1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM

47 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 10,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint templates THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT GAP Bộ môn Quản lý chất lượng nông sản – thực phẩm GVHD ThS Nguyễn Thỵ Đan Huyền Nhóm sinh viên thực hiện Võ Thị Thanh Thuý Lê Thị Hoàng Uyên Tr.

Trang 1

THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT -

GAP

Bộ môn: Quản lý chất lượng nông sản – thực phẩm

GVHD: ThS Nguyễn Thỵ Đan Huyền

Nhóm sinh viên thực hiện:

Võ Thị Thanh Thuý Lê Thị Hoàng Uyên

Trần Thị Thắm Huỳnh Thị Thương

Phạm Thị Thu Thảo Trương Thị Tâm

Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Trương Thị Thanh Tuyết

Trang 3

GAP LÀ GÌ ?

GAP là viết tắt của Good Agricultural Practices – Thực hành sản xuất

nông nghiệp tốt

Trang 4

Tập hợp các tiêu chí do tổ chức, quốc gia, nhóm quốc gia ban hành hướng dẫn người sản

xuất áp dụng

Nhằm:

- Đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm

- Kiểm soát các biện pháp đã thực hiện trong quá trình sản xuất

- Truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

- Bảo vệ môi trường và sức khoẻ, an sinh xã hội cho người lao động

GAP

Trang 5

GAP được ra đời từ năm 1997, theo sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu (Euro-Retailer Produce Working Group)

 Nhằm để giải quyết mối quan hệ bình đẳng cũng như trách nhiệm cần thực hiện, giữa người sản xuất sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ

Trang 6

2007

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 7

Có GAP Không có GAP

Trang 8

Có GAP Không có GAP

Trang 9

1 Sản xuất nông nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang đối mặt với thách thức và mâu thuẫn lớn giữa:

MÂU THUẪN

Lợi ích người tiêu dùng

Lợi ích người sản xuất

Chất lượng

Số lượng

Phát triển

trước mắt

Phát triển lâu dài

Phát triển sản xuất nông nghiệp

và thị trường

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực

phẩm

Trang 10

1 Sản xuất nông nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang đối mặt với thách thức và mâu thuẫn lớn giữa:

Tiêu chuẩn GAP ra đời là nhằm khắc phục điều đó

Trang 11

2 Lợi ích đối với người tiêu dùng: là đối tượng được phục vụ, đồng thời cũng là động lực để đề xuất và thúc đẩy thực hiện GAP.

2000-2006 có 677 vụ ngộ độc thực phẩm với 11.653 người bị hại, 683 người chết

Một số mẫu cam Hà Giang có dư lượng 2,4D, 20% số mẫu nho

có dư thuốc bảo quản Carbendazin 45,8% mẫu táo lê Trung Quốc có dư lượng thuốc

Trang 12

2 Lợi ích đối với người tiêu dùng: là đối tượng được phục vụ, đồng thời cũng là động lực để đề xuất và thúc đẩy thực hiện GAP.

GAP

Sản phẩm tạo ra đảm bảo an toàn, chất lượng cao: Việc xác định và ngăn ngừa các mối nguy ATTP trong quá trình sản xuất đã tạo ra các sản phẩm nông sản thực sự an toàn, có chất lượng cao (ngon, đẹp)

Trang 13

3 Lợi ích đối với nhà sản xuất bảo đảm được chất lượng đầu ra của sản phẩm, tạo uy tín với khách hang và nâng cao doanh thu

Trang 14

4 Người lao động được bảo vệ sức khỏe, nâng cao trình độ sản xuất thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật.

Trang 15

5 Xã hội sẽ tăng kim ngạch xuất khẩu và thay đổi tập quán sản xuất hiện nay.

Chế biến dứa xuất khẩu Mô hình VietGap

Trang 16

Tuy vậy, các tiêu chuẩn do GAP đưa ra hiện nay chưa phải đã là hoàn hảo, chưa thích

hợp với mọi thị trường và mọi trình độ sản xuất, quản lý ở các vùng trên thế giới  mỗi

vùng và quốc gia sẽ có các qui định phù hợp

01

GAP không những đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn phù hợp với xu thế phát triển tương lai của loài người.

Là yêu cầu của thị trường thế giới, là chìa khóa để hội nhập xuất khẩu

6 Việc tuyên truyền mở rộng thực hiện GAP góp phần hỗ trợ Nhà nước trong công việc quản lý xã hội.

Trang 18

• Là tập hợp gồm những từ ghép lại của EU + REP + GAP.

 Mục đích: mang lại một tiêu chuẩn chung cho các nhà cung cấp khác nhau, vấn đề đang

Trang 19

• Là chương trình chứng nhận trang trại được thực hiện rộng rãi nhất trên thế giới.

• 9/2007, EurepGAP đổi tên thành GlobalGAP  phản ánh vai trò mở rộng quốc tế của nó trong việc thiết lập thực hành nông nghiệp tốt giữa các nhà bán lẻ và các nhà cung cấp.

Trang 20

• Global Good Agricultural Practices – Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn quốc

tế

Trang 21

5 Châu Lục

16 Nhóm sản phẩm

Trồng trọt, Chăn nuôi, Thuỷ sản

Được dịch ra 22 thứ tiếng

Trang 22

• Global GAP đề ra 14 nội dung và 252 tiêu chuẩn bao gồm 35 tiêu chuẩn bắt buộc tuân thủ

100%, 127 tiêu chí tuân thủ 95% và 89 kiến nghị khuyến cáo nên thực hiện

• Trọng tâm của Global GAP: an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các vấn đề khác như

an toàn, sức khoẻ, phúc lợi cho người lao động và bảo vệ môi trường

Trang 23

2 Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra  

11 Quản lý chất thải và ô nhiễm

12 Sức khỏe, an toàn và an sinh xã hội cho người lao     động

12 Sức khỏe, an toàn và an sinh xã hội cho người lao     động

13 Vấn đề về môi trường

14 Khiếu nại

10 Vận hành sản phẩm

Trang 24

• Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng

• Dễ dàng được lưu hành ở mọi thị trường trên thế giới:

Mỹ, Nhật, Canada,…

• Giúp sản phẩm đạt giá tiêu thụ cao so với sản phẩm

tương tự không chứng minh được nguồn gốc, sự an toàn và chất lượng

Trang 25

• Các hoạt động có tính hệ thống, tiết kiệm chi phí, tăng

doanh thu và lợi nhuận

• Tăng sự tin tưởng của khách hàng

• Chất lượng và dịch vụ của sản phẩm luôn ổn định

• Tạo lợi thế cạnh tranh và nâng cao thương hiệu

Trang 26

• Phải thiết lập một hệ thống kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt bắt đầu từ khâu sửa soạn

nông trại canh tác  khâu thu hoạch, chế biến và tồn trữ

Trang 27

• Phải ghi chép toàn bộ quá trình sản xuất  khi xảy ra sự cố  truy nguyên được nguồn gốc.

Trang 28

• Sản phẩm đem bán hay lưu

hành trên thị trường phải

đảm bảo các tiêu chuẩn

VSATTP, có nguồn gốc xuất

xứ rõ ràng, được kiểm tra

định kì

Trang 29

• Là 1 tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình gieo trồng và xử lý sau thu hoạch các

sản phẩm rau quả tươi trong khu vực Đông Nam Á (ASEAN) - 2006

Trang 31

• Tăng cường việc hài hoà các chương trình GAP trong

khu vực ASEAN  thúc đẩy thương mại giữa các nước thành viên ASEAN và với thị trường toàn cầu

• Cải thiện cơ hội phát triển cho người nông dân và góp

phần duy trì nguồn cung cấp thực phẩm an toàn và bảo tồn môi trường

Trang 32

Gồm 4 nội dung:

• An toàn thực phẩm

• Quản lý môi trường

• Điều kiện sức khoẻ, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động

• Chất lượng rau quả

Thực hiện riêng lẻ từng phần hoặc kết hợp các thành phần với nhau

Tuỳ thuộc vào mức độ ưu tiên của mỗi quốc gia

Trang 33

• VietGAP là những nguyên tắc trình tự, thủ tục

hướng dẫn tổ chức cá nhân sản xuất, thu hoạch,

sơ chế bảo đảm an toàn, chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất

và người tiêu dung, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

Trang 36

• Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng

• Sản phẩm được công nhận, được đánh giá cao rất

dễ dàng lưu thông trên thị trường Việt Nam

• Chất lượng và giá cả của sản phẩm luôn ổn định

Trang 37

• Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng

• Tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến, phân phối

• Tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà: nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà quản lý,…

• Giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội

• Làm tăng sự tin tưởng của khách hang đối với thực phẩm an toàn; bảo vệ người tiêu dung trước nguy cơ thự

phẩm mất an toàn

Trang 38

• Tạo ra sản phẩm an toàn và chất lượng.

• Triển khai quy hoạch vùng sản xuất còn chậm nhiều nơi còn nhỏ lẻ

• Nhiều giống cây không đạt chất lượng

• Vấn đề lạm dụng thuốc trừ sâu vẫn chưa thể dứt bỏ

Trang 39

• Người dân vẫn gặp khá nhiều khó khăn, lúng túng trong việc ghi chép nhật ký đồng ruộng.

• Chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa người thu mua và sản xuất để hai bên cùng có lợi

• Khó khăn về công nghệ, đặc biệt là công nghệ bảo quản sau thu hoạch

Trang 40

1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

TRONG TRỒNG TRỌT

2 Giống và gốc ghép

3 Quản lý đất và giá thể

4 Phân bón và chất phụ gia

Trang 42

9 Người lao động

TRONG TRỒNG TRỌT

10 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn

gốc

11 Kiểm tra nội bộ

12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Trang 43

1 Truy nguyên nguồn gốc

2 Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ

3 Con giống

4 Quản lý ao nuôi

5 Quản lý sức khoẻ thuỷ sản, thức ăn

6 Thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học

7 Sử dụng và thải nước

8 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

9 Quản lý và xử lý chất thải

10 Quản lý tác động môi trường, dịch hại

11 Điều kiện làm việc, an toàn xã hội và sức khoẻ cho NLĐ

12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại TRONG CHĂN NUÔI

Trang 44

Đất trồng

- Đất cao, thoát nước, cách

ly với khu ô nhiễm.

- Kiểm tra về độ ô nhiễm về

lý, hóa, sinh học của đất.

Đất trồng

- Đất cao, thoát nước, cách

ly với khu ô nhiễm.

- Kiểm tra về độ ô nhiễm về

lý, hóa, sinh học của đất.

Giống rau

- Nguồn gốc rõ ràng.

- Chỉ sử dụng giống tốt, khỏe.

- Được xử lý, kiểm dịch chặt chẽ.

Giống rau

- Nguồn gốc rõ ràng.

- Chỉ sử dụng giống tốt, khỏe.

- Được xử lý, kiểm dịch chặt chẽ.

Nước tưới

- Sử dụng nguồn nước sạch, không ô nhiễm.

- Với rau sống, rau gia vị phải dùng nước giếng.

Nước tưới

- Sử dụng nguồn nước sạch, không ô nhiễm.

- Với rau sống, rau gia vị phải dùng nước giếng.

Phân bón

- Sử dụng phân bón trong danh mục cho phép.

- Bón phân đã ủ hoai, không bón phân tươi.

- Có thời gian cách ly.

Phân bón

- Sử dụng phân bón trong danh mục cho phép.

- Bón phân đã ủ hoai, không bón phân tươi.

- Có thời gian cách ly.

Trang 45

- Thu gom chất thải.

- Sản xuất phân hữu cơ.

- Tái sử dụng.

- Thu gom chất thải.

- Sản xuất phân hữu cơ.

- Tái sử dụng.

- Thời gian cách ly.

- Kiểm tra môi trường làm việc.

- Vệ sinh cá nhân.

- Thời gian cách ly.

- Kiểm tra môi trường làm việc.

- Vệ sinh cá nhân.

Trang 47

CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ LẮNG

NGHE

Ngày đăng: 15/09/2022, 19:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w