1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở việt nam 1

20 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng
Người hướng dẫn Thầy Phạm Thái Việt
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Triết học và xã hội học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr­êng ®h ktqd Khoa triÕt häc & khxh ************ tiÓu luËn vÒ ph­¬ng ph¸p luËn NGuån lùc con ng­êi trong sù nghiÖp C«ng nghiÖp ho¸ hiÖn ®¹i ho¸ ë viÖt nam Sinh viªn thùc hiÖn N[.]

Trang 1

Trờng đh ktqd Khoa triết học & khxh

************

tiểu luận về phơng pháp luận

NGuồn lực con ngời trong sự

nghiệp Công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở việt

nam

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp : 6A18, MSV: 2001A824

Giáo viên hớng dẫn, Thầygiáo: Phạm Thái Việt

Trang 2

năm 2004

A giới thiệu vấn đề:

Đối với nớc ta, từ một nền kinh tế tiểu nông, muốn thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu và nhanh chóng đạt đến trình độ của một nớc phát triển thì tất yếu phảI đổi mới

Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã khẳng

định:”Xây dựng nớc ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nớc mạnh xã hội công bàng văn minh” Muốn thực hiện đợc những đIều đảng đã khẳng định, trớc hết chúng ta phảI có chiến lợc tăng trởng và phát triển kinh tế cơ bản đúng từ đầu đó là công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Chúng ta đã thấy đợc tính tất yếu phải tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Các tất yếu ấy đợc mọi ngời dẽ dàng chấp nhận Song đa vào đâu

để đảm bảo thực hiện nó cho thật hiệu quả, không phảI giá

đắt thì cực khó Sự thành công của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đòi hỏi ngoài mổi tờng chính trị ổn định thì phải có các nguồn lực cần thiết nh: vốn, tài nguyên, con ngời, vị trí địa lý, cơ sở vật chất kỹ thuật , nguồn lực nớc ngoài…Trong đó yếu tố con ngời quyết định sự thành công của sự nghiệp hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nớc Dới

đây là một vài khía cạnh trong nguồn lực công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay

Trang 3

Do kiến thức có hạn , bàI viết này khó tránh khỏi những mặt còn hạn chế Em rất mong nhận đợc những ý kiến nhận xét của các thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn

B giải quyết vấn đề:

I vai trò của con ng ời trong sự vận động và phát triển của sản xuất xã hội:

1 Sản xuất vật chất và vai trò của nó đối với đời sống xã hội: Sản xuất là quá trình lao động có mục đích của con ngời Con ngời sử dụng công cụ và phơng tiện lao đông thích hợp

để tác động vào tự nhiên,cảI biến các dạng vật chất của tự nhiên tạo ra của cảI vật chất cần thiết,nhằm thoả mãn các nhu cầu bản thân ngòi lao động và xã hội

Sản xuất vật chất là đIều kiện trớc tiên phảI đảm bảo cho

sự tồn tại và phát triển của xã hội Các Mác là ngời đầu tiên phát hiện ra qui luật phát triển của lịch sử loàI ngời đó là : Trớc hết con ngời phảI ăn uống , mặc ở Trớc khi có thể lo

đến chính trị , khoa học nghệ thuật…những thứ đảm bảo cho mọi nhu cầu này của con ngời hoàn toàn không có sẵn trong thế giới tự nhiên để có nó con ngời phảI tiến hành sản xuất

Sản xuất vật chất là nền tảng hình thành các quan hệ xã hội

và đời sống tinh thần xã hội Hiện thực lịch sử đã chứng minh đợc rằng mọi quan hệ của đời sống xã hội bao gồm chính trị , Nhà nớc , pháp luật , đạo đức , khoa học , tôn giáo…đều hình thành và biến đổi gắn liền với các cơ sớ kinh tế và sản xuất nhất định Khi sản xuất phát triển cách thức sản xuất con ngời thay đổi, năng xuất lao động tăng mức sống đợc nâng cao thì các mối quan hệ và mọi mặt

đời sống xã hội cũng thay đổi theo

Trang 4

Sản xuất vật chất là cơ sở đầu tiên là quan trọng nhất trong quá trình phân hoá và hoàn thiện các chức năng của con ngời Sản xuất vậtt chất, môI trờng tự nhiên, đIều kiện tự nhiên xã hội đòi hỏi con ngời thể lực, trí tuệ và nhân cách con ngời phảI phát triển thích ứng với nó Yêu cầu khách quan của sự phát triển sản xuất làm cho khoa học và đIều kiện sinh hoạt xã hội ngày càng phát triển và hoàn thiện

Với ý nghĩa đó sản xuất vật chất là cơ sở và động lực của mọi quá trình tiến bộ xã hội

2 Lực l ợng sản xuất và vai trò của con ng ời trong lực l ợng sản xuất:

Lực lợng sản xuất là mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên

đợc hình thành trong quá trình sản xuất Lực lợng sản xuất gồm t liệu lao động và t liệu sản xuất

Trong đó ngời lao động là nhân tố quan trong hàng đầu của lực lợng sản xuất xã hội, t liệu lao động dù có tinh xảo, hiện đại, đối tợng lao động có phong phú, đa dạng đến

đâu đI đến đâu chăng nữa nhng nếu thiếu con ngời lao

động thì sẽ không phát huy đợc tác dụng tích cực của nó bởi vì ngời lao động không chỉ là sản phẩm, của quá trình sản

mà bằng những kinh nghiệm và trí tuệ đợc tích luỹ đã chế tạo ra công cụ sản xuất để tạo ra của cảI xã hội Tính tích cực sáng tạo chủ động của con ngời bao giờ cũng là động lực trực tiếp thúc đẩy tốc độ qui mô, hiệu quả của mọi nền sản xuất, thiéu nó sẽ mátt đI sinh khí

Lịch sử đã chứng minh rằng do sự phát triển của lực lợng sản xuất, loàI ngời đã bốn lần thay đổi quan hệ sản xuất gắn liền với bốn cuộc cách mạng xã hội, dẫn đến ra đời nối tiếp nhau các hình tháI kinh tế xã hội

Trang 5

Do công cụ sản xuất chủ yếu bằng đá thô sơ, trình độ hiểu biết hạn hẹp, để duy trì sự sống, chống lại mội tai hoạ của thiên nhiên, con ngời phảI lao động theo cộng đồng, do vậy đã hình thành quan hệ sản xuất công xã nguyên thuỷ Công cụ kim loại ra đời thay thế công cụ bằng đá,lực lợng sản xuất phát triển giá trị thặng d xuất hiện, chế độ chiếm hữu nô nệ trên quan hệ sản xuất t hữu đầu tiên ra đời Sau đó

do các cỡng bức tàn bạo của các chủ nô với nô nệ đã gây nên mâu thuẫn gay gắt giữa họ, quan hệ sản xuất phong kiến thay thế quan hệ chiếm hữu nô lệ

Vào giai đoạn cuối của xã hội phong kiến Tây Âu quan

hệ sản xuất chật hẹp đã không chứa đựng đợc nội dung mới của lực lợng sản xuất Quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa ra

đời thay thế quan hệ sản xuất phong kiến Trong lòng nền sản xuất t bản lực lợng sản xuất phát triển, cùng với sự phân công lao động trong xã hội và tính chất xã hội hoá của công

cụ sản xuất đã hình thành lao động chung của ngời công nhân có tri thức và trình độ chuyên môn hoá cao Sự lớn mạnh này của lực lợng sản xuất đã dẫn đến mâu thuẫn gay gắt với chế độ sở hữu t nhân t bản chủ nghĩa GiảI quyết mâu thuẫn đó đòi hỏi phảI xoá bỏ quan hệ sản xuất t nhân

t bảnchủ nghĩa xác lập quan hệ sản xuất mới, quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa Theo Mac do có đợc những lực lợng sản xuất mới, loàI ngời thay đổi, phát triển sản xuất của mình , cách làm ăn của mình, đồng thời thúc đẩy phát triển

II Tính tất yếu của việc đòi hỏi phảI có con ng ời trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá :

Đã nói đến tính tất yếu của sự công nghiệp hoá hiện đại hoá đợc mọi ngời dễ dang nhận thấy song dựa vào đâu để thực

Trang 6

hiện một cách có hiệu quả thì thật khó đây là một vấn đề đạt

ra cho các ngành, các cấp tìm ra phơng án giảI quyết

Trong nghị quýet hội nghị làn thứ t ban chấp hành TW Đảng khoá VII khẳng định:”sự nghiệp công nghiệp hoá có thành công hay không, đất nớc Việt Nam bớc vào thế kỷ XXI có vị trí xứng

đáng trong cộng đồng thế giới hay khôngphần lớn tuỳ thuộc vào con ngời…”

Con ngời có vai trò , vị trí quan trọng không gì có thể thay thế trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà chúng ta đang thực hiện với những thành công bớc đầu đòi hỏi mỗi chúng ta nhận thức một cách sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của nhân tố con ngời Để đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc theo

định hớng xã hội chủ nghĩa ở một nớc lạc hậu nh chúng ta không thể xuất phát từ “tinh thần nhân văn sâu sắc” nghị quyết của đảng đã khẳng định:”nâng cao dân trí , bồi d-ỡng nhân tàI và phát huy nguồn lực tổ chức lớn của con ngời Việt Nam là nhân tố quyết định sự thắng lợi của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc”

Để thực hiện mục tiêu, chiến lợc mà đại hội VIII đề ra cần khai thác và sử dụng hợp lý nhiều nguồn lực, trong đó có nguồn lực con ngời là quí báu nhất, có vai trò quyết định

đặc biệt đối với nớc ta khi nguồn lực tàI chính và vật chất còn hạn hẹp, nguồn lực đó là lao động trí tuệ cao, có tay nghề thạo, có phẩm chất tốt đẹp, đợc đào tạo, bồi dỡng, phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện đại, giáo dục phảI làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nớc, đội ngũ lao động cho khoa học và công nghệ…

Trang 7

Với bối cảnh nớc ta hiện nay, với bối cảnh quốc tế đơng thời

để phát triển, phát huy và bồi dỡng nhân tố con ngời Đồng chí tổng bí th Đỗ Mời nói: “Nhất thiết phảI từng bớc hiện đại hoá đất nớc và đời sống xã hội chúng ta chỉ có thể tăng cờng, nguồn lực con ngời khi hiện đại hoá nghành giáo dục, văn hoá, văn nghệ,…gắn liền với phát huy và kế thừa những truyền thống và bản sắc của dân tộc”

Nh vậy vấn đề về nguồn lực con ngời đã đợc cụ thể hoá trong các chính sách, nghị quyết của Đảng, Nhà nớc và đã

đ-ợc xếp lên hàng đầu trong các chính sách và biện pháp thực hiện Sở dĩ nh vậy là vì con ngời có vai trò và vị trí vô cùng quan trọng không có gì thay thế đợc trong tình hình phát triển lịch sử của nhân loại bản thân sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá ỏ nớc ta hiện nay cũng vậy

1.Vai trò của con ng ời trong sự nghiệp hoá hiện đại hoá đất n ớc : Để thấy đợc vai trò con ngời, ta đặt nó trong quan hệ so sánh với các nguồn lực khai thác ở mức độ chi phối của nó

đến sự thành công hay thất bại của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá Trong tình hình hiện nay khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ, lao động trí tuệ ngày càng gia tăng và trở thành xu thế phổ biến của nhân loại khi công nghiệp hoá gần với hiện

đại hoá lực lợng sản xuất thì vai trò quyết định của con ngời thể hiện ở những đIểm sau:

Thứ nhất, các nguồn lực khác tự nó chỉ tồn tại dới dạng tiềm năng chúng chỉ tồn tại dới dạng tiềm năng chúng chỉ phát huy tác dụng và có ý nghĩa tích cực khi đợc kết hợp với nguồn lực con ngời, bỏi lẽ con ngời là nguồn lực duy nhất biết t duy, có trí tuệ và ý chí, biết gắn các nguồn lực thành sức mạnh

Trang 8

tổng hợp cùng tác độnh vào quá trình công nghiệp hoá, hiện

đại hoá

Ai cũng biết muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá phảI có vốn nhng vốn chỉ trở thành nguồn lực quan trọng và cấp thiết của sự phát triển khi nó nằm trong tay những ngời biết sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả cao Sự giàu có

về tàI nguyên thiên nhiên và những lợi thế về vị trí địa lý cũng sẽ mất đI nếu nh chủ nhân của nó không có khả năng khai thác…xét đến cùng thì thiếu sự hiện diện của lao động

và trí tuệ của họ thì mọi nguồn lcj trở thành vô nghĩa

Thứ hai, các nguồn lực khai thác chỉ là hữu hạn có thể bị khai thác cạn kiệt Trong khi đó nguồn lực con ngời mà cốt lõi

là trí tuệ lại là nguồn lực vô tận nó có khả năng táI sinh và tự sản sinh về mặt sinh học, hơn thế nó còn đổi mới không ngừng nên đợc chăm lo và khai thác hợp lý Con ngời đã từng

b-ớc làm chủ tự nhiên ngày càng khám phá ra nhiều tàI nguyên thiên mới hoặc sáng tạo ra những nguồn tàI nguyên vốn không

có sẵn trong tự nhiên

Thứ ba, trí tuệ con ngời có sức mạnh vô cùng to lớn mộy khi nó trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp Giờ đây trí tụê con ngời con ngời đạt đến mức nhừ nó con ngời có thể sáng tạo ra những máy móc mô phỏng trí tuệ con ngời

Thứ t, kinh nghiệm mà nhiều nớc và thực tiễn của nớc ta cho thấy sợ thành công của công nghiệp hoá hiện đại hoá cho phụ thuộc chủ yếu vào việc hoạch định chính sách, đờng lối chủ trơng cũng nh tổ chức và thực hiện, nghĩa là phụ thuộc vào năng lực nhận thức và hoạt động thực tiễn của con ngời Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ không đạt két quả tốt nếu không lựa chọn mô hình và hớng đI đúng với các giảI pháp hữu hiệu phù hợp với đIều kiện cụ thể của mỗi nớc

Trang 9

cho dù nó có đủ các nguồn lực khác đIều này lại nói lên một lần nữa vai trò của con ngời- chủ thể trực tiếp trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

Tóm lại, tiềm năng sức lao động – con ngời với trí tuệ

đ-ợc định hớng đã là tàI sản quí giá , là guan lực quan trọng nhất quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia , vai trò này càng tăng lên khi trí tuệ hoá lao động đang trở thành xu thế phổ biến vì thế trong chiến lợc phát triển của mình các quốc gia đã đặt vị trí con ngời vào trung tâm hiện tợng các nhu cầu mới ở Đông á là một giữ liệu lịch sử xác nhận cho nhận thức về vai trò quyết định của nfuoòn lực con ngời trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

2.Thực trạng về nguồn lực con ng ời ở n ớc ta hiện nay : Nhìn lại nguồn lực của con nhời Việt Nam không khỏi những băn khoăn lực lợng lao động dồi dào, can cù , sáng tạo nhng vì chất lợng còn hạn chế, sự bất hợp lý về phân bố lao độngvà

những khó khăn trong phân bố dân c không phảI là nhỏ

Theo đIều tra năm 1989 cho thấy nguồn lực lao động nớc ta

có đặc đIểm:

80% ở nông thôn

70% làm trong lĩnh vực nhà nớc

14% sống lao động làm việc trong khu vực nhà nớc

10% lao động tiểu thủ công nghiệp

90% lao động thủ công

Năng suất lao động thấp dẫn đến tình trạng thiếu việc làm rất Trong khu vực nhà nớc số lao động không có nhu cầu sử dụng lên tới 25% - 30%, có nơI có tỷ lệ 40% - 50%

Dự báo sau năm 2000 nớc ta vẫn sẽ trong tình trạng d thừa lao động, sự “ lệch pha” giữa cung và cầu là một hiện

Trang 10

tợng đáng chú ý ở nớc ta hiện nay ở nớc ta hiện nay, trong khi nguồn cung của lao động nớc ta hiện nay chủ yếu là lao

động phổ thông, lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp, bộ

đội xuất ngũ , công nhân giảm biên chế… thì lao động lại

đang đòi hỏi chủ yếu lao động lành nghề, lao động có chuyên môn kỹ thuật cao, các nhà quản lý am hiểu thị trờng,

…chính sự khác biệt này làm cho quan hệ cung cầu vốn đã mất cân đối nay lại càng gay gắt trớc nhu cầu công nghiệp hoá , hiện đại hoá

đội ngũ tri thức Việt Nam , những ngời lao động trí tuệ cao, phức tạp, đã trởng thành cùng với sự phát triển của đất

n-ớc từ năm 1945 nhất là từ khoảng 20 năm trở lại đây tri thức Việt Nam phát triển khá nhanh cả về số lợng và chất lợng, hiện nay nhà nớc ta có khoảng 70 vạn tri thức trở nên Đây là một lực lợng hết sức quan trọng, trong thời gian qua tri thức đã

đóng góp rất lớn trong sự nghiệp giảI phóng dân tộc và xây dựng đất nớc Tuy nhiên so với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì cha đủ về số lợng còn chất lợng thì hạn chế

Mặt khác đội ngũ tri thức ở nớc ta hiện nay phân bố không đều, phần lớn tập trung ở những trung tâm thành phố lớn nh Hà Nội, TP HCM, và một số trung tâm công nghiệp lớn khác đIều này do tác động của cơ chế thị trờng đối với sự phân công lao động trong cả nớc Do chính sách đầu t giữa cácngành, giữa các

Vùng nhất là vùng cao, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc ít ngời

ở những vùng này rất ít tri thức mà nếu có thì chất lợng rất hạn chế do nhiều nguyên cả khách quan và chủ quan Do yếu

tố tâm lý của ngời dân tộc nên việc bồi dỡng nâng cao việc giáo dục đào tạo lại cha đợc chú ý một cách thoả đáng Tri ở

Trang 11

nớc ta hiện nay tuy còn mỏng song theo cách đánh giá của nhà khoa học quốc tế thì đó là lựclợng có trình độ cao Một

số đã dợc giới khoa học nớc ngoàI chú ý và đánh giá cao những kếtquả nghiên cứu của họ Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau chủ quan và khách quan đã dẫn đến tình trạng

“bạc chất xám”,”chảy máu chất xám” “lãng phí chất xám:” và

“dò dỉ chất xám” đây là một vấn đề nghiêm trọng, nói quá

ra thì nó lien quan đến sự hùng thịnh hay suy vong của cả một dân tộc nhất là trong thời kỳ hiện nay

Đội ngũ cán bộ nớc ta cha thực sự đáp ứng đợc nhu cầu của công việc đổi mới Do hạn chế của qúa trình đào tạo ở nớc ta nhất là trong lĩnh vực quản lý, kinh doanh nhng nó là vốn ban đầu rất quí mà mỗi quốc gia muốn có đợc, tiếc thay nớc ta đang tốn phí nguồn tàI nguyên ấy, tiếc hơn là chúng

ta không phảI không nhận thấy tầm quan trọng của nó, mà các chính sách đã giảm thậm chí mất đI tính sáng tạo của những ngời làm khoa học bắt nguồn từ những khiếm khuyết, kẽ hở trong các chính sách và cơ chế đó

Cùng với việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng và việc giảm đầu t của nhà nớc cho giáo dục thì số giáo viên, số học sinh, sinh viên không những giảm dần so với tỷ lệ số dân mà còn giảm cả số lợng tuyệt đối ở các cấp học trong khi dân số lại tăng

Nguồn bổ sung chủ yếu cho đội ngũ lao động trí thức Việt Nam ở nớc ngoàI đang học tập và công tác, các cơ sở khoa học của cả nớc, các trờng đại học, cao đẳng Tuy nhiên nếu lấy từ mức năm 1986 thì số học sinh phổ thông, bổ túc văn hoá chuyên nghiệp đại học đang giảm dần Tỷ lệ sinh viên đại học và cao đẳng tính trên số dân rất thấp: nếu

Ngày đăng: 02/02/2023, 15:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w