BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI KIỀU THỊ DƯƠNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC T[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
_
KIỀU THỊ DƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÔNG ANH – HÀ NỘI
- Chuyên ngành: Tài chính - Ngân Hàng
- Mã số: 1500136
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS,TS NGUYỄN CÔNG NGHIỆP
Hà Nội, năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập củariêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng
Tác giả luận văn
Kiều Thị Dương
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHI ĐTXDCB TỪ NSNN VÀ KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB 3
1.1 CHI ĐT XDCB VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB 3
1.1.1 Khái niệm về chi ĐT XDCB 3
1.1.2 Đặc điểm của chi ĐT XDCB bằng nguồn vốn NSNN: 5
1.1.3 Vai trò chi ĐT XDCB từ NSNN: 7
1.1.4 Phạm vi chi ĐT XDCB bằng nguồn vốn NSNN: 8
1.1.5 Sự cần thiết của kiểm soát chi ĐT XDCB qua KBNN: 9
1.2 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB CỦA NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 9
1.2.1 Đúng đối tượng 9
1.2.2 Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đầy đủ các tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt 10
1.2.3 Đúng mục đích, đúng kế hoạch 10
1.2.4 Theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và chỉ trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt 11
1.2.5 Giám đốc bằng đồng tiền 12
1.3 ĐIỀU KIỆN, CĂN CỨ, QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB 13
1.3.1 Điều kiện cấp phát, thanh toán vốn ĐT XDCB: 13
1.3.2 Tài Liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán: 15
1.3.3 Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn ĐT XDCB qua KBNN: 18
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB QUA KBNN 25
1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong: 25
1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÔNG ANH 29
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHO BẠC NHÀ
Trang 4NƯỚC ĐÔNG ANH 29
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Huyện Đông Anh 29
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển KBNN Đông Anh: 30
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB QUA KBNN ĐÔNG ANH 32
2.2.1 Phân cấp kiểm soát chi đầu tư XDCB 32
2.2.2 Các căn cứ pháp lý hướng dẫn thực hiện kiểm soát chi 33
2.2.3 Thực trạng kiểm soát chi ĐT XDCB của NSNN qua KBNN Đông Anh giai đoạn 2014-2016 35
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB CỦA NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÔNG ANH THỜI GIAN QUA 40
2.3.1 Những kết quả đạt được 40
2.3.2 Một số hạn chế, vướng mắc: 43
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐT XDCB KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÔNG ANH - HÀ NỘI 51
3.1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN KBNN NÓI CHUNG 51
3.2 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐT XDCB TỪ NSNN 51
3.3 MỤC TIÊU TRONG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐTXDCB 52
3.4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB QUA KBNN ĐÔNG ANH 55
3.4.1 Giải pháp về cơ chế quản lý vốn ĐT XDCB: 55
3.4.2 Giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN: 59
3.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 69
3.5.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính: 69
3.5.2 Kiến nghị với KBNN: 69
3.5.3 Kiến nghị với UBND Thành phố Hà Nội 70
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ĐTPT : Đầu tư phát triển
ĐTXDCB : Đầu tư xây dựng cơ bản
KBNN : Kho bạc Nhà nước
KSC : Kiểm soát chi
KH : Kế hoạch
NSNN : Ngân sách nhà nước
NSĐP : Ngân sách địa phương
NSTW : Ngân sách trung ương
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu chi ĐT XDCB từ NSNN trên địa bàn Huyện Đông Anh giaiđoạn 2014-2016 36Bảng 2.2 Số lượng dự án ĐT XDCB đã giải ngân qua KBNN Đông Anh trong giai đoạn2014-2016 36Bảng 2.3 Tỷ lệ giải ngân vốn ĐT XDCB qua KBNN Đông Anh giai đoạn 2014-2016 37Bảng 2.4 Tình hình từ chối thanh toán vốn ĐT XDCB qua kiểm soát chi của KBNNĐông Anh giai đoạn 2014-2016 38Bảng 2.5 Thống kê các công trình, dự án hoàn thành chưa tất toán tài khoản (thời điểm31/12 hàng năm) 43Bảng 3.1: Quy trình kiểm soát thanh toán vốn ĐTXDCB đề xuất 57
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư XDCB là một trong những hoạt động quan trọng của nền kinh tế quốcdân Hoạt động ĐT XDCB góp phần tạo ra cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho
xã hội, là nhân tố quyết định sự thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia,thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tốc độ, quy môtăng trưởng của ĐT XDCB có ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế,cũng như trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra Có thể nói ĐTXDCB là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình xây dựng vàphát triển đất nước, nhất là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam
Việt Nam chúng ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, trong khi điều kiện nguồn vốn của nền kinh tế còn hạn hẹp, thì việc sử dụngnguồn vốn cho ĐTPT tiết kiệm, có hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí, có ý nghĩa hếtsức quan trọng Nhưng do tính chất phức tạp của công tác ĐT XDCB và đứng trướcyêu cầu đẩy mạnh cải cách hành chính, quá trình tổ chức thực hiện công tác kiểm soátchi ĐT XDCB đã bộc lộ những tồn tại ở nhiều khâu, làm hạn chế hiệu quả quản lý củacác cơ quan chức năng và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn ĐTXDCB của Nhà nước
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển Thủ đô Hà Nội nói chung vàHuyện Đông Anh nói riêng, Huyện Đông Anh đã nhận được sự quan tâm của Đảng,Nhà nước và Thành Phố Hà Nội trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực đầu tưxây dựng cơ bản Tổng vốn đầu tư trên địa bàn Huyện Đông Anh tăng đáng kể trong
đó phần lớn là vốn ngân sách Nhà nước, trung bình hàng năm giải ngân qua KBNN từ1.000 đến 1.200 tỷ đồng Nhiều dự án hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng
đã phát huy hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân trên địa bàn Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện vẫnkhông tránh khỏi tình trạng thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, hiệu quả sử dụngđồng vốn ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản chưa cao, gây ra hiện tượng lãng phívốn đầu tư trong khi nhu cầu về vốn của địa phương còn rất lớn Tình trạng trên donhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó vấn đề về quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tưxây dựng cơ bản đóng vai trò hết sức quan trọng Việc hoàn thiện và tăng cường quản
Trang 8lý kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là việc làm cầnthiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
Vì vậy tôi đã chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm
soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Đông Anh - Hà Nội" để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về công tác kiểm soát chi ĐT XDCB quan hệthống KBNN và thực trạng công tác kiểm soát chi ĐT XDCB tại KBNN Đông Anh –
Hà Nội, phân tích, làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu và xác định nguyênnhân gây ra hạn chế đó, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểmsoát chi ĐT XDCB qua KBNN
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận, cơ chế, chính sách và thực tiễn có liênquan đến công tác kiểm soát chi ĐT XDCB qua KBNN trên địa bàn Huyện Đông AnhPhạm vi nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN trên địa bàn Huyện Đông Anh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014đến hết năm 2016
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Về mặt khoa học: Nghiên cứu làm rõ thêm những vấn đề lý luận về ĐT XDCB
từ NSNN, về kiểm soát chi ĐT XDCB qua KBNN
- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi ĐT XDCB quaKBNN trên địa bàn Huyện Đông Anh, đánh giá những kết quả đạt được, cũng nhưnhững tồn tại và nguyên nhân Từ đó đưa ra những kiến nghị giải pháp nhằm hoànthiện công tác kiểm soát chi ĐT XDCB qua KBNN Đông Anh – Hà Nội
5 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề về chi ĐT XDCB từ Ngân sách Nhà nước và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản.
Chương 2:Thực trạng công tác kiểm soát chi vốn ĐT XDCB từ NSNN tại KBNN Đông Anh.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn ĐT XDCB tại KBNN Đông Anh
Trang 9CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHI ĐTXDCB TỪ NSNN
VÀ KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB
1.1 CHI ĐT XDCB VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB
1.1.1 Khái niệm về chi ĐT XDCB
1.1.1.1 Khái niệm về ĐTXĐCB:
Đầu tư là một hoạt động kinh tế của các chủ thể trong xã hội Có nhiều cách địnhnghĩa, thuật ngữ đầu tư, theo Luật đầu tư thì “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằngcác loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt độngđầu tư”; theo kinh tế học vĩ mô thì: đầu tư là việc bỏ trước một khoản tiền hoặc hiệnvật vào kho tài sản vật chất, phi vật chất (bao gồm nhân lực, vật lực, trí lực) trong thờigian xác định nhằm sản sinh ra hoặc tăng thêm năng lực mới làm tăng thêm thu nhậpcủa quốc gia hay thay thế các tài sản cũ đã hao mòn
Như vậy nói đến đầu tư là nói đến hoạt động bỏ vốn nói chung nhằm thu đượcnguồn lợi lớn hơn trong tương lai
ĐT XDCB là một loại hình đầu tư nói chung, trong đó mục đích bỏ vốn được xácđịnh và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm XDCB Đó là cơ sở vật chất kỹthuật của nền kinh tế - xã hội như các nhà máy, hệ thống giao thông, công trình thuỷlợi, trường học, bệnh viện…
Dự án ĐT XDCB là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạomới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăngtrưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động ĐT XDCB trực tiếp)
Ở mọi quốc gia, nguồn vốn đầu tư trước hết và chủ yếu là từ tích luỹ của nềnkinh tế, tức là phần tiết kiệm sau khi tiêu dùng (gồm tiêu dùng cá nhân và tiêu dùngcủa Chính phủ) từ GDP Nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, xét về lâu dài là nguồnđảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế một cách ổn định, là điều kiện đảmbảo tính độc lập và tự chủ của đất nước trong lĩnh vực kinh tế cũng như các lĩnh vực
Trang 10khác Ngoài nguồn vốn tích luỹ từ trong nước, các quốc gia còn có thể và cần huyđộng vốn đầu tư từ nước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Nếu xét theo giác độ kênh huy động thì có vốn ĐT XDCB từ NSNN và vốn ĐTXDCB ngoài NSNN:
Vốn đầu tư xây dựng
- Vốn ĐT XDCB từ NSNN là các hoạt động ĐT XDCB sử dụng nguồn vốn doNSNN đảm bảo chi trả
- Vốn XDCB ngoài NSNN là hoạt động ĐT XDCB sử dụng các nguồn vốn ngoàiNSNN như vốn tín dụng ĐTPT, vốn vay các ngân hàng thương mại, vốn đầu tư của cácdoanh nghiệp, vốn đầu tư khu vực dân cư, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Một là, công trình XDCB được xây dựng và sử dụng tại cùng một địa điểm nhấtđịnh, có nghĩa sản phẩm xây dựng là cố định, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địachất, thuỷ văn, khí hậu, ví dụ: xây dựng trường học cho một địa phương nào đó thìxây dựng ngay tại đó chứ không phải xây dựng từ nơi khác rồi mới đem đến được.Hai là, công trình XDCB có thời gian sử dụng lâu dài nhiều năm, chất lượng củacông trình xây dựng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các Ngànhkhác
Ba là, công trình XDCB mang tính đơn chiếc, riêng lẻ, mỗi công trình thường cóthiết kế và dự toán riêng tuỳ thuộc và mục đích yêu cầu đầu tư và điều kiện địa chất,thuỷ văn khí hậu từng vùng Do đó, các công trình xây dựng có thể cùng công dụngnhưng lại khác nhau về khối lượng và giá cả khi xây dựng trên những địa điểm khácnhau Vì vậy tính ổn định trong sản xuất rất khó đảm bảo, phụ thuộc nhiều vào khâuquản lý sản xuất của nhà thầu trong quá trình thi công
Trang 11Bốn là, công trình xây dựng thường có kích thước và quy mô lớn, thời gian kiếntạo và sử dụng lâu dài dẫn đến chu kỳ sản xuất của các nhà thầu trong XDCB thườngkéo dài, vốn đầu tư vào dự án bị ứ đọng Điều đó đòi hỏi các chủ đầu tư và nhà thầuphải tìm biện pháp rút ngắn thời gian xây dựng và đảm bảo chất lượng công trình.Toàn bộ hoạt động của quá trình đầu tư và xây dựng của một dự án đầu tư từ khibắt đầu đến khi kết thúc đưa vào khai thác sử dụng được chia thành ba giai đoạn kếtiếp nhau theo thời gian:
- Chuẩn bị đầu tư: Đó là giai đoạn lập, thẩm định, phê duyệt dự án ĐT XDCB.Chủ đầu tư dựa vào quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị,nông thôn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có) để xác địnhnhiệm vụ cần thiết phải đầu tư, quy mô đầu tư, nguồn vốn đầu tư, nguồn cung cấp vật
tư, thiết bị, địa điểm xây dựng Quan trọng nhất là phải xác định được quy mô vàtổng mức đầu tư của dự án
- Thực hiện đầu tư: Khi dự án có Quyết định đầu tư thì việc thực hiện dự án làtrách nhiệm của chủ đầu tư, ở giai đoạn này chủ đầu tư có toàn quyền quyết địnhcông việc đầu tư trên cơ sở phải tôn trọng đầy đủ nội dung Quyết định đầu tư đãban hành
- Kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai thác sử dụng: Đó là giai đoạn cuốicùng của toàn thể quá trình đầu tư và xây dựng Hoạt động xây dựng chỉ kết thúc khicông trình được xây lắp theo đúng thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹthuật và nghiệm thu đảm bảo yêu cầu chất lượng Nhà thầu bàn giao công trình choChủ đầu tư
1.1.2 Đặc điểm của chi ĐT XDCB bằng nguồn vốn NSNN:
Chi ĐT XDCB của NSNN là các khoản chi để đầu tư xây dựng các công trìnhthuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trìnhcủa doanh nghiệp Nhà nước đầu tư theo kế hoạch được duyệt Bản chất của chi ĐTXDCB của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹNSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện
và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tếquốc dân
Trang 12Chi ĐT XDCB là một khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn chiĐTPT của NSNN, do đó đặc điểm chi ĐT XDCB từ NSNN cũng giống như đặc điểmcủa chi ĐTPT, đó là:
Thứ nhất, chi ĐTXDCB là khoản chi lớn của NSNN nhưng không có tính ổn định:
Chi ĐT XDCB từ NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh
tế - xã hội của mỗi quốc gia Trước hết chi ĐT XDCB của NSNN nhằm tạo ra cơ sởvật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất của nền kinh tế; đó chính là nền tảng bảo đảm cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, đồng thời chi ĐT XDCB của NSNNcòn có ý nghĩa là vốn mồi để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút cácnguồn lực trong nước và ngoài nước vào ĐTPT các hoạt động kinh tế - xã hội theođịnh hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ Quy mô và tỷ trọng chi NSNN choĐTPT trong từng thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương đường lối phát triển kinh tế - xãhội của Đảng, Nhà nước và khả năng nguồn vốn của NSNN
Đối với Việt nam, mặc dù khả năng của NSNN còn hạn chế, song Nhà nước luôn
có sự ưu tiên NSNN cho chi ĐT XDCB Chi ĐT XDCB là một khoản chi lớn, thườngchiếm khoảng 30% tổng chi NSNN
Tuy vậy, cơ cấu chi ĐT XDCB của NSNN lại không có tính ổn định giữa cácthời kỳ phát triển kinh tế - xã hội Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi ĐT XDCB cho từngnội dung chi, cho từng lĩnh vực kinh tế - xã hội thường có sự thay đổi giữa các thời kỳphụ thuộc vào chủ trương, đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Chẳng hạn sau một thời gian ưu tiên tập trung đầu
tư vào lĩnh vực hạ tầng giao thông thì thời kỳ sau sẽ không còn ưu tiên vào lĩnh vực đónữa do hạ tầng giao thông đã tương đối hoàn chỉnh; hoặc khi Đảng, Nhà nước chủtrương ưu tiên phát triển Nông nghiệp, nông dân và nông thôn thì các công trình phục vụtrực tiếp cho lĩnh vực này sẽ được tập trung ưu tiên bố trí đầu tư
Thứ hai, xét theo mục đích kinh tế - xã hội và thời hạn tác động thì chi ĐTXDCB của NSNN mang tính chất chỉ cho tích luỹ:
Chi ĐT XDCB là những khoản chi nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lựcsản xuất phục vụ, tăng tích luỹ tài sản của nền kinh tế quốc dân Cơ sở vật chất kỹthuật, năng lực sản xuất phục vụ được tạo ra thông qua các khoản chi ĐT XDCB củaNSNN là nền tảng vật chất đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội,
Trang 13làm tăng tổng sản phẩm quốc nội Với ý nghĩa đó, chi ĐT XDCB của NSNN là chi chotích luỹ.
Thứ ba, phạm vi và mức độ chi ĐT XDCB của NSNN luôn gắn liền với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ:
Chi NSNN cho ĐT XDCB là nhằm để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
-xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội là cơ sở nền tảng trong việc xây đựng kế hoạch chi ĐT XDCB từNSNN Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
có ý nghĩa quyết định đến mức độ và thứ tự ưu tiên chi NSNN cho ĐT XDCB Chi ĐTXDCB gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhấtviệc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và hiệu quả chi ĐT XDCB
- ĐT XDCB là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh tổng cung, tổng cầucủa nền kinh tế:
+ Về mặt cầu: ĐT XDCB trong đó có ĐT XDCB từ NSNN sẽ tạo ra khả năngkích cầu tiêu dùng trong quá trình đầu tư, góp phần thúc đẩy lưu thông, tạo thêm việclàm và thu nhập
+ Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mới của nềnkinh tế tăng lên, tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn kéo theo tăng sản lượngtiềm năng
- ĐT XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh
tế ngành, vùng, lãnh thổ Thông qua việc đầu tư các chương trình, dự án đầu tư xây
Trang 14dựng cơ sở hạ tầng cho vùng sâu, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn, cho các huyệnnghèo đã giúp cho các vùng này có điều kiện phát triển kết cấu hạ tầng, giao thôngthuận lợi, nâng cao dân trí, tạo điều kiện phát triển tiềm năng kinh tế của từng vùng.Thông qua các dự án ĐT XDCB, Nhà nước có thể điều chỉnh tạo điều kiện cho ngànhnghề, lĩnh vực này mở rộng, phát triển hoặc hạn chế các ngành nghề, lĩnh vực kháckhông có lợi.
- ĐT XDCB từ NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cũng như toàn bộnền kinh tế phát triển, vốn ĐT XDCB từ NSNN các tác dụng như là vốn mồi thu hútcác nguồn lực, trong và ngoài nước cho ĐTPT Chẳng hạn kết cấu hạ tầng phát triểnhoàn chỉnh sẽ tạo khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vựccông nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế, du lịch…
- ĐT XDCB từ NSNN có vai trò mở đường cho sự phát triển nguồn nhân lực,phát triển khoa học công nghệ
1.1.4 Phạm vi chi ĐT XDCB bằng nguồn vốn NSNN:
Với chức năng, nhiệm vụ của mình, Nhà nước chỉ đầu tư vào những Ngành, lĩnhvực then chốt để phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, lĩnh vực không có khả năng thuhồi vốn mà các thành phần kinh tế khác không muốn hoặc không được phép đầu tư
Do đó phạm vi chi ĐT XDCB từ NSNN tập trung chủ yếu vào các loại dự án sau:
- Dự án có quy mô lớn mà các thành phần kinh tế khác khó có khả năng đáp ứng.Các dự án này thường là dự án xây dựng các công trình lớn có phạm vi ảnh hưởng sâurộng đến sự phát triển của nền kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hộicủa các vùng miền, địa phương hoặc ngành, lĩnh vực
- Dự án có khả năng thu hồi vốn thấp Các dự án này do khả năng thu hồi vốnthấp nên không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác đầu tư, trong khi đó các côngtrình này lại mang ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng, do đó Nhà nước cần phải đầu tưxây dựng
- Dự án mà các thành phần kinh tế khác không được phép đầu tư Loại nàythường là các công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, công trình bí mật Nhànước, các công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường và đời sống kinh tế - xã hội củanhân dân
Trang 151.1.5 Sự cần thiết của kiểm soát chi ĐT XDCB qua KBNN:
Thứ nhất, chi NSNN cho ĐT XDCB là khoản chi rất khó xác định chính xác, vì
không có một khung chi phí thống nhất cho tất cả các dự án Hai công trình, dự án nhưnhau nhưng thực hiện ở hai địa điểm khác nhau, thậm chí trên cùng một địa điểm cóthể có chi phí khác nhau do XDCB phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm địa chất, thủyvăn nơi thực hiện dự án
Thứ hai, do thời gian thực hiện ĐT XDCB khá dài nên chi phí ĐT XDCB không ổn
định do sự biến động của giá nguyên, nhiên, vật liệu, lao động…
Thứ ba, do quá trình ĐT XDCB là một quá trình bao gồm nhiều khâu, tính chất
công việc của các khâu không giống nhau nên các chi phí phát sinh thường khó kiểmsoát
Thứ tư, KBNN Kiểm soát chi NSNN (trong đó có chi ĐT XDCB), đây là khâu
cuối cùng để đưa vốn ra khỏi NSNN, do đó tăng cường Kiểm soát chi vốn ĐTXDCB qua KBNN để một lần nữa khẳng định và đảm bảo công trình, dự án đãđược triển khai đúng trình tự, đảm bảo thủ tục hồ sơ, vốn đầu tư đã được bố trí và
sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí trong
tư
Trang 161.2.2 Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đầy đủ các tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt.
Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc trongtừng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng công trình Các dự án đầu tư khôngphân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tưgồm 3 giai đoạn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc dự án đưa vào khaithác sử dụng Các công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưacông trình vào khai thác có thể thực hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ, tuỳ điều kiện cụthể của từng dự án đầu tư
Hồ sơ dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và thiết kế - dự toán đượccấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ pháp lý quy định về quy mô, cấp độ, kết cấu,định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của chủng loại vật tư, thiết bị cấu thành từng khốilượng, các giải pháp kỹ thuật công nghệ xây dựng công trình, giá trị từng công việc, khốilượng của hạng mục công trình và công trình Vì vậy, để đảm bảo chất lượng công trìnhxây dựng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượngcông tác lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng Trong cấpphát vốn ĐT XDCB, muốn kiểm tra khối lượng và chất lượng từng công việc XDCBhoàn thành để xác định khối lượng đủ điều kiện cấp vốn và quyết định giá trị thanhtoán, giá trị quyết toán thì cơ quan tài chính không thể thiếu tài liệu thiết kế và dự toánđược duyệt của công trình
Khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các đơn vị Chủ đầu tư phải tuânthủ theo đúng trình tự các bước công việc lập, thẩm định, trình phê duyệt tài liệu thiết
kế, dự toán công trình và gửi tài liệu thiết kế, dự toán công trình đã được phê duyệtđến cơ quan quản lý cấp phát vốn
1.2.3 Đúng mục đích, đúng kế hoạch
Nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình, dự án được xác định trong kế hoạchNSNN hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tếquốc dân được tổng hợp từ kế hoạch XDCB của các Bộ, Ngành, địa phương, từng đơn
vị cơ sở và khả năng cân đối nguồn vốn của NSNN Vì vậy, cấp phát vốn ĐT XDCBcủa NSNN phải đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản
Trang 17lý NSNN và đảm bảo tính kế hoạch, tính cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, củatừng Ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương.
Vốn ĐT XDCB chỉ được sử dụng cho mục đích ĐT XDCB theo kế hoạch đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử dụng cho các mục đích khác như:trang trải các nhu cầu chi thường xuyên, trả nợ dân Cấp phát vốn ĐT XDCB phảituân thủ theo đúng kế hoạch vốn đã được duyệt cho từng công trình; Tổng số vốnthanh toán cho dự án trong năm kế hoạch (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khốilượng hoàn thành) cho từng công trình, dự án không được vượt kế hoạch vốn cả năm
đã bố trí cho công trình, dự án đó; Không được điều chuyển vốn từ dự án này sang dự
án khác nếu không có quyết định của cấp có thẩm quyền, đặc biệt là việc điều chuyểnvốn từ dự án, công trình trung ương sang dự án, công trình địa phương quản lý Cáckhối lượng XDCB hoàn thành phải có trong kế hoạch năm mới được cấp phát thanhtoán Khối lượng XDCB vượt tiến độ thuộc các công trình, dự án có yêu cầu đẩynhanh tiến độ đầu tư và xây dựng chỉ khi cấp có thẩm quyền cân đối được nguồn vốnmới được cấp phát thanh toán
Để đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc cấp phát thanh toán vốn ĐT XDCB đúngmục đích, đúng kế hoạch đòi hỏi phải không ngừng hoàn thiện quy trình và phươngpháp cấp phát, thực hiện cấp phát thanh toán vốn theo kết quả đầu ra, có nghĩa là khốilượng XDCB hoàn thành được cấp phát thanh toán là sản phẩm hàng hoá vừa có giá trịvừa có giá trị sử dụng; Để nâng cao hiệu quả ĐT XDCB của nền kinh tế quốc dân nóichung và hiệu quả ĐT XDCB của NSNN nói riêng đòi hỏi công tác quy hoạch phải đitrước một bước, không ngừng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, công tác lập,phê duyệt kế hoạch XDCB
1.2.4 Theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và chỉ trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt.
Sản phẩm XDCB có mức vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu kỹ thuậtphức tạp Do đó quản lý và cấp phát thanh toán vốn theo khối lượng công việc thực tế hoànthành nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư được liên tục đúng kế hoạch tiến độ đề ra,kiểm tra chặt chẽ tiến độ chất lượng từng công việc XDCB và khối lượng công trình hoànthành, đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích và có vật tư, tài sản đảm bảo, tránh ứđọng hoặc gây thất thoát, lãng phí vốn của Nhà nước
Trang 18Sản phẩm XDCB có tính đơn chiếc, mỗi công trình có một thiết kế và dự toánriêng Dự toán công trình xây dựng phản ánh những chi phí cần thiết và là giới hạn tối
đa được phép đầu tư cho công trình, dự toán được xác định dựa trên cơ sở các tiêuchuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá XDCB do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền công bố và các chính sách chế độ của Nhà nước Hơn nữa, một trong nhữngnguyên tắc quan trọng trong quản lý chi NSNN là quản lý theo dự toán đã được cơquan có thẩm quyền phê duyệt Vì vậy, quản lý cấp phát thanh toán vốn ĐT XDCBphải dựa vào nội dung dự toán đã được phê duyệt và chỉ trong phạm vi dự toán đãđược phê duyệt
Khối lượng XDCB hoàn thành được cấp phát thanh toán phải là khối lượng thựchiện đã được nghiệm thu, đúng thiết kế, tuân thủ đúng trình tự đầu tư và xây dựng, cótrong dự toán được duyệt và được ghi trong kế hoạch XDCB năm
Mức vốn cấp phát thanh toán cho từng công trình, hạng mục công trình, từngkhối lượng công việc XDCB hoàn thành nghiệm thu phải được xác định căn cứ vào dựtoán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chỉ được cấp phát thanh toán trongphạm vi giá dự toán được duyệt Trong trường hợp tổ chức đấu thầu, thì mức vốn cấpphát thanh toán là giá trúng thầu hoặc giá được tính theo đơn giá trúng thầu được cơquan có thẩm quyền phê duyệt và không được vượt giá dự toán được duyệt Cáctrường hợp vượt giá dự toán đã được duyệt, yêu cầu chủ đầu tư phải lập dự toán bổsung và tổ chức phê duyệt mới được cấp phát thanh toán
1.2.5 Giám đốc bằng đồng tiền.
Kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng tiền vốn đúng mục đích, đúng đốitượng, đúng kế hoạch và có hiệu quả là sự thể hiện chức năng tài chính Thực hiệncông tác giám đốc trong quá trình cấp phát vốn đầu tư có tác dụng đảm bảo tiền vốnđược sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích, đúng kế hoạch, đồng thời thúc đẩy các đơn vịthực hiện tốt trình tự đầu tư và xây dựng, đôn đốc thực hiện kế hoạch tiến độ thi công
đã đề ra, đảm bảo chất lượng công trình, hoàn thành đúng thời gian, đưa công trìnhvào sử dụng kịp thời để phát huy hiệu quả của dự án
Giám đốc bằng đồng tiền được thực hiện đối với mọi dự án đầu tư, trong tất cảcác giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng; bao gồm giám đốc trước, trong và saukhi cấp phát thanh toán vốn
Trang 19Các nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn ĐT XDCB của NSNN là một thể thống nhất,chi phối toàn bộ công tác quản lý và cấp phát vốn ĐT XDCB Chúng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau và là điều kiện tiền đề để thực hiện lẫn nhau.
Ngoài các nguyên tắc của quản lý vốn ĐT XDCB qua NSNN nêu trên, nhằmphân định rõ trách nhiệm của Chủ đầu tư và KBNN trong khâu thanh toán theo nhiệm
vụ được giao, Thông tư 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính (và hiệnnay được thay thế bằng Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016) quy định cácnguyên tắc kiểm soát thanh toán của KBNN như sau:
- Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư, KBNN căn cứ vào cácđiều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạnthanh toán, thời điểm và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán đểthanh toán cho Chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp phápcủa khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượngcông trình; KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơthanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng
- KBNN căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư, các điều khoản thanhtoán được quy định trong hợp đồng, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối vớitrường hợp tự thực hiện dự án), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểmthanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán vàgiá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho Chủ đầu tư Trong quá trình thanh toán,trường hợp phát hiện sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốnđầu tư thông báo bằng văn bản để Chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ
- Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình khôngđược vượt dự toán được duyệt đối với trường hợp chỉ định thầu, tự thực hiện; tổng sốvốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Sốvốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượnghoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án Lũy kế số vốnthanh toán cho dự án không vượt kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao
1.3 ĐIỀU KIỆN, CĂN CỨ, QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB
1.3.1 Điều kiện cấp phát, thanh toán vốn ĐT XDCB:
- Dự án phải được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước:
Trang 20Kế hoạch là một trong những công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý các hoạtđộng kinh tế - xã hội, vì vậy mọi dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN chỉ được cấpphát vốn khi được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước Mặt khác, cácnguyên tắc cấp phát vốn ĐT XDCB của NSNN cũng đòi hỏi các dự án đầu tư muốnđược cấp phát vốn phải được ghi kế hoạch đầu tư hàng năm Khi dự án đầu tư đượcghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước, nó chứng minh dự án đã được cânđối trên tổng thể, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh
tế quốc dân, phù hợp với quy hoạch của ngành và địa phương; có đủ thủ tục về đầu tư
và xây dựng, được tính toán về hiệu quả đầu tư, phương án đầu tư, nguồn vốn đầu tư,cân đối khả năng cung cấp vật tư, thiết bị, giải pháp công nghệ thi công xây dựng, điềukiện đưa dự án vào khai thác sử dụng và được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.Các dự án đầu tư chỉ được ghi kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước khi cóđầy đủ các điều kiện sau:
+ Đối với các dự án quy hoạch: Có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch và
dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền (Từ năm 2008 theoThông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính, các dự án quy hoạchđược bố trí bằng vốn sự nghiệp kinh tế)
+ Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: Phải phù hợp với quy hoạch phát triểnngành và lãnh thổ được duyệt, văn bản phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bịđầu tư theo thẩm quyền
+ Đối với các dự án thực hiện đầu tư: Phải có quyết định đầu tư thời điểm trước
31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán được duyệt Trường hợp dự
án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bịthực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thựchiện dự án được duyệt
Thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 5 năm, các dự
án nhóm C không quá 3 năm
- Dự án đầu tư phải có đủ tài liệu cần thiết làm căn cứ cấp phát thanh toán vốnđầu tư gửi tới KBNN:
Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn đầu tư là tài liệu pháp lý chứngminh dự án đã đủ điều kiện được cấp phát thanh toán vốn, xác định các khối lượng
Trang 21được cấp phát thanh toán và mức vốn được cấp phát cho từng khối lượng công việccủa dự án, xác định trách nhiệm của tổ chức và cá nhân về quản lý, sử dụng vốn đầu tư Chủ đầu tư các dự án được cấp phát thanh toán từ nguồn vốn NSNN phải chuẩn bị
và gửi đầy đủ các tài liệu cần thiết làm căn cứ cấp phát thanh toán phù hợp với từng dự
án đầu tư, từng giai đoạn của quá trình đầu tư tới KBNN nơi Chủ đầu tư mở tài khoảnthanh toán vốn cho dự án
Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn đầu tư phải đảm bảo tính hợppháp, hợp lệ, theo đúng quy định của Pháp luật về hình thức, nội dung, thẩm quyềnquyết định Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn đầu tư của từng côngtrình, dự án bao gồm: Tài liệu cơ sở của công trình, dự án (tài liệu này chỉ gửi một lầnđến KBNN từ khi phát sinh đến kết thúc dự án - trừ trường hợp điều chỉnh, bổ sung);Tài liệu gửi hàng năm và hồ sơ gửi từng lần đến KBNN đề nghị cấp phát thanh toánvốn đầu tư cho công trình, dự án
1.3.2 Tài Liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán:
a/ Đối với vốn chuẩn bị đầu tư:
* Tài liệu gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp có bổsung, điều chỉnh):
- Tài liệu để mở tài khoản, bao gồm: Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư(trường hợp trong quyết định đầu tư không nêu); quyết định thành lập Ban quản lý dựán; Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản (thủ trưởng đơn vị), Kế toántrưởng (hoặc người Phụ trách kế toán); Giấy đề nghị mở tài khoản; Bản đăng ký mẫudấu, chữ ký; Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dự ánĐTXDCB (mã dự án)
- Văn bản phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư kèm theo dự toánđược duyệt;
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với đơn vị nhận thầu
Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: Văn bản cho phép
tự thực hiện của cấp có thẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư đượcduyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ
* Tài liệu bổ sung hàng năm:
Trang 22- Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự án doTrung ương quản lý).
- Kế hoạch vốn đầu tư của UBND cấp Tỉnh, cấp Huyện (đối với các dự án do địaphương quản lý)
* Tài liệu đề nghị tạm ứng vốn:
Ngoài các tài liệu gửi một lần và hàng năm, khi tạm ứng vốn, chủ đầu tư còn gửiđến KBNN các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy rút vốn đầu tư;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (Chủ đầu tư gửi KBNN bản sao cóđóng dấu sao y bản chính của Chủ đầu tư)
* Tài liệu thanh toán khối lượng hoàn thành:
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng;
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);
- Giấy rút vốn đầu tư
Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các tài liệu trên và dự toán bổsung, phụ lục bổ sung hợp đồng, Chủ đầu tư còn gửi đến KBNN: Bảng xác định giá trịkhối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán
b/ Đối với vốn thực hiện đầu tư:
* Tài liệu gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp có bổsung, điều chỉnh):
- Tài liệu để mở tài khoản;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự
án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền,các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từngcông việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tựthực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (đối với dự án chỉ lậpbáo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán)
Trang 23Trường hợp dự án được thực hiện theo hình thức tự thực hiện dự án thì tài liệu doChủ đầu tư gửi đến KBNN gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh
dự án (nếu có); Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đốivới từng công việc, hạng mục công trình; văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tựthực hiện dự án; văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
- Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với đơn vị nhận thầu Đối với hợp đồng liên danhcác nhà thầu Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận liên danh
* Tài liệu bổ sung hàng năm:
- Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm
* Tài liệu đề nghị tạm ứng vốn:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy rút vốn đầu tư;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu
* Tài liệu thanh toán khối lượng hoàn thành:
- Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng
+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng)
+ Giấy rút vốn đầu tư
Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các tài liệu trên và dự toán bổsung, phụ lục bổ sung hợp đồng, Chủ đầu tư còn gửi đến KBNN: bảng xác định giá trịkhối lượng phát sinh ngoài hợp đồng
Đối với chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, Chủ đầu từ còn gửi thêm Hợpđồng giữa Chủ đầu tư và đơn vị nhận phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; dự toán đượcduyệt; biên bản thanh lý vật tư thu hồi (nếu có)
- Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành không theo hợp đồng (các côngviệc Quản lý dự án do Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, các chi phí thẩm tra, thẩm định
do các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao ):+ Dự toán được duyệt cho từng công việc;
Trang 24+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);
+ Giấy rút vốn đầu tư
- Đối với khoản chi như lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng , Chủđầu tư gửi thêm các tài liệu: Bảng kê có chữ ký phê duyệt và dấu của Chủ đầu tư kèmtheo Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền (bản sao có đóng dấu của Chủ đầutư)
c/ Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư: Phải có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt.
d/ Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí trong kế hoạch thực hiện đầu tư:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự ánchỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật) và quyết đinh đầu tư của cấp có thẩm quyền, cácquyết định điều chỉnh dự án (nếu có)
- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; riêng việcgiải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp cóthẩm quyền duyệt
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với đơn vị nhận thầu Đối với hợp đồng liên danh cácnhà thầu Chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thỏa thuận liên danh
1.3.3 Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn ĐT XDCB qua KBNN:
1.3.3.1 Quy trình tạm ứng vốn:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy
đủ hồ sơ của Chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục tạm ứng vốn Trình tựkiểm soát tạm ứng được thực hiện như sau:
Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị tạm ứng của Chủ đầu tư thực
hiện kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định; đối chiếu mức vốn đề nghị tạmứng phù hợp với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng Căn cứ vào kết quả kiểm tra
và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn chấp nhận tạm ứng, tên, tàikhoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toánvốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng Kiểm
Trang 25soát chi NSNN toàn bộ hồ sơ thanh toán và tờ trình lãnh đạo để ký trình Lãnh đạo KBNNphụ trách.
Trường hợp số vốn chấp nhận tạm ứng có sự chênh lệch so với số vốn đề nghịcủa Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng phòng Kiểmsoát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư thông báo về kết quả chấpnhận tạm ứng
Bước 2: Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình lãnh đạo
KBNN, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơcho cán bộ kiểm soát chi để trình Lãnh đạo KBNN phụ trách
Trường hợp Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN chấp nhận tạm ứng số vốn khác
so với số vốn cán bộ kiểm soát chi trình, Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN ghi lại sốvốn chấp nhận tạm ứng trên tờ trình Lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi dự thảovăn bản trình Lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư
Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách - kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký duyệt tờ
trình Lãnh đạo của phòng Kiểm soát chi NSNN và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư,sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN
Trường hợp Lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ tạm ứng thì phòng Kiểm soátchi NSNN có trách nhiệm giải trình
Trường hợp Lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận tạmứng của phòng Kiểm soát chi NSNN thì sau khi Lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ kiểm soátchi dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình Lãnh đạoKBNN ký gửi chủ đầu tư về kết quả chấp nhận tạm ứng
Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng Kế toán bao gồm Giấy
đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư
Thời gian thực hiện các bước 1,2, 3,4 là 02 ngày làm việc
Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp
của chứng từ kế toán, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng từ giấy,máy, sau đó trình Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, máy,sau đó trình Lãnh đạo KBNN phụ trách về kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ.Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng Kếtoán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN để xử lý
Trang 26Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rút vốn đầu
tư, sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụhưởng
Phòng Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, hồ sơ còn lại chuyển lại PhòngKiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư
Trường hợp Chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì Phòng Kế toán chuyển các liên Giấy rútvốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng vàthực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN
Thời gian thực hiện các bước 5, 6 là 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng
từ do Phòng Kiểm soát chi NSNN chuyển đến
1.3.3.2 Quy trình thanh toán khối lượng hoàn thành:
- Đối với từng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần (trừlần thanh toán cuối cùng):
+ Trình tự các bước công việc và thời gian thanh toán trước:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy
đủ hồ sơ của Chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán theo nguyêntắc thanh toán trước, kiểm soát sau Trình tự thanh toán được thực hiện như sau:
Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư thực
hiện kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định; đối chiếu mức vốn đề nghị thanh toánphù hợp với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng
Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi ghi đầy đủvào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy
đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), đồng thời lập tờ trình Lãnh đạo, trìnhTrưởng phòng Kiểm soát chi NSNN toàn bộ hồ sơ thanh toán và tờ trình Lãnh đạo để kýtrình Lãnh đạo KBNN phụ trách
Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán trước có sự chênh lệch so với số vốn đềnghị của Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng phòngKiểm soát chi NSNN trình Lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư về kết quả chấp nhậnthanh toán
Trang 27Bước 2: Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình Lãnh đạo
KBNN, và các chứng từ thanh toán kèm theo; sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểmsoát chi để trình Lãnh đạo KBNN phụ trách
Trường hợp Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN chấp nhận thanh toán số vốnkhác so với số vốn cán bộ kiểm soát chi trình, Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN ghilại số vốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình Lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi
dự thảo văn bản trình Lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanhtoán trước
Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký duyệt tờ
trình Lãnh đạo của phòng Kiểm soát chi NSNN và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư,sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN
Trường hợp Lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì phòng Kiểmsoát chi NSNN có trách nhiệm giải trình
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận thanhtoán của phòng Kiểm soát chi NSNN thì sau khi Lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ kiểm soátchi dự thảo văn bản và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình Lãnh đạoKBNN ký gửi Chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán
Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng Kế toán bao gồm:
Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạmứng vốn đầu tư (nếu có)
Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 02 ngày làm việc
Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp
của chứng từ kế toán, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng từ giấy,máy sau đó trình Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, máysau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ.Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng Kếtoán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN để xử lý
Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rút vốn đầu tư,
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau đó chuyển trả hồ sơ Phòng Kếtoán để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng
Trang 28Phòng Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, (02 liên giấy rút vốn đầu tưtrường hợp tạm thu 2% thuế GTGT và làm thủ tục khấu trừ số thuế GTGT để nộp vàongân sách nhà nước), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ cònlại chuyển lại phòng Kiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư Trường hợpChủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì Phòng Kế toán chuyển các liên Giấy rút vốn đầu tư kiêmlĩnh tiền mặt sang Bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng và thực hiện luânchuyển chứng từ theo quy định của KBNN.
Thời gian thực hiện các bước 5, 6 là 01 ngày làm việc
+ Trình tự kiểm soát sau:
Căn cứ hồ sơ đã nhận, trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ khi cán bộkiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi thực hiệnkiểm soát lại hồ sơ thanh toán và kiểm soát các vấn đề sau:
* Kế hoạch vốn năm của dự án
* Kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định
* Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoànthành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanhtoán, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghịthanh toán phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện tronghợp đồng
* Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượnghoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo khối lượng hoànthành được thanh toán theo dự toán được duyệt
Trường hợp sau khi kiểm soát, số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch với
số vốn đã thanh toán cho chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản và báo cáoTrưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư thôngbáo về kết quả kiểm soát và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo (nếu số chấp nhậnthanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán)
- Đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng củacông việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của Chủ đầu
tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán vốn, chuyển tiền cho đơn vị thụ
Trang 29hưởng theo nguyên tắc kiểm soát trước, thanh toán sau Trình tự kiểm soát thanh toánđược thực hiện như sau:
Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư
thực hiện:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu (bao gồm cả việc kiểm tramẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách
- Kiểm tra nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn và kế hoạch vốn năm của dự án
- Kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định
- Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thànhghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, Bảngxác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán đểđảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toán theo hợp đồng kinh tế đã kýkết và dự toán được duyệt và phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và cácđiều kiện trong hợp đồng
- Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượnghoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo khối lượng hoànthành được thanh toán theo dự toán được duyệt
Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định
số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có); tên, tài khoản đơn vịđược hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư,Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), đồng thờilập tờ trình Lãnh đạo, trình trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN toàn bộ hồ sơ thanhtoán và tờ trình Lãnh đạo để ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách
Bước 2: Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình Lãnh đạo
KBNN, và các chứng từ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đềnghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốnđầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình Lãnh đạo KBNN phụtrách
Trường hợp Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN chấp nhận số vốn thanh toánkhác so với số vốn thanh toán cán bộ kiểm soát chi trình, Trưởng phòng Kiểm soát chi
Trang 30NSNN ghi lại số vốn thanh toán chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầucán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản trình Lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư.
Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký duyệt tờ
trình lãnh đạo của phòng Kiểm soát chi NSNN và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư,sau đó chuyển trả hồ sơ Phòng Kiểm soát chi NSNN
Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn thanh toán đề nghị thanhtoán của Chủ đầu tư thì sau khi Lãnh đạo trả hồ sơ về, cán bộ kiểm soát chi dự thảovăn bản trình lãnh đạo KBNN phụ trách ký gửi Chủ đầu tư
Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho Phòng Kế toán bao gồm:
Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạmứng vốn đầu tư (nếu có)
Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 05 ngày làm việc
Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ, hợp pháp
của chứng từ, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng từ giấy, máy,sau đó trình Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ giấy, máy sau đótrình Lãnh đạo KBNN phụ trách về kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ
Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, Phòng Kếtoán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ Phòng Kiểm soát chi NSNN để xử lý
Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán ký Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị
thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) và chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán để làm thủtục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng
Phòng Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, (02 liên giấy rút vốn đầu tưtrường hợp thu 2% thuế GTGT và làm thủ tục khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào Ngânsách Nhà nước), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lạichuyển lại Phòng Kiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ và trả Chủ đầu tư Trường hợp Chủđầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng Kế toán chuyển các liên Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiềnmặt sang Bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng và thực hiện luân chuyểnchứng từ theo quy định của KBNN
Thời gian thực hiện các bước 5, 6 là 02 ngày làm việc
Trang 311.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB QUA KBNN.
ĐT XDCB là hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều Ngành vànhiều cá nhân, đơn vị, Tổ chức trong xã hội Do đó công tác Kiểm soát chi ĐT XDCBqua KBNN cũng chịu tác động của nhiều nhân tố với mức độ và phạm vi khác nhau.Tuy nhiên những nhân tố chủ yếu và có tác động mạnh mẽ trực tiếp đến hoạt động
kiểm soát chi ĐT XDCB có thể chia thành hai nhóm: Nhóm nhân tố bên trong và
Nhóm nhân tố bên ngoài.
1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong:
Bao gồm năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ;
Tổ chức bộ máy và quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý của KBNN:
- Yếu tố con người, cách thức tổ chức, xây dựng chính sách luôn có tầm quantrọng đặc biệt Tất cả quy tụ lại ở năng lực quản lý của người lãnh đạo và biểu hiệnchất lượng quản lý, hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, thể hiện qua các nội dung:Năng lực đề ra các chiến lược, sách lược trong hoạt động, đưa ra các kế hoạch triểnkhai công việc một cách hợp lý, rõ ràng; Tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệuquả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa các thành viên, cũng nhưgiữa các khâu, các Bộ phận của guồng máy Năng lực quản lý của người lãnh đạo cótầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của KBNN nói chung và việc kiểm soát chi
ĐT XDCB nói riêng Nếu năng lực quản lý yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, sáchlược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi ĐT XDCB kém hiệu quả, dễ gâythất thoát, lãng phí và ngược lại
- Năng lực chuyên môn của người cán bộ là yếu tố quyết định đến hiệu quả kiểmsoát chi ĐT XDCB Nếu năng lực chuyên môn cao, khả năng phân tích, tổng hợp tốt,nắm chắc, cập nhật kịp thời và áp dụng chính xác các chế độ chính sách về chi ĐTXDCB thì hiệu quả kiểm soát chi sẽ cao, giảm thiểu thất thoát lãng phí vốn NSNN chochi ĐT XDCB và ngược lại
- Tổ chức bộ máy: Đây là vấn đề hết sức quan trọng; trong bộ máy Tổ chức phảiđược sắp xếp, bố trí hợp lý, phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của từng cánhân, phù hợp với yêu cầu của công việc, đồng thời quy định rõ trách nhiệm, quyềnhạn của từng khâu, từng Bộ phận, từng vị trí công tác Bộ máy Tổ chức gọn nhẹ, hợp
Trang 32lý vận hành đồng bộ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát thanh toán, hạn chế tìnhtrạng sai phạm, rủi ro trong quản lý.
- Quy trình nghiệp vụ: Quy trình phải phù hợp với Pháp luật, chế độ hiện hànhcủa Nhà nước, đảm bảo quản lý chặt chẽ, hiệu quả Quy trình phải mang tính ổn định,tránh thay đổi nhiều để thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Quy trình nghiệp vụđược xây dựng rõ ràng, dễ hiểu, đồng bộ theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quyđịnh rõ trách nhiệm, mối quan hệ giữa các cá nhân, các Bộ phận và thời gian xử lý,đảm bảo vừa kiểm soát chặt chẽ, vừa thuận lợi cho Chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độgiải ngân vốn đầu tư
- Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, mức độ ứng dụng công nghệ hiện đại cũngảnh hưởng không nhỏ đến kết quả công tác kiểm soát chi ĐT XDCB Việc ứng dụngcông nghệ tin học trong công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư đã giúp tiết kiệmđược thời gian xử lý công việc, rút ngắn thời gian thanh toán, cập nhật, tổng hợp sốliệu nhanh chóng, chính xác tạo tiền đề cho những cải tiến quy trình nghiệp vụ mộtcách hiệu quả hơn, phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo điều hành Chính vì vậy côngnghệ thông tin là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quảcủa công tác quản lý chi NSNN cho ĐT XDCB
1.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài.
Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến kiểm soát, thanh toán vốn ĐT XDCB như:Điều kiện kinh tế - xã hội của Quốc gia, cơ chế chính sách về tài chính nói chung vàquản lý ĐT XDCB nói riêng:
NSNN được sử dụng để ĐT XDCB nhằm đạt được những mục tiêu trong từngthời kỳ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ nhấtđịnh, tùy theo mục tiêu cụ thể của từng chương trình, dự án mà Nhà nước có những cơchế áp dụng phù hợp, vì vậy cơ chế kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư cũng phải thayđổi theo Mặt khác, tùy theo tình hình kinh tế - xã hội, Nhà nước sẽ có những thay đổi
về chính sách đối với ĐT XDCB dẫn tới sự thay đổi về cơ chế kiểm soát thanh toán.Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Pháp luật là bộ phận không thể thiếu,nhất là khi chúng ta đang xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, đòi hỏi phải có hệthống Pháp luật và bảo vệ Pháp luật theo đúng nghĩa của nó Bên cạnh đó, nhận thức,
ý thức chấp hành Pháp luật của người dân cũng phải được nâng cao và đạt đến trình độ
Trang 33giác ngộ cao Hệ thống Pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thànhphần kinh tế trong xã hội hoạt động trong trật tự khuôn khổ Pháp luật, đảm bảo côngbằng, an toàn và hiệu quả, thì đòi hỏi nó phải được đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Từ
đó, cơ chế kiểm soát chi ĐT XDCB cũng phải được cải tiến cho phù hợp với Phápluật
Môi trường pháp lý về cơ chế kiểm soát chi ĐT XDCB cũng có ảnh hưởng rấtlớn đến công tác kiểm soát chi ĐT XDCB Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhànước vừa là căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chitiêu cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý và điều hành ngânsách của các cấp chính quyền Việc ban hành các định mức chi tiêu một cách hợp lý,khoa học sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kiểm soát chi đầu tư Hay như sựphân định trách nhiệm, phân cấp quản lý của các cơ quan trong việc quản lý chi NSNNcho ĐT XDCB cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc kiểm soát chi ĐT XDCB Chỉ cótrên cơ sở phân định, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan, từng cấp mới
có thể tạo điều kiện cho việc kiểm soát chi ĐT XDCB đạt hiệu quả, hạn chế lãng phí,thất thoát vốn
Tóm lại: Qua chương 1, tác giả muốn nêu lên bản chất, đặc điểm của chi ĐT
XDCB thuộc NSNN Nắm rõ được bản chất, đặc điểm, vai trò, phạm vi của chi ĐTXDCB từ NSNN và sự cần thiết của kiểm soát chi ĐT XDCB qua KBNN để từ đó xácđịnh được những nguyên tắc cơ bản thực hiện quản lý và kiểm soát chi ĐT XDCBthuộc NSNN một cách đúng đắn Điều này có một vai trò hết sức quan trọng bởinguyên tắc thực hiện quản lý và kiểm soát chi ĐT XDCB là kim chỉ nam mà Nhà nướcluôn phải bám sát, căn cứ vào đó để đưa ra một cơ chế quản lý, kiểm soát chi đầu tưđồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, nhằm hạn chế thất thoát tiền vốn đầu tư từ NSNN Xâydựng được những nguyên tắc quản lý và kiểm soát đúng đắn mới đảm bảo được Nhànước đang đi đúng hướng đối với việc quản lý, kiểm soát chi đầu tư Từ những lý luậnchung nhất để đưa ra điều kiện được cấp phát thanh toán, xác định các tài liệu cần thiết
để làm căn cứ kiểm soát và xây dựng quy trình kiểm soát chi ĐT XDCB từ NSNN đơngiản về thủ tục, rút ngắn về thời gian ở các khâu kiểm soát và thanh toán nhưng đảmbảo kiểm soát chặt chẽ và có chất lượng tốt nhất, cùng với đó là xem xét các nhân tốảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi ĐT XDCB qua KBNN Trên cơ sở các yếu tố
Trang 34này, xem xét việc áp dụng và thực hiện các điều kiện kiểm soát, căn cứ và quy trìnhkiểm soát chi đầu tư trong thực tế còn những hạn chế, vướng mắc, kẽ hở gì… từ đóhoàn thiện cơ chế quản lý, kiểm soát chi ĐT XDCB sát với thực tế, để công tác kiểmsoát chi ĐT XDCB ngày càng chặt chẽ, quy củ hơn, nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu
tư từ NSNN và cuối cùng là để công tác kiểm soát chi ĐT XDCB thực sự là một công
cụ quan trọng trong quản lý NSNN nói chung và quản lý, kiểm soát chi NSNN nóiriêng
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
ĐÔNG ANH
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐÔNG ANH
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Huyện Đông Anh.
Đông Anh là huyện ngoại thành nằm ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô HàNội với diện tích tự nhiên 18.213,9ha (182,14km2) Đông Anh có ranh giới tự nhiênvới các quận/huyện khác của Hà Nội chủ yếu là các con sông, đó là Sông Hồng, SôngĐuống ở phía Nam Huyện, là ranh giới giữa Đông Anh với khu vực nội thành và Sông
Cà Lồ ở phía Bắc Huyện, là ranh giới giữa Đông Anh với Huyện Sóc Sơn Cụ thể địagiới hành chính của Huyện Đông Anh được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp Huyện Sóc Sơn, Hà Nội
+ Phía Nam giáp Huyện Từ Liêm, Quận Tây Hồ và Quận Long Biên, Hà Nội.+ Phía Đông Bắc giáp Huyện Yên Phong và Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh; phía ĐôngNam giáp Huyện Gia Lâm, Hà Nội
+ Phía Tây giáp Huyện Đông Anh, Hà Nội
Đông Anh có diện tích thuộc loại lớn trong các huyện ngoại thành Hà Nội, đứngthứ bảy, sau huyện Ba Vì, Sóc Sơn, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Thạch Thất, Ứng Hòa Với vị trí chiến lược trên và tiềm năng to lớn, Đông Anh sẽ là địa bàn trọng điểmtrong thu hút đầu tư phát triển kinh tế với các khu công nghiệp, các trung tâm tàichính, thương mại, du lịch, thể thao lớn của Thủ đô Hà Nội Đó sẽ là điều kiện thuậnlợi to lớn để Đông Anh phát triển mạnh mọi mặt kinh tế - xã hội
Trong những năm qua, công tác ĐT XDCB được Huyện rất quan tâm, đã tậptrung phát huy mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển kinh tế.Hàng năm, chi ngân sách cho ĐT XDCB chiếm tỷ trọng khá lớn (khoảng gần 30%)trong tổng số chi NSNN trên địa bàn Trong giai đoạn 2014 – 2016, trung bình hàngnăm có khoảng trên dưới 500 công trình, dự án được đầu tư bằng NSNN với tổng số
Trang 36vốn từ 1.000 – 1.200 tỷ đồng, riêng năm 2016 có 820 công trình, dự án với số vốn1.460 tỷ đồng được kiểm soát thanh toán qua KBNN Với sự chỉ đạo sát sao của Lãnhđạo Huyện, sự hỗ trợ của Thành phố và sự nỗ lực của các cấp, các Ngành, nhiều côngtrình, dự án được hoàn thành, phát huy hiệu quả, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của Huyện
Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội nêu trên là cơ sở, điều kiện để HuyệnĐông Anh duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng địnhhướng và từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tiến trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa; song cũng đặt ra cho các cơ quan quản lý Nhà nước cáccấp, các ngành ở địa phương không ít khó khăn, thách thức cần nỗ lực, phấn đấu nhằmthực hiện mục tiêu xây dựng Đông Anh trở thành đô thị đồng bộ, hiện đại và phát triểnbền vững
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển KBNN Đông Anh:
- KBNN Đông Anh được thành lập và đi vào hoạt động từ 01/04/1990, là đơn
vị trực thuộc KBNN Hà Nội Với chức năng, nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, thựchiện nhiệm vụ thu, chi NSNN trên địa bàn Huyện Đông Anh, bao gồm: 16 Xã và 02Thị trấn
- Doanh số hoạt động ngày càng tăng: Năm 1990: 650 tỷ đồng; Năm 2000:15.700 tỷ đồng; Năm 2010: 24.300 tỷ đồng; năm 2014: 31.120 tỷ đồng; năm 2016:38.200 tỷ đồng Là cơ quan quản lý và điều hành quỹ NSNN trên địa bàn, hiện nayKBNN Đông Anh – Hà Nội có quan hệ với hơn 800 đơn vị giao dịch với 2.458 tàikhoản thanh toán được mở và hoạt động
- Tổ chức bộ máy của KBNN Đông Anh – Hà Nội: gồm 02 Tổ nghiệp vụ là Tổ
Kế toán Nhà nước và Tổ Tổng hợp – Hành chính với tổng số 30 cán bộ công chứcthực hiện các phần hành nghiệp vụ, trong đó có 20% cán bộ trực tiếp làm công táckiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN thuộc Tổ Tổng hợp – Hành chính
Căn cứ vào Quyết định số: 362/QĐ-BTC ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng BộTài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của KBNN Tỉnhtrực thuộc KBNN thì KBNN Đông Anh có một số nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Tập trung các khoản thu NSNN trên địa bàn, hạch toán, kế toán các khoản thucho các cấp ngân sách thụ hưởng
Trang 37- Thực hiện chi NSNN, kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản NSNN trên địabàn theo quy định của Pháp luật
- Tổ chức huy động vốn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hướngdẫn của KBNN
- Quản lý, điều hòa tồn ngân quỹ KBNN theo hướng dẫn của KBNN; thựchiện tạm ứng tồn ngân KBNN cho ngân sách địa phương theo quy định của BộTài chính
- Quản lý quỹ ngân sách Huyện, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác được giaoquản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theoquyết định của cấp có thẩm quyền
- Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cấp có thẩm quyền;quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhângửi tại KBNN
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tạiKBNN
- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiềnmặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch vớiKBNN Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán liên kho bạc địa bàn Huyện
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán về thu, chi NSNN, các quỹ tài chính doKBNN quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phươngtheo quy định của Pháp luật
* KBNN Đông Anh – có quyền:
+ Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp NSNN hoặc áp dụng cácbiện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theo quy định của Pháp luật
+ Được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điềukiện theo quy định của Pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về thu, chi NSNN và các quỹtài chính do KBNN quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyềnđịa phương theo quy định Xác nhận số liệu thu, chi NSNN qua KBNN Quyết toáncác hoạt động nghiệp vụ phát triển tại KBNN và trên toàn địa bàn Huyện
Trang 38- Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán Nhà nước theo kế hoạch được cấp có thẩmquyền phê duyệt
- Tổ chức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin tại KBNN trên địa bàn Huyện
- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động KBNN trên địa bàn; thực hiện côngtác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định; xử lý theo thẩmquyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của Pháp luật đối vớihành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý Nhà nước của KBNN
- Quản lý bộ máy, biên chế, công chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế
độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng công chức,viên chức thuộc phạm vi quản lý của KBNN theo quy định của Pháp luật và phân cấpquản lý cán bộ của Bộ Tài chính
- Quản lý và thực hiện công tác hành chính, quản lý, tài vụ, XDCB nội bộ theoquy định của Pháp luật
- Tổ chức và quản lý các điểm giao dịch thuộc KBNN Huyện được giao
- Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hóa hoạt động KBNN; cải cách hànhchính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quytrình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có quan
hệ giao dịch với KBNN
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộcphạm vi quản lý của KBNN trên địa bàn theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc KBNN và Giám đốc KBNN
Hà Nội giao cho
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐT XDCB QUA KBNN ĐÔNG ANH.
2.2.1 Phân cấp kiểm soát chi đầu tư XDCB
- Dự án đầu tư thuộc cấp Trung ương, cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trungương quyết định đầu tư do KBNN Thành phố kiểm soát và thanh toán phần nguồn vốncủa ngân sách Trung ương, ngân sách Tỉnh, Thành phố tham gia đầu tư vào dự án.Phần nguồn vốn thuộc ngân sách cấp Huyện, Xã, Thị trấn tham gia đầu tư sẽ doKBNN Huyện thanh toán theo chứng từ do KBNN kiểm soát gửi tiền và theo đề nghịcủa Chủ đầu tư
Trang 39Trường hợp KBNN Thành phố phân cấp các dự án nói trên về KBNN Huyệnkiểm soát, thanh toán thì KBNN Thành phố thông báo kế hoạch vốn về KBNN Huyện
để thực hiện kiểm soát và giải ngân cho dự án
- Dự án đầu tư thuộc cấp Huyện, cấp Quận (gọi chung là cấp Huyện) và cấp Xã,Phường, Thị trấn (gọi chung là cấp Xã) quyết định đầu tư thì do KBNN Huyện kiểmsoát, giải ngân vốn cho dự án Trường hợp các dự án đầu tư này có nguồn vốn củangân sách Trung ương, ngân sách Thành phố tham gia đầu tư thì KBNN Thành phốthông báo kế hoạch vốn đầu tư cho KBNN Huyện thực hiện kiểm soát và giải ngânvốn cho dự án
2.2.2 Các căn cứ pháp lý hướng dẫn thực hiện kiểm soát chi.
Để kiểm soát chặt chẽ chi ĐT – XDCB thì việc xây dựng và ban hành được cácvăn bản hướng dẫn có hiệu quả, hiệu lực đóng vai trò hết sức quan trọng Cán bộ làmcông tác kiểm soát chi ĐT XDCB phải nắm vững các văn bản pháp lý của Nhà nướcquy định về quản lý ĐT XDCB, về quản lý chi phí xây dựng và quy trình kiểm soát chiđầu tư
Năm 2004 Luật Xây dựng có hiệu lực, liên quan đến quản lý đầu tư xây dưngcòn có Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư có hiệu lực từ năm 2005; Đến năm 2014 Luậtxây dựng số 50/2014/QH13 và Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 có hiệu lực Chínhphủ và các Bộ, Ngành liên quan, UBND Thành phố đã ban hành các văn bản hướngdẫn thực hiện, cụ thể hóa các quy định như:
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ quy định về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình; sau đó được thay thế bằng Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 về sửađổi một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ quy định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; sau đó được thay thế bằng Nghị định số112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009
- Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫnquản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốnNSNN; Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 và Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
Trang 4027/2007/TT-BTC, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 và hiện nay đượcthay thế bằng Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quyđịnh về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN.
- Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán,quyết toán vốn đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu chính phủ; Thông tư số 67/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày03/4/2007 và Thông tư số 133/2007/TT- BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn vốn tráiphiếu Chính phủ
133/2007/TT Thông tư số 107/2007/TT133/2007/TT BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềquản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sửdụng vốn ngân sách Nhà nước
- Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính về quản lý sửdụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
- Thông tư số 73/2007/TT-BTC ngày 02/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫnquản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Xã, Phường, Thị trấn; sau đó được thaythế bằng Thông tư số 75/2008/TT-BTC
- Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫnhợp đồng trong hoạt động xây dựng và sau đó được nâng lên là Nghị định số48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xâydựng (có hiệu lực từ 01/7/2010)
- Thông tư số 118/2007/TT-BTC ngày 02/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫnquản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn NSNN; đượcthay thế bằng Thông tư số 117/2008/TT-BTC ngày 05/12/2008 và sau này là Thông tư
số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011
- Đối với hệ thống KBNN, từ năm 2006 trở về trước thực hiện quy trình kiểmsoát chi đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trong nước qua hệ thốngKBNN theo quy định tại Quyết định số 601/KB/QĐ/TTVĐT ngày 28/10/2003 củaTổng Giám đốc KBNN Sau đó, được thay thế lần lượt bằng các quy trình ban hànhtheo các Quyết định số 297/QĐ-KBNN ngày 18/5/2007, Quyết định số 1539/QĐ-