1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH, QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH, QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

87 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 8,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 2: tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính K1 Đ2 Luật XLV

Trang 1

b

LUẬT HÀNH CHÍNH

Khoa Luật Hành chính – Nhà nước

Trang 2

Bài 3

NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH,

QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH, QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

Trang 3

Nắm được các kiến thức về nguồn của LHC, QPPLHC, QHPPLHC

Trang 4

NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Trang 5

I NGUỒN CỦA LUẬT HC

Trang 6

I NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Nguồn của pháp luật là nơi tìm thấy quy tắc chung về hành vi (hay quy tắc xử sự chung) của chủ thể pháp luật

1.1 Khái niệm

Trang 7

I NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Nguồn của LHC VN chỉ gồm các văn bản có chứa QPPLHC tức các quy tắc xử sự chung điều chỉnh quan hệ QLNN

1.1 Khái niệm

Trang 8

I NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Nguồn LHC có thể là :

 Toàn bộ văn bản (Luật CB, CC 2008, Luật

viên chức 2010, Luật XLVPHC 2012…)

 Hoặc một phần của văn bản (ví dụ: Hiến

pháp 2013, Luật đất đai 2013, Luật doanh nghiệp 2014…)

1.1 Khái niệm

Trang 9

 Chứa đựng QPPL điều chỉnh quan hệ

Trang 10

 Có thể là: Luật, Pháp lệnh, Nghị định,

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư (Bộ trưởng), Nghị quyết (HĐND), Quyết định (UBND)…

 Khác với nguồn của Luật HS, Luật DS,

Luật LĐ…là một bộ luật

I NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

1.2 Đặc điểm

Trang 11

Nguồn của Luật hành chính Việt Nam là:

-Án lệ (LHCVN không có nguồn là án lệ, án lệ sẽ chỉ có trong pháp luật TTHS, TTDS, TTHC (Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 chủ trương: “…phát triển án lệ ”; 10 năm sau, HĐTP TATC ban hành Nghị quyết Số: 03/2015/NQ- HĐTP quy định về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ)

-Tập quán pháp: không có

-Văn bản quy phạm pháp luật: là nguồn duy nhất cho đến nay.

I NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Trang 12

1.3 Các loại nguồn

của LHC QPPL nào là Văn bản

nguồn của

LHC

Trang 13

3 Nhóm

I NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

1.3 Các loại nguồn

của LHC

Trang 14

3 Văn bản do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành có thể

là nguồn của Luật Hành chính

4 Các Nghị quyết của ĐCSVN là nguồn LHC

I NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Trang 15

Câu hỏi trắc nghiệm

1 Nguồn của Luật Hành chính Việt Nam:

a Chỉ bao gồm văn bản QPPL

b Chỉ do cơ quan HCNN ban hành

c Không bao gồm Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai

d Không có đáp án đúng

I NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Trang 16

2 Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a Là văn bản cá biệt

b Là văn bản quy định cụ thể về hành vi vi phạm hành

chính và chế tài

c Là nguồn của Luật hành chính

d Không áp dụng cho người nước ngoài đang sinh sống ở Việt Nam

I NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 17

3 Không phải là nguồn của Luật hành chính:

a Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công thương

b Luật Cán bộ, công chức

c Quyết định QPPL của UBND cấp huyện

d Là tất cả các văn bản QPPL do cơ quan hành chính nhà nước ban hành

I NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 18

5

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

Trang 19

QPPLHC là quy tắc xử sự chung, được nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong QLNN và được NN bảo đảm thực hiện

2.1 Khái niệm

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

Trang 20

2.2.1 Đặc điểm chung

 Là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành thể

hiện ý chí của NN

 Được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền

 Được ban hành theo thủ tục luật định

 Được NN đảm bảo thực hiện

2.2 Đặc điểm

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

Trang 22

 Giả định

 Quy định

 Chế tài

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.3 Cơ cấu của

QPPLHC

Trang 23

Giả định : nêu lên phạm vi tác động của QPPL bao gồm hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống và chủ thể nào ở vào những hoàn cảnh, điều kiện

đó phải chịu sự tác động của QPPL đó

Giả định trả lời cho câu hỏi: Ai, chủ thể nào? Trong điều kiện, hoàn cảnh nào?

2.3 Cơ cấu của

QPPLHC

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

Trang 24

Quy định: nêu ra cách xử sự mà chủ thể khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã được nêu trong phần giả định của QPPL được phép hoặc buộc phải thực hiện

=> Quy định trả lời cho câu hỏi: được làm gì, không được làm gì, làm như thế nào?

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.3 Cơ cấu của

QPPLHC

Trang 25

Chế tài: nêu lên những biện pháp tác động mà NN dự kiến sẽ áp dụng đối với những chủ thể không thực hiện hay thực hiện không đúng, không đầy đủ mệnh lệnh của NN đã nêu ở bộ phận quy định của QPPL.

=> Chế tài trả lời cho câu hỏi: phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi nào?

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.3 Cơ cấu của

QPPLHC

Trang 26

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

QPPLHC luôn

có đầy đủ 3

bộ phận?

Trang 27

Ví dụ 1: Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

« Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định»

(Điểm i Khoản 1 Điều 5 NĐ 171/2013/NĐ-CP)

Trang 28

Ví dụ 2:

tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính

(K1 Đ2 Luật XLVPHC 2012)

Trang 29

Ví dụ 3: Điều 7 Luật QLT 2006 quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế :

- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy

định của pháp luật;

- Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và

nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn…

Trang 30

- Về mặt nội dung thì QPPL luôn có ba bộ phận: giả định, quy định, chế tài nhưng về hình thức thể hiện thì

nó có thể bị khuyết một hay hai bộ phận

- Lý do: Phần bị khuyết đó có thể được hiểu ngầm hoặc có thể được quy định tại một điều luật khác hoặc một VBPL khác

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

Trang 31

Căn cứ vào hiệu lực thi hành

 QPPLHC có hiệu lực ở TU: do CQNN hoặc người

có thẩm quyền trong CQNN ở TU ban hành

 QPPLHC có hiệu lực ở địa phương: do địa

phương hay TU ban hành điều chỉnh vấn đề ở địa phương

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.4 Phân loại

Trang 32

Căn cứ vào chủ thể ban hành

 QPPLHC do CQ quyền lực nhà nước ban hành

 QPPLHC do CQHCNN hay người có thẩm quyền trong

Trang 33

Căn cứ vào tính mệnh lệnh của QPPL

 QPPLHC cấm đoán: quy định những hành vi mà chủ thể

không được phép tiến hành

 QPPLHC bắt buộc: quy định chủ thể có nghĩa vụ phải

Trang 34

Căn cứ vào tính chất quyền và nghĩa vụ của chủ thể:

 QP nội dung: quy định quyền và nghĩa vụ của các

bên tham gia quan hệ quản lý

 QP thủ tục: quy định những trình tự, thủ tục cần

thiết mà các bên tham gia QHQLNN

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.4 Phân loại

Trang 35

 Hiệu lực của QPPL gồm: hiệu lực về thời gian,

hiệu lực về không gian và hiệu lực về đối tượng

áp dụng

 Xác định hiệu lực của QPPLHC thông qua

VBQPPL vì QPPL được chứa đựng trong một VBPL cụ thể

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.5 Hiệu lực

Trang 36

2.5.1 Hiệu lực về thời gian

Hiệu lực về thời gian là thời điểm phát sinh, đình chỉ thi hành và thời điểm chấm dứt hiệu lực của QPPLHC (Xem Điều 151-152,153,154 Luật BHVBQPPL 2015)

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.5 Hiệu lực

Trang 37

2.5.2 Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng

a Đối với văn bản của cơ quan trung ương:

 Áp dụng trên lãnh thổ Việt Nam trừ trường hợp có quy định khác

 Áp dụng với mọi cơ quan, tổ chức, công dân VN trừ trường hợp có quy định khác

 Áp dụng với cơ quan, tổ chức, người nước ngoài ở Việt Nam trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.5 Hiệu lực

Trang 38

b Đối với văn bản của chính quyền địa phương

Có hiệu lực trong phạm vi địa phương và áp dụng đối với CQ, tổ chức, cá nhân khi tham gia các quan hệ xã hội được văn bản đó điều chỉnh

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.5 Hiệu lực

Trang 39

Khái niệm : Thực hiện QPPLHC là việc CQNN,

tổ chức, cá nhân thông qua các hình thức khác nhau để đưa QPPLHC vào thực tiễn cuộc sống, quan trọng nhất là chấp hành và áp dụng

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.6 Các hình thức thực hiện

QPPLHC

Trang 41

a) Chấp hành QPPLHC

việc các CQ, tổ chức và cá nhân làm theo

đúng những yêu cầu của QPPLHC

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Trang 43

SỰ KHÁC NHAU GIỮA TUÂN THỦ, THI HÀNH VÀ SỬ

DỤNG?

 Tuân thủ và thi hành là nghĩa vụ Nếu làm những gì pháp

luật cấm hay không làm những gì pháp luật buộc thực hiện sẽ phải chịu chế tài

 Sử dụng thường là quyền của chủ thể Nếu không thực

hiện đúng quyền của họ thì cũng không bị chế tài nhưng quyền của họ sẽ không được thực hiện trên thực tế

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Trang 44

b Áp dụng QPPLHC

luật hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể

phát sinh trong quá trình QLNN

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Trang 45

Đặc điểm của áp dụng QPPLHC

- Chủ thể: mang quyền lực NN

- Hoạt động thực thi quyền lực NN

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Trang 46

Yêu cầu khi thực hiện áp dụng QPPLHC

• Đúng với nội dung, mục đích;

• Đúng thẩm quyền;

• Đúng thủ tục và thời hạn;

• Bằng văn bản;

• Kết quả áp dụng phải trả lời công khai;

• Phải được bảo đảm thực hiện

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Trang 47

Ví dụ: Thẩm quyền áp dụng QPPLHC của Chủ tịch UBND cấp xã trong XLVPHC là: cảnh cáo; phạt tiền đến 5 triệu; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để VPHC có giá trị đến 5 triệu (đối với cá nhân)

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT HC

2.6 Các hình thức thực hiện QPPLHC

Trang 48

c Mối quan hệ giữa chấp hành và áp dụng QPPLHC

Trang 49

KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM

Trang 50

3.1.1 Khái niệm QHPLHC

3.1.2 Đặc điểm QHPLHC

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.1 Khái niệm, đặc điểm

Trang 51

Quan hệ pháp luật hành chính là QHXH phát sinh trong hoạt động QLNN giữa các chủ thể mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của PLHC

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.1.1 Khái niệm

Trang 52

Ông A bị Đoàn kiểm tra 814 lập biên bản VPHC Căn

cứ biên bản vi phạm, Chủ tịch UBND quận T, Tp H đã

ra QĐXPVPHC ông A 10.000.000 đồng Ông A khiếu nại lên Chủ tịch Quận T nhưng không được giải quyết, ông A khiếu nại tiếp lên Chủ tịch UBND Tp H nhưng vẫn bị bác yêu cầu Không thỏa mãn, Ông A đã khởi kiện VAHC tại TAND quận T

Câu hỏi : xác định các QHPLHC đã phát sinh, các SKPL?

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

Tình huống:

Trang 53

Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

điều hành của Nhà nước

giấy phép kinh doanh của hộ gia đình ông B

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.1.2 Đặc điểm

Trang 54

Thứ hai, một bên tham gia QHPLHC bao giờ cũng

nhân danh Nhà nước để ban hành các QĐHC mang hiệu lực bắt buộc thi hành đối với phía bên kia

thể bắt buộc

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.1.2 Đặc điểm

Trang 55

 Chủ thể bắt buộc: CQNN, tổ chức, cán bộ,

công chức nhà nước được trao quyền

 Bên kia - bất kỳ CQNN, tổ chức và cá nhân

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.1.2 Đặc điểm

Trang 56

Thứ ba, QHPLHC có thể phát sinh do yêu cầu, đề nghị của bất cứ bên nào mà không cần có sự đồng ý của phía bên kia (chủ thể bắt buộc hoặc không bắt buộc)

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.1.2 Đặc điểm

Trang 57

Thứ tư, tranh chấp giữa các bên tham gia QHPLHC được giải quyết bởi các CQHCNN

và theo thủ tục hành chính

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.1.2 Đặc điểm

Trang 58

Thứ năm , bên vi phạm những yêu cầu của QHPLHC thì phải chịu trách nhiệm trước nhà nước, mà đại diện là CQNN, cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.1.2 Đặc điểm

Trang 59

Căn cứ vào tính chất quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia QHPLHC:

 Quan hệ nội dung

 Quan hệ thủ tục

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.2 Phân loại

Trang 60

 Quan hệ nội dung : phát sịnh khi thực hiện

quyền và nghĩa vụ theo quy định của quy phạm vật chất

 Ví dụ : Quan hệ khi Chủ tịch UBND quận Y xử

phạt 20 triệu đồng đối với ông B vì hành vi xây dựng trái phép

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.2 Phân loại

Trang 61

 Quan hệ thủ tục : khi thực hiện quy phạm thủ

tục

 Ví dụ : quan hệ khi thanh tra viên xây dựng

lập biên vi phạm đối với ông B

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.2 Phân loại

Trang 62

Căn cứ vào tính chất về mối liên hệ giữa các bên tham gia quan hệ

• Quan hệ pháp luật hành chính dọc

• Quan hệ pháp luật hành chính chéo

• Quan hệ pháp luật hành chính ngang

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.2 Phân loại

Trang 63

 Quan hệ pháp luật hành chính dọc : giữa

CQHC cấp trên với CQHC cấp dưới

 Ví dụ: Chính phủ chỉ đạo UBND TPHCM xử

lý các khiếu nại, tố cáo của người dân

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.2 Phân loại

Trang 64

 Quan hệ pháp luật hành chính chéo: giữa các

cơ quan không có mối quan hệ trực thuộc về mặt tổ chức

 Ví dụ: UBND Tp HCM yêu cầu UBND thị xã Dĩ

UBND TP HCM xác minh hành vi vi phạm

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.2 Phân loại

Trang 65

 Quan hệ pháp luật hành chính ngang

 Ví dụ: Bộ Giáo dục và đào tạo và Bộ Nội vụ

phối hợp ban hành Thông tư liên tịch số

Trang 66

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.3 Cơ cấu

3.1.1 Nội dung 3.1.2 Chủ thể 3.1.3 Khách thể

Trang 67

 Quyền của chủ thể

 Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.3.1 Nội dung

Trang 68

Quyền chủ thể trong QHPLHC là cách thức

xử sự mà chủ thể QHPLHC được thực hiện theo quy định của pháp luật HC

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.3.1 Nội dung

Trang 71

Là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực chủ thể tham gia vào QHPLHC,

theo quy định của PLHC

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.3.2 Chủ thể

Trang 72

Chủ thể

QHPLHC

Chủ thể bắt buộc

Cá nhân

CQNN, Tổ chức khác

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.3.2 Chủ thể

Trang 74

Năng lực pháp luật HC: là khả năng có quyền hoặc

nghĩa vụ pháp lý trong QLNN theo quy định của PL mà

NN quy định cho các CQ, TC, cá nhân cụ thể

Năng lực hành vi HC: là khả năng mà NN thừa nhận

cho CQ, TC, cá nhân bằng hành vi của mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý cũng như độc lập chịu trách nhiệm về những hành vi của mình

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.3.2 Chủ thể

Trang 75

Mối quan hệ giữa NLPLHC và NLHVHC

 NLPLHC là điều kiện cần, NLHVHC là điều kiện đủ

 Nếu chủ thể có NLPLHC mà không có hoặc mất

NLHVHC hoặc bị NN hạn chế NLHVHC thì họ không thể tham gia một cách tích cực vào các QHPLHC

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.3.2 Chủ thể

Trang 76

Mối quan hệ giữa NLPLHC và NLHVHC

Trang 77

Là các lợi ích mà các tham bên tham gia QHPLHC hướng tới, có thể là lợi ích vật chất, tinh thần…còn đối với chủ thể bắt buộc (phía cơ quan nhà nước…) thì lợi ích chung nhất hướng tới là trật tự QLNN

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.3.3 Khách thể

Trang 78

Khái niệm : Sự kiện pháp lý HC là những sự kiện thực tế mà việc xuất hiện, thay đổi hay chấm dứt của chúng được PLHC gắn với việc làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các QHPLHC

Bao gồm: sự biến và hành vi

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.4 Sự kiện pháp lý HC

Trang 79

QHPLHC phát sinh, thay đổi, chấm dứt phải có đầy đủ 3 điều kiện sau:

 Phải có QPPLHC điều chỉnh

 Chủ thể tham gia QHPLHC có NLHVHC

 Phải xuất hiện sự kiện pháp lý HC cụ thể

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

3.4 Sự kiện pháp lý HC

Trang 80

d) Luôn phát sinh từ mong muốn của con người

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 81

2 Quan hệ pháp luật hành chính:

a) Phải luôn là quan hệ thủ tục;

b) Chỉ phát sinh khi có sự đồng ý của tất cả các bên tham gia quan hệ;

c) Trong đại đa số các trường hợp, thể hiện sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ;

d) Một bên tham gia nhất thiết phải là CQHCNN

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT HC

Câu hỏi trắc nghiệm

Ngày đăng: 18/09/2022, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w