Kiểm tra tình hình sử dụng lao động của công ty An Thành theo phương pháp giản đơn và phương pháp kết hợp với kết quả sản xuất và nhận xét 4.. Tính năng suất lao động bình quân tháng 2 v
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG- NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG, THỐNG KÊ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ
TRONG DN
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Đức Long
Sinh viên thực hiện: Đoàn Đức Anh MSSV: 2030070145
Mã học phần: MĐ3104604
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2021
1
Trang 2download by : skknchat@gmail.com
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Nguyễn Đức Long
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI
Tên môn học: Thống kê quản lý doanh nghiệp Mã môn học: MĐ3104604
Tên đề tài: Đánh giá chất lượng sản phẩm, tình hình sử dụng lao động- Năng suất lao
động, thống kê tình hình biến động và hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Đức Long
Phần 01(2 điểm):
Công ty Khang Nhung sản xuất sản phẩm X, theo thứ hạng sản phẩm X phân thành 3 loại: I,
II, III
chiếm 30%, loại III chiếm 20%
loại II chiếm 20%, loại III chiếm 20%
Đơn giá loại I là 180.000 đồng, loại II bằng ¾ loại I, loại III bằng ½ loại I
Trang 5C 80
II Tình hình biến động lao động trong danh sách
80
Từ đó đến cuối tháng 3 số lượng lao động không đổi
Yêu cầu:
1 1.Tính giá trị sản xuất công nghiệp tháng 2 và tháng 3 năm 2019 của công ty An Thành
2 2 Tính số lao động bình quân trong tháng 2 và tháng 3 năm 2019
3 3 Kiểm tra tình hình sử dụng lao động của công ty An Thành theo phương pháp giản đơn
và phương pháp kết hợp với kết quả sản xuất và nhận xét
4 4 Tính năng suất lao động bình quân tháng 2 và tháng 3 của công ty An Thành
Phần 03 (4 điểm):
Vào đầu kỳ tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp Thành Nguyên là 42 tỷ đồng Trong kỳ
DN đã thanh lý 6 máy tiện cũ với nguyên giá 80 triệu đồng/máy DN còn mua thêm 10 máymài mới với giá 120 tr đồng/máy và nhận từ một DN cùng ngành 2 máy tiện và 3 máy bào đã
sử dụng với nguyên giá là 200 triệu đồng/máy tiện và 300 triệu đồng/máy bào Trong năm DNtạo ra giá trị sản xuất (GTSX) là 58 tỷ đồng, chi phí sản xuất hết 52 tỷ đồng
Trang 6TT Nội dung Thang điểm Phần 01: 2,0 điểm
đến giá trị sản xuất
Phần 2: (4,0 điểm)
Kiểm tra tình hình sử dụng lao động theo pp giản đơn và
hiệu năng sử dụng TSCĐ, mức sinh lời của TSCĐ
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ 3
A MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 4
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3 Phương pháp nghiên cứu 4
4.Cấu trúc luận văn 4
B NỘI DUNG Phần 1 1.1 Hãy đánh giá tình hình sản xuất về mặt chất lượng theo phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân và nhận xét 5
1.2 Tính mức độ ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản xuất 6
Phần 02 2.1 Tính giá trị sản xuất công nghiệp tháng 2 và tháng 3 năm 2019 của công ty An Thành 7
2.2 Tính số lao động bình quân trong tháng 2 và tháng 3 năm 2019 7
2.3.2 Kiểm tra theo phương pháp có liên hệ với kết quả sản xuất 9
2.4 Tính năng suất lao động bình quân tháng 2 và tháng 3 của công ty An Thành 9
Phần 03 3a Tính giá trị TSCĐ cuối kỳ 11
3b Tính giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ 11
3c Hệ số tăng, hệ số giảm TSCĐ 11
3d Tính chỉ tiêu chi phí TSCĐ tính cho 1 đơn vị GTSX, hiệu năng sử dụng TSCĐ, mức sinh lời của TSCĐ? 11
Kết luận 13
Tài liệu tham khảo 14
1
download by : skknchat@gmail.com
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Quản Trị Kinh Doanhtrường Cao Đẳng Kinh tế- Kỹ thuật TPHCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng emhọc tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Đức LongTrong quá trình tìm hiểu và học tập bộ môn Thống Kê Doanh Nghiệp em đã nhậnđược sự giảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của thầy Thầy đã giúp em tíchlũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích và tạo điều kiện giúp em nghiên cứu và tìmhiểu những sự biến động xung quanh nền kinh tế từ đó tiếp thêm tri thức vào hànhtrang cho con đường học tập và phát triển của bản thân
Tuy nhiên, kiến thức về bộ môn Thống kê doanh nghiệp của em vẫn còn nhữnghạn chế nhất định Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thànhbài tập lớn này Mong thầy xem và góp ý để bài tập lớn của em được hoàn thiện hơn
Kính chúc thầy luôn hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp “trồngngười” Chúc thầy luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đếnnhững bến bờ tri thức
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Anh Đoàn Đức Anh
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
LỜI CẢM ƠN
Bảng 1.1 Đánh giá tình hình sản xuất về mặt chất lượng theo phương pháp hệ số phẩmcấp bình quân 4Bảng 2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 2 và tháng 3 năm 2019 của công ty AnThành 6
3
Trang 10download by : skknchat@gmail.com
Trang 11A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp phải tự vận động để tìm kiếmthị trường đầu vào và thị trường đầu ra cho mình nhằm đảm bảo sản xuất, kinh doanhdiễn ra ổn định và đạt lợi nhuận cao nhất
Để thực hiện tốt vai trò quản lý và ra quyết định, các nhà lãnh đạo doanh nghiệpphải nắm bắt được hiện tượng kinh tế xã hội có liên quan một cách chính xác dựa trên
cơ sở thu thập, xử lý và phân tích các thông tin đa dạng, đa chiều Khi đó, thông tinthống kê giúp doanh nghiệp xác định rõ phương hướng sản xuất, kinh doanh, xây dựngchiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo độ an toàn với hiệu quả cao
Do đó, ta có thể khẳng định rằng, thông tin thống kê là một trong những công
cụ sắc bén, phục vụ đắc lực và hiệu quả nhất cho công tác quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và đó chính là lý do tôi chọn đề tài này
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp: Bài tập lớn đánh giá chấtlượng sản phẩm, tình hình sử dụng lao động- Năng suất lao động, thống kê tình hìnhbiến động và hiệu quả sử dụng TSCĐ trong DN
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp phạm vi các doanhnghiệp trong nước
3 Phương pháp nghiên cứu
Thống kê doanh nghiệp vận dụng các phương pháp nghiên cứu của thống kêhọc để tổng hợp và phân tích số liệu như: phương pháp phân tổ, phương pháp bảng và
đồ thị thống kê
4.Cấu trúc luận văn
nghiệp 4
download by : skknchat@gmail.com
Trang 12B NỘI DUNG Phần 11.1 Hãy đánh giá tình hình sản xuất về mặt chất lượng theo phương pháp hệ số phẩm cấp bình quân và nhận xét.
Sản phẩm X Khối lượng sản Khối lượng sản xuất Đơn giá
xuất kỳ gốc kỳ báo cáo Loại 1 10.000*50% = 5000 14.000*60% =8400 180.000
Hệ số phẩm cấp bình quân kỳ báo cáo
H1=
(8400∗180000)+(2800∗135000 )+(2800∗90000)
=0.858400∗180000+2800∗180000+2800∗180000
báo cáo cao hơn kỳ gốc cho thấy chất lượng sản phẩm kỳ báo cáo tốt hơn kỳ gốc
Nhận thấy, khối lượng sản phẩm X loại 1 và loại 3 ở kỳ báo cáo sau khi sản xuấtđều nhiều hơn so với kỳ gốc Doanh nghiệp có thể nhận định khi khối lượng tăng hơn
so với kế hoạch đề ra thì doanh nghiệp có thể cung cấp dư thừa nhu cầu của người tiêudùng, có thể xuất khẩu, tạo ra doanh thu cao hơn
Trang 13sản xuất sản phẩm X được đánh giá là cao, hầu hết những sản phẩm X là sản phẩm đạtchất lượng cao (hầu hết là sản phẩm loại 1), làm cho doanh thu bán sản phẩm X tăng.
1.2 Tính mức độ ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản xuất
Do chất lương sản phẩm tăng làm cho giá trị sản xuất tăng một lượng giá trị là:
6
download by : skknchat@gmail.com
Trang 14Phần 022.1 Tính giá trị sản xuất công nghiệp tháng 2 và tháng 3 năm 2019 của công
= 19.700 (triệu đồng)
2.2 Tính số lao động bình quân trong tháng 2 và tháng 3 năm 2019
Tháng 2 Số ngày Giá trị lao động Tích số Số lao động bình
Trang 15download by : skknchat@gmail.com
Trang 16Tháng 3
t 3 =31
2.3.1 Kiểm tra theo phương pháp giản đơn
K=(T
T 10 )× 100
¿ (73 )× 100=110.6 %
Trang 17download by : skknchat@gmail.com
Trang 182.3.2 Kiểm tra theo phương pháp có liên hệ với kết quả sản xuất
- Dựa vào 2.1 ta có:
T1
0 Q07366∗ 19700 x 100% = 0.8983 (hay 89.83%)
2.4 Tính năng suất lao động bình quân tháng 2 và tháng 3 của công ty An
Thành NSLĐ bình quân = Tổng sản phẩm trong tháng / Số người lao động bình quân
Trang 19Năng suất lao động bình quân tháng 2: 30+60+80
Trang 20Phần 033a Tính giá trị TSCĐ cuối kỳ
Giá trị TSCĐ cuối kỳ = Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ - Giátrị TSCĐ giảm trong kỳ
=> Giá trị TSCĐ cuối kỳ = 42.000.000.000 + (10 x 120.000.000) + ( 2 x 200.000.000)
3b Tính giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ
Giá trịTSCĐbình quân= Giá trịTSCĐ đầu kỳ+ Giá
Trang 213d Tính chỉ tiêu chi phí TSCĐ tính cho 1 đơn vị GTSX, hiệu năng sử dụng
TSCĐ, mức sinh lời của TSCĐ?
Chi phí TSCĐ tính cho 1 đơn vị GTSX:
Mức sinh lời TSCĐ ¿ Lợi nhuận thuđược trongkỳ
Giá trịTSCĐ bìnhquân trongkỳ
43.010 000.000
= 0.14Nhận xét: Mức sinh lời TSCĐ phản ánh cứ 1 đồng tài sản cố định trong kỳ sẽ tạo ra được 0.14 đồng lợi nhuận trong kỳ
Trang 22phương pháp nghiên cứu, nhiệm vụ và các cơ sở lý luận của thống kê doanh nghiệp.Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, các thông tin chiphí sản xuất, giá thành, giá cả, chất lượng sản phẩm Cung cấp những thông tin cầnthiết làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ những điều trên đã hình thành trong suy nghĩ em một cái nhìn sâu sắc về môn họctạo điều kiện để phát triển các kỹ năng trong tương lai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 232 Nguyễn Thị Kim Thúy, Nguyên lý thống kê (lý thuyết thống kê) ứng dụng
trong quản lý kinh tế và kinh doanh sản xuất - dịch vụ, NXB Lao động - xã hội, 2012.
3 Chu Văn Tuấn, Thống kê doanh nghiệp - Hướng dẫn trả lời lỳ thuyết và giải bài tập,