1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá chất lượng sản phẩm trà ngon 100 của công ty cổ phần nước giải khát sài gòn tribeco chi nhánh miền bắc theo quan điểm khách hàng

99 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn (8)
    • 1.1.1. Giới thiệu chung (8)
    • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (11)
  • 1.2. Một số đặc điểm chủ yếu của công ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - TRIBECO (16)
    • 1.2.1. Sản phẩm và thị trường (16)
    • 1.2.2. Cơ cấu tổ chức (19)
    • 1.2.3. Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực (24)
    • 1.2.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị (27)
    • 1.2.5. Các hoạt động quản trị (28)
  • 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của TRIBECO trong những năm gần đây (30)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRÀ NGON (8)
    • 2.1. Đặc điểm của sản phẩm Trà ngon 100 (33)
      • 2.1.1. Công dụng của trà xanh (33)
      • 2.1.2. Đặc điểm của sản phẩm Trà ngon 100 (35)
    • 2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm Trà ngon 100 hiện nay (37)
    • 2.3. Thực trạng chất lượng sản phẩm Trà ngon 100 theo quan điểm khách hàng (40)
      • 2.3.1. Phương pháp nghiên cứu (40)
      • 2.3.3. Kết quả nghiên cứu (43)
    • 2.4. Đánh giá chất lượng sản phẩm Trà ngon 100 theo quan điểm khách hàng 52 1.Đánh giá chung về chất lượng sản phẩm Trà ngon 100 (56)
      • 2.4.1. Đánh giá chất lượng sản phẩm Trà ngon 100 so với sản phẩm cùng loại khác trên thị trường theo quan điểm khách hàng (63)
      • 2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân (66)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRÀ NGON 100 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN TRIBECO (33)
    • 3.1. Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2010 – 2015 (69)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển chung của Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn Tribeco trong giai đoạn 2010 – 2015 (69)
      • 3.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng sản phẩm Trà ngon 100 trong giai đoạn 2010 – 2015 (71)
    • 3.2. Một số đề xuất nâng cao chất lượng sản phẩm Trà ngon 100 (73)
      • 3.2.1. Nâng cao chất lượng các thuộc tính hữu hình (73)
      • 3.2.2. Nâng cao chất lượng các thuộc tính vô hình (76)
  • KẾT LUẬN (0)
  • PHỤ LỤC (80)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Kết quả hoạt động kinh doanh của TRIBECO trong những năm gần đây ...26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRÀ NGON 100 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN TRIBECO THEO QUAN

Giới thiệu chung về công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn

Giới thiệu chung

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN

Tên quốc tế : Saigon Beverages Joint Stock Company

Trụ sở chính : số 12 Kỳ Đồng, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Hình 1.1: Logo công ty Tribeco

Website: www.tribeco.com.vn

Email : tribeco@tribeco.com.vn Điện thoại : 84-(8) 3824 96 54

Giấy phép thành lập: số 571/GP-UB do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí

Minh cấp ngày 06/10/1992 với tên gọi là Công ty TNHH nước giải khát Sài gòn (Tribeco)

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh: số 4103000297 do sở Kế hoạch và Đầu tư

Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép cho Công ty Nước giải khát Sài Gòn vào ngày 16/02/2001, với số đăng ký kinh doanh 4203000295 cấp ngày 09/04/2001 Sau đó, công ty đã sát nhập Công ty cổ phần Viết Tân vào Công ty cổ phần Nước giải khát Sài Gòn, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao năng lực sản xuất.

- Chế biến thực phẩm, sản xuất sữa đậu nành, nước ép trái cây và nước giải khát

- Mua bán tư liệu sản xuất và các loại nước giải khát

- Sản xuất kinh doanh chế biến lương thực

- Địa lý mua bán hàng hóa

- Sản xuất rượu nhẹ có ga

- Cho thuê nhà và kho bãi, kinh doanh nhà ở và môi giới bất động sản

Sản phẩm chính : sữa đậu nành và các loại nước giải khát

- Tầm nhìn: Tập đoàn kinh tế đa ngành dẫn đầu về thị trường nước giải khát tại

- Sứ mệnh: Hướng đến cộng đồng bằng những sản phẩm hoàn hảo có giá trị dinh dưỡng từ thiên nhiên

Công ty chính thức niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 13/GPPH ngày 21/12/2001 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Quyết định số 69/QĐ/TTGD-NY ngày 28/12/2001 của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, nâng cao uy tín và mở rộng cơ hội huy động vốn trên thị trường chứng khoán.

Cố phiếu của công ty ( báo cáo ngày 26/12/2011) :

- Số lượng cổ phiếu đăng kí phát hành : 27,548,360

- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng : 27,548,360

- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành : 27,548,360

- Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành : 2.000 đồng/ cổ phiếu

Văn Phòng Bộ Phận Bán Hàng

➢ Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ : 07 Huỳnh Tịnh Của, phường 8, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

➢ Chi Nhánh Đà Nẵng Địa chỉ: 449/100 Ngô Quyền, Quận Sơn Trà, Tp Đà nẵng

25 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà nội

Quá trình hình thành và phát triển

Nhìn lại 20 năm hoạt động (1992-2007), Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn (TRIBECO/TRI) đã không ngừng lớn mạnh từ một công ty với vốn điều lệ chỉ 8,5 tỷ đồng lên hơn 75 tỷ đồng, mở rộng quy mô và thị phần trong ngành Tribeco là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam có 100% vốn tư nhân niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, đạt mức tăng trưởng doanh số trung bình 20% mỗi năm, cho thấy sức bật và tiềm năng của thương hiệu Các dòng sản phẩm chủ đạo của Tribeco bao gồm sữa đậu nành, trà bí đao, nước yến ngân nhĩ, nước nha đam, nước ép trái cây TriO, sữa đậu nành bổ sung canxi Somilk, sữa tiệt trùng Trimilk, nước tinh khiết Watamin, nước tăng lực X2, sữa tươi tiệt trùng cho trẻ em Nata và nước ép dinh dưỡng JENO Dưới bối cảnh nền kinh tế hội nhập, Tribeco đã vượt qua nhiều thử thách, khẳng định vị thế là một trong những công ty hàng đầu về thị trường đồ uống giải khát tại Việt Nam Quá trình hình thành và phát triển của Tribeco được đánh dấu bằng những bước ngoặt quan trọng, tạo nền tảng cho sự thành công và thương hiệu vững mạnh ngày nay.

Tribeco đã trải qua ba giai đoạn quan trọng: năm 2001, là công ty cổ phần đầu tiên trong ngành nước giải khát có 100% vốn sở hữu tư nhân được niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, đánh dấu bước ngoặt lớn trong quá trình phát triển của công ty Đến năm 2010, Tribeco bắt đầu thực hiện chủ trương tái cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn và hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

➢ Giai đoạn 1992-2001: mười năm đầu hình thành, phát triển của công ty cổ phần nước giải khát Sài gòn và xây dựng thương hiệu Tribeco

Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn (TRIBECO/TRI), tiền thân là Công ty TNHH Tribeco thành lập năm 1992, là một thương hiệu nổi bật trong ngành thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam Công ty được thành lập theo giấy phép số 571/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố cấp, khẳng định uy tín và sự phát triển bền vững của TRIBECO trong thị trường nội địa.

Hồ Chí Minh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 06/10/1992, với số đăng ký kinh doanh 054399, do Trọng tài Kinh tế xác nhận vào ngày 07/10/1992 Công ty có vốn điều lệ 8,5 tỷ đồng, trong đó Nhà nước (FOODEXCO) góp 51% vốn, còn 17 sáng lập viên tư nhân góp 49% vốn điều lệ.

Tháng 9 năm 1994 tăng vốn điều lệ từ 8.500.000.000 đồng lên 15.874.940.029 đồng

Ngày 27/01/1995 XN Foodexco giải thể theo quyết định số 621/ QĐ-UB-NCVX của UBND thành phố Toàn bộ số vốn góp của XN Foodexco chuyển qua

Trong công ty TNHH TRIBECO, công ty tư nhân sở hữu 51% vốn điều lệ, tương đương với số tiền 11.425.530.000 đồng, dựa trên vốn điều lệ tại thời điểm chuyển nhượng là 22.403.000.000 đồng.

Năm 1993, liên doanh thành lập Công ty nước giải khát Tribeco Hà Nội cùng với nhà máy bánh kẹo Tràng An Hà Nội, với số vốn điều lệ 800 triệu VNĐ, trong đó Công ty TRIBECO chiếm 56,25% Đến năm 2001, Công ty nước giải khát Tribeco tiếp tục phát triển và mở rộng hoạt động trong ngành đồ uống tại Việt Nam.

Từ năm 1994 đến 1999, khi các công ty nước giải khát quốc tế như Pepsi và Coca-Cola có nhà máy tại Việt Nam, cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt Tuy nhiên, chiến lược đa dạng hoá sản phẩm của Tribeco giúp thương hiệu ngày càng được củng cố và phát triển vững mạnh hơn trên thị trường Các sản phẩm của Tribeco ngày càng được người tiêu dùng tin tưởng và sử dụng rộng rãi nhờ vào chất lượng cao và dây chuyền công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất.

Năm 2000 đánh dấu sự trỗi dậy của các loại nước giải khát có ga do Tribeco sản xuất, bao gồm Cola, Cam, Xá Xị, Sođa, với sản lượng tăng gấp 8-9 lần so với năm 1999 Thành công này nhờ vào các cải tiến về bao bì, mẫu mã đa dạng, mở rộng chủng loại và chiến lược giá bán cạnh tranh.

Ngày 16/02/2001, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nước Giải Khát Sài Gòn chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Sài Gòn theo Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh số 4103000297 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Công ty có vốn điều lệ đạt 27,403 tỷ VNĐ, đánh dấu bước chuyển mình chiến lược trong hoạt động của doanh nghiệp.

Vào tháng 4 năm 2001, Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn (Tribeco) chính thức sáp nhập vào Công ty cổ phần Viết Tân theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số Đây là bước quan trọng trong quá trình mở rộng hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh của hai công ty trên thị trường Sự kiện này góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và tăng cường vị thế của doanh nghiệp trong ngành nước giải khát tại Việt Nam.

Công ty này đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp phép lần thứ hai vào ngày 09/04/2001, với vốn điều lệ 37,4 tỷ đồng Sau khi sáp nhập với Công ty Cổ phần Viết Tân, công ty đã có những bước đột phá trong tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sự phục hồi và phát triển nhanh các dòng sản phẩm nước giải khát có gas như nước ngọt cam, cola, xá xị, sođa trong chai với mẫu mã mới và giá thành cạnh tranh Những đổi mới này đã nhanh chóng nhận được sự ủng hộ từ các nhà phân phối và người tiêu dùng, góp phần đưa thương hiệu trở lại thị trường một cách mạnh mẽ và hiệu quả.

➢ Giai đoạn 2001- 2010: giai đoạn đầu tư phát triển và mở rộng quy mô nhanh chóng của Tribeco

Ngày 07/11/2001 Công ty Cổ phần Nước Giải khát Sài Gòn trích 500 triệu VND từ lợi nhuận chưa phân phối để tăng vốn điều lệ lên 37,903 tỷ VNĐ

Tháng 12 năm 2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp Giấy Phép Niêm Yết trên Thị Trường Chứng Khoán và đến ngày 28 tháng 12 năm

2001 Công ty chính thức tiến hành phiên giao dịch đầu tiên tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh

Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 37.903 tỷ đồng lên 45.484 tỷ đồng dựa trên giấy phép tăng vốn của Sở Kế hoạch & Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 12/11/2003 Việc tăng vốn này được thực hiện bằng nguồn lợi nhuận để lại, giúp nâng cao năng lực tài chính và mở rộng quy mô hoạt động của công ty.

Quyết định số 01/GCNPH ngày 12 tháng 04 năm 2004 của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước đã chấp thuận phương án phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ của công ty lên 45.483.600.000 đồng Việc phát hành cổ phiếu thưởng này lấy từ nguồn lợi nhuận để lại của công ty, nhằm mục tiêu củng cố năng lực tài chính và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Tổng số cổ phiếu đã phát hành và đăng ký lưu ký tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán TPHCM là 4.548.360 cổ phiếu, góp phần mở rộng quy mô hoạt động và thu hút nhà đầu tư.

Tháng 10 năm 2005, Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô mua cổ phiếu Tribeco và nắm quyền kiểm soát với tỷ lệ cổ phần chi phối là 35,4%

Tháng 4 năm 2007, thành lập Công ty Cổ phần TRIBECO Miền Bắc, vốn điều lệ 50.000.000.000 đồng Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn – TRIBECO góp vốn với tỷ lệ là 80%, tổng chi phí đầu tư ban đầu gần 80.000.000.000 đồng

Một số đặc điểm chủ yếu của công ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - TRIBECO

Sản phẩm và thị trường

Công ty Cổ Phần Nước Giải Khát Sài Gòn - TRIBECO là nhà sản xuất và phân phối hàng đầu các sản phẩm nước giải khát có ga và không ga, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách hàng Công ty cung cấp các nhãn hiệu nổi bật như Tribeco, TriO, Trimilk, Somilk, Watamin, Jeno và Trà ngon, đảm bảo chất lượng và hương vị vượt trội Với nhiều năm kinh nghiệm, TRIBECO cam kết mang lại những sản phẩm nước giải khát tốt nhất, góp phần nâng cao cuộc sống của người tiêu dùng.

100, sữa đậu nành chai, trà bí đao lon

TRIBECO đang trên hành trình phát triển với sứ mệnh hướng tới cộng đồng bằng những sản phẩm hoàn hảo, chứa giá trị dinh dưỡng tự nhiên Công ty cam kết mang đến các sản phẩm từ thiên nhiên giúp nâng cao sức khỏe và đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng Với mục tiêu phát triển bền vững, TRIBECO không ngừng đổi mới và cải tiến để phục vụ cộng đồng ngày càng tốt hơn.

Một số sản phẩm tiêu biểu của Tribeco:

Trà là một thức uống lâu đời và phổ biến, nâng tầm nghệ thuật qua các nghi thức và sự trang trọng Trà xanh đóng chai ra đời như một dòng sản phẩm mới mang lại sự đổi mới trong dòng chảy này, bắt đầu bằng các sản phẩm không gas tốt cho sức khỏe, tiêu biểu là trà xanh thiên nhiên 100% Trà ngon 100% thể hiện hương vị tự nhiên, tinh khiết, mang lại cảm giác sảng khoái và tỉnh táo tối đa Không chỉ giải khát, làm mát cơ thể, thức uống này còn có lợi cho sức khỏe và được xem như “mỹ phẩm” uống dành cho phái nữ Sản phẩm của TRIBECO không chỉ đáp ứng nhu cầu giải khát hàng ngày mà còn cung cấp giá trị dinh dưỡng cao từ thiên nhiên, góp phần mang đến sức sống mới tự nhiên cho người tiêu dùng Việt.

Sữa đậu nành Tribeco là thương hiệu nổi tiếng với sản phẩm sữa đậu nành đóng chai chất lượng cao Được chế biến từ nguồn đậu nành cao cấp nhập khẩu trực tiếp từ Mỹ và Canada, sữa đậu nành Tribeco đảm bảo giữ trọn hương vị tự nhiên cùng các giá trị dinh dưỡng tối ưu nhờ công nghệ xay lọc và trích ly độc đáo Sản phẩm phù hợp cho những người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe và cần bổ sung đạm đậu nành tự nhiên hàng ngày.

Sữa đậu nành Tribeco là nguồn dinh dưỡng phong phú, cung cấp đạm chất lượng cao, isoflavone và các vitamin nhóm B, có tác dụng giảm cholesterol, bảo vệ tim mạch và phòng ngừa loãng xương, mang lại lợi ích tốt cho sức khỏe.

Sản phẩm sữa đậu nành của Tribeco đang chiếm lĩnh thị trường với mặt bằng phân phối rộng khắp các điểm bán trên cả nước, từ siêu thị đến các điểm vui chơi giải trí lớn Với dây chuyền sản xuất hiện đại đầu tiên tại Việt Nam có công suất 18.000 chai mỗi giờ, chiếm 50% công suất của công ty, sữa đậu nành chai Tribeco đã khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành hàng thức uống từ đậu nành Tuy nhiên, sản phẩm vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong bối cảnh thị trường nước giải khát có ga của các thương hiệu lớn như Pepsi và Coca Cola đang chiếm lĩnh mạnh mẽ Hiện tại, Tribeco đang mở rộng danh mục sản phẩm với các dòng nước tăng lực Strong và nước tinh khiết, nhằm đa dạng hóa sự lựa chọn và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

Trà bí đao Tribeco được chiết xuất từ bí đao tươi, trái lớn, vỏ cứng, mang lại nước ngọt thanh tự nhiên Quy trình sao và cô đặc theo phương pháp truyền thống tạo ra cốt bí đao dạng sệt màu vàng nâu sáng, nước trong suốt, vị ngọt dịu và mùi thơm tự nhiên Thưởng thức Trà Bí đao Tribeco giúp giải nhiệt, giải khát hiệu quả nhờ vị ngọt vừa phải, cùng với hàm lượng chất xơ, vitamin A, C, Folic acid, Cơ, Magie, Phốt pho và nhiều Potassium, mang lại lợi ích cho sức khỏe.

Nước ép trái cây TRIO giúp đốt cháy chất béo, hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường đề kháng và giảm căng thẳng, là một trong những sản phẩm chủ lực nổi bật của thương hiệu Nước ngọt có gas Tribeco, có mặt trên thị trường với các mùi hương đa dạng như Cam, Cola, Chanh, Sá xị và Soda, được sản xuất bằng công nghệ chiết lạnh khép kín và sử dụng nguồn khí CO2 tự sản xuất tại nhà máy, đảm bảo chất lượng cao nhất và nhận được sự công nhận đáng tin cậy từ người tiêu dùng.

Nước tinh khiết đóng chai Watamin được lấy từ nguồn nước ngầm sâu hơn các giếng khoan thông thường, đảm bảo độ tinh khiết cao Sau khi qua hệ thống lọc bằng than hoạt tính và công nghệ lọc thẩm thấu ngược (RO), tất cả tạp chất gây hại và ion kim loại đã được loại bỏ hoàn toàn, tạo ra sản phẩm nước uống Watamin siêu tinh khiết, an toàn và tốt cho sức khỏe.

Thị trường của Tribeco chủ yếu tập trung vào các sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam trong phân khúc khách hàng có mức thu nhập trung bình Tuy nhiên, nhóm sản phẩm này đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty nước giải khát quốc tế như Pepsi và Coca Cola, làm thu hẹp thị phần của Tribeco tại thị trường Việt Nam Để đối phó với giảm sút thị phần và phân tán rủi ro, Tribeco không ngừng nâng cao chất lượng, đổi mới quy trình công nghệ và đa dạng hóa danh mục sản phẩm Nhờ đó, thương hiệu đang từng bước củng cố và giành lại thị phần, với các sản phẩm mới ngày càng được đón nhận tích cực từ người tiêu dùng.

TribeCo đã tập trung đẩy mạnh sản lượng và mở rộng thị trường bằng việc xây dựng và cải tiến chất lượng sản phẩm Công ty phát triển 4 dòng sản phẩm chủ lực gồm trà xanh 100, sữa đậu nành chai, trà bí đao lon và thương hiệu Jeno để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Sản phẩm nước giải khát mang thương hiệu Tribeco hiện được ưa chuộng và phân phối rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước, nhờ đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp và hệ thống phân phối hoàn chỉnh qua các hình thức đại lý, sỉ, lẻ và phân phối trực tiếp cho tập thể tiêu dùng Các dòng nước giải khát không gas như sữa đậu nành, trà cúc, trà đào, trà chanh, sữa đậu nành ca cao của Tribeco liên tục tăng trưởng và chiếm lĩnh thị trường, không bị cạnh tranh bởi các thương hiệu quốc tế như Pepsi hay Coca-Cola Chính nhờ chiến lược này, thị phần của Tribeco trên thị trường ngày càng mở rộng, trở thành sản phẩm chủ lực của công ty Định hướng phát triển của Tribeco là trở thành công ty dẫn đầu trong ngành thức uống tại Việt Nam.

Cơ cấu tổ chức

Công ty TRIBECO hiện có vốn điều lệ vượt 275 tỷ đồng và được kiểm soát bởi ba cổ đông lớn, gồm Uni President with 43,6%, Công ty TNHH Đầu tư Kinh Đô sở hữu 23,4%, và Tribeco Bình Dương nắm giữ 20%, chiếm tổng tỷ lệ 87% vốn điều lệ.

Tập đoàn Uni President được thành lập vào ngày 1/7/1967 tại Yeongkang, Đài Nam, bắt nguồn từ ngành sản xuất bột mì Trong hơn 33 năm phát triển, công ty đã mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thức ăn gia súc, dầu ăn, thực phẩm, nước giải khát và các mặt hàng tiêu dùng hàng ngày Hiện nay, Uni President đã mở rộng quy mô hoạt động ra nhiều quốc gia như Đài Loan, Trung Quốc, Ấn Độ và Thái Lan, trở thành thương hiệu dẫn đầu tại các thị trường châu Á và toàn cầu.

Kinh Đô là một tập đoàn đa ngành hoạt động trong các lĩnh vực chế biến thực phẩm, xây dựng, kinh doanh bất động sản và đầu tư tài chính Công ty cổ phần Kinh Đô là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thực phẩm hàng đầu tại Việt Nam, sở hữu hệ thống phân phối lớn nhất cả nước gồm hơn 200 đại lý và mạng lưới hơn 65.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc Ngoài ra, Kinh Đô còn vận hành hệ thống siêu thị và chuỗi bakery thương hiệu Kinh Đô, giúp mở rộng thị phần và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách hàng.

Tại cuộc họp đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 15/06/2010, Hội đồng quản trị trình bày kế hoạch cơ cấu lại bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn, chuyên sâu nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực hoạt động Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát đều cam kết sử dụng quyền lực đúng mục đích, không lợi dụng để hưởng lợi cá nhân ngoài lợi ích cổ đông Công ty sẽ tập trung chính vào lĩnh vực bán hàng, chuyển hoạt động mua hàng, R&D, logistics và các bộ phận sản xuất liên quan cho Tribeco Bình Dương quản lý Đồng thời, Tribeco Sài Gòn tiến hành chuyển nhượng một phần tài sản và tất cả các khoản đầu tư tài chính dài hạn, trong đó có khoản đầu tư vào Tribeco Bình Dương và Tribeco miền Bắc Ngoài ra, công ty sẽ tái cơ cấu danh mục sản phẩm, tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh cao.

Hình 1.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Tribeco - Chi Nhánh Miền Bắc

Phòng hành chính – nhân sự Phòng tài chính – kế toán

Phòng bán hàng Phòng điều phối Phòng IT

Khu vực bán hàng Miền Bắc 1 Khu vực bán hàng

Miền Bắc 2 Khu vực bán hàng

Miền Bắc 3 Khu vực tiêu thụ đặc biệt

Mô hình tổ chức theo cơ cấu chức năng tập trung chính vào hoạt động bán hàng, do Giám đốc chi nhánh Miền Bắc đứng đầu Các hoạt động trong mô hình này được hỗ trợ bởi Trợ lý, giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc và nâng cao doanh số bán hàng.

Giám đốc chi nhánh miền Bắc là người quản lý toàn bộ hoạt động của chi nhánh, đại diện và điều hành cao nhất Chịu trách nhiệm thực hiện các công tác quản lý theo phạm vi phân cấp phù hợp với quy định của Công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn - Tribeco Ngoài ra, giám đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh, đồng thời báo cáo trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm pháp lý về hoạt động kinh doanh, mục tiêu và nhiệm vụ của chi nhánh.

Phòng Hành chính Nhân sự là bộ phận đảm nhận công tác quản trị hành chính, nhân sự, thanh tra và bảo vệ pháp chế trong công ty Phòng được thành lập trên cơ sở hợp nhất giữa phòng Nhân sự và Văn phòng Công ty, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động nội bộ Nhiệm vụ chính của phòng bao gồm thực hiện các công tác hành chính, quản trị nhân sự, thanh tra, và tuyên truyền thi đua nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp bền vững.

Trong quá trình quản trị Nhân sự, công ty nghiên cứu, đề xuất và xây dựng các mô hình quản lý phù hợp với từng giai đoạn phát triển, cùng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và xây dựng tiêu chuẩn chức danh, công việc Công ty còn giữ vai trò là đầu mối phối hợp với các cơ quan pháp luật, thanh tra và kiểm tra, giải quyết tranh chấp lao động nhằm đảm bảo hoạt động Nhân sự diễn ra hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật.

Công tác quản trị Hành chính của công ty bao gồm các hoạt động như quản lý văn thư, lưu trữ, ấn loát, thông tin liên lạc, đời sống cán bộ, lễ tân, phục vụ hội họp và hội nghị, đảm bảo trật tự trị an, an toàn phòng cháy chữa cháy Thư ký cuộc họp nội bộ do Tổng Giám đốc chủ trì để đảm bảo công việc diễn ra suôn sẻ Công ty cũng quản lý tài sản và phương tiện đi lại theo phân cấp, đồng thời tiếp khách, giao tiếp với báo chí, các cơ quan thông tin đại chúng, tổ chức xã hội và các đơn vị có quan hệ hợp tác Công tác theo dõi và triển khai thực hiện các quy chế nội bộ giúp công ty duy trì hoạt động đúng quy định, đồng thời tổng hợp ý kiến để điều chỉnh, sửa đổi các quy chế phù hợp với thực tế Ngoài ra, các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị giao đều được thực hiện nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả của công ty.

Phòng tài chính - kế toán chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác kế toán chi tiết cũng như kế toán tổng hợp, đảm bảo tính chính xác và kịp thời của số liệu báo cáo Ngoài ra, phòng còn thực hiện hậu kiểm hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh, quản lý và giám sát các hoạt động tài chính, đồng thời đưa ra hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán Phòng cũng có nhiệm vụ kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành các quy định về kế toán và chi tiêu tài chính, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình Bên cạnh đó, phòng chịu trách nhiệm quản lý thông tin khách hàng và lập các báo cáo liên quan đến hoạt động tài chính nhằm hỗ trợ công tác quản lý và ra quyết định hiệu quả.

Phòng điều phối chịu trách nhiệm tiếp nhận đơn hàng từ các đại lý và nhà phân phối, đồng thời theo dõi doanh số bán hàng so với chỉ tiêu đề ra Công việc bao gồm giám sát hàng hóa xuất nhập, điều phối logistics hàng tuần và hàng tháng để đảm bảo hoạt động diễn ra thuận lợi Phòng thường xuyên so sánh doanh thu thực tế với chỉ tiêu dự kiến, báo cáo kết quả để phòng bán hàng có cơ sở lập kế hoạch phù hợp và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phòng IT : Phòng Công nghệ thông tin Thực hiện công tác quản lý, đảm bảo hoạt động và phát triển ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý

Phòng bán hàng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và định hướng sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng, đồng thời theo dõi thực hiện kế hoạch để điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế Phòng lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai các phương án sản xuất, kinh doanh dài hạn hoặc ngắn hạn, cũng như trong từng thương vụ cụ thể, phối hợp với các đơn vị trực thuộc và phòng chức năng để xây dựng các phương án tài chính Công tác tổ chức bán hàng, quản lý kho thành phẩm và dịch vụ hậu mãi được thực hiện nhằm đáp ứng mục tiêu doanh thu hàng tháng, phân bổ chỉ tiêu cho các kênh bán hàng khác nhau Phòng nghiên cứu thị trường, nguồn hàng và khách hàng trong nước và quốc tế để thúc đẩy hoạt động thương mại, tập trung vào phát triển hàng xuất khẩu Đồng thời, phòng quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của công ty để đảm bảo duy trì hình ảnh và giá trị thương hiệu trên thị trường.

Bộ phận bán hàng được phân chia theo khu vực và quản lý bởi các giám đốc miền, đảm nhận chức năng quản lý và điều hành hoạt động theo phạm vi địa lý riêng biệt Dù có sự khác biệt về quyền hạn và nhiệm vụ giữa các miền, các giám đốc vẫn phối hợp nhịp nhàng để triển khai các chương trình của công ty một cách đồng bộ Mỗi giám đốc miền chịu trách nhiệm triển khai kế hoạch xuống các giám đốc khu vực, sau đó các giám đốc khu vực phân công nhiệm vụ cho các giám sát viên và nhân viên bán hàng Hệ thống quản lý giữa các khu vực hoạt động độc lập nhưng luôn có sự hỗ trợ lẫn nhau để đạt mục tiêu chung của toàn bộ hệ thống bán hàng.

Công ty sử dụng hệ thống phân phối đa dạng, bao gồm đại lý và đội ngũ nhân viên giao hàng tới các cửa hàng nhỏ lẻ Điều này đòi hỏi số lượng lớn lao động quản lý để giám sát thị trường tại các khu vực khác nhau Việc có nhiều kênh phân phối giúp mở rộng mạng lưới khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh Các giám sát thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hàng hóa đến đúng nơi, đúng thời điểm và duy trì chất lượng dịch vụ Tăng cường quản lý nhân sự và hệ thống phân phối là yếu tố then chốt để phát triển bền vững của công ty.

Khu vực bán hàng Miền Bắc 1: quản lý thực hiện công tác bán hàng trên địa bàn Hà Nội ( Hà Nội và Hà Tây cũ)

Khu vực bán hàng Miền Bắc 2: quản lý thực hiện công tác bán hàng trên địa bàn Tây Bắc Bộ và Đông Bắc Bộ

Khu vực bán hàng Miền Bắc 3: quản lý thực hiện công tác bán hàng trên địa bàn đồng bằng Bắc Bộ

Khu vực tiêu thụ đặc biệt tại Hà Nội bao gồm các hoạt động quản lý và thực hiện công tác bán hàng tại các địa điểm như siêu thị, nhà hàng và karaok Việc kiểm soát này nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về tiêu thụ sản phẩm đặc thù, góp phần thúc đẩy an toàn và chất lượng dịch vụ trong khu vực Các hoạt động bán hàng phải thực hiện theo đúng quy trình, đảm bảo minh bạch và hiệu quả trong quản lý thị trường tiêu thụ đặc biệt tại thủ đô.

Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực

Trong hợp tác giữa Tribeco và Uni-President, Uni-President trở thành cổ đông chiến lược của Tribeco, giúp công ty mở rộng hoạt động trong lĩnh vực nước giải khát và thức uống dinh dưỡng tại Đông Nam Á cùng các lĩnh vực khác Uni-President hỗ trợ Tribeco đầu tư toàn diện về tài chính, công nghệ, sản phẩm và thị trường, đồng thời cử chuyên gia giúp thực hiện các dự án phát triển trong tương lai Ngoài ra, Uni-President còn hỗ trợ Tribeco trong các hoạt động marketing, quản lý nhân sự và các chiến lược phát triển bền vững.

Tribeco với đội ngũ hơn 1.156 nhân viên chú trọng vào công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty Công ty vận dụng linh hoạt các công cụ quản lý nhằm cải cách, tinh gọn tổ chức, trẻ hóa đội ngũ nhân sự và nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.

Số lao động của công ty đến cuối năm 2010 gồm 1156 người Trong đó:

- Lao động trực tiếp : 994 người chiếm 86%

- Lao động gián tiếp : 162 người chiếm 14%

Trong cơ cấu lao động của công ty, có 14% là lao động quản lý (tương đương 162 người), trong khi đó 86% là lao động trực tiếp (tương đương 994 người) Tỷ lệ lao động quản lý chiếm khá cao, phù hợp với chiến lược sử dụng mạng lưới phân phối đại lý và hệ thống nhân viên giao hàng tới các cửa hàng nhỏ lẻ Điều này đòi hỏi công ty cần có nhiều nhân sự đảm nhận vai trò giám sát thị trường tại các khu vực khác nhau để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả.

➢ Tribeco Miền Bắc tính đến thời điểm ngày 31/12/2011 có 360 nhân viên

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động Tribeco Miền Bắc

STT Phân loại lao động Nam Nữ

Phân theo trình độ học vấn 292 68

1 Đại học và trên đại học 51 26

Hình 1.3: Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính

Trong lĩnh vực bán hàng và tiếp thị, hơn 81% nhân viên là nam giới, chủ yếu làm việc tại văn phòng, trong khi khoảng 29% là lao động nữ Đặc biệt, Tribeco tập trung vào lực lượng lao động trẻ, những người có nhiệt huyết và năng lượng tích cực để đạt hiệu quả cao trong công việc.

Hình 1.4 : Biểu đồ cơ cấu chất lượng lao động

Công ty đặc thù là doanh nghiệp sản xuất, không yêu cầu nhiều lao động trình độ cao Tuy nhiên, theo chủ trương tái cơ cấu tổ chức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại đại hội cổ đông 2010, tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học đã được nâng lên đến 43% Đồng thời, lao động tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp chiếm khoảng 33%, trong khi đó, lao động phổ thông là 24%.

Lực lượng lao động có trình độ cao tập trung chủ yếu ở các cấp quản lý, bao gồm lãnh đạo và quản lý cao cấp, làm việc tại văn phòng hoặc phòng kinh doanh để giám sát thị trường thường xuyên Ngoài ra, còn có các nhân viên làm việc trong phân xưởng sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp.

Lực lượng lao động phổ thông chủ yếu là các công nhân trực tiếp sản xuất tại nhà máy, thường xuyên vận hành máy móc và thiết bị để tạo ra sản phẩm chất lượng cao Bên cạnh đó, nhiều nhân viên trong phòng kinh doanh đảm nhận nhiệm vụ giao hàng tận nơi cho các kênh bán lẻ hoặc đại lý, góp phần thúc đẩy doanh số và mở rộng thị trường Đây là lực lượng lao động xung yếu giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả và nâng cao năng suất sản xuất.

Chính sách đối với người lao động của công ty đã có nhiều cải tiến đáng kể so với thời gian trước, thể hiện rõ qua việc lương của cán bộ nhân viên trong giai đoạn 2010 - 2011 đã tăng hơn 30% so với năm 2009, nhằm nâng cao đời sống và thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên.

Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các chính sách đối với người lao động theo quy định của Luật Lao Động và thỏa ước lao động tập thể Các chính sách này bao gồm chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn con người, trợ cấp thôi việc, trợ cấp tai nạn lao động, cũng như trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động và đồng phục cho toàn thể cán bộ công nhân viên.

Công ty có chính sách thưởng bằng tiền hoặc sản phẩm cho cán bộ công nhân viên vào các ngày lễ như 30/4, 2/9, quốc tế phụ nữ, quốc tế thiếu nhi 1/6, tết trung thu, tết dương lịch, tết nguyên đán, cùng với lương tháng 13 và thưởng cuối năm dựa trên thành tích Để củng cố đội ngũ bán hàng, công ty tuyển dụng thêm các trưởng bộ phận bán hàng với mức lương hấp dẫn, giúp từng bước củng cố hệ thống phân phối và kênh bán hàng hiệu quả hơn.

Công ty hướng đến sự phát triển bền vững bằng chính sách tự đào tạo, hỗ trợ 100% học phí hoặc cử nhân viên đi đào tạo chuyên ngành, đảm bảo cam kết phục vụ sau đào tạo Quy chế tuyển dụng, đào tạo, đề bạt và sử dụng lao động dựa trên thâm niên, trình độ học vấn, nhằm nâng cao năng lực lao động Chính sách này đi kèm chế độ lương thưởng phù hợp, thúc đẩy nhân viên phát triển và gắn bó lâu dài với công ty.

Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Sự hợp tác đầu tư giữa Tribeco và Kinh Đô đã thúc đẩy sự phát triển đột phá của Tribeco trong những năm qua Nhờ đó, Tribeco đã xây dựng Nhà máy tại Bình Dương trên diện tích 42.655m2 trong khu công nghiệp VSIP, với tổng vốn đầu tư lớn, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị trường.

Dự án có vốn đầu tư 300 tỷ đồng và dự kiến đi vào hoạt động vào tháng 8 năm 2007, với dây chuyền sản xuất và chế biến chủ yếu được nhập khẩu từ châu Âu Tổng công suất sản xuất đạt 30 triệu két (thùng) sản phẩm mỗi năm, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ lớn Công ty đã đầu tư mới dây chuyền rót bịch 149ml, do Shantou Xinyue Trading Co., Ltd của Trung Quốc cung cấp, với trị giá 5,05 tỷ đồng và công suất 12.000 bịch mỗi giờ, nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng thị trường nhanh chóng.

TRIBECO Bình Dương sở hữu quy mô và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, cam kết đưa ra các sản phẩm nước giải khát cao cấp với hương vị đặc trưng phù hợp khẩu vị người Châu Á Các sản phẩm nổi bật gồm sữa đậu nành, các sản phẩm từ sữa, nước ép trái cây, nước tăng lực, nước tinh khiết, bí đao, nước yến, và nha đam Nhà máy Tribeco miền Bắc được trang bị hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại, đồng bộ với các thiết bị chính nhập khẩu từ Châu Âu và Châu Mỹ, nhằm nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Chúng tôi cung cấp hơn 10 triệu két thùng mỗi năm, phục vụ các sản phẩm chính như nước ngọt có gas, nước trái cây, sữa đậu nành, trà bí đao đóng chai thủy tinh, và nước tinh khiết đóng chai PET Các sản phẩm của chúng tôi đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm Với quy mô sản xuất lớn và hệ thống phân phối hiện đại, chúng tôi cam kết mang đến sự tiện lợi và hài lòng cho người tiêu dùng.

Các hoạt động quản trị

Kể từ tháng 11 năm 2005, Kinh Đô chính thức trở thành cổ đông lớn và cổ đông chiến lược của Tribeco, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của công ty Vào tháng 4 năm 2007, Tribeco đã ký kết hợp tác chiến lược với Tập đoàn Uni-President, tạo đà thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực nước giải khát và thức uống dinh dưỡng tại Đông Nam Á cùng các lĩnh vực khác trong tương lai Uni-President đã hỗ trợ Tribeco trong các hoạt động hợp tác đầu tư toàn diện về tài chính, công nghệ, sản phẩm và thị trường, đồng thời cử các chuyên gia có kinh nghiệm tham gia quản trị và thực hiện các dự án chiến lược của công ty Những hoạt động này giúp Tribeco duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, qua đó nâng cao năng lực quản trị và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Tribeco hiện tập trung vào quản trị nghiên cứu và phát triển bằng cách nâng cao hiệu quả khai thác mà không đầu tư thêm máy móc dây chuyền mới Công ty chủ yếu nghiên cứu và cải tiến quy trình công nghệ sản xuất hiện có, đồng thời mở rộng mẫu mã hàng hóa để đáp ứng thị trường Ngoài ra, Tribeco đẩy mạnh đầu tư đổi mới trang thiết bị, nâng cấp và cải tạo nhà xưởng cùng máy móc thiết bị nhằm đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn và chất lượng sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Trong năm qua, công ty đối mặt với nhiều thử thách như lạm phát tăng 11.75%, biến động tỷ giá ngoại tệ và giá nguyên vật liệu tăng đột biến từ 10% đến 50%, đặc biệt là các nguyên liệu như đường, lon nhôm, vỏ chai PET, trong khi cạnh tranh ngày càng gay gắt buộc công ty phải duy trì giá bán ổn định Hội đồng quản trị quyết định không thay thế nguyên liệu bằng các loại rẻ hơn như đối thủ đã làm để bảo vệ uy tín và hình ảnh thương hiệu dài hạn, nhằm tránh chi phí lớn từ việc lấy lại niềm tin khách hàng Công ty áp dụng hệ thống quản trị sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 22000 để kiểm soát tốt hao hụt và đảm bảo chất lượng sản phẩm, đồng thời kiểm soát chặt chẽ nguyên liệu và bao bì, đặc biệt là các nguyên liệu trọng yếu như đường, lon, chai, carton để thích ứng với biến động giá Việc đạt chứng nhận hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2000 đã giúp công ty tự tin hơn trong chiến lược dài hạn, không ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng sản phẩm cùng các phương pháp làm việc, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khách hàng, củng cố uy tín và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Quản trị nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hiệu quả công việc của công ty Công ty thiết lập định mức năng suất lao động phù hợp cho từng khâu, nhằm khuyến khích người lao động nỗ lực và cố gắng hơn Việc sử dụng đòn bẩy tiền lương hướng tới thúc đẩy tăng năng suất và hiệu quả công việc Người lao động thường xuyên được đào tạo qua các khóa học nội bộ, đào tạo tại thị trường và tổ chức bên ngoài, như kỹ năng bán hàng, quản lý, xây dựng thương hiệu, vệ sinh an toàn thực phẩm Mục tiêu là xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, hấp dẫn, hiệu quả và văn hóa, góp phần đạt được các mục tiêu chiến lược của công ty.

Trong quản trị marketing, hình ảnh thương hiệu TRIBECO được chuẩn hóa và thể hiện một cách nhất quán trên các yếu tố như bao thư, tiêu đề, name card, bảng hiệu, cũng như trên các phương tiện vận chuyển như xe tải và vật phẩm quảng cáo Công ty tích cực tham gia vào các hội chợ như Hội chợ Hàng Việt Nam chất lượng cao, hội chợ hàng công nghiệp và các triển lãm ngành nghề, đồng thời tổ chức các hoạt động như diễu hành, thử sản phẩm mới và các chương trình khuyến mãi đặc biệt để nâng cao nhận thức thương hiệu và thúc đẩy doanh số bán hàng.

Ngành của Tribeco đặc thù yêu cầu đầu tư lớn vào quảng cáo và hoạt động marketing, do đó, chi phí bán hàng của công ty trong các năm qua luôn duy trì ở mức cao Việc chi tiêu mạnh mẽ cho marketing giúp Tribeco tăng cường thương hiệu và mở rộng thị trường, góp phần thúc đẩy doanh số bán hàng Tuy nhiên, chi phí này cũng tạo áp lực lớn đối với lợi nhuận của doanh nghiệp, đòi hỏi chiến lược quảng cáo hiệu quả để tối ưu hoá chi phí và mang lại lợi ích bền vững.

20 – 22% doanh thuần của công ty

Tribeco đã đầu tư 210 xe tải để mở rộng kênh phân phối và đưa sản phẩm tới người tiêu dùng toàn quốc nhanh chóng, với hệ thống bán lẻ trực tiếp từ nhà phân phối Nhờ đó, sản lượng bán qua hệ thống xe tải đạt 48% thị phần, thể hiện hiệu quả của chiến lược này Công ty đã mạnh dạn cải tổ hệ thống phân phối bằng cách thiết lập 245 nhà phân phối đủ mạnh, có tiềm năng thay thế các đại lý nhỏ lẻ, nâng cao hiệu quả phân phối toàn quốc Bên cạnh đó, Tribeco cũng chú trọng vào việc cải tổ hệ thống bán hàng, loại bỏ các hình thức không hiệu quả như bán hàng Presell và xe gắn máy bán hàng chai, nhằm nâng cao năng suất và quản lý bán hàng hiệu quả hơn.

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRÀ NGON

Đặc điểm của sản phẩm Trà ngon 100

2.1.1 Công dụng của trà xanh

Trà là thức uống quen thuộc từ lâu đời của người Việt Nam, với trà xanh nổi bật nhờ tác dụng làm mát gan, giải nhiệt và thải độc tố, giúp cơ thể thanh nhiệt, sảng khoái tự nhiên Ngoài công dụng giải khát, trà còn mang lại giá trị dinh dưỡng cao từ thiên nhiên, góp phần nâng cao sức khỏe và năng lượng Bên cạnh đó, trà còn có tác dụng chữa bệnh và làm đẹp, nên các sản phẩm chế biến từ trà rất được ưa chuộng trong cuộc sống hàng ngày.

Công dụng chữa bệnh của trà

Tập quán uống trà xanh bắt nguồn từ Trung Quốc cách đây khoảng 800 năm sau Công nguyên, nơi các thầy thuốc Trung Quốc sử dụng trà xanh như một vị thuốc giúp con người trẻ lâu và khỏe mạnh hơn Các nghiên cứu y khoa hiện đại ngày càng phát hiện nhiều giá trị dược dụng của trà xanh, cho thấy việc tiêu thụ trà xanh hàng ngày có thể giúp phòng và chữa trị nhiều bệnh tật.

Trà xanh nổi bật với nhiều hoạt tính dược học, giúp chống lại các bệnh ung thư, các bệnh về tim mạch và tiểu đường Các thành phần như caffeine có tác dụng chống buồn ngủ, giảm mệt mỏi và lợi tiểu Vitamin C trong trà xanh giúp tăng cường đề kháng và phòng chống cúm Vitamin nhóm B hỗ trợ quá trình trao đổi chất các loại carbohydrate Flavonoid giúp giảm huyết áp và tăng độ bền vững của thành mạch máu Polysaccharides giúp kiểm soát lượng đường trong máu, trong khi fluoride chống sâu răng Vitamin E có tác dụng chống oxy hóa và hạn chế quá trình lão hóa Chất theanin tạo nên hương vị đặc trưng của trà xanh, làm phong phú thêm lợi ích sức khỏe của loại thức uống này.

Trà chứa các chất chống oxi hóa giúp làm chậm quá trình lão hóa của tế bào và bảo vệ sức khỏe toàn diện Chất gallotamin trong trà có khả năng ngăn chặn sự thoái hóa của tế bào thần kinh và thúc đẩy quá trình phục hồi của chúng Các flavonoid trong trà hạn chế sự lắng đọng cholesterol và xơ hóa mạch máu, từ đó giảm nguy cơ tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim và tử vong liên quan đến các vấn đề về tim mạch Ngoài ra, trà còn có tác dụng kích thích trung tâm thần kinh, giúp tinh thần phấn chấn, kích thích hô hấp và làm tăng nhịp tim.

Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng trà có khả năng phòng chống ung thư và ngăn chặn tổn thương tế bào Uống trà thường xuyên có thể giảm 50% nguy cơ ung thư dạ dày và 40% nguy cơ ung thư da, con số này có thể tăng lên đến 70% khi uống trà với chanh Thức uống này còn giúp ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh Parkinson và hạn chế loãng xương ở người cao tuổi Ngoài ra, catechin trong trà xanh còn có khả năng chống virus, hiệu quả trong việc hỗ trợ điều trị bệnh AIDS.

Thành phần catechin trong trà xanh có tác dụng giảm nguy cơ ung thư, thu nhỏ kích thước khối u, chống phóng xạ, kiểm soát lượng đường trong máu, giảm cholesterol, tiêu diệt vi khuẩn và virut cúm Do đó, trà xanh được xem là một loại thuốc giải độc tự nhiên hiệu quả cao Trong Đông y, trà xanh thường được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm độc kim loại nặng, bao gồm thủy ngân và kim loại kiềm Ngoài ra, những người làm việc trong môi trường có tia phóng xạ bảo vệ sức khỏe bằng thói quen uống trà hàng ngày như một liệu pháp tự vệ chống lại tác hại của tia bức xạ độc hại.

Công dụng làm đẹp của trà

Trà xanh không chỉ mang lại lợi ích giải khát và chữa bệnh mà còn rất hiệu quả trong việc làm đẹp da Nhờ thành phần kháng sinh chống viêm, trà xanh giúp bảo vệ làn da khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường Một trong những tác dụng nổi bật của trà xanh là nuôi dưỡng và giữ gìn vẻ đẹp cho làn da mặt, mang lại làn da khỏe mạnh và rạng rỡ tự nhiên.

Các chất chống oxy hóa trong trà xanh giúp làm mát da, loại bỏ độc tố, mang lại làn da căng mịn và sáng bóng Uống trà xanh thường xuyên còn giúp làn da khỏe mạnh, có độ đàn hồi tốt, góp phần duy trì vẻ đẹp tươi trẻ khỏi tác hại của môi trường.

Trà xanh kết hợp với nước cốt chanh, cam hoặc bưởi giúp tăng cường khả năng chống lão hóa và duy trì sức khỏe cho làn da mặt Uống trà xanh hàng ngày cùng các loại trái cây chứa vitamin C này giúp làm da căng mịn, tươi trẻ và duy trì nét đẹp rạng rỡ mỗi ngày Phối hợp những thành phần tự nhiên này sẽ phát huy tối đa các lợi ích cho làn da, giữ cho làn da luôn khỏe mạnh và tràn đầy sức sống.

2.1.2 Đặc điểm của sản phẩm Trà ngon 100

Trà xanh không chỉ là một loại nước giải khát hiệu quả mà còn là “thảo dược” với nhiều công dụng, từ chữa các bệnh liên quan đến quá trình lão hóa tế bào đến các bệnh về tim mạch Bên cạnh đó, trà xanh còn nổi bật với tác dụng làm đẹp da và cải thiện sức khỏe mắt, mang lại lợi ích toàn diện cho sức khỏe người sử dụng.

Ở Việt Nam, các sản phẩm từ trà như trà xanh, trà khô, trà túi lọc và trà xanh đóng chai rất phổ biến Trà xanh và trà khô thường được pha với nước nóng, phù hợp cho người cao tuổi có nhiều thời gian thư giãn Trà túi lọc mang lại tác dụng tương tự như trà xanh và trà khô, tiện lợi dễ sử dụng Gần đây, trà xanh đóng chai đã trở thành xu hướng, đặc biệt phù hợp với giới trẻ và người bận rộn nhờ tính linh hoạt và tiện dụng của nó Nhiều công ty đã tham gia sản xuất trà xanh đóng chai nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhanh chóng, thuận tiện và dễ lưu giữ.

Thương hiệu TRIBECO đã ghi dấu ấn mạnh mẽ trong lòng người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, mang lại giá trị lớn nhất cho khách hàng Trà ngon 100 là một trong những thành công tiêu biểu của thương hiệu, góp phần xây dựng uy tín và hình ảnh tích cực trên thị trường.

Hình 2.1 Sản phẩm trà ngon 100

Logo của Trà ngon 100 xuất hiện rõ nét trên chai trà, với con số 100 thể hiện đúng tên thương hiệu và ý nghĩa của sự trọn vẹn Hai số 0 lồng vào nhau hình thành biểu tượng quả cây, tượng trưng cho triết lý kinh doanh của công ty về sự phát triển bền vững Đặc biệt, số không thứ hai còn được lồng lá trà, thể hiện tinh túy từ trà non, gửi gắm thông điệp về chất lượng và sự tinh khiết của Trà xanh 100 tới người tiêu dùng.

Màu sắc chai trà ngon 100 là màu xanh của chè xanh, tượng trưng cho độ tươi mát và tự nhiên của trà, tạo cảm giác ngon mắt cho khách hàng Thiết kế bao bì màu xanh lá cây kết hợp với kiểu dáng bắt mắt giúp kết nối với thiên nhiên và thể hiện sự trong lành của sản phẩm Trà ngon 100 cam kết 100% đảm bảo sức khỏe, với thành phần trà xanh nguyên chất, mang lại lợi ích về sức khỏe và sự an tâm cho người tiêu dùng Sản phẩm được chế biến từ những lá trà non tươi từ vùng trà nổi tiếng Thái Nguyên, đảm bảo chất lượng và hương vị đặc trưng của trà xanh tự nhiên.

Trà Ngon 100 sử dụng công nghệ trích ly tiên tiến và hàm lượng trà lá cao, mang lại vị chát đặc trưng và hương thơm rõ nét hơn các sản phẩm cùng loại trên thị trường Sản phẩm còn chứa hàm lượng EGCG cao, một hoạt chất chống oxy hóa giúp duy trì cuộc sống tươi trẻ, tăng cường sức khỏe, giảm stress, ngăn ngừa ung thư và nâng cao hệ đề kháng cho cơ thể.

Tình hình tiêu thụ sản phẩm Trà ngon 100 hiện nay

Việt Nam hiện nằm trong top 10 thị trường tiêu thụ trà đóng chai lớn nhất thế giới, xếp thứ 7 với 417 triệu lít/năm, dự kiến sẽ vượt Đài Loan và Đức để vươn lên vị trí thứ 5 về giá trị và lượng tiêu thụ vào năm 2015 Nhu cầu tiêu thụ nước không gas tại Việt Nam tăng gần 30% mỗi năm, với hơn 50% người tiêu dùng thành phố ngày càng ưa chuộng các loại nước tự nhiên như trà xanh và trà thảo mộc, phản ánh sự chuyển dịch thói quen tiêu dùng Uống trà xanh từ lâu đã trở thành thói quen thiết yếu trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam, đồng thời trà còn được xem là phương pháp giữ gìn sức khỏe và làm đẹp Theo nghiên cứu, trà xanh chứa 4-5% caffeine là nước giải khát hiệu quả, chính điều này giúp các sản phẩm trà xanh đóng chai có sức tiêu thụ ấn tượng tại thị trường trong nước.

Tribeco đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực nước giải khát với các sản phẩm như nước ngọt có gas, sữa đậu nành, nước tăng lực và các loại nước có nguồn gốc thiên nhiên như trà bí đao, nước ép trái cây Tuy nhiên, khi ra mắt sản phẩm Trà ngon 100 để cạnh tranh với các thương hiệu lớn như Trà xanh không độ của Tân Hiệp Phát, Trà xanh C2 của URC và Lipton Pure Green của liên minh Unilever và Pepsi, Tribeco gặp nhiều khó khăn lớn trong việc phát triển bền vững trên thị trường.

Nước giải khát là sản phẩm có tính mùa vụ cao vì nhu cầu tiêu dùng tăng đột biến vào mùa hè nóng bức Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam, mùa hè có nhiệt độ cao nhất, khiến nhu cầu sử dụng các loại thức uống giải nhiệt như trà và nước giải khát trở nên lớn nhất trong năm Do đó, yếu tố tự nhiên và thời tiết đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến thị trường nước giải khát tại Việt Nam.

Theo khảo sát thị trường của Tribeco trong Quý I/2011, nhu cầu về sản phẩm trà xanh đóng chai rất lớn, đặc biệt là hai sản phẩm Trà xanh không độ và Trà thảo mộc Dr.Thanh của Tân Hiệp Phát Mỗi ngày, doanh nghiệp này sản xuất hơn 1 triệu chai trà xanh, nhưng chỉ đáp ứng được khoảng 25% nhu cầu thị trường.

Sản phẩm Trà ngon 100 của Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn (Tribeco) luôn trong tình trạng thiếu hàng do nhu cầu tiêu thụ tăng cao, đặc biệt trong mùa hè nắng nóng Theo ông Vũ Minh Hải, Giám đốc miền Bắc của Tribeco, mỗi ngày công ty sản xuất khoảng 300.000 chai Trà ngon 100 nhưng vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường Nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh khiến các nhà phân phối của Tribeco đặt hàng với số lượng lớn để đảm bảo nguồn cung trong mùa cao điểm.

100 mang đến cho khách hàng độ thõa mãn nhu cầu cao, chất lượng sản phẩm được đánh giá tốt trong tâm trí khách hàng

Nhiều sản phẩm trà xanh như Lipton Pure Green, C2, Queen Tea đang bán chạy trên thị trường Các doanh nghiệp sản xuất trà xanh cho biết, họ luôn duy trì đạt 100% công suất sản xuất trong thời gian này và hàng hóa tiêu thụ rất nhanh Ông Vũ Minh Hải chia sẻ rằng, sản phẩm trà xanh đóng chai chỉ mới đáp ứng khoảng 30% nhu cầu tiêu dùng thị trường, cho thấy còn nhiều dư địa để mở rộng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng.

Trà ngon 100 tập trung vào phục vụ khách hàng có nhu cầu thưởng thức nước giải khát từ thiên nhiên, tốt cho sức khỏe, dễ sử dụng Thương hiệu hướng đến đối tượng khách hàng có mức thu nhập trung bình và thấp, mang đến các sản phẩm trà ngon, tiện lợi và phù hợp túi tiền.

Sản phẩm cũng chủ yếu hướng vào giới trẻ năng động Ngoài ra, Trà ngon

100% đã chiếm được lòng tin và sự ưa chuộng của nhóm đối tượng từ 30-45 tuổi, đặc biệt là các nội trợ chăm sóc sức khỏe cho gia đình Với quy mô dân số hơn 8 triệu người, trong đó hơn 60% dân số dưới 35 tuổi, Việt Nam là thị trường tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và sản phẩm uy tín.

Công suất sản xuất mỗi ngày của Tribeco là khoảng 300.000 chai Trà ngon

100 và có sức tiêu thụ khá cao so với các sản phẩm khác của Tribeco

Trong báo cáo thường niên năm 2011 của Tribeco, sản phẩm Trà ngon 100 chiếm khoảng 18% tổng doanh thu riêng biệt, trở thành một trong bốn dòng sản phẩm chủ lực của công ty Các dòng sản phẩm này luôn được nâng cấp chất lượng, xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ và gia tăng sự hiện diện tại các điểm bán hàng Đồng thời, Tribeco chú trọng cải thiện dịch vụ khách hàng để thúc đẩy doanh thu và đảm bảo sự phát triển bền vững trên thị trường.

Hình 2.2: Tỷ lệ trong tổng doanh thu các sản phẩm của Tribeco

(Nguồn: báo cáo thường niên 2011 của Tribeco)

Thực trạng chất lượng sản phẩm Trà ngon 100 theo quan điểm khách hàng

Hiểu rõ khách hàng và sự đa dạng trong nhu cầu của họ là nền tảng để doanh nghiệp nghiên cứu, thiết kế và sáng tạo sản phẩm phù hợp Việc khảo sát và thu thập ý kiến khách hàng dựa trên cảm nhận và kỳ vọng khi sử dụng sản phẩm giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác mong đợi của khách hàng Đây là căn cứ quan trọng và đáng tin cậy để doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phát triển sản phẩm nhằm nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

Phân tích về thực trạng chất lượng sản phẩm Trà ngon 100 dựa trên số liệu và thông tin từ Công ty Tribeco, nguồn tài liệu Internet và báo chí, đảm bảo độ chính xác và cập nhật Quá trình nghiên cứu kết hợp dữ liệu từ tự nghiên cứu và khảo sát thị trường của Tribeco được thực hiện trong quý I/2011, giúp đánh giá toàn diện về chất lượng sản phẩm.

Thiết kế bảng câu hỏi

Dựa trên những thuộc tính chung phản ánh chất lượng sản phẩm và mô hình

5 khoảng cách, bảng câu hỏi được xây dựng sau khi tiến hành nghiên cứu định tính theo hình thức chọn mẫu thuận lợi

Trong nghiên cứu về chất lượng sản phẩm, người ta thường đề cập đến tổng cộng chín thuộc tính quan trọng, bao gồm 8 thuộc tính hữu hình và 1 thuộc tính vô hình Những đặc điểm này phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng và giúp đánh giá tổng thể về chất lượng sản phẩm Các thuộc tính hữu hình như thiết kế, chất lượng vật liệu, độ bền, và tính thẩm mỹ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị của sản phẩm Trong khi đó, thuộc tính vô hình thể hiện qua dịch vụ khách hàng, thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp Việc hiểu rõ và tối ưu các thuộc tính này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.

➢ Những thuộc tính hữu hình :

1 Các thuộc tính kỹ thuật

• Thưởng thức Trà ngon 100 thanh nhiệt, sảng khoái tự nhiên ?

• Trà ngon 100 có hương vị nổi bật, đặc trưng vị trà xanh tự nhiên ?

2 Các yếu tố thẩm mỹ : Hình ảnh, bao bì trên vỏ chai Trà ngon 100 dễ dàng nhận biết sản phẩm, không gây nhầm lẫn ?

3 Tuổi thọ của sản phẩm : Hạn sử dụng của Trà ngon 100 (1 năm ) là đảm bảo và hợp lý ?

4 Độ tin cậy của sản phẩm : Trà ngon 100 có hàm lượng chất chống Oxi hóa EGCG tốt cho sức khỏe cao hơn các sản phầm cũng loại trên thị trường ?

5 Độ an toàn của sản phẩm : Vỏ chai Trà ngon 100 làm bằng chất liệu (chai nhựa PET) đảm bảo an toàn chất lượng?

6 Mức độ ô nhiễm của sản phẩm : Vỏ chai Trà ngon 100 sau khi sử dụng, thanh lý dễ dàng và đảm bảo vệ sinh môi trường ?

• Dung tích của 1 chai Trà ngon 100 ( được phân loại thành 330ml và 500ml) là lượng sử dụng hợp lý ?

• Trà ngon 100 dễ dàng mua được ở các cửa hàng, siêu thị ?

8 Tính kinh tế của sản phẩm : Mức giá 1 chai Trà ngon 100 thuộc top giá rẻ trên thị trường: 10.000đ/chai 500ml, 7.000đ/chai 330ml ?

➢ Những thuộc tính vô hình : Tribeco là nhà sản xuất có uy tín trên thị trường, đảm bảo chất lượng sản phẩm ?

Thang đo được sử dụng trong bảng hỏi là thang đo Likert với mức điểm từ 1 đến 5, cụ thể là:

Các yếu tố về thông tin cá nhân như giới tính, độ tuổi, ngành nghề và mức thu nhập được tích hợp trong bảng câu hỏi nhằm đo lường sự khác biệt trong đánh giá chất lượng sản phẩm Trà ngon 100 Việc này giúp xác định xem các đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng như thế nào đến nhận thức và sự hài lòng của người tiêu dùng về sản phẩm Thông tin này hỗ trợ trong việc tối ưu hóa chiến lược marketing và phát triển sản phẩm phù hợp với các nhóm khách hàng đa dạng Nhờ đó, doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng một cách hiệu quả hơn.

• Thông tin về giới tính: thang đo định danh để tạo sự khác biệt giữa nam và nữ

• Thông tin về độ tuổi cho biết thông tin về độ tuổi khách hàng được khảo sát

• Thông tin về ngành nghề cho biết khách hàng làm trong lĩnh vực gì

• Thông tin về mức thu nhập cho biết thông tin về thu nhập khách hàng được khảo sát

Sau khi hoàn thành nghiên cứu định tính để điều chỉnh và bổ sung thang đo, nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) được tiến hành bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này, bảng câu hỏi gồm 26 tham số chính và thêm 4 câu hỏi nhằm tìm hiểu rõ hơn về đối tượng phỏng vấn Vì vậy, kích thước mẫu đã được xác định là 150 người để đảm bảo đủ dữ liệu cho phân tích Việc lựa chọn kích thước mẫu phù hợp giúp nâng cao tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

2.3.2 Thu thập và xử lý số liệu

Thu thập số liệu: Địa điểm khảo sát: siêu thị BigC Thăng Long, 222 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Siêu thị Co.opMart Sài Gòn Địa chỉ: : Km số 10, Nguyễn Trãi, Hà Đông , Hà Nội

Thời gian thực hiện khảo sát: 7 ngày ( từ ngày 15/04 – 21/04/2012 )

Tổng số bảng câu hỏi phát ra là 150 bảng, tổng số bảng câu hỏi thu về là 150 bảng

Tỷ lệ bảng hỏi thu thập được hợp lệ là 100%

Thang đo chất lượng sản phẩm theo quan điểm khách hàng được xây dựng dựa trên các thuộc tính phản ánh chất lượng, trong đó có 8 thuộc tính hữu hình và 1 thuộc tính vô hình Các thuộc tính này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tổng thể chất lượng sản phẩm từ góc nhìn của người tiêu dùng Việc xác định rõ các đặc điểm này giúp doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu và mong đợi của khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị trường Thang đo này là công cụ phản ánh chính xác nhận định của khách hàng về sản phẩm, góp phần tăng cường sự hài lòng và trung thành của khách hàng đối với thương hiệu.

Nghiên cứu định lượng sử dụng phần mềm SPSS để tính trung bình các biến thu thập được, phân tích từng biến và đánh giá các yếu tố về chất lượng mà khách hàng mong đợi cũng như cảm nhận khi sử dụng sản phẩm Quá trình này giúp xác định sự chênh lệch giữa giá trị khách hàng nhận được và mong đợi, từ đó đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm theo quan điểm của khách hàng.

Tổng số bảng câu hỏi phát ra là 150 bảng, tổng số bảng câu hỏi thu về là 150 bảng Tỷ lệ bảng hỏi thu thập được hợp lệ là 100%

Thông tin mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu khảo sát là những khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm Trà ngon 100

Khảo sát 150 khách hàng thì có 97 người là Nam (chiếm 64,67%), và 53 người là Nữ (chiếm 35,33%)

Theo khảo sát, trong tổng sô 150 khách hàng tham gia trả lời được chia làm

Trong các độ tuổi, tỷ lệ người trên 20-30 tuổi chiếm cao nhất với 40,7%, cho thấy nhóm này có số lượng lớn nhất trong dữ liệu Độ tuổi từ 30-40 chiếm 20%, tiếp theo là nhóm dưới 20 tuổi với 15,3%, phản ánh sự đa dạng về nhóm tuổi trẻ này Người trên 50 tuổi chiếm 14,7%, trong khi nhóm từ 40-50 tuổi chiếm 9,3%, thể hiện sự phân bổ rõ ràng của các nhóm tuổi trong khảo sát.

Khách hàng chủ yếu trong độ tuổi 20-30 chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,7%, tiếp theo là nhóm dưới 20 tuổi chiếm 15,3%, cho thấy Trà ngon 100 của Tribeco hướng đến giới trẻ năng động, yêu thích sự tiện dụng Trong khi đó, nhóm khách hàng từ 40-50 tuổi chỉ chiếm 9,3%, do lối sống hiện đại và ít thời gian để thưởng thức trà truyền thống, nên nhóm này ưu tiên sử dụng trà xanh đóng chai, đặc biệt là Trà ngon 100.

Theo khảo sát và phỏng vấn khách hàng trên 50 tuổi, chiếm 14,7%, họ đánh giá cao chất lượng của Trà ngon 100 từ Tribeco, đặc điểm nổi bật là mang lại mùi vị tương đương với trà xanh pha tại chỗ.

Khách hàng sử dụng sản phẩm Trà ngon 100 chủ yếu là học sinh, sinh viên, chiếm tỷ lệ lên đến 41,3%, bên cạnh đó, nhân viên hành chính văn phòng cũng chiếm 24,7% Việc tụ tập bạn bè, đồng nghiệp tại các quán giải khát sau giờ học và làm việc ngày càng phổ biến, phản ánh thói quen xã hội của giới trẻ và nhân viên văn phòng Đáp ứng nhu cầu của nhóm đối tượng này là hướng phát triển kinh doanh hợp lý, mang lại lợi nhuận cao cho các quán giải khát.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ khách hàng là người kinh doanh chiếm 10,7%, trong khi đó, khách hàng là lao động phổ thông chiếm tới 93%, và các nhóm khách hàng khác chiếm 14%.

Thị trường tập trung của Trà ngon 100 chủ yếu là khách hàng có thu nhập trung bình và thấp Theo khảo sát, có tới 34,7% khách hàng có thu nhập hàng tháng từ 2-4 triệu đồng, tương đương với tỷ lệ 34,7%, trong khi cũng có 34,7% khách hàng thuộc nhóm thu nhập 4-7 triệu đồng mỗi tháng Bên cạnh đó, nhóm khách hàng có thu nhập dưới 2 triệu đồng chiếm khoảng 26%, chủ yếu là học sinh, sinh viên Ngoài ra, tỷ lệ khảo sát cho thấy 4,7% khách hàng có thu nhập từ 7-10 triệu đồng mỗi tháng, thể hiện sự đa dạng về phân khúc khách hàng của thị trường này.

Qua thu thập, phân tích, xem xét các kết quả trong từng phiếu điều tra cho thấy:

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRÀ NGON 100 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN TRIBECO

Ngày đăng: 01/11/2022, 20:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w