1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

52 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Khái niệm, mục đích: Thuế XNK là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam kể cả thị trường trong nước vào khu phi thuế quan

Trang 1

CHƯƠNG THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

Ths Trần Thị Mơ

Trang 2

H ì n h ả n h X N K h à n g h óa

Trang 3

 Luật số 107/2016/QH13ngày 6/4/2016 thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

 NĐ 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật

thuế XK, NK

 Quyết định 15/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 Về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu,

quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế

Hải quan: Luật HQ, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015

 TT 38/2015/TT-BTC HD về thủ tục HQ; kiểm tra, giám sát HQ; thuế XNK và QL thuế đối với

HH XNK

 TT 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập

khẩu

Trang 4

2.1 Khái niệm, mục đích:

Thuế XNK là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua

biên giới Việt Nam kể cả thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

Khái niệm

Trang 5

Huy động nguồn lực tài chính cho NSNN

Thuế xuất khẩu đánh vào giá trị của hàng hóa xuất khẩu: hạn chế xuất khẩu các mặt hàng cần thiết để phát triển nền kinh tế trong nước.

Thuế nhập khẩu đánh vào giá trị của hàng hóa nhập khẩu: thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nội địa

5

2.1 Khái niệm, mục đích:

Mục đích

Trang 6

Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu

Khuyến khích và thu hút đầu tư nước ngoài.

Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.

Góp phần hướng dẫn tiêu dùng trong nước.

Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế

6

2.1 Khái niệm, mục đích:

Trang 7

Company Logo

Thu thuế XNK trong NSNN

Trang 8

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới

Việt Nam.

Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan

và ngược lại

Hàng hĩa XNK tại chỗ và hàng hĩa XNK của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập

khẩu, quyền phân phối

8

Đối tượng chịu thuếá XNK:

Trang 9

Khu phi thuế quan

Là khu vực nằm trên lãnh thổ thuộc chủ quyền Việt nam, có ranh giới phân chia với khu vực khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng CP như: khu chế xuất, DN chế xuất, kho bảo thuế, khu KT TM đặc biệt, khu thương mại – cơng nghiệp, …

Khu chế xuất

Nước ngoài Không Nhập khẩu

Nước ngoài Không Xuất khẩu

Thị trường Việt Nam

Trang 10

+ Hàng hĩa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển.

+ Hàng hĩa từ khu phi thuế quan Việt Nam xuất khẩu ra nước ngồi.

+ Hàng hĩa đưa từ khu phi thuế quan Việt Nam này sang khu phi thuế quan Việt Nam khác trong lãnh thổ Việt Nam

+ Hàng từ nước ngồi nhập vào khu phi thuế quan Việt Nam.

+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ khơng hồn lại.

+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

Đối tượng không thuộc diện chịu thuế

Trang 11

- Chủ hàng hĩa xuất khẩu, nhập khẩu

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

- Người xuất cảnh, nhập cảnh cĩ HH XNK, gửi hoặc nhận hàng hĩa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế.

- Người thu mua, VC HH trong đ/mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng khơng sử dụng cho SX, TD mà đem bán tại TT trong nước và thương nhân NN được phép KD HH XNK ở chợ biên giới

2.4 Đối tượng nộp thuế

Trang 12

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuê

2.5.1 Hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %

Trị giá tính thuế x

Thuế suất

Trang 13

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuê

Đối với hàng hóa xuất khẩu :

Giá tính thuế: là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng ( giá FOB )

 Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Giá tính thuế: là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên; được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế.

Trang 14

Đối với hàng xuất khẩu:

- Là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng FOB (Free On Board) không bao gồm phí bảo hiểm I (Insurance) và phí vận tải F (Freight).

- Là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên theo hợp đồng Giá CIF (Cost – Insurance – Freight)

CIF = FOB + I + F

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuê

Trang 15

Sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng NK:

(1) Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu là trị giá giao dịch (2) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt (3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự (4) Phương pháp trị giá khấu trừ

(5) Phương pháp trị giá tính toán

(6) Phương pháp suy luận

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Trang 16

(1) Xác định trị giá tính thuế là trị giá giao dịch

Là tởng số tiền người mua thực trả hay sẽ phải trả, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu sau khi đã cộng thêm, trừ ra một số khoản điều chỉnh.

Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch:

- Người mua khơng bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hĩa sau khi nhập khẩu

- Giá cả hoặc việc bán hàng khơng phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh tốn.

- Người mua và người bán khơng cĩ mối quan hệ đặc biệt nào, nếu cĩ thì mối quan hệ đĩ khơng ảnh hưởng gì đến giá

trị giao dịch.

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Trang 17

(1) Các khoản điều chỉnh

*  Các khoản cộng thêm:

 - Tiền hoa hồng, phí môi giới (trừ hoa hồng mua hàng).

 - Chi phí bao bì

 - Chi phí đóng gói hàng hóa

 - Tiền bản quyền, phí giấy phép

 - CP vận chuyển, bảo hiểm hàng NK đến địa điểm nhập khẩu.

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Trang 18

(1) Các khoản điều chỉnh Các khoản không được tính vào trị giá tính thuế:

- Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa: xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng, …

- Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa VN

- Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam

- Chi phí do người mua chịu, liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu: nghiên cứu thị trường, mở L/C,…

 - Tiền lãi phải trả liên quan đến số tiền mua hàng NK

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Trang 19

2) Xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch hàng nhập khẩu giống hệt

Là những hàng hĩa giống nhau về mọi phương diện:

- Đặc điểm vật chất: bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành

- Phương pháp chế tạo

- Tính chất, mục đích sử dụng

- Chất lượng của sản phẩm, danh tiếng của sản phẩm…

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Trang 20

3) Xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch hàng hĩa nhập khẩu tương tự

- Khơng giống hệt nhau, nhưng cĩ các đặc trưng cơ bản giống nhau, như: nguyên liệu, vật liệu; cĩ cùng chức năng và cĩ thể hốn đởi; sản xuất ở cùng một nước, cùng nhà sản xuất

4) Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Căn cứ vào giá bán của hàng hĩa nhập khẩu, hàng hĩa nhập khẩu giống hệt, hàng hĩa nhập khẩu tương tự trên thị trường Việt Nam (trừ) các chi phí hợp lý phát sinh sau khi nhập khẩu

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Trang 21

(5) Phương pháp trị giá tính toán

- Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trình gia công.

- Chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, chuyển hàng có liên quan

- Chi phí bảo hiểm

- Chi phí và lợi nhuận bán hàng nhập khẩu

(6) Phương pháp suy luận

Dựa vào các tài liệu, số liệu thông tin có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Trang 22

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuê

Xác định trước trị giá hải quan

Điều kiện xác định trước trị giá bao gồm: Xác định trước phương pháp xác định trị giá tính thuế, các khoản điều chỉnh cộng, điều chỉnh trừ, áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (XK, NK) nếu tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước trị giá chưa từng XK, NK hàng hóa giống hệt với hàng hoá đó

Trang 23

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuê

Xác định trước trị giá hải quan

Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mức giá phải thỏa mãn các điều kiện sau: Có hoạt động XK, NK trong thời gian tối thiểu 365 ngày tính đến ngày nộp đơn đề nghị xác định trước trị giá Trong vòng 365 ngày đó, tổ chức,

cá nhân: Không có trong danh sách đã bị xử phạt về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới của cơ quan hải quan và không có trong danh sách đã bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong hoạt động XK, NK hàng hóa của cơ quan hải quan; đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C (tín dụng thư) cho toàn bộ hàng hóa XK, NK thuộc hợp đồng mua bán đề nghị xác định trước trị giá; thực hiện giao hàng 01 lần cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán đề nghị xác định trước trị giá

Trang 24

Lưu ý:

* Cửa khẩu nhập đầu tiên: là cảng đích ghi trên vận tải đơn hoặc ghi trên hợp đồng nếu vận tải bằng đường bộ, đường sắt và đường sông.

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

* Tỷ giá xác định trị giá tính thuế: Là tỷ giá giao dịch bình

quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.

Nếu ngày không thông báo tỷ giá thì lấy tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó

Trang 25

Thuế suất

Đối với hàng hoá xuất khẩu:

Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất

khẩu do Bộ Tài chính ban hành.

Đối với hàng hoá nhập khẩu:

Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm:

 Thuế suất ưu đãi.

 Thuế suất ưu đãi đặc biệt.

 Thuế suất thông thường:

Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150%

Trang 26

Thuê suất

đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN (Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi);

thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác; Điều kiện:

- Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thỏa thuận đã ký kết, phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thỏa thuận;

- Phải là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà VN tham gia thỏa thuận.

Trang 27

Ngoài việc chịu thuế nhập khẩu, nếu hàng hoá nhập khẩu

quá mức vào Việt Nam, nếu:

 Có sự trợ cấp;

 Được bán phá giá;

 Hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hoá xuất

khẩu của Việt Nam.

Thì bị áp dụng thuế chống bán phá giá , thuế chống trợ cấp , thuế chống phân biệt đối xử , thuế để tự vệ

Thuê suất

Trang 28

Nhập khẩu 2000 sản phẩm A, giá hợp đồng theo giá FOB là 8USD/SP Phí vận chuyển và bảo hiểm quốc

tế là 2 USD/SP Tỷ giá tính thuế là 20.800 Đ/USD Thuế nhập khẩu phải nộp là bao nhiêu?? Biết thuế

Trang 29

Bài tập

DN nhập 1 lô hàng với số lượng là 10.000sp; theo giá FOB cảng nước XK 2 USD/SP Chi phí vận tải toàn bộ lô hàng 300 USD và BHQT phải trả là 0,1% giá nhập (Giá FOB) của lô hàng Tỷ giá hối đoái tính thuế 20.900 VND/USD

Thuế suất: Thuế NK 60%, Thuế TTĐB 65%, Thuế GTGT 10% (các quy định về HĐ ngoại

thương, bảo hiểm và vận tải quốc tế đều hợp lệ)

Yêu cầu: Hãy xác định Giá tính thuế nhập khẩu và thuế NK, Thuế TTDB, Thuế GTGT phải nộp của lô hàng

Trang 30

Bài tập

1. Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng với giá FOB USA về đến TPHCM gồm 2 mặt hàng:

- Tủ lạnh: 50 chiếc x 200 USD/chiếc

- 02 xe ô tô mới x 30.000 USD/chiếc

2 Hàng hóa được đóng trong 2 cont 20’ với F=3000USD/cont, I= 300 USD cho toàn bộ lô hàng

3 Tỷ giá BQLNH ngày mở tờ khai là 21.500 VND Thuế NK tủ lạnh : 15%;Thuế NK xe hơi : 82% Thuế tiêu

thụ đặc biệt xe hơi: 50%; VAT : 10%

Yêu cầu: Tính các loại thuế phát sinh mà doanh nghiệp phải nộp cho lô hàng.

Company Logo

Trang 31

LƯU Ý

 Chi phí vận tải, nếu không tách riêng cho từng hàng hóa:

o Phân bổ trên cơ sở biểu giá vận tải của người vận tải hàng hoá;

o Phân bổ theo trọng lượng hoặc thể tích của hàng hoá;

o Phân bổ theo tỷ lệ trị giá mua của từng loại hàng hoá trên tổng trị giá lô hàng.

 Chi phí bảo hiểm: phân bổ theo trị giá

Company Logo

Trang 32

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuê

 Hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối

nhập khẩu ghi trong

tờ khai hải quan

Hàng hóa áp dụng thuế xuất khẩu tuyệt đối : gạo thuộc nhóm 1006; phân Urê thuộc nhóm 3102, phân Amoni sunfat (viết tắt

SA thuộc nhóm 3102), phân Kali thuộc nhóm 3104, phân Diamonium phosphat (viết tắt DAP thuộc nhóm 3105).

Trang 33

Mô tả mặt hàng Mức thuế

(USD/chiếc)

MỨC THUẾ NHẬP KHẨU TUYỆT ĐỐI

1 Đối với xe ơtơ chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng (kể cả lái xe) cĩ dung tích xi lanh dưới 1.500cc - thuộc nhĩm mã số 8703 (QĐ Số 24/2013/QĐ-TTg ngày

03/05/2013 – hiệu lực 01/06/2013):

Trang 34

-Từ 2.000 cc trở xuống 9.500 -Trên 2.000 cc đến 3.000 cc 13.000 -Trên 3.000 cc 17.000

2 Đối với xe ơtơ từ 10 đến 15 chỗ ngồi đã qua sử dụng (kể cả lái xe) (Thuộc

nhĩm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 8702):

MỨC THUẾ NHẬP KHẨU TUYỆT ĐỐI

Mô tả mặt hàng Mức thuế

(USD/chiếc)

Trang 35

2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuê

 Hàng hóa áp dụng thuế suất hỗn hợp

đối

Số thuế XNK phải nộp theo %

Trang 36

Mô tả mặt hàng Mức thuế

(USD/chiếc)

THUẾ NHẬP KHẨU HỖN HỢP

1 Đới với xe ơtơ chở người từ 9 chỗ ngời trở xuớng đã qua sử dụng  (kể cả lái xe) thuộc nhóm mã sớ 8703 trong Biểu thuế NK ưu đãi,  mức thuế NK được xác định như sau:

(X được xác định như sau: X = Giá tính thuế xe ơ tơ đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dịng thuế xe ơtơ mới cùng loại thuộc Chương 87 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan).

Trang 38

Ví dụ minh họa

Ví dụ: Công ty C xuất khẩu lô hàng 300 tấn sp nằm trong

danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối, giá bán theo điều kiện FOB (Cảng HCM) quy ra VND là 1.220 USD/ tấn sp, thuế suất thuế XK là 2,3 triệu đồng/tấn sp Xác định thuế

XK phải nộp của lô hàng?

Trang 39

Miễn thuế

1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền

ưu đãi, miễn trừ tại VN trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà VN là thành viên;

HH trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; HH nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế

2 Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại

3 HH mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh Mục HH và trong định mức để phục vụ cho SX, tiêu dùng của cư dân biên giới

Company Logo

Trang 40

4 Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5 Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.

6 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.

Miễn thuế

Trang 41

Click to edit Master title style

7 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

8 Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước

9 Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định

10 Hàng hóa không nhằm Mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô

hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.

11 Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

Miễn thuế

Ngày đăng: 15/09/2022, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w