Më ®Çu Mở đầu 1 Lý do chọn đề tài Đăk Nông là tỉnh vùng dân tộc miền núi, có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi, song trình độ dân trí thấp, nguồn nhân lực chưa phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH Để tiế[.]
Trang 1Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Đăk Nông là tỉnh vùng dân tộc miền núi, có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi, song trình độ dân trí thấp, nguồn nhân lực chưa phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH Để tiến hành CNH, HĐH thành công cần có nhiều tiền đề cần thiết, trong đó nguồn nhân lực là tiền đề quan trọng nhất
Việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu CNH, HĐH trên địa bàn vùng dân tộc miền núi như tỉnh Đăk Nông là vấn đề cấp thiết, thúc đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH, giúp tỉnh Đăk Nông rút ngắn được khoảng cách trình độ phát triển so với các tỉnh lân cận và các địa phương khác trong cả nước
Từ những lý do trên "Nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở tỉnh Đăk Nông" được chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ Kinh tế, với mong muốn được góp
phần phát triển nguồn nhân lực, làm cơ sở cho việc thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH ở một tỉnh vùng dân tộc miền núi vừa mới thành lập còn đang có rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất nghèo nàn, xuất phát điểm kinh tế ở trình độ thấp
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực cho CNH, HĐH nói riêng đã có nhiều công trình nghiên cứu ở những góc độ khác nhau Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên chủ yếu là đề cập đến nguồn nhân lực chất lượng cao cho các khu công nghiệp các tỉnh đồng bằng và thành phố lớn Chưa
có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về nguồn nhân lực cho CNH, HĐH của tỉnh Đăk Nông – một tỉnh vùng dân tộc miền núi vừa mới thành lập
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích luận văn là hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn
cơ bản về nguồn nhân lực cho CNH, HĐH làm cơ sở để phân tích thực trạng nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở Đăk Nông; từ đó đề xuất phương hướng,
Trang 2quan điểm và các giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở tỉnh Đăk Nông
3.2 Nhiệm vụ của luận văn
- Trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực cho CNH, HĐH nói chung và ở tỉnh Đăk Nông nói riêng
- Phân tích làm rõ thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh Đăk Nông: về số lượng, chất lượng, cơ cấu và tình hình sử dụng nguồn nhân lực cho CNH, HĐH của tỉnh từ khi thành lập đến nay
- Đề xuất phương hướng, quan điểm, giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn những năm tiếp theo
4 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương, 9 tiết
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực cho công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ở tỉnh Đăk Nông
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho
công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Đăk Nông
Trang 3Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở VIệT NAM
- Kết cấu chương 1 gồm 3 tiết:
1.1 Khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.2 Vai trò của nguồn nhân lực đối với công nghiệp hoá, hiện đại hoá 1.3 Những yêu cầu chủ yếu về nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.1 Khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
- Các nguồn lực: vốn, khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên, con người rất cần thiết để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá Song nguồn lực con người, hay nguồn nhân lực là quan trọng nhất, là nhân tố hàng đầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội Nguồn nhân lực là toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia với những năng lực thể chất và tinh thần, trình độ nghề nghiệp, kinh nghiệm và phong cách, phẩm chất nhất định đang và sẽ tham gia vào quá trình sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội
- Từ khái niệm về nguồn nhân lực, luận văn làm rõ những đặc trưng về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực Về số lượng: là tổng số những người trong
độ tuổi lao động theo quy định nhà nước có khả năng lao động và thời gian lao động có thể huy động từ họ Về chất lượng: đó là sức khỏe và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động
1.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Trang 4Các nhân tố ảnh hưởng đến NNL cho CNH, HĐH của đất nước, đồng thời cũng là các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Đăk Nông - 6 nhân tố chủ yếu sau:
- Trình độ phát triển của nền kinh tế là nhân tố ảnh hưởng đến cả số lượng
và chất lượng của NNL
- Trình độ phát triển giáo dục và đào tạo có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực
- Tốc độ tăng dân số ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng NNL
- Truyền thống dân tộc và sự phát triển của nền văn hoá
- Các chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô tác động đến NNL
- Trình độ phát triển y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
1.2 Vai trò của nguồn nhân lực đối với công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Nguồn nhân lực là tiền đề quyết định cho sự thành công của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Nguồn nhân lực có chất lượng cao là điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện những bước nhảy vọt và rút ngắn thời gian thực hiện CNH, HĐH và từng bước phát triển nền kinh tế trí thức
1.3 những yêu cầu chủ yếu về nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Về số lượng và những yếu tố liên quan đến số lượng NNL
- Về chất lượng và những yếu tố liên quan đến chất lượng NNL
- Về cơ cấu NNL: cơ cấu theo ngành nghề, theo vùng, theo thành phần kinh kế và theo trình độ
Trang 5Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Đăk Nông
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Đăk Nông từ khi thành lập đến nay 2.2 Thực trạng nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Đăk Nông
2.3 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở một số tỉnh có những nét tương đồng với Đăk Nông
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Đăk Nông từ khi thành lập đến nay
- Điều kiện tự nhiên xã hội: là tỉnh vùng dân tộc miền núi thành lập năm
2004, trên cơ sở chia tách từ tỉnh Đăk Lăk
+ Diện tích tự nhiên 651.438 ha, dân số 410 nghìn người, gồm 31 dân tộc + Cây trồng chủ yếu là cà phê, cao su, tiêu, điều, ca cao, đậu đỗ, dâu tằm, rừng có lợi thế trong phát triển thủy điện, công nghiệp khai thác quặng Bôxít
và luyện Alumin, du lịch
+ Tỷ lệ nghèo 33,7%, mặt bằng văn hoá và trình độ dân trí ở Đăk Nông thấp
- Về phát triển kinh tế:
+ Nhịp độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001 - 2005 đạt 9,3%/năm, riêng 2 năm 2004, 2005 đạt 12,7%
+ Cơ cấu kinh tế: năm 2005 nông - lâm nghiệp chiếm 59,7%, công nghiệp xây dựng 17,3%, thương mại - dịch vụ 23%
- Về xây dựng kết cấu hạ tầng:
+ 100% xã có điện lưới quốc gia
+ Kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật đã và đang được tập trung đầu tư + Kết cấu hạ tầng xã hội như các cơ sở giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, cấp nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường đang từng bước cải thiện và phát triển
- Bối cảnh trong và ngoài nước tác động vào quá trình CNH, HĐH ở Đăk Nông
+ Những tác động tích cực
Trang 6+ Những thách thức khó khăn.
=> Những định hướng phát triển phù hợp với xu thế chung để rút ngắn sự chênh lệch trong phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
2.2 Thực trạng nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Đăk Nông
2.2.1 Về số lượng
- Số lao động trong độ tuổi chiếm 52% dân số
- Số người vào độ tuổi lao động hàng năm chiếm khoảng 5,52% so với số lao động trong độ tuổi và chiếm khoảng 2,87% so với dân số
- Chỉ số tăng dân số tự nhiên trên 2%/năm, tăng cơ học khoảng 3%/năm
Biểu 2.2: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị,
nông thôn
Đơn vị tính: Người
Năm Tổng số Phân theo giới tính Phân theo thành thị, nông thôn
2001 349.298 180.186 169.112 46.728 302.570
2002 369.177 187.166 182.011 48.289 220.888
2003 387.889 194.507 193.382 50.007 337.882
2004 397.536 196.772 200.764 50.989 346.547
2005 408.720 202.807 205.913 59.638 349.082
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông năm 2005
2.2.2 Về chất lượng nguồn nhân lực rất thấp so với yêu cầu
- Lao động qua đào tạo chiếm 15,37% (lao động qua đào tạo của cả nước năm 2005 là 25%, của Tây Nguyên 17,29%)
- Tỷ lệ lao động chưa tốt nghiệp tiểu học 24,29%, tốt nghiệp tiểu học 31,19%, tốt nghiệp trung học cơ sở 25,28%, tốt nghiệp trung học phổ thông 19,24%
2.2.3 Về cơ cấu nguồn nhân lực
Trang 7Biểu số 2.5: Cơ cấu lao động chia theo ngành kinh tế
Đơn vị tính: %
Ngành Năm
Ngành nông - lâm
- thuỷ sản (KV1) Ngành công nghiệp - xây dựng (KV2) Ngành dịch vụ (KV3)
Nguồn: Cục thống kê cung cấp và Kết quả điều tra lao động việc làm năm 2006.
Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động biểu hiện là tỉnh có nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu
2.2.4 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực
- Phân bổ sử dụng chưa hợp lý giữa các cấp quản lý hành chính nhà nước, giữa khu vực thành thị và nông thôn
- Bố trí sử dụng không đúng với chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo là phổ biến
- Con em của địa phương được đào tạo không về làm việc tại tỉnh nhà
2.2.5 Những vấn đề đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Đăk Nông
- Dân số tăng nhanh: do tăng tự nhiên và tăng cơ học cao, dân di cư tự do, trình độ văn hoá thấp, lao động chưa qua đào tạo nghề là phổ biến Trong điều kiện kinh tế nghèo nàn, GDP bình quân đầu người thấp, công tác đào tạo gặp khó khăn lớn
Trang 8- Tỉnh có nhu cầu về lao động lành nghề, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất cao; trong khi đó lao động hiện có chủ yếu
là lao động giản đơn, chưa qua đào tạo (>84%)
- Hệ thống giáo dục đào tạo, đặc biệt là trường và các trung tâm dạy nghề còn nhiều bất cập, cơ sở vật chất nghèo nàn, hầu như chưa có gì
- Cơ cấu lao động theo ngành còn nhiều bất hợp lý Nguồn nhân lực chưa đáp ứng được với yêu cầu phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN
- Tỉnh có nguồn nhân lực trẻ, nhưng chất lượng thấp, đặc biệt là chất lượng nguồn nhân lực trong đồng bào dân tộc thiểu số
2.3 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở một số tỉnh có những nét tương đồng với Đăk Nông
2.3.1 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Kon Tum
2.3.2 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng
2.3.3 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh Đăk Lăk
2.3.4 Bài học rút ra đối với tỉnh Đăk Nông
chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Đăk Nông
3.1 Định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Đăk Nông đến năm 2010
3.2 Quan điểm và phương hướng phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Đăk Nông đến năm 2010
3.3 Những giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Đăk Nông
Trang 93.1 Định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Đăk Nông đến năm 2010
- Phát triển nhanh, toàn diện, bền vững theo hướng CNH, HĐH
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, thực hiện tiến
bộ và công bằng xã hội
- Đến 2010 đưa kinh tế của tỉnh đạt mức bình quân chung cả nước, với cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm trên 15%
- Bảo vệ và phát triển rừng và vốn rừng, khai thác hợp lý để phát triển công nghiệp chế biến gỗ phục vụ trong nước và xuất khẩu
- Hình thành các vùng chuyên canh tập trung cây công nghiệp ngắn ngày
và dài ngày tạo vùng nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến
- Phát triển mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông sản phẩm phụcj
vụ xuất khẩu, công nghiệp khai thác quặng boxít, thuỷ điện, phát triển các ngành dịch vụ, thương mại, du lịch, ngân hàng, bảo hiểm…
- Hình thành một số khu công nghiệp tập trung
3.2 quan điểm và phương hướng phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở Đăk Nông đến 2010
3.2.1 Những quan điểm và phương hướng phát triển cơ bản nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở Đăk Nông
3.2.2 Dự báo phát triển nguồn nhân lực đến 2010 và định hướng đến 2015
Biểu 3.1: Dự báo cung nguồn nhân lực Đơn vị tính: người
Năm
Dân số Lao động trong độ
tuổi
Dự báo cơ cấu lao động theo ngành Nông, lâm
nghiệp
(%)
Công nghiệp xây dựng
(%)
Thương mại dịch vụ(%)
Trang 102010 462.203 240.345 71 10 9
Biểu 3.2: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực
Đơn vị tính: Người
Năm
Lao động tham gia hoạt động kinh tế Tổng Nông, lâm nghiệp
Công nghiệp xây dựng Thương mại dịch vụ
Số lượng Tỷ lệ % lượngSố Tỷ lệ% Số lượng Tỷ lệ%
2006 174.414 146.479 83,98 5.152 2,96 22.783 13,06
2007 180.861 145.039 80,19 7.051 5,08 26.656 14,73
2008 187.244 143.758 76,77 9.166 6,86 30.654 16,37
2009 188.657 142.412 75,84 12.832 6,81 33.413 17,71
2010 195.685 141.635 72,37 17.964 9,19 36.086 18,44
2015 219.190 140.637 64,16 30.603 13,97 47.950 21,87
Nguồn: Sở Lao động thương binh xã hội tỉnh Đắk Nông.
Những cơ sở dự báo cung: Các chỉ tiêu của Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ I, dân số trung bình năm 2005, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và tăng cơ học qua các năm và tỷ lệ lao động so với dân số, tỷ lệ lao động tham gia hoạt động kinh
tế so với số lao động trong độ tuổi theo số liệu thống kê và điều tra lao động việc làm Năng suất lao động bình quân, GDP từng ngành và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Những cơ sở dự báo cầu: các chỉ tiêu nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
I, dân số trung bình năm 2005, tỷ lệ tăng dân số qua các năm, tỷ lệ lao động so với dân số, tỷ lệ lao động tham gia hoạt động kinh tế so với số lao động trong độ tuổi theo số liệu thống kê và điều tra lao động việc làm hàng năm
3.2.3 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
- Mục tiêu tổng quát
Trang 11- Mục tiêu cụ thể:
Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 22% vào năm 2010 và 15% vào năm 2015
Số người trong độ tuổi lao động được khám sức khoẻ định kỳ ít nhất mỗi năm 1 lần đạt 70% vào năm 2010 và 100% vào năm 2015
Phấn đấu đến năm 2009 phổ cập xong bậc trung học cơ sở, đến năm 2010 đạt 30% dân số trong độ tuổi lao động phổ cập trung học phổ thông
Dân số đến năm 2010 khoảng 462.203 người, năm 2015 dân số khoảng 514.071 người, giảm tỷ lệ tăng dân số cơ học xuống 7% vào năm 2010 và xuống dưới 5% vào năm 2015
Số lao động trong độ tuổi đến năm 2010 khoảng 240.345 người, năm 2015 khoảng 267.316 người
Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo 25%, trong đó lao động qua đào tạo nghề 15% vào năm 2010 và tỷ lệ lao động qua đào tạo 35% năm 2015, trong đó qua đào tạo nghề 25%
Điều chỉnh hợp lý cơ cấu đào tạo theo hướng tích cực giữa các bậc: Đại học, trung cấp và công nhân kỹ thuật tiến dần đến tỷ lệ 1: 4: 10 Phấn đấu đến năm 2010 đạt 5% cán bộ quản lý các cấp, các cơ quan đơn vị biết thành thạo một ngoại ngữ và 100% sử dụng thành thạo vi tính văn phòng; năm 2015 đạt 10% cán bộ quản lý các cấp, các cơ quan đơn vị biết thành thạo một ngoại ngữ
và 100% sử dụng và xử lý thành thạo các phương tiện công nghệ thông tin Phấn đấu tăng năng suất lao động bình quân giữa các ngành lên 114% vào năm 2010 và 275% vào năm 2015 so với hiện nay
3.3 những giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Đăk Nông
3.3.1 ?n định quy mô dân số và chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho người dân, giảm tỷ lệ sinh tự nhiên, tiếp nhận dân di cư một cách có kế hoạch, hạn chế di cư tự do