường SaCATOS€ ẦfOIIĐ THƯỚC - ĂQ Q11 010010 cọ HH ng HH nh ng r 26 Bảng 2.4 Tương quan giữa độ Baume và tỷ trỌng sss se ssseseseeees 27 Bang 3.1 Thể tích chế phẩm định tính Natri camphosulfonat -5- 5-55: 45

Bảng 4.1 Số liệu tiến hành xác định độ âm .- 2 - G56 SE St ren 48

Bang 4.2 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu trà hòa tan 2+5 + c+c+sc<z 49

Bảng 4.3 Khối lượng trà đo tỷ lệ vụn nấtt . + - 5S *+s ke SE cxcxrkvve, 49

Bảng 4.4 Thuốc thử định tính alkaloid của trà an thânn - 2 2 2xx: 50 Bang 4.5 Két qua dinh tinh tanin của trà an thần ceeeeceseesseseseeeeeees 51 Bang 4.6 Két qua định tính steroid và triterpenoid của Trà . 55s se: 52 Bảng 4.7 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu siro an thần . - 2+ 2 se: 52 Bang 4.8 Két qua định tính alkaloid của siro an thân . 2s c<+s se <2 53 Bang 4.9 Két qua định tính tanin của siro an thân + s8 se £e+x+xcxẻ 54 Bảng 4.10 Kết quả định tính steroid và triterpenoid của Siro -. 5<: 55 Bang 4.11 Chiều cao của cột định tính saponin của siro an thần - 56 Bang 4.12 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu trong thuốc giọt trợ tim 56

Bảng 4.13 Sai Kết quả định tính alkaloid thuốc giọt trợ tim - 2 5 c5¿ 57

Bảng 4.14 Kết quả định tính flavonoid trong thuốc ØlỌf trợ fim -~- 58 Bang 4.15 Chiều cao của cột định tính saponin trong thuốc giọt trợ tim 58

Bảng 4.16 Kết quả của phương pháp xác định hệ số hiệu chỉnh K 60

Bang 4.17 Kiểm tra độ trung tính của nước rửa nhựa cationit - s5 css¿ 61 Bang 4.18 Chuẩn độ xác định hàm lượng Natri camphosulfonat - - 61

Trang 8

s00 00009: 46 0n 1

Hinh 1.2 Hoa Lac tién 2.0 cece — 1

Hinh 1.3 Cay 4

Himh 1.4 Ha Sen - A1 ốãaố 4

Hinh n186.0 600.0 01 12

Hinh 1.6 Hoa VOng nem 44 12

Hình 1.7 Lá Trinh nữ - - -Ă SE S119 9 1 v9 Hy TH ng 16 J50000i00oi:dbsi s6 ă 16

Hình 4.1 Định tinh alkaloid cua tra v6i TT Mayer, Dragendorff, Wagner 50

Hinh 4.2 Dinh tinh tanin của trà với TT Stiasny, Gelatin, (CH3;COO),Pb, FeCl; 5% — 51

Hình 4.3 Định tính steroid va triterpenoid cua Tra bang TT Liebermann — Burchard, Salkowski Hình 4.4 Dinh tinh alkaloid cua siro vé1 TT Mayer, Dragendorff, Wagner 53

Hinh 4.5 Dinh tinh tanin cua siro với TT Stiasny, Gelatin, (CH3;COO),Pb, FeCl, 54

Hinh 4.6 Dinh tinh steroid va triterpenoid cia siro bang TT Liebermann — Burchard, Salkowski Hinh 4.7 Dinh tinh saponin cua siro bang cách xác định chỉ số bọt - 55

Hình 4.8 Định tính alkaloid của thuốc giọt trợ tim với Mayer, Dragendorff, Wagner ¬— 57

Hình 4.9 Định tính flavonoid cua thuốc giọt trợ tim với phản ứng Cyaniding 57

Hình 4.10 Định tính saponin của thuốc giọt bằng cách xác định chỉ số bọt 58

Hình 4.11 Quá trình định tính Natri camphosulfonat bằng . - 59

Hình 4.12 Định tính Natri camphosulfonat bằng kẽm uranyl acetate 59

Hình 4.13 Cột trao đổi ion trước và sau khi cho chế phẩm vào .- 60

Trang 10

truyền là xu hướng chung của thời đại

Theo cách đánh giá của WHO, Việt Nam là nước không chỉ là nước có bề đày truyền thông phát triển y học cô truyền từ hàng nghìn năm nay, mà thực sự là nước

có tiềm năng về y học cổ truyền và đã đạt được nhưng thành công ban đầu trong vấn đề kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại

Những thành tựu đó đã góp phần tích cực trong việc giảm nhẹ chỉ phí y tế,

nâng cao hiệu quả điều trị đối với một số bệnh mạn tính

Y học cổ truyền cần được hiện đại hóa để không có nguy cơ trở thành một thứ

đồ cổ trong chiều sâu của thời gian, mà sẽ là một khoa học dé phuc vu cho yéu cầu của xã hội hiện đại

Hiện đại hóa là cách dùng kiến thức, công cụ và các phương pháp nghiên cứu khoa học - kỹ thuật hiện đại để hiểu và chứng minh cơ sở khoa học của nguyên lý,

lý thuyết và phương pháp chữa bệnh của y học cô truyền, của các bài thuốc và đặc biệt là các chất có tác dụng được lý có trong cây thuốc

Tuy nhiên, hiện nay các nguyên liệu dược liệu đang bị làm giả, làm nhái rất nhiều và nhiều chế phẩm từ dược liệu còn kém chất lượng Điều này có thể ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe của người sử dụng, cũng như gây mất lòng tin của mọi người khi sử đụng các chế phẩm và cây cỏ từ được liệu Vì vậy việc xây dựng một tiêu chuẩn chất lượng cho được liệu là vấn đề hết sức cần thiết

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài tôi xin đề cập đến việc xây dựng tiêu chuẩn

cơ sở cho một số sản phẩm từ được liệu như: trà an thần, siro an thần từ cao cây Trinh nữ, cây Lạc tiên, lá Sen, lá Vông nem; thuốc giọt trợ tim từ cao cây Lạc tiên

Trang 11

CHƯƠNG 1 TONG QUAN THUC VAT

1.1 Tổng quan về cây Lạc tiên !°°Ì

1.1.1 Tổng quan về thực vật học

Tên khác: Nhãn lồng - Tây phiên liên (TQ)

Tén khoa hoc: Passiflora foetida L

Ho: Lac tién (Passifloraceae)

1.1.1.1 Mô tả và phân bố

Hình 1.1 Cây Lạc tiên Hình 1.2 Hoa Lạc tiên Lạc tiên là loại dây leo bằng tua cuốn, lá mọc cách, hình tim chia làm ba thùy nhọn; toàn thân, lá có lông mềm Hoa đơn độc, có 5 cánh màu trắng hơi phớt tím Quả hình tròn hay hình trứng, bên ngoài được bao bởi lá bắc tồn tại (trông giống như cái đèn lồng); khi chín có màu vàng, trong chứa nhiều hạt mọng, có vị ngọt, thơm, ăn được

Lạc tiên mọc hoang khắp nơi ở nước ta và nói chung các nước vùng nhiệt đới đêu có Lạc tiên mọc

1.1.1.2 Bộ phận dùng và thu hái

Bộ phận dùng: Toàn cây (trừ gốc rễ) Thu hái khi lá còn xanh, mới ra hoa, cắt

thành từng đoạn dài 5-10 cm, phơi khô

1.1.1.3 Cách trồng

Lạc tiên là cây nhiệt đới, có thể trồng được ở vùng đồng băng, nhưng trồng ở miền núi (có độ cao trên 1000 m), cây cho chất lượng tốt hơn Cây được nhân giống bằng hạt, bằng cành giâm hoặc áp cành Thời vụ giâm tốt nhất là vào mùa xuân Lạc tiên không đòi hỏi đặc biệt về chất đất Có thể trồng trên đất cát, đất xấu, nhưng cây

Trang 12

cần có đủ ánh sang, vi vay cần tỉa bớt cành lá, tránh để quá rậm rạp Trồng bằng hạt, sau 18 — 24 tháng cây sẽ cho quả Quả chín sau khi ra hoa khoảng 3 tháng, được thu

vào tháng 6 — 7 và tháng 9 — 10 Cây 3 năm tuổi cho từ 20 đến 25 kg quả, 1 ha đạt

12 - 15 tấn Thâm canh tốt có thể đạt 30 tấn/ha Nếu trồng theo quy mô lớn thì chu

kỳ là 3 — 4 năm

1.1.2 Thành phần hóa học

Lạc tiên chứa Pachypodol, 4, 7 - O — đimethylapigenin, ermanin — 4, 7 - O — dimethyl — naringenin; 3,5 — dihydroxy — 4,7 — dimethyloxyflavanon, chrysoerpol,

2 — xylosylvitexin (Trung duoc tir hai I, 1993), vitexin

Trong P incarnate có 0,09% alkaloid toàn phan (tinh theo Harman) gdm

harman, harmin, harmol, harmalol, harmalin

Ở lá và hoa có 1,5 — 2,1%, ở cây có 0,2 — 0,85% flavonold, trong đó có

SaponarIn, saponaretin

Trang 13

Ngoài ra, con c6 dan chat coumarin, saponin, cc acid amin, cac chât đường

Cây lạc tiên vẫn được dùng làm thuốc ở Việt Nam theo kết quả nghiên cứu của Vũ Ngọc Lộ và cộng sự thấy có alkaloid Bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng xác định có 5 vết hiện màu với thuốc thử Dragendorff Ngoài ra cũng còn có saponin, flavonoid va coumarin

1.1.3 Tác dụng dược lý

Alkaloid toan phan chiét từ cây lạc tiên đã được chứng minh là có tác dụng làm giảm hoạt động của chuột nhắt trắng được kích thích do dùng cafein và kéo dài

thời gian gây ngủ của hexobarbital (Vũ Ngọc Lộ, Hoàng Tích Huyễn)

Bùi Chí Hiếu và cộng sự đã thử tác dụng dược lý của chế phẩm Passerynum gồm lạc tiên, vông nem, lá sen, thảo quyết minh, hạt tơ hồng, lá dâu, hạt keo giậu, sâm đại hành và kết luận như sau: Paserynum dùng với liều 0,2 g/20 g chuột, có tác dụng làm giảm trạng thái hưng phấn thân kinh ở chuột nhắt trắng đã được dùng cafein, pha loãng với nồng độ 1: 10, chế phẩm có tác dụng gây hạ huyết áp, tăng tần

số và biên độ hô hấp của thỏ thí nghiệm, đồng thời làm giảm nhịp tim và sức co bóp

cơ tim Chế phẩm có độc tính thấp, có thể dùng tới liều 75 g/kg mà không gây chết súc vật Trên lâm sang, Passerynum làm cho bệnh nhân ngủ dễ dàng, ngon giấc,

không làm thay đổi huyết áp

Theo tài liệu Ấn Độ, quả lạc tiên chín có thể ăn được nhưng lúc còn xanh thì độc vì có chứa gÏycoside cyanogenetic

Ở các nước châu Âu, người ta đùng cây Passiflora coerulea và P.incarnata P.coerulca duoc coi là có tác dụng an thần, chống co thắt P.incarnata đã được phi trong được điển Pháp cũng là thuốc an thần và chống co thắt H Leclerc còn cho rằng P.incarnata có tác dụng hạ huyết áp, giảm co bóp cơ trơn ruột

1.1.4 Công dụng

Lạc tiên được dùng làm thuôc an thân, chửa mât ngủ, suy nhược thân kinh

Trang 14

ngủ vài giờ Dạng thuốc thông thường là cao lỏng có đường được pha chế như sau:

Lạc tiên 400 g, lá vông 400 g, lá gai 100 g, rau má 100 g Tất cả nấu với nước, cô đặc được 100 ml Đường nấu thành sirô Pha 6 phần cao với 4 phần siro Ngày uống

40 ml, chia làm 2 lần

Quả lạc tiên trứng (P.edulis Sims) được dùng làm nước giải khát có tác dụng mát và bố Cách làm như sau: quả chín (càng chín càng thơm), 0,5 kg, bố đôi nạo hết ruột, ép và lọc lấy dịch quả Đường trắng 0,250 kg hòa với một ít nước đun sôi

để nguội Đồ dịch quả vào nước đường trộn đều Uống với nước đá Nước quả lạc tiên trứng có mùi thơm đặc biệt, vị hơi chua, chứa nhiều vitamin nhất là vitamin B2

Ở châu Âu, cây P.coerulea được dùng làm thuốc dịu thần kinh rất công hiệu, dưới đạng côn thuốc tươi với liều 30 — 50 giot/ngay, hay dạng cao lỏng với liều 1 —

3 g/ngày Cây P.incarnata cũng làm thuốc an thần chữa mắt ngủ, hồi hộp, suy nhược

thân kinh, động kinh, dưới đạng cồn thuốc tươi, với liều 30 — 50 giot/ngày hay dạng cao lỏng với liều 1 — 5 g/ngày

1.2 Tống quan về cây Sen !°?°!

1.2.1 Tổng quan về thực vật học

Tên khác: Liên (TQ)

Tén khoa hoc: Nelumbium speciosum Willd

Ho: Sen (Nelumbonaceae)

Trang 15

Cây Sen được trồng khắp nơi ở nước ta, điển hình là: Hà Nam, Hưng Yên, Hà

Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đồng Tháp mười, vv

1.2.1.2 Bộ phận dùng và thu hái

Cây sen có nhiều bộ phận dùng làm thuốc, đó là:

Liên Thạch (quả): Thu hái vào tháng 7-9, lẫy từ các gương sen thật già tách lay quả có vỏ tím đen, đem phơi nắng cho thật khô (căn không núng răng là được) ta được Liên thạch Khi bóc bỏ vỏ và mầm ta được Liên nhục

Liên tâm (Tâm sen): Được lấy ra khi chế biến liên nhục, chọn lẫy mâm chồi,

phơi khô

Liên phòng (Gương sen): Được lấy sau khi tách hạt, cắt bó cuống, phơi khô

Lá sen (Liên diệp): Thu hải vào tháng 5-9, hái sau khi hoa nở, phơi khô, bỏ cuống, gấp đôi và xếp thành tập

Ngó sen (Liên ngẫu): Thu hái vào mùa thu, đông (tháng 8-12), đào lấy ngó, rửa sạch, phơi khô

Hoa sen (Liên hoa): Thu hái vào tháng 5-7, lẫy nụ chưa nỡ, phơi khô

Liên tu (Tua nhị): Thu hái vào tháng 5-7, lấy tua nhị và bao phẫn của hoa sắp

nở, phơi khô trong râm

1.2.1.3 Cách trồng

Sen chủ yếu được trồng bằng thân rễ ở ao, hồ, đầm, ruộng trũng Thời vụ trồng vào mùa xuân, khi thân rễ bắt đầu nảy mắm Trước hết, tát cạn nước, vét lớp bùn mặt để riêng, rải một lớp lông gà, lông lợn, tóc rối, sau đó đặt thân rễ với khoảng cách 0,7 — 1 m, rồi dùng bùn mặt phủ dày độ 15 — 20 cm Đợi lớp bùn mặt khô nẻ mới tháo nước vào

Nhiều nắng, nước lưu thông, sâu trên đưới 1 m là những điều kiện lý tưởng để

trồng sen

Sen trồng về mùa xuân, sang hè đã có thể thu hoạch Mùa đông cây ngừng

sinh trưởng Có thê thu hoạch sen trong nhiều năm

1.2.2 Thành phần hóa học

Năm 1970, D Cunitomo (J Pharm Soc Jap, 1970, 90, 9, 1165) đã tách được

từ lá sen các chất anonain, pronuxiferin, N-nornuxiferin, liriodenin, D N

Trang 16

Lá sen - hà diệp có chứa nhiều alkaloid: nuxiferin C¡sH;¡O;N, N- nornuxiferin

C¡sH;¿O¿;N, anonain C¡;H¡zO;N, roemerin C¡sH;;O¿N, armepavin C¡sH;zO:N, N- metylcoclaurin C,gH,,03N, N- metylizococlaurm C,7H2;03N, pronuxiferimn Ci9H2;03N liriodenin, spermatheridin C¡¿ÖHoO¿N, dehydronulferin C¡oH¡sO¿N, dehydro- roemerin C¡sH;zO¿N, dehydroanonan C;;H;zO;N, nelumboxit

C;;H›gOns.6 1/2H¿;O (Dược học học báo, 1961, 81, 1158)

Có tác giả còn thấy vitamin C (C A., 1961, 55, 7564c), acid xitric, acid tactric,

acid oxalic, acid succinic (Héa hoc hoc bao, 1957, 23, 201)

Ngoài ra trong lá sen còn cé flavonoid, tanin, acid hitu co

Trong liên tâm có asparagin NH;COCH;CH(NH;)-COOH và một it alkaloid chừng 0,06%: Nelumbin là một chất màu trắng có vị rất đắng, cứng dòn ở 40-45°C, trên 65 °C là một chất sền sét, dé tan trong rượu, trong cloroform, éte etylic, aceton, acid loãng và cồn amylic, nhưng gần như không tan trong ête dầu hỏa, cho kết tủa với thuốc thử alkaloid

Trang 17

Theo dược tài học (1964) trong liên tâm có 0,4% liensinin

Liên tâm cũng chứa nhiều alkaloid: liensinn C¡;H„¿O¿Na, izoliensinin Ca;H„;O¿N;, neferinn C;;H„O¿N;, lotusin, metylcorypalin C¡;H;;O;N (C A., 1971,

74, 100254g) nuxiferin, pronuxiferin (Dược học tạp chi 1966, 86, 75), demetylcoclaurin C,sH,70O3N (Chem Phar Bull 1970, 18, 2564)

Trang 18

Nuciferin có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, chống viêm yếu, giảm

đau, chống ho, kháng serotonin và có hoạt tính phong bế thụ thể adrenergic Các dẫn chất nornuciferin dưới dạng hydrobromid hoặc hydrochloric, tiêm phúc mạc cho chuột nhắt trắng, gây giật rung mạnh, N- propylnornuciferin là chất gây giật

rung mạnh nhất

Nước sắc nhỊ sen có tác dụng ức chê tụ câu vàng, Bacillus proteus Dich chiét

từ than, lá và hoa sen có tác dụng kháng khuân đôi với một sô v1 khuân gram + và gram - Ngó sen có tác dụng hiệp đồng với thuôc ngủ và lợi tiêu

Các công trình nghiên cứu trên cây sen mọc ở Việt Nam cho kết quả như sau: Dịch chiết và alkaloid toàn phần của tâm và lá sen có tác dụng an thần, tăng trương

lực và co bóp cơ tử cung thỏ, chống co thắt cơ trơn ruột gây nên bởi histamine và

acetylcholine Lá sen có tác dụng chống choáng phản vệ Tác đụng an thần của tâm sen yếu hơn so với lá sen Gương sen có tác dụng chống chảy máu và quercetin được coi là hoạt chất có tác dụng này của gương sen

Lá sen có tác dụng bảo vệ đối với các rối loạn nhip tim gay nén do calci clorid, làm giảm số chuột chết và chuột bị rung tâm thất Lá sen cũng có tác dụng chống loạn nhịp tim gây nên đo bari clorid và kích thích điện Cao cồn có tác dụng mạnh

hơn cao nước Cơ chế chống loạn nhịp tim của lá sen là do làm tăng ngưỡng kích

Trang 19

thích thích tâm trương và tăng giai đoạn trơ của tâm nhĩ và tam that Alkaloid toan

phần của lá sen có tác dụng ức chế loạn nhịp tim thực nghiệm, tắc dụng này của

alkaloid lá sen có phần tốt hơn ajmalin

Tâm sen có tác dụng chống thao cuồng kích động, ức chế trạng thái loạn thần

kinh gây hung dữ, tăng vận động ở chuột cống trắng do tiêm noradrenalin vào não

thất Tác dụng này của tâm sen hiệp đồng với tác dụng của aminazin trong điều trị tâm thần phân liệt để giảm liều và giảm độc tính của aminazin

Dịch chiết và alkaloid của tâm sen kìm hãm manh men K*Na‘ ATPase va K*Na*Mg”* ATPase cua mang té bào, do đó kiềm hãm quá trình dẫn truyền thần

kinh Alkaloid của tâm ức chế men ATPase theo kiểu ức chế không cạnh tranh, nghĩa là nó có khả năng tạo phức hợp 2 thành phần enzyme-alkaloid tâm sen ATP hoặc 3 thành phần enzyme-alcaloid tâm sen- ATP, ngăn cản không cho ATPase phân hủy ATP thành ADP và photpho Với liều nucifrin 60 mg/kg thể trọng chuột nhắt trắng, không thấy có tác dụng gây đột biến nhiễm sắc thể Nuciferin dùng cho chuột nhắt trắng có chửa với 3 liều 1,32 mg/kg trong 1, 2 hoặc 3 ngày liên tục không ảnh hướng đến sức khỏe của chuột mẹ và không gây những bất thường trong quá trình phát triển của phôi thai

Nuciferin có tác dụng an thần, kéo đài giấc ngủ gây bởi pentobarbital trên chuột nhắt trắng Trên điện não đồ, với liều 100 mg/kg/ngày cho thỏ uống trong 4

ngày liền, có tác dụng tăng cường ức chế trong các tế bào thần kinh vùng vỏ não

cảm giác vận động và thể lưới thân não (tăng thành phần sóng chậm đelta và giảm

thành phân sóng nhanh beta) Trong thử nghiệm in vivo, nhận thấy flavonoid toàn

phần của lá sen có khả năng ức chế quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào gan chuột nhắt trắng một cách rõ rệt

Viên Leonuxin bào chế từ lá sen và ích mẫu đã được áp dụng điều trị cho các

bệnh nhân ngoại tâm thu thất, kết quả tốt 64%, trung bình 21%, không kết quả 15% Viên Sen vông từ lá sen có tác dụng điều trị tốt bệnh nhân suy nhược thần kinh, ngủ

kém Viên SenIn chứa alkaloid lá sen được áp dụng trên 36 bệnh nhân ngoại tâm thu thất cơ năng với tim không có tốn thương thực thể, tỷ lệ đạt hiệu quả tốt là 75% Với liều 100 mg, thuốc không gây tác dụng phụ Thuốc không ảnh hưởng đến chức

năng co bóp thất trái

1.2.4 Công dụng

Toàn bộ cây sen được dùng làm thuôc

Trang 20

Hạt sen (quả bóc bỏ vỏ) dùng điều tri tỳ hư, ly, đi mộng tinh, khí hư, hồi hợp

mất ngủ, cơ thể suy nhược, kém ăn, ít ngủ Ngày dùng 12 — 20 g, có thể đến 100 g,

dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán Thường phối hợp với các vị thuốc khác

Kiêng ky: Thực nhiệt, táo bón không nên dùng

Lá sen chữa chảy máu (đại tiểu tiện ra máu, chảy máu chân răng, xuất huyết đưới da) Ngày dùng 15 — 20 g dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán

Tâm sen chửa tâm phiền (hâm hấp sốt khó chịu), ít ngủ, khát, thô huyết Ngày dùng 2 — 4 g dạng thuốc sắc, hãm hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các vị thuốc

Quả sen chửa ly, cắm khẩu Ngày dùng 6 — 12 g dạng thuốc sắc

Gương sen là thuốc cầm máu, chửa đại tiểu tiện ra máu, bạch đới, huyết áp cao Ngày dùng 15 — 30 g (1 đến 2 cái) dạng thuốc sắc

Ngó sen: Thuốc cầm máu chửa đại tiểu tiện ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, tử cung xuất huyết Ngày dùng 6 — 12 g dạng thuốc sắc

Ở Trung Quốc, sen đã đuọc dùng như sau:

Lá sen chủ trị tức ngực có nóng sốt, tiểu tiện ít, đỏ, ho ra máu, kinh nguyệt nhiều Dùng ngoài chửa đị ứng với sơn (sắc nước rửa) Liều dùng hàng ngày: Lá

tuoi 1/4 — 1/2 lá, khô 4- 12 g, sắc nước uống

Ngo sen chu tri ho ra máu, đại tiểu tiện ra máu Ngày dùng 20 — 40 g, sắc nước

Tua sen chủ trị di tỉnh, đái són, bạch đới Liều 4 — 12 g, sắc uống

Ở Ấn Độ, mật của ong hút nhụy hoa sen có tắc dụng bỗ và dùng chữa bệnh mắt Một loại bột bố được làm từ ngó sen, thơm ngọt, có độ dinh dưỡng cao, được dùng cho trẻ em trong các bệnh tiêu chảy, ly, khó tiêu Bột nhão lá sen được đắp

Trang 21

trong bénh nắm tóc và những bệnh ngoài da khác Lá noãn có tác dụng làm dịu, bé

và chửa nôn mửa Dịch ép từ lá và cuống hoa sen được dùng trong trường hợp ia chảy Hoa sen và cuống sen phơi trong bóng râm và tán thành bột mịn, ngày uống 5

— 10 ø chia 3 — 4 lần để trị sốt, tiêu chảy, rỗi loạn chức năng gan, hoặc dùng dạng thuốc sắc trị ho, rong kinh và trĩ chảy máu Bột sen uống trị nôn và chế thành bột nhão đắp ngoài trị bệnh về da Để điều trị đau kinh, đùng ngó sen (10 g) phối hợp

với thân rễ xương bồ (20 g), thân rễ trầu không (15 g), làm thành 20 viên hoàn,

ngày uống 2 viên trong 10 ngày kể từ ngày đầu hành kinh Hạt sen là một thành phân trong một bài thuốc cô truyền Ấn Độ dùng chửa bệnh tim

1.2.5 Các bài thuốc có liên quan

- Bài thuôc chữa ỉa chảy câầp tính

Tén khoa hoc: Erythrina orientalis (L.) Murr

Ho: Cánh bướm (Papilionaceae)

Trang 22

1.3.1.1 Mô tả và phân bố

Hình 1.5: Lá Vông nem Hình 1.6: Hoa Vông nem Vông nem thuộc loại cây thân gỗ, có thể cao tới 10-20m, thân có gai ngắn Lá mọc so le vòng quanh thân; lá kép có 3 lá chét hình trứng Hoa mọc thành chum, màu đỏ thắm Quả loại đậu, trong chứa 1-8 hạt tròn màu đỏ sẵm

Vông nem mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta

1.3.1.2 Bộ phận dùng và thu hái

Vông nem có hai bộ phận dùng làm thuốc, đó là: Lá và vỏ thân

- Lá được thu hái vào tháng 4-5, khi tiết trời khô ráo Hái lẫy lá bánh tẻ không bị

sâu, cắt bỏ cuống, đem phơi nắng thật nhanh rồi hong khô trong râm

- Vỏ thân thu hái vào tháng 5, bóc lẫy vỏ cây có gai, cắt thành từng mảnh dài

khoảng 60cm, rộng 30cm, phơi khô

1.3.1.3 Cách trồng

Vông nem được nhân giống dé dàng bằng giâm cành Chọn cành bánh tẻ, chặt

thành từng đoạn 30 — 40 cm, đặt nghiên thành hàng dọc, lấp đất gần kính hom

giống Có thể trồng quanh năm, trừ thời kỳ mưa quá nhiều Vào tháng mùa khô, cần tưới âm

Cây không cần chăm sóc, ít sâu bệnh Mùa đông, cây ngừng sinh trưởng

1.3.2 Thành phần hóa học

Lá vông nem chứa các alkaloid: erythrinin (Lam Khai Tho, 1976), erysothrin,

11 — hydroxyerysothrin, erythralin, erysodin, N — nororientalin, erybidin (Ito Kazuo

và cs, 1975) Ngoài ra còn có saponin, flavonoid, tanin

Nguyễn Văn Tựu 1991, chiết xuất 2 alkaloid, dự đoán là erysothrin và hypaphorin

Theo The Wealth of India, vol.3, 1952, 14 chia albuminoid 16,73%, carbohydrat 37,12%, N, K hydroxyd 1,81%, acid phosphoric 0,5%

Trang 23

Vo than chwa erythralin, hypaphorin (Lam Khai Tho, 1976), erysotin, erythratidin, epierythratidin, 11 — hydroxyerythratidin (Chaula Amrik Singh va cs, 1988), crythrin

Các hợp chất khác: 3 - acetoxy - j - norcholest — 5 — en, acid capric, decosanoic

Me ester, 29 — norcycloartenol, /Ø - sitosterol arachidat (Sharma S K va cs, 1993) Hat chia:

Alkaloid: hypaphorin (The Wealth of India, vol.3, 1952), erythroidin, erythramin Dầu béo, acid béo, chất vô cơ (Choudhory A.R và cs, 1986) Dầu béo từ hạt đỏ: 11,3% gồm các acid béo no 36,7%, các acid béo không no 63,3% (acid oleic

53,42%, acid linoleic 9,87%) Dầu từ hạt trắng 12%

23 acid amin 21,97% (Abdel Hafir va cs, 1983)

Gỗ chứa các chất thuộc nhóm pterocarpan là hydroxycristacarpon và

orientanol A va cac flavonoid là osaJin, wighteon, daldzenin (CA 125: 81922b, CA

127: 2991p)

Trang 24

Ở Việt Nam, Ngô Ứng Long (Trường Sỹ quan quân y — 1960) đã nghiên cứu

tác dụng được lý của lá vông và kết luận lá vông có tác dụng ức chế thần kinh trung

ương, làm yên tĩnh, gây ngủ, hạ nhiệt, hạ huyết áp, còn có tác dụng co bóp các cơ

Thí nghiệm trên chuột nhắt trăng, chuột lang, chuột cống trắng, thỏ, mèo, chó, khỉ

đều không thay hiện tượng ngộ độc Trên súc vật thí nghiệm, nước sắc lá vông 10%

có tác dụng làm co cứng cơ chân ếch và cơ thắt trực tràng Còn theo tài liệu nước ngoài (Ấn Độ, Trung Quốc) vỏ thân vông nem có tác dụng làm giảm hoạt động của

hệ thần kinh trung ương Dạng alkaloid toàn phần chiết từ vỏ thân cây vông nem dùng với liều 0,5 — 2,0 mg/kg có tác dụng ức chế sự co bóp của ruột cô lập thỏ và

tử cung cô lập chuột cống trắng: với liều đùng 15 mg/kg tiêm tĩnh mạch có tác dụng

Trang 25

làm thỏ gục đầu Chất erythin có trong vỏ thân có tác dụng đối kháng với strychnin,

do đó có thể dùng làm thuốc giải độc trong trường hợp ngộ độc strychnine (The Indian material medica 1999 — P.508) Chất hypaphorin và một số alkaloid khác như erythroidin, erythramin tồn tại trong hạt vông nem đều có tác dụng giống

curare gây giãn cơ vân Dịch chiết từ vỏ cây thân vông nem (1:3) thí nghiệm trên

ống kính, có tác đụng ức chế tụ cầu khuẩn và một số nẫm gây bệnh ngoài da (Trung dược từ hải II trang 2307) Ở Ấn Độ, lá vông nem được col là có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, trị giun sán, lợi sữa và điều kinh Hạt dùng tươi thì có độc, nhưng sau khi luộc hoặc rang lại có thể ăn được (The Wealth of India V.IT — P.195 — 198) 1.3.4 Công dụng

Từ lâu đời, lá vông nem đã được nhân dân Việt Nam dùng làm thuốc an thần, dưới nhiều đạng như sau: Lá vông nem (loại bánh tẻ) rửa sạch luộc hay nẫu canh ăn chữa mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt Hoặc dùng cao lỏng lá vông ngày uống 2 -— 4 g,

rượu thuốc 1 - 2 g/ngày, thuốc hãm 2 — 4 g/ngày (hãm như pha trà), sirô lá vông (lá

ngâm rượu rồi pha với sirô) ngày uống 20ml Có thể dùng phối hợp với lạc tiên Tất

cả đều uống trước khi đi ngủ

Lá vông phối hợp với lá sen sắc uống chữa chảy máu mũi, đại tiện ra máu, giã nát vắt lẫy nước uống và chưng nóng bã đắp rịt vào hậu môn chữa lòi dom Để chữa

sa dạ con, lẫy lá vông 30g, lá tiểu kế 20g, hạt tơ hồng 20g, giã nhỏ sắc với 400ml nước còn 100ml uống trong ngày; kết hợp lấy 10 hạt thầu dầu tía giã nát với giẫm đắp băng lại Hoặc lẫy lá vông nấu với lá cỏ xước và cá trê, rồi ăn cả nước lẫn cái

Viện Quân y 108 (Hà Nội — 1960) dùng lá vông rửa sạch bằng thuốc tím, giã nhỏ

với một ít cơm nguội đắp lên các vết loét đã chữa bằng phương pháp khác không

khỏi, chữa bằng lỗi khác không khỏi thấy vết loét chóng lên thịt non Nếu đắp lâu

quá thì thịt có thể lên cao quá mức cũ

Dùng vỏ cây vông làm thuốc chữa sốt, sát trùng, thông tiểu, an thần và gây

ngủ, dùng trong bệnh thô tả, ly, amip và trực trùng, nhuận tràng Dùng đưới liều 6- 12g đưới dạng thuốc sắc Còn dùng ngoài làm thuốc xoa bóp, thuốc mỡ Theo tài liệu cỗ,vỏ vông nem có vị đắng tính bình, vào 2 can và thận Có tác dụng khử phong

thấp, thông kinh lạc, sát trùng Dùng chữa lưng gối đau nhức, tê liệt, lở ngứa Người

không phong hàn thấp không dùng được

Trang 26

1.4 Tong quan vé cay Trinh née” *!

Hình 1.7 : Lá Trinh nữ Hình 1.8 : Hoa Trinh nữ

Cây cỏ mọc hoang lòa xòa ở ven đường cái, thân có gai hình móc Lá hai lần kép lông chim, nhưng cuống phụ xếp như hình chân vịt, khẽ động vào lá cụp xuống Cuống chung gây, mang nhiều lông, dài 4 cm, cuống phụ 2 đôi, có lông trắng cứng

Lá chét có 15-20 đôi nhỏ, gần như không có cuống Hoa màu tím đỏ, tụ thành hình

đầu trái xoan Quả giáp đài 2 cm, rộng 3 mm, tụ thành hình ngôi sao, ở phần giữa các hạt quả hẹp lại, có lông cứng ở mép Hạt gần như hình trái xoan, dài 2 mm, rộng

Từ cây xấu hỗ người ta đã lấy ra được một chất alkaloid gọi là mimosin

CgH¡oO¿N: Chất mimosin có độ chảy 231C Cho muối CạHạO„N;Cu

Trang 27

amin, acid htru co

Trong 14 vao thang 8, ham luong selen 14 3.0007/g và giảm dần đến tháng 12

chicon 3.00y/g

Trong qua vao thang 8, ham lvong selen 14 2907/g va sau d6 ting dan én dén 1.560y/g trong tháng 12 Và tác giả nhận thấy răng lá cây xấu hỗ có hàm lượng selen rất cao vào mùa hè rồi giảm nhanh, trong khi đó hàm lượng selen trong quả lại tăng (Đàm Trung Bảo và cộng sự- 1977, Hội nghị khoa học Trường đại học dược

khoa Hà Nội, 1974-1977)

1.4.3 Tác dụng dược lý

Tác dụng ức chế thần kinh trung ương: Những kết quả nghiên cứu chứng minh

kinh nghiệm trong nhân dân dùng cây xấu hỗ chống mất ngủ; Hexobacbital và

meprobamat chuyển hóa qua micrôsôm gan để mất tác dụng, bacbitan không chuyên hóa qua gan Xấu hỗ có tác dụng hiệp đồng với hexobacbital, meprobamat đồng thời tăng tác dụng của bibactal Điều này khẳng định tác dụng ức chế thần kinh trung ương của xấu hỗ Tuy nhiên tác dụng hiệp đồng với barbital không mạnh như khi kết hợp cây xấu hỗ với meprobamat hay hexobacbital nên các tác giả cho

rằng xấu hỗ còn ức chế được micrôsôm gan nhờ xúc tác của xytocrôm P 450, có thể

ở đây xấu hỗ ức chế men hexobacbital hydroxylaza va menprobamat® -I oxydaza nên kéo đài thêm giắc ngủ hexobacbital và meprobamat

- Tác dụng chắn kinh: Xấu hỗ có tác dụng làm chậm thời gian xuất hiện co giật của cacdiazol

- Tác dụng giảm đau: Thí nghiệm theo 3 phương pháp: Mâm đồng (ở 56°C), phương pháp Collier (gây đau bằng axetylcolin) và phương pháp Nilsen (kích thích

Trang 28

- Tác dụng của xấu hỗ giải độc acid asenơ: Uống xấu hỗ cùng một lúc với acid asenơ thì xấu hỗ cứu cho chuột khỏi chết do acid asenơ rất rõ rệt, nếu uống trước 24 giờ thì xấu hỗ vẫn cứu sống chuột khỏi chết vì acid asenơ

1.4.4 Công dụng

Chỉ mới thấy được đùng trong phạm vi nhân dân Với những công dụng, dạng

và liều dùng như sau:

- Lá cây xấu hỗ được đùng làm thuốc ngủ và dịu thần kinh

Liều dùng hàng ngày 6-12 g đưới dạng thuốc sắc, uống trước khi đi ngủ

- Rễ cây xấu hồ được dùng chữa bệnh nhức xương

Rễ cây xấu hỗ, thái thành từng miếng mỏng phơi khô Ngày dùng120 g rang

sau đó tẫm rượu 35-400 rồi lại rang cho khô Thêm 600 mÌ nước sắc còn 200-300 m1 Chia số nước còn lại làm 2-3 lần uống trong ngày Thường dùng 4-5 ngày thấy kết quả (kinh nghiệm nhân dân ở Diễn Châu, Nghệ An và miền Nam Việt Nam)

- Dùng ngoài trị chắn thương, viêm mủ da Lấy cây tươi, giã, đắp Rễ và hạt chữa hen suyễn và gây nôn Rễ còn chữa sốt rét, kinh nguyệt không đều

Chú ý: Theo y học cô truyền, xấu hỗ có tác dụng gây tê, mê, không được dùng liều cao Phụ nữ có thai cũng không được dùng xấu hỗ

Trang 29

CHUONG 2

TONG QUAN VE SAN PHAM

2.1 Trà hòa tan an thần

2.1.1 Đại cương về thuốc tâm than 1

Thuốc tâm thần là thuốc có tác dụng làm dịu hoặc kích thích tâm thần, dẫn đến

sự điều chỉnh lại một số tổn thương về hành vi (behaviour), về tâm trạng, tính tình (mood) hoặc tư duy, suy nghĩ (thinking) trong các trạng thái tình cảm, hưng thần, lo

âu, mất thăng bằng cảm xúc Như vậy thuốc tâm thần có hai loại cơ bản là thuốc an

thần và thuốc kích than

Delay và Deniker (1957) chia các thuốc tâm thần thành bốn nhóm như sau:

* Nhóm 1: Thuốc ức chế hay an tâm thần (psycholeptics, psychodepressors) Các thuốc này có tác dụng làm giảm hoạt động tâm thần Trong nhóm này lại chia thành

c Thuéc an than chi yéu (major tranquilizers, neuroplegics, neuropleptics, ataractics, antipsychotics) Thuốc có tác dụng ức chế sự hoạt bát, gây trạng thái thờ

ơ, lãnh đạm Các thuốc trong nhóm này đại diện có nhóm dẫn xuất của phenothiazine)

* Nhóm 2: Thuốc chống trầm cảm: (antidepressant) Các thuốc nhóm này có tác dụng kích thích tâm thần hoạt động tăng lên Trong các thuốc trầm cảm, theo các nhà chuyên môn lại được phân thành ba nhóm nhỏ:

a Thuốc hưng thần: (psychoanaleptics, thymoanaleptics) Thuốc có tác dụng làm mất tình trạng u sầu, không có tác dụng nhiều trên người bình thường Các thuốc trong nhóm này có các dẫn xuất tricyclic và thuốc phong tỏa monoaminooxydase

(IMAO)

b Thuốc tăng tỉnh táo: (noo-analeptics): Thuốc có tác dụng làm tăng sự tỉnh táo trên người thường Trong nhóm này có các dẫn xuất của amphetamine

Trang 30

c Thuốc kích thích tâm thần (psychostimulans): Thuốc có tác dụng nhẹ và không đặc hiệu: loại cafeine

* Nhóm 3: Thuốc điều hòa hoạt động tâm thần (thymoregulators) Thuốc có tác

dụng an thân trong trạng thái kích thích hoặc dự phòng các rối loạn khí chất trong hưng trầm cảm Các loại thuốc này là các muối của liti

* Nhóm 4: Các chất gây loạn tâm thần (psychodysleptics) Các chất loại này gây rối loạn hoạt động tâm thần và gây ảo giác Những chất này không dùng trong điều trị nên không gọi là thuốc mà thường gọi là “ma túy” Gồm các hợp chất là dẫn xuất cua acid lysergic, haschisch, psilocybin, v,v

Với liêu điều trị, môi loại thuôc thường có tác dụng ưu tiên một vùng nhât định của

não

2.1.2 Các thuốc an thần thứ yếu hay còn gọi là thuốc an thần

Trong tiếng Anh có nhiều tên để gọi thuốc an thần thứ yếu đó là minor

tranquilizers, anxiolotics, antianxiety agents

Thuốc an thần là những thuốc có tác dụng làm giảm kích thích , giảm xúc cảm, làm mắt cảm giác lo âu, hồi hộp và căng thăng tỉnh thần

Đặc điểm chung của các thuốc an thần loại này là ức chế đặc biệt trên hệ thống lưới hoạt hóa đôi thị hệ viền và các nơron kết hợp của tủy sống do đó:

- Có tác dụng dỊu (sadatifs), làm chậm cảm giác, làm chậm các vận động hoạt động

và làm dịu sự bồn chỗồn

- Có tác dụng an thần giải lo (anxiotic effects): làm giảm các phản ứng xúc cảm thái quá và giảm căng thắng tâm thần

- Có tác dụng gây ngủ khi mắt ngủ có liên quan đến sự lo âu, bồn chỗn

- Ít ảnh hưởng đến hệ thần kinh thực vật như nhóm thuốc an thần chủ yếu (loại clopromazin)

- Chống co giật

- Giãn cơ do tác dụng trung ương

Thuốc an thần đầu tiên được sử dụng là một số thảo mộc, cây cối, tiếp theo đó người ta dùng rượu và opium để giải tỏa những căng thắng Nhưng cách làm an thần này đã mang lại một hậu quả là gần 50% số người dùng rượu để giải tỏa căng thăng thì đã trở thành kẻ nghiện rượu còn tỷ lệ người trở thành nghiện ma túy thì còn cao hơn tỷ lệ này đối với những người đùng opium dé an than

Trang 31

Nhu cầu thuốc an thần ngày càng tăng cùng với sự phát triển của công nghiệp, của nền kinh tế thị trường Nhiều loại thuốc an thần thứ yếu được khám phá và đưa vào sử dụng từ các bromua cho đến cloral hidrat, paraandehit, sau đó đến các thuốc

an thần hiện đại như dẫn xuất của carbamat, benzodiazepine, v,v nối tiếp được

đưa ra thị trường Có thể nói nhu cần về thuốc an thân là rất lớn và rất cấp bách

Một vài số liệu sau đây đưa ra đủ để chứng minh cho điều đó: chỉ trong năm 1977

có 215 triệu dân Mỹ đã dùng tới 54 triệu đơn thuốc Valium và 13 triệu đơn Librium, lượng thuốc benzodiazepine tiêu thụ hàng năm lúc đó vượt quá 8 tan

2.1.3 Sơ lược về trà thuốc

2.1.3.1 Định nghĩa "”Ì

Trà thuốc là một dạng thuốc thang đặc biệt gồm một hoặc nhiều được liệu đã

được chế biến và phân liều Khi dùng điều chế thành dịch hãm để thay nước uống

trong mỗi ngày

Dịch hãm có thể thêm đường, siro, mật ong cho đễ uống và dùng trong ngày

* Ưu điểm

+ Điều chế đơn giản, có thê sản xuất hàng loạt ở quy mô lớn

+ Sử dụng thuận tiện, khắc phục được nhược điểm phải đun nấu của thuốc thang

Trang 32

- Nước: Đạt tiêu chuân nước uông

- Dược liệu được lựa chọn, rửa sạch và sây khô ở nhiệt độ không quá 8§0°C

+ Dược liệu mềm, mỏng manh như hoa lá, búp, sau khi được sây khô, phân chia thành mảnh nhỏ kích thước 1 — 3 mm

+ Dược liệu răn chắc được phân chia thành bột thô để chiết hoạt chất Nếu tỷ

lệ được liệu này chiếm tỷ lệ lớn trong công thức thì phải chuyển thành dịch chiết hay cao lỏng với một dung môi thích hợp để giai đoạn sau sẽ phối hợp với được liệu thô Nếu có điều kiện thì tiến hành theo phương pháp phun sương để điều chế bột cao hòa tan

Điều chế hỗn hợp được liệu:

- Trộn các dược liệu rắn thành hỗn hợp đều

- Phun các chất lỏng nếu có (cao lỏng, dịch chiết, dung dịch ) vào hỗn hợp được

liệu

- Có thể phối hợp thêm các được liệu làm thơm như hoa nhài, hoa sen, tinh dau,

Đóng gói:

Các dược liệu sây khô đến độ âm < 8% Chia thành gói nhỏ trong bao bì thích hợp

2.1.3.5 Kiểm tra chất lượng

+ Kiểm soát tỷ lệ vụn nát, tạp chất

+ Định tính được liệu theo quy định Dược điển IV

+ Kiểm soát khối lượng của đơn vị đóng gói

2.1.4 Tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm

Phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận riêng và các qui định dưới đây

- Đánh giá cảm quan

- Tỷ lệ vụn nát 4!

- Độ âm !“1

+ Chè gói: Độ âm không vượt quá 10 %, nếu không có chỉ dẫn khác

+ Chè bánh : Độ ẩm không vượt quá 7 %, nếu không có chỉ dẫn khác

- Độ đồng đều khối lượng |"!

Trang 33

Cân riêng biệt 10 đơn vị đóng gói, xác định khối lượng trung bình Chênh lệch khối lượng phải nằm trong giới hạn sau:

Bảng 2.1 Chênh lệch khối lượng cho phép (%)

- Độ nhiễm khuẩn: Trà thuốc phải đạt yêu cầu về độ nhiễm khuẩn

- Định tính một số hợp chất trong được liệu

- pH dung dịch khi hòa tan

- Ty trong

2.2 Siro an than“!

2.2.1 Sơ lược về siro

2.2.1.1 Định nghĩa và phân loại

Siro thuốc là những chế phẩm thuốc lỏng sánh, trong đó đường chiếm tỷ lệ cao (khoảng 56 -64 %), được điều chế bằng cách hòa tan dược chất, dung dịch dược chất trong siro đơn hoặc hòa tan đường trong dung dịch dược chất, dùng dé uống SIro thuôc có một sô ưu điêm như: có thê che dầu được mùi khó chịu của một

sô dược chât, thích hợp dùng cho trẻ em, với hàm lượng cao có thê hạn chê sự phát triên của vi khuân, nầm mộc

Theo cách hòa tan đường, siro chia làm hai loại: Siro điều chế nóng và siro điều chế nguội Theo mục đích sử dụng, phân ra loại siro dùng làm chất dẫn và siro thuốc Siro thuốc có chứa được chất có tác dụng điều trị bệnh Siro dùng làm chất dẫn không có dược chất, chỉ có các chất làm thơm, điều vị (như siro đơn, siro vỏ

Trang 34

2.2.1.2 Thành phần của siro thuốc

Thành phân chính của siro bao gôm các dược chât, dung môi nước và đường siro thuôc có thê chứa một hoặc nhiêu loại đường như sacarose, ølucose, fructfose,

sorbitol, manitol, saccarin

Các chất lam tăng độ tan, tăng sinh khả dụng và độ ôn định của siro thuốc như: glycerin, propylene glycol, ethanol Các chất làm tăng độ nhớt như Na CMC, PEG 1500 Các chất tạo hệ đệm pH, điều chỉnh pH nhằm đảm bảo độ ồn định cho dược chất như acid citric, acid tartaric, HCl, NaOH Cac chat chéng oxy hóa như Na;EDTA, Natri metabisulft Các chất bảo quản chống nắm mốc: Nipagin,

Nipason Cac chat mau, chat lam thom

2.2.1.3 Kỹ thuật diéu ché siro thuốc

* Điều chế siro thuốc bằng cách hòa tan dược chất, dung dịch dược chất vào siro đơn

Cách điều chế này thường áp dụng cho trường hợp các siro thuốc có dược chất

đễ tan trong siro, các dược chất độc cần phải hòa tan trong một dung môi thích hợp sau đó phối hợp với siro đơn, đảm bảo đúng hàm lượng các dược chất Các giai đoạn tiến hành như sau:

- Điêu chê siro đơn

Siro đơn sacarose có thể được điều chế bằng cách hòa tan nóng hay hòa tan ơ nhiệt độ thường

Công thức siro đơn khi điều chế bằng cách hòa tan nóng 165 g đường 100 g nước, sacarose được hòa tan trong nước đặt trên nồi cách thủy, nhiệt độ không nên quá 60°C Lọc nóng siro đơn qua nhiều lớp vải gạc Kiểm tra tỷ trọng của siro đơn ở

150°C là 1,26 (hoặc ở 20°C là 1,314) tương ứng với nồng độ 64% đường có trong

Các siro đơn của các loại đường được điều chế tương tự như trên với hàm lượng đường tùy theo công thức (như siro đường sorb1tol 70%, glucose 60% )

Trang 35

- Chuan bi dung dịch dược chất (nếu có)

Trong thành phân siro thuốc nếu có các dược chất độc bảng A hoặc bảng B, cần phải dùng một lượng dung môi thích hợp tối thiểu để hòa tan, tạo thành dung dịch được chất các được chất độc thường có hàm lượng nhỏ, một lượng nhỏ dung

dịch các được chất độc ảnh hưởng không đáng kê đến nồng độ đường trong siro,

nhưng đảm bảo các được chất đã được hòa tan hòa toàn, trộn đều đồng nhất trong siro thuốc

Một số dịch chiết dược liệu được cô đặc đề thuận tiện khi pha siro thuốc theo

cách phối hợp với siro đơn Thường tỷ lệ phối hợp dịch chiết đậm đặc và siro đơn là 1:10

- Hòa tan dược chất, phối hợp dung dịch dược chất và siro đơn:

Siro đơn có đô nhớt cao, cần đun nóng dé dé đàng hòa tan các dược chất Việc hòa tan các được chất vào siro đơn có ưu điểm không làm giảm tỷ lệ đường và nước

có trong siro thuốc

Các dung dịch thuốc được điều chế với dung môi nước hoặc thân nước ( như ethanol, glycerin, ) dễ đàng phối hợp trộn đều đồng nhất với siro đơn

Các chất phụ khác có trong thành phần được hòa tan vào dung dịch thuốc hoặc siro đơn một cách hợp lý tùy theo vai trò của chất phụ và tính chất của được chất

- Hoàn chỉnh thành phẩm:

Siro thuốc được lọc trong (lọc nóng), kiểm nghiệm phải đạt các chỉ tiêu đề ra trước khi đóng gói thành phẩm

* Điều chế siro thuốc bằng cách hòa tan đường vào dung dịch dược chất

Cách điều chế này thường được áp dụng để điều chế phần lớn các siro thuốc

do thuận lợi cho việc pha chế các dung dịch dược chất, cũng như hòa tan các chất phụ, các loại đường khác nhau có trong công thức Các giai đoạn tiến hành như sau:

- Chuẩn bị dung dịch dược chất:

Dung dịch các được chất có thê được pha chế bằng phương pháp hòa tan thông thường hay hòa tan đặc biệt Các dịch chiết điều chế bằng cách chiết xuất được liệu, hoặc hòa tan từ cao thuốc Dung môi chất dẫn là nước thơm được điều chế bằng

cách chưng cất, một số chất phụ khác được hòa tan ở giai đoạn này nhằm 6n định dung dịch thuốc hoặc tăng độ tan của dược chất

- Hòa tan đường vào dung dịch dược chất:

Trang 36

Duong co thể được hòa tan nóng hoặc ở nhiệt độ thường vào dung dịch dược chất, như đã nêu như điều chế siro đơn

Cách hòa tan nóng có ưu điểm là nhanh dễ lọc siro thuốc, nhưng không áp dụng được khi dược chất đễ phân hủy bởi nhiệt Siro thuốc điều chế nóng thường

đậm màu hơn do hiện tượng caramen hóa, có đường khử do thủy phân sacarose

- Đưa nồng độ đường đến giới hạn quy định:

Nông độ đường trong siro có thể được xác định bằng cách đo tỷ trọng hoặc đo nhiệt độ sôi, do có tương quan giữa nồng độ - tỷ trọng, nồng độ - nhiệt độ sô1

Bảng 2.2 Tỷ trọng của siro đơn và nồng độ đường ở 15°C

Bảng 2.3 Mối quan hệ giữa nồng độ đường và nhiệt độ sôi của dung dịch

đường sacarose trong nƯỚc

Trang 37

Loại phù kế chia độ Baume, có tương quan với tỷ trọng như trong bảng 2.4 Bảng 2.4 Tương quan giữa độ Baume và tỷ trọng

Trong đó:

X: Lượng nước cần thêm (g)

a: Luong siro cần pha loãng (g)

dạ: Tỷ trọng nước = 1; (nếu dùng siro có nông độ thấp có tỷ trọng d; thay cho nước, khi đó X là lượng siro nồng độ thấp cần lẫy để thêm vào siro nồng độ cao)

d,: Ty trọng siro cần pha loãng

d: Tỷ trọng quy định của siro cần đạt được

Khi dùng phù kế Baume, lượng nước cần dùng để pha loãng siro đến nồng độ

qui định được tính theo công thức:

X =0,033a.D

Trong do:

X: Lượng nước cần để pha loãng

Trang 38

a: Luong siro (g)

b: Số độ Baume đo được của siro cần pha loãng vượt quá 35° Baume

- Lam trong siro:

SIro thuôc cân được lọc nóng qua nhiêu lớp vai gac, vai dạ, loại giây lọc đặc biệt dây và xôp có lỗ lọc lớn có thê dùng đê lọc siro thuôc

Nếu đi từ dịch quả, dịch chiết dược liệu, việc làm trong có thể phức tạp hơn do các chất kết tủa đạng các hạt keo Về nguyên tắc các dung dịch được chất cần được lọc trong trước khi hòa tan đường Nếu dùng cách đun nóng không làm đông vón các tủa keo có thê áp dụng các biện pháp làm trong như sau:

+ Dùng bột giấy lọc: 1 g bột giấy nghiền thành bột nhão trong cốc sứ với 1 lít nước nóng, đỗ vào 1000 g siro đang nóng, đun sôi vài phút Sau đó lọc qua vải Cách này có ưu điểm không đưa tạp chất lạ vào siro thuốc

+ Dùng lòng trăng trứng: một lòng trắng trứng đùng cho 10 lít siro Hòa tan lòng trắng trứng trong siro, khuấy trộn, albumin lòng trắng trứng sẽ kết tủa lôi kéo

các tiêu phân nhỏ lơ lửng khó lọc trong siro

2.2.1.4 Kiểm soát chất lượng — bảo quản

Siro thuốc được quy định các chỉ tiêu chất lượng vẻ tính chất lý hóa theo được điển như độ trong, tỷ trọng, định tính, định lượng các thành phần dược chất

Đề bảo quản, trong thành phần siro thuốc thường có các chất chống nắm mốc như nipagin, nipason (tỉ lệ 0,03 — 0,05%) siro thuốc được đóng chai lọ kín Không nên để nơi lạnh vì có thể kết tinh đường trong siro

2.2.2 Tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm

- Tính chất: phải trong, không mùi lạ, bọt khí !'*

Trang 39

2.3.1 Đại cương về suy tim

Nhiệm vụ của tim là đảm bảo cung cấp máu cho moi phan cua cơ thể và như vậy đáp ứng cho cơ thể nhu câu đinh đưỡng và oxi cần thiết Một khi nhiệm vụ này của tim không được đáp ứng vì do chức năng “bơm” không đạt yêu cầu thì sinh ra thiêu năng tim hoặc suy tim Suy tim có nghĩa là tim làm việc với những lực khác nhau của các bộ phận của tim và hậu quả là việc phân bố máu không đồng đều tạo

ra trong cơ thê Đặc trưng của trạng thái suy tim là tim không có khả năng duy trì được sự tuần hoàn tương ứng cần thiết để cung cấp dòng máu ổn định liên tục cho

co thé do lực co bóp bị giảm Giảm sức đây ở tâm thất, dẫn đến lượng máu ton tai

trong đó tăng lên Trong lúc đó, ban đầu trong thời kỳ tâm trương máu chảy vào tâm thất bình thường, điều đó làm cho thể tích máu về tâm trương lên và như vậy tâm

thất giãn nở ra Mới đầu cơ tim còn có khả năng điều chỉnh bằng việc kéo giãn dây chẳng, nhưng về sau vẫn để đuy trì được thì các dây chằng của cơ tim cần thiết phải

nở to ra hơn Nhưng sự giãn dài và nở to của các cơ sẽ làm giảm sút việc cung cấp dinh dưỡng và cung cấp oxi cũng như làm kéo dài con đường ma ion kali đi đến tới anbumin trong tế bào Như vậy hiệu quả cơ chế điều chỉnh sẽ yếu dần đi, sau đó bị ngừng hẳn

Suy tim cố thể sinh ra một cách đột ngột hoặc hình thành một cách từ từ , như vậy phân biệt suy tim cấp tính hay mãn tính Triệu chứng thông thường của suy tim tùy thuộc vào trạng thái trầm trọng và thời gian duy trì của nó Trường hợp cấp tính

là bị sốc, còn trường hợp mãn tính thì khó thở, phù nề, xanh tím môi, tim to lên, tim đập nhanh

2.3.2 Điều trị suy tỉm

Triệu chứng của suy tỉm tự nó không bao giờ xuất hiện mà luôn luôn sinh ra

do hậu quả của bệnh về tim Điều trị suy tim là điều trị nhằm giảm bớt hoặc tìm

cách chấm đứt triệu chứng khi đùng thuốc nhưng trạng thái cơ bản của bệnh vẫn không thay đổi thậm chí có trường hợp lại xâu hơn đi Mục đích của việc điều trị duy trì là dưới tác dụng của thuốc, chất lượng của cuộc sống người bệnh được cải

Trang 40

khi hết đùng thuốc thì triệu chứng lại quay lại vì thế với bệnh suy tim thì phải sử

dụng thuốc lâu dài

Thuốc trợ tim là những thuốc có tác dụng làm tăng lực co bóp của cơ tim, dùng trong các trường hợp suy tim

2.3.3 Dung dịch thuốc

2.3.3.1 Định nghĩa "°Ì

Dung dịch thuốc là những chế phẩm lóng trong suốt chứa một hoặc nhiều

được chất hoà tan, tức phân tán dưới đạng phân tử, trong một dung môi thích hợp

(nước, ethanol, glycerin, dầu ) hay hỗn hợp nhiều dung môi trộn lẫn với nhau Do các phân tử trong dung dịch phân tán đồng nhất, nên các dung dịch thuốc đảm bảo

sự phân liều đồng nhất khi sử dụng và độ chính xác cao khi pha loãng hoặc khi trộn các dung dịch với nhau

Uu điểm:

Hâp thu và tác dụng nhanh hơn thuôc ở dạng rắn như thuôc viên, bột, côm,

Một số đạng đung dịch khi tiếp xúc với niêm mạc không gây kích ứng khi

dùng dưới dạng rắn

Nhược điểm:

Kém bền, không bảo quản được lâu

Bao gói công kênh, vận chuyển khó khăn

2.3.3.2 Thuốc nhỏ giọt (Oral đrop) ""l

Là dung dịch thuốc uống được dùng với thể tích nhỏ bằng dụng cụ phân liều ống nhỏ giọt

2.3.3.3 Thành phân của dung dịch thuốc

- Dược chất:

Còn gọi là chất tan bao gồm các được chất: vô cơ, hữu cơ, ở dạng rắn, lỏng

hay khí (ít gặp)

- Các chất phụ:

Có thể có trong dung dịch thuốc với các vai trò sau:

Chất ổn định: chất chống oxi hóa Chất làm tăng độ tan Chất bảo quản: chống vi

khuẩn nắm mốc Chất tạo hệ đệm pH, điều chỉnh pH Chất đẳng trương (đối với

thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt)

Ngày đăng: 09/03/2014, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w