- Kiểm tra sau thông quan KTSTQ: Theo điều 32 Luật Hải quan sửa đổi bổsung năm 2005 và thông tư 79/2009: KTSTQ là hoạt động nghiệp vụ do cơ quanchuyên trách của ngành Hải quan thực hiện
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MÁY XÚC – ĐÀO TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TẠP PHẨM1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm xây dựng một nền kinh tế phát triển, đưa đất nước đi lên, Đảng và Nhànước ta đã quyết định mở cửa nền kinh tế và đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước Sau hơn 20 năm thực hiện, Việt Nam đã thu được nhiều thànhtựu đáng kể: nền kinh tế hội nhập sâu rộng hơn với thế giới, xã hội phát triển và đờisống nhân dân được nâng cao Bằng chứng cho những thành tựu đó là sự tấp nập tronggiao thương quốc tế, những công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng hiện đại đang mọc lên từbắc vào nam Đặc biệt, trong những năm gần đây, nhu cầu xây dựng tăng mạnh dochính sách phát triển cơ sở hạ tầng của Nhà nước, sự gia tăng đầu tư của nhà đầu tưtrong và ngoài nước, của các địa phương cũng như sự phát triển của ngành côngnghiệp khai khoáng cùng những chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã tạo ra cơ hội lớncho các DN NK máy móc, thiết bị phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng này Theo đó,việc quản lý, giám sát hoạt động NK hàng hóa nói chung và máy công trình, xây dựngnói riêng được thực hiện chặt chẽ, quy củ nhưng cũng thông thoáng hơn trước nhiều Quản lý nhà nước đối với hoạt động ngoại thương là một tất yếu của bất kỳ quốcgia nào và sự ra đời của cơ quan Hải quan cũng như văn bản pháp luật là để nhằm mụcđích đó Hơn nữa, khi hội nhập kinh tế quốc tế thì các quy định về hải quan cũng phảiphù hợp với tiêu chuẩn quốc tế nên dự quy định có phức tạp hay đơn giản thì hàng hóa
ra và vào một quốc gia đều phải làm TTHQ – TTHQ do cơ quan nhà nước ban hànhbuộc các chủ thể phải tuân theo TTHQ có vai trò rất quan trọng đối với quản lý nhànước, bởi thông qua đó Chính phủ nắm được tình hình ngoại thương, kim ngạch XNK,phòng chống buôn lậu, gian lận…cũng như đưa ra chính sách quản lý phù hợp và kịpthời Hệ thống cơ sở thượng tầng phục vụ công tác hải quan của Việt Nam đang ngàycàng được nâng cao, TTHQ đang cải thiện tích cực nhằm tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động của các DN trong và ngoài nước
Là một doanh nghiệp XNK hoạt động trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước
Trang 2thì đương nhiên phải thực hiện TTHQ với hàng hóa khi mua bán với đối tác ở nướckhác Việc tuân thủ TTHQ của DN không chỉ thể hiện sự tôn trọng pháp luật nước sởtại mà còn thể hiện sự hợp tác quốc tế Tuy nhiên, các quy định về TTHQ luôn có sựthay đổi để nhằm mục đích quản lý của Nhà nước nên DN phải thường xuyên cậpnhật, nắm vững và tuân theo Chính vì thế mà việc thực hiện quy trình TTHQ của DNkhông phải lúc nào cũng suôn sẻ Mặt khác, làm TTHQ là một khâu trong chuỗi cácbước thực hiện một hợp đồng mua bán ngoại thương nên khi khâu này không đượcthực hiện tốt và hiệu quả thì sẽ ảnh hưởng đến cả quá trình thực hiện hợp đồng Ngoài
ra, còn gây ra những hậu quả xấu như: tốn thời gian, chi phí phát sinh, hàng bị thôngquan chậm hoặc không được thông quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợpđồng và quan trọng hơn là ảnh hưởng lớn đến uy tín của DN với bạn hàng và cả với cơquan hải quan Do đó, ta có thể thấy tầm quan trọng của việc thực hiện TTHQ đối vớihoạt động KD XNK của một DN
Cty CP XNK Tạp phẩm là một công ty có bề dày lịch sử trong hoạt động kinhdoanh XNK, với uy tín lâu năm trên thị trường trong và ngoài nước nên hoạt động củaCông ty ngày càng mở rộng ở trên nhiều lĩnh vực Qua quá trình tìm hiểu thực tế ởCông ty, em nhận thấy đóng góp doanh thu từ việc KD NK mặt hàng máy công trìnhcho Công ty chiếm tỷ trọng khá lớn so với các mặt hàng khác, đặc biệt là “máy xúc –đào” từ thị trường Nhật Bản – một thị trường với nhiều nhà cung cấp uy tín nhưKOMATSU, HITACHI, KOBELCO nên Công ty cần chú ý nâng cao hiệu quả thựchiện hợp đồng NK Mặc dù, hoạt động lâu năm trong lĩnh vực XNK nhưng quá trìnhthực hiện TTHQ NK mặt hàng này của Công ty vẫn còn tồn tại một số bất cập ảnhhưởng đến quá trình thực hiện hợp đồng của Công ty
Vì vậy, nghiên cứu thực tế quy trình thực hiện TTHQ NK mặt hàng máy xúc –đào từ thị trường Nhật Bản và đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình đó dưới góc độcủa một DN là một vấn đề cấp thiết, đáng được quan tâm nghiên cứu Với sự giúp đỡcủa các anh chị trong Cty CP XNK Tạp phẩm, đặc biệt là phòng XNK 2 và sự hướngdẫn của Cô giáo, Thạc sĩ Nguyễn Bích Thủy nên em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tạp phẩm – TOCONTAP”
Trang 31.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Hoàn thiện quy trình TTHQ NK của một DN là một vấn đề cấp thiết nhưng cũngkhá khó đối với một sinh viên khi DN đó KD nhiều loại mặt hàng khác nhau như Cty
CP XNK Tạp phẩm Vì thế, trong khuôn khổ luận văn này, em chỉ tập trung nghiêncứu quy trình thực hiện TTHQ NK một mặt hàng cụ thể từ một thị trường nhất định
Vấn đề trong đề tài: Quy trình thực hiện TTHQ NK mặt hàng máy xúc – đào
từ thị trường Nhật Bản của Cty CP XNK Tạp phẩm, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiệnquy trình này
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Em thực hiện nghiên cứu đề tài này với 2 mục tiêu sau:
Thứ nhất: Khái quát và hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết liên quan đếnTTHQ, quy trình thực hiện TTHQ cũng như các quy định pháp luật của Nhà nước vềTTHQ nói chung và TTHQ với mặt hàng máy xúc – đào nói riêng
Thứ hai: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động KD XNK, quy trình thực hiện TTHQ
NK mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường Nhật Bản của Công ty CP XNK Tạp phẩm;Tiến hành phân tích các dữ liệu thu được qua quá trình điều tra, phỏng vấn để tổng kếtthực trạng của Công ty, làm cơ sở so sánh với lý thuyết được học cũng như phát hiện
ra những tồn tại trong hoạt động để đề ra giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quytrình đó trên cơ sở thực tế Công ty
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần đầu gồm: Tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danhmục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt và phần cuối gồm:danh mục tài liệu tham
Trang 4khảo, phụ lục luận văn có kết cấu 4 chương chính:
- Chương I: Tổng quan nghiên cứu về quy trình thực hiện thủ tục hải quan nhậpkhẩu mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu Tạp phẩm
- Chương II: Lý luận cơ bản về quy trình thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩuhàng hóa
- Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng thựchiện quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường NhậtBản của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tạp phẩm
- Chương IV: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hảiquan nhập khẩu mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường Nhật Bản của Công ty cổ phầnxuất nhập khẩu Tạp phẩm
Trang 5CHƯƠNG II
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA2.1 Khái quát chung về thủ tục hải quan
2.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan
Theo định nghĩa tại chương 2, Công ước quốc tế về Đơn giản và Hài hòa thủ tụchải quan – Kyoto: TTHQ là tất cả các hoạt động mà cơ quan hải quan và những người
có liên quan phải thực hiện nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật Hải quan
Theo Luật Hải quan Việt Nam năm 2001, tại khoản 6 điều 4 và điều 16: TTHQ làcác công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quyđịnh của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải
Như vậy, TTHQ có thể hiểu là các công việc mà người khai hải quan và côngchức hải quan phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về hải quan đối vớihàng hóa, phương tiện vận tải khi XK, NK hoặc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Quy trình thực hiện TTHQ xuất – nhập khẩu là trình tự các bước công việc cầnthực hiện để tiến hành quy trình TTHQ xuất – nhập khẩu của Hải quan Quy trìnhTTHQ được ban hành kèm theo một Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
là Tổng cục Hải quan áp dụng cho cán bộ/công chức hải quan Trên cơ sở đó, các DN
tự xây dựng quy trình thực hiện TTHQ phù hợp, thích ứng với quy trình TTHQ xuất –nhập khẩu của Hải quan
2.1.2 Vai trò của thủ tục hải quan
Việc ban hành quy trình TTHQ và các văn bản pháp luật liên quan nhằm quyđịnh, hướng dẫn người khai hải quan và công chức hải quan tuân thủ để phục vụ côngtác quản lý của Nhà nước đối với hoạt động XNK
Quy trình TTHQ chỉ rõ các bước theo trình tự rõ ràng để tạo điều kiện thuận lợicho công chức hải quan, người khai hải quan tuân theo Như vậy, thực hiện TTHQ làcác DN chấp hành pháp luật quản lý của Nhà nước, ngược lại giúp Nhà nước thuậntiện trong việc quản lý, phòng chống tiêu cực, gian lận và thông qua quản lý hải quan,Nhà nước nắm bắt được tình hình để đưa ra biện pháp, chính sách cải tiến kịp thời đểđiều hành kinh tế vĩ mô hiệu quả hơn thông qua những số liệu thống kê hải quan Mặt
Trang 6khác, Hải quan còn đóng vai trong việc phát triển thương mại, thị trường quốc tế vàvấn đề an ninh quốc gia, quốc tế Do vậy, thực hiện TTHQ hiệu quả và hiệu lực có ảnhhưởng to lớn đến việc thúc đẩy năng lực cạnh tranh và phát triển xã hội, từ đó thúc đẩythương mại và đầu tư quốc tế nếu môi trường thương mại an toàn.
2.1.3 Một số khái niệm liên quan
- Đối tượng phải làm TTHQ
+ Hàng hoá XK, NK, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh,nhập cảnh, quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, văn hoá phẩm, divật, bưu phẩm, bưu kiện XK, NK; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vậtphẩm khác XK, NK, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan hảiquan
+ Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển,đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng
- Người khai hải quan (NKHQ): bao gồm chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tảihoặc người được chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải uỷ quyền
- Hồ sơ hải quan (HSHQ) là tập hợp những giấy tờ, chứng từ cần thiết theo quyđịnh pháp luật hải quan đối với từng trường hợp mà NKHQ phải nộp cho cơ quan hảiquan khi làm TTHQ HSHQ là hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử phải đảm bảo tínhnguyên vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật
- Khai hải quan từ xa thông qua phương tiện điện tử là việc DN (người khai hảiquan) khai các thông tin của một số chứng từ thuộc HSHQ trên máy tính và truyền dữliệu khai tới hệ thống máy tính của cơ quan hải quan Việc nộp HSHQ giấy và TTHQvẫn thực hiện theo các quy định hiện hành đối với các loại hình hàng hóa XNK
- Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ): Theo điều 32 Luật Hải quan sửa đổi bổsung năm 2005 và thông tư 79/2009: KTSTQ là hoạt động nghiệp vụ do cơ quanchuyên trách của ngành Hải quan thực hiện nhằm thẩm định tính chính xác, trung thựcnội dung trên những chứng từ mà chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền, cá nhântrực tiếp XK, NK đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan đối với hàng hóa XK,
NK đã được thông quan và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của DN, làm cơ sở xácđịnh mức độ ưu tiên trong quản lý của hải quan đối với hàng hóa XK, NK của DN và
xử lý vi phạm (nếu có)
Trang 72.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Thời hạn và địa điểm làm TTHQ cho hàng nhập khẩu
- Địa điểm làm TTHQ là trụ sở Chi cục hải quan cửa khẩu, trụ sở Chi cục hảiquan ngoài cửa khẩu và có thể là trụ sở hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương nếu thực hiện TTHQ điện tử Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cóquyền quyết định địa điểm khác kiểm tra thực tế hàng hóa XNK trường hợp cần thiết
- Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan hàng hóa NK là trước trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; tờ khai hải quan có giá trị làm TTHQ trongthời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký
2.2.2 Thủ tục hải quan hiện đại
Những nguyên tắc của TTHQ hiện đại theo Tổ chức hải quan thế giới (WCO) vàđược thể hiện trong Công ước quốc tế về Đơn giản và Hài hòa thủ tục hải quan(Kyoto) đã sửa đổi:
- Hoạt động quản lý Hải quan minh bạch và có tính dự báo;
- Sử dụng tối đa công nghệ thông tin hiện đại;
- Thủ tục đơn giản, thông thoáng, tiết kiệm thời gian;
- Ứng dụng quản lý rủi ro và kiểm soát trên cơ sở kiểm toán;
- Tăng cường hợp tác Hải quan – Hải quan; Hải quan – Doanh nghiệp;
TTHQ hiện đại vừa giúp Hải quan thực hiện hiệu quả và nâng cao hiệu lực kiểmsoát hải quan vừa tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại hợp pháp
2.2.3 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại theo pháp luật Hải quan Việt Nam
Theo điều 16 Luật Hải quan bổ sung sửa đổi 2005 quy định:
- Khi làm TTHQ, người khai hải quan phải:
+ Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;trong trường hợp thực thiện TTHQ điện tử, NKHQ được khai và gửi HSHQ thông qua
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan;
+ Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểmtra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Khi làm TTHQ, công chức hải quan phải:
Trang 8+ Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện TTHQ điện
tử, việc tiếp nhận và đăng ký HSHQ được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệuđiện tử của Hải quan;
+ Kiểm tra HSHQ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
+ Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
+ Quyết định việc thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải
Để đảm bảo tính thống nhất, chuẩn hóa và thuận tiện cho các công chức hải quantác nghiệp cũng như là căn cứ để các DN biết được công việc cần thiết khi làm TTHQ,quy trình TTHQ đối với hàng hóa XNK thương mại đã được ban hành kèm theo mộtQuyết định của Tổng cục hải quan Năm 2006, ban hành quy trình TTHQ kèm Quyếtđịnh số 874/QĐ-TCHQ có 5 bước như sơ đồ Phụ lục 1 (thay thế Quyết định số1951/2005/QĐ-TCHQ) đã được thay thế bởi quy trình mới ban hành kèm Quyết định
số 1171/QĐ- TCHQ ngày 15/06/2009 có 4 bước (sơ đồ Phụ lục 2):
2.2.3.1 Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai Hải quan, kiểm tra hồ sơ và thông quan lô hàng miễn kiểm tra
Trong bước này, công chức hải quan cần làm các công việc sau:
a Tiếp nhận HSHQ từ NKHQ (theo quy định tại điều 11 Thông tư BTC của Bộ Tài chính)
79/2009/TT-b Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký Tờ khai
- Nhập mã số thuế XNK của DN để kiểm tra DN có bị cưỡng chế làm thủ tục,kiểm tra ân hạn thuế, kiểm tra vi phạm để xác định việc chấp hành pháp luật của DN.Trường hợp hệ thống thông báo bị cưỡng chế nhưng DN có hồ sơ chứng minh đã nộpthuế hoặc thanh khoản thì công chức kiểm tra và nếu thấy phù hợp thì báo cáo Lãnhđạo Chi cục chấp nhận, lưu kèm hồ sơ và tiến hành các bước tiếp theo;
- Kiểm tra chính sách mặt hàng: công chức hải quan kiểm tra xem mặt hàng cócần giấy phép, điều kiện NK…hay không;
- Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:
+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện để đăng ký thì trả lại hồ sơ và thông báo bằngPhiếu yêu cầu nghiệp vụ cho NKHQ biết rõ lý do
+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện đăng ký tờ khai thì tiến hành các bước công việc tiếp theo
c Nhập thông tin khai trên Tờ khai hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ tự động cấp
Trang 9số Tờ khai và phân luồng hồ sơ.
Công chức hải quan nhập thông tin trên Tờ khai vào hệ thống hoặc tiếp nhận dữliệu do NKHQ khai qua mạng Sau đó kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trong hệ thống vớiHSHQ với trường hợp khai báo qua mạng Chấp nhận (lưu) dữ liệu để hệ thống tựđộng cấp số tờ khai, phân luồng hồ sơ và làm cơ sở khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu
về trị giá, mã số, xuất xứ và thông tin khác
d Đăng ký tờ khai
Công chức hải quan sẽ ghi số, ký hiệu loại hình, mã Chi cục Hải quan (do hệthống cấp) và ghi ngày, tháng, năm đăng ký trên tờ khai sau đó ký, đóng dấu côngchức vào ô “Cán bộ đăng ký tờ khai”
- Đối với thực tế hàng hóa:
Miễn kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra thực tế (kiểm tra tỷ lệ và kiểm tra toàn bộ)đối với hàng hóa quy định tại Điều 30 Luật Hải quan; Điều 11 Nghị định154/2005/NĐ-CP và Quyết định 48/2008/QD-BTC;
f Kiểm tra HSHQ và ghi kết quả kiểm tra, đề xuất xử lý kết quả kiểm tra hồ sơvào Lệnh
g Lãnh đạo Chi cục duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế vàduyệt kết quả kiểm tra HSHQ Ghi hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa trênLệnh và tờ khai hải quan
h Công chức hải quan nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quảkiểm tra sau khi được Lãnh đạo Chi cục duyệt, chỉ đạo
i Xác nhận đã làm TTHQ và chuyển sang Bước 3 đối với hồ sơ miễn kiểm trathực tế hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế sang Bước 2
- Ký, đóng dấu công chức vào ô “Xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan” đối
với hồ sơ miễn kiểm tra thực tế hàng hoá được thông quan
- Chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hoá (đã kiểm tra chi tiết hồ sơ) sang Bước
Trang 10b Kiểm tra thực tế hàng hoá:
- Số lượng công chức kiểm tra thực tế do Lãnh đạo Chi cục quyết định tuỳ từngtrường hợp cụ thể
- Nội dung kiểm tra: kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hoá XK, NK với nội dungkhai trên tờ khai và chứng từ bộ hồ sơ về: tên hàng, mã số, lượng hàng, chất lượng,xuất xứ
- Cách thức kiểm tra: Kiểm tra tình trạng bao bì, niêm phong hàng hoá; Kiểm tranhãn mác, ký mã hiệu, quy cách đóng gói, các đặc trưng cơ bản của hàng hoá để xácđịnh tên hàng, mã số và xuất xứ; Kiểm tra lượng hàng; Kiểm tra chất lượng
- Trường hợp kiểm tra theo tỷ lệ có phát hiện vi phạm, xét thấy cần thiết thì kiểmtra đến toàn bộ lô hàng, do Lãnh đạo Chi cục quyết định
c Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá và kết luận kiểm tra (theo quy định cụthể của quy trình được ban hành), ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào Lệnh và
tờ khai hải quan đồng thời yêu cầu NKHQ (hoặc đại diện) ký tên xác nhận kết quảkiểm tra Sau đó, nhập đầy đủ kết luận kiểm tra thực tế hàng hóa ghi trên tờ khai và nộidung chi tiết đánh giá kết quả kiểm tra trên Lệnh vào hệ thống
d Xử lý kết quả kiểm tra:
- Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá phù hợp với khai của NKHQ thì thựchiện điểm e dưới đây
- Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá có sai lệch so với khai của NKHQ thì đềxuất biện pháp xử lý, trình Lãnh đạo Chi cục xem xét, quyết định: Kiểm tra tính thuếlại và ra quyết định ấn định thuế; Lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm; Quyếtđịnh thông quan hoặc chấp nhận yêu cầu của chủ hàng đưa hàng hoá về bảo quản; Báocáo xin ý kiến cấp trên những trường hợp vượt thẩm quyền xử lý của Chi cục
e Xác nhận đã làm thủ tục hải quan:
- Ký, đóng dấu số hiệu công chức vào ô ”Xác nhận đã làm thủ tục hải quan” nếu
Trang 11kết quả kiểm tra thực tế không có sai phạm (nếu có nhiều công chức kiểm tra thực tếthì việc ký, đóng dấu do một người được Lãnh đạo chi cục chỉ định ghi trên Lệnh).
- Chuyển hồ sơ sang Bước 3
2.2.3.3 Bước 3: Thu thuế, lệ phí Hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan
- Thu thuế và lệ phí hải quan;
- Đóng dấu ”Đã làm thủ tục hải quan” lên mặt trước, phía trên góc trái tờ khai
(đúng trăm lên chữ HẢI QUAN VIỆT NAM”);
- Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan);
- Chuyển hồ sơ sang Bước 4
* Đối với hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chưa làm xong thủ tục hải quan thì Lãnhđạo Chi cục tổ chức theo dõi, đôn đốc và xử lý theo quy định, khi hoàn tất mới chuyểnsang Bước 4
2.2.3.4 Bước 4: Phúc tập hồ sơ
Phúc tập hồ sơ được thực hiện sau khi lô hàng XNK được thông quan (tùy trườnghợp cụ thể) nhằm mục đích: Kiểm tra lại các công việc đã làm trong qui trình thôngquan xem có thiếu sót, sai sót gì không để kịp thời yêu cầu khắc phục; Phát hiện nhữngsai sót, bất hợp lý, vi phạm dễ thấy; Phát hiện sự thất lạc hoặc chậm trễ hồ sơ XK, NK;
Bổ sung thông tin vào cơ sở dữ liệu; Sắp xếp, lưu trữ HSHQ một cách khoa học, dễ tracứu Và phải hoàn thành trong vòng sáu mươi ngày kể từ ngày ký thông quan lô hàng.Công chức hải quan thực hiện Phúc tập hồ sơ được theo quy trình 5 bước sau: -Bước 1: Nhận hồ sơ để phúc tập (tiếp nhận; kiểm tra hồ sơ và ký nhận)
-Bước 2: Phân loại hồ sơ (xác định: thời gian và mức độ phúc tập với từng hồ sơ)-Bước 3:Phúc tập hồ sơ (Kiểm tra sự đầy đủ và đồng bộ của chứng từ của HSHQ;Kiểm tra lại công việc phải làm của NKHQ và công chức hải quan trong quá trình thôngquan; Kiểm tra sự hợp lệ của chứng từ; Kiểm tra kỹ với trường hợp đặc biệt)
-Bước 4: Kết thúc phúc tập hồ sơ (Ghi kết quả, phân loại và báo cáo lãnh đạo Chicục; Cập nhật thông tin kết quả phúc tập vào hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ KTSTQ)-Bước 5: Lưu trữ hồ sơ (sắp xếp, bảo quản, lưu trữ hồ sơ theo quy định)
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Thủ tục hải quan là một vấn đề đáng được quan tâm khi nghiên cứu về hội nhập
Trang 12kinh tế nói chung và hoạt động các công ty XNK nói riêng Qua quá trình tìm hiểu,nghiên cứu đề tài này, em thấy vấn đề liên quan đến TTHQ đã được sinh viên Đại họcThương mại nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp nhưng số lượng chưa nhiều Cụ thể:
- Cải cách quy trình TTHQ NK máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của dự ánđầu tư theo hướng hiện đại hóa phù hợp với các quy định của WTO – SV: Nguyễn Vi
Trong đó, hơn một nửa số luận văn trên nghiên cứu về TTHQ trên góc độ của cơquan hải quan, đi sâu vào quy trình thực hiện TTHQ của công chức hải quan mangtính quản lý Nhà nước Và mới chỉ có hai luận văn đi sâu vào thực trạng thực hiệnTTHQ của một DN trong đó có một nghiên cứu về TTHQ NK hàng hóa Hai luận vănnày nghiên cứu quy trình TTHQ của DN trên cơ sở quy trình TTHQ do Tổng cục Hảiquan ban hành kèm quyết định số 874 năm 2006 và đã trình bày được quy trình của
DN, tìm ra những tồn tại và đưa ra giải pháp Tuy nhiên, dữ liệu chưa phong phú vàphương pháp xử lý dữ liệu còn sơ sài, chưa sâu sắc để làm nổi bật và sáng tỏ vấn đề TTHQ là một lĩnh vực khá rộng, với mỗi loại hàng hóa khác nhau, hình thức giaodịch khác nhau đã tạo ra sự khác biệt nhất định trong quy trình thực hiện TTHQ Xétthấy đây là một vấn đề thú vị và lại chưa được đào sâu nghiên cứu tại Cty CP XNKTạp phẩm nên em quyết định nghiên cứu đề tài này với những điểm mới sau:
- Sử dụng nhiều biện pháp thu thập dữ liệu khác nhau để thu được nguồn dữ liệuphong phú
- Sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu sâu sắc hơn với các phương pháp như:phương pháp tổng hợp, phân tích định tính, phân tích định lượng Sử dụng công cụ
Trang 13phân tích chuyên dụng như phần mềm SPSS…
- Hoàn thiện quy trình thực hiện TTHQ của DN phù hợp với quy trình mới banhành kèm theo quyết định 1171/2009/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cụ thể theo trình tự từng bước trong quy trình thực hiện TTHQ NKhàng hóa thương mại của một DN
2.4.1 Bước 1: Nhận chứng từ từ người XK và kiểm tra chứng từ
Tùy theo hình thức thanh toán mà người NK sẽ nhận bộ chứng từ gốc trực tiếp từngười XK qua chuyển phát nhanh/ hãng tàu hay thông qua ngân hàng Sau khi nhậnđược bộ chứng từ, người NK sẽ tiến hành kiểm tra chứng từ: số lượng, tính đầy đủ,hợp lệ, hợp pháp và tất cả các thông tin phải phù hợp với nhau, các số liệu cũng phảitrùng khớp với nhau Nếu có vấn đề gì phải nhanh chóng giải quyết và sau đó, sử dụngnhững chứng từ này để chuẩn bị hoàn thiện bộ HSHQ
Chuyển sang Bước 2
2.4.2 Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ hải quan
Theo quy định của Luật Hải quan Việt Nam (điều 22) và thông tư BTC của Bộ Tđi chính thì bộ HSHQ hàng NK gồm:
79/2009/TT Tờ khai hải quan: nộp 2 bản chính và phụ lục (nếu có)
- Tờ khai trị giá hàng NK theo quy định của Bộ Tài chính: nộp 02 bản chính
- Hóa đơn thương mại: nộp 1 bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đươnghợp đồng; hợp đồng ủy thác (nếu NK ủy thác): nộp 1 bản sao
- Vận tải đơn: nộp 1 bản sao chụp từ bản gốc hoặc từ bản chính có ghi chữ copy,chữ surrendered
- Giấy giới thiệu: 1 bản chính
Tùy từng trường hợp cụ thể mà NKHQ nộp thêm, xuất trình các chứng từ sau: Bản kê chi tiết hàng hóa: nộp 1 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương; 2- Giấy
1-đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy kết quả kiểm tra của tổchức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng, của cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn
thực phẩm của cơ quan kiểm dịch: nộp 1 bản chính; 3- Chứng thư giám định đối với hàng hóa được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: nộp 1 bản chính; 4- Giấy
Trang 14phép NK: nộp 1 bản chính nếu NK 1 lần hoặc bản sao nếu NK nhiều lần có xuất trình
bản chính đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi; 5- Giấy chứng nhận xuất xứ: nộp 1 bản chính; 6- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 01 bản
- Đến cơ quan chức năng để làm thủ tục cấp giấy tờ cần thiết khác như: giấy phép
NK, giấy đăng ký kiểm tra chất lượng…
- Khai tờ khai hải quan: việc khai hải quan được thực hiện trên mẫu của Bộ Tàichính quy định, có thể khai thủ công chưa có số tiếp nhận hoặc khai hải quan từ xa từ
hệ thống máy tính tại công ty để lấy số tiếp nhận sau đó tiếp tục điền đầy đủ, chính xáccác mục trong tờ khai hàng NK, tờ khai trị giá hàng hóa Việc khai báo tờ khai hảiquan có thể thực hiện bằng máy tính hoặc viết tay nhưng phải đảm bảo cùng một loạimực (trừ mực đỏ), cùng một kiểu chữ DN chú ý việc áp số mã hàng (mục 18), xuất
xứ (mục 19), thuế NK và trị giá tính thuế (mục 24) của mặt hàng để tự tính số tiền thuếphải nộp chính xác đến từng con số lẻ Người khai ký tên, đóng dấu xác nhận vào tờ khai
- Công văn xin nợ chứng từ (trừ tờ khai hàng NK và hợp đồng)
- Xin giấy giới thiệu của công ty cho người đi làm TTHQ
Kiểm tra lại số lượng, tính chính xác, phù hợp của các chứng từ, đảm bảo đủ chữ
ký, dấu xác nhận hợp pháp và bảo quản cẩn thận HSHQ để mang đi nộp
Chuyển sang Bước 3
2.4.3 Bước 3: Đăng ký tờ khai và phối hợp thực hiện với công chức hải quan
NKHQ mang hồ sơ đến địa điểm làm TTHQ theo quy định (tự đăng ký vào sổtiếp nhận nếu đã khai từ xa), nộp cho công chức hải quan và nhận Phiếu tiếp nhậnHSHQ
Trang 15Công chức hải quan tiếp nhận HSHQ, nhập mã số thuế và kiểm tra điều kiệnđăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm, chính sách mặt hàng) NKHQ cần chuẩn bị giấy
tờ chứng minh đã nộp thuế hoặc thanh khoản nếu hệ thống của hải quan báo bị cưỡngchế Nếu đủ điều kiện được đăng ký tờ khai thì chờ công chức hải quan nhập thông tin
tờ khai vào hệ thống hoặc tiếp nhận dữ liệu do NKHQ khai qua mạng và kiểm tra, đốichiếu dữ liệu trong hệ thống với HSHQ Hệ thống sẽ tự động cấp mã số tờ khai vàphân luồng hồ sơ
Hệ thống hải quan sẽ in một lệnh hình thức, mức độ kiểm tra để lưu hành nội bộ
Có 3 mức độ kiểm tra là: Mức 1 (luồng xanh): miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểmtra thực tế hàng hóa; Mức 2 (luồng vàng): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tếhàng hóa; Mức 3 (luồng đỏ): kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.NKHQ nhận quyết định phân luồng cuối cùng của đội trưởng đội TTHQ và tiến hànhcông việc tiếp theo:
- Nếu HSHQ thuộc luồng xanh: NKHQ đợi kiểm tra sơ bộ hồ sơ xong thì chuyểnsang bước 4b
- Nếu HSHQ thuộc luồng vàng: công chức hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ.NKHQ có quyền yêu cầu khai bổ sung để công chức hải quan xem xét đề xuất xử lý vàchấp hành các đề xuất xử lý của hải quan sau khi kiểm tra chi tiết hồ sơ để được thôngquan hàng hóa
NKHQ/DN phải phối hợp với hải quan khi có yêu cầu như tiến hành tham vấngiá thuế, giải trình giấy tờ liên quan đến trị giá tính thuế Nếu việc xác định trị giá tínhthuế bị trì hoãn thì DN có thể nộp đơn đề nghị nộp một khoản đảm bảo cho số thuế của
lô hàng NK và trong hạn 30 ngày kể từ ngày thông quan, DN phải khai báo bổ sungthông tin cần thiết để xác định trị giá tính thuế cho lô hàng và tự tính lại số thuế phảinộp Nộp đủ thuế ở địa điểm quy định và nhận lại khoản đảm bảo từ hải quan
Kết thúc kiểm tra, hồ sơ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, được thông quanthì NKHQ chuyển sang bước 4b Nếu HSHQ bị đề xuất kiểm tra thực tế hàng hóa thìNKHQ thực hiện các việc như đối với HSHQ bị phân luồng đỏ
- Nếu HSHQ thuộc luồng đỏ: HSHQ được chuyển sang đội kiểm hóa sau khi đãkiểm tra chi tiết NKHQ có quyền yêu cầu khai bổ sung trước thời điểm kiểm tra thực
tế (có thể được chấp nhận hoặc không) NKHQ ra bãi để hàng, làm thủ tục để nhân
Trang 16viên điều độ cảng chuyển từ bãi trung tâm sang bãi kiểm hóa (đối với hàng nguyêncontainer) Sau đó, NKHQ liên hệ với những người được phân công kiểm hóa đếnkiểm tra lô hàng Khâu này rất quan trọng nên đòi hỏi NKHQ phải am hiểu hàng hóa
để giải trình với công chức hải quan khi kiểm hóa
Với hàng hóa cần kết quả kiểm tra chất lượng thì có thể tiến hành làm luôn thủtục đăng kiểm hoặc làm sau khi mang hàng về kho bảo quản để hoàn tất việc thông quan.Nếu kết quả kiểm hóa không có sai phạm thì NKHQ ký tên lên tờ khai và chuyểnqua bước 4 (tờ khai được chuyển qua đội thuế) Nếu có sự sai phạm thì NKHQ/DNphải thực hiện những đề xuất xử lý của Hải quan (nếu nhất trí với kết luận của hải quan)
2.4.4 Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí, nhận lại tờ khai hải quan
a Sau khi kiểm hóa xong với hồ sơ thuộc luồng đỏ, tờ khai được chuyển qua độithuế Công chức hải quan tính lại thuế căn cứ vào việc tự khai của DN và kết quả kiểm hóa
b Hồ sơ sau khi tính thuế (luồng xanh không cần tính lại thuế) được xác nhận đãlàm TTHQ và quyết định thông quan NKHQ mang phiếu tiếp nhận để đổi lấy tờ khaihải quan hàng NK được đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” đã ghi số thông báo thuếnếu DN được ân hạn nộp thuế hoặc số biên lai thu thuế nếu DN phải nộp thuế ngayhoặc xuất trình giấy bảo lãnh của ngân hàng đồng thời nộp lệ phí hải quan (nộp ngaykhi phát sinh)
2.4.5 Bước 5: Nhận hàng và kết thúc hồ sơ
NKHQ mang bộ HSHQ đã làm TTHQ cùng D/O đến hãng tàu làm giấy mượncontainer nếu muốn mang hàng về kho riêng và đúng tiền cược container hoặc đúngtiền ở Thương vụ cảng nếu muốn rút ruột hàng tại cảng Hãng tàu sẽ xác nhận hìnhthức nhận hàng lên D/O và trả lại cho NKHQ
NKHQ mang D/O, vận đơn, phiếu đóng gói và tờ khai đã làm TTHQ đến Vănphòng quản lý tại cảng để xác nhận D/O và mang một bản D/O đến Hải quan giám sátcảng để đối chiếu với Manifest, tìm vị trí hàng Hải quan giám sát giữ lại 1 bản D/O.NKHQ mang D/O đã có xác nhận của hãng tàu trên đó ghi rõ phương thức nhận hàng(nguyên container hoặc rút ruột) đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho
NKHQ đến Thương vụ cảng đúng các khoản phí (phí nâng hạ container, phíchuyển container ra bãi kiểm hóa (nếu có) với hàng nguyên container; phí rút ruột).Sau đó, dựng D/O đã đóng dấu thu tiền để in Phiếu EIR (Phiếu giao nhận container)
Trang 17với hàng nguyên container hoặc nâng cấp lên Phiếu điều động công nhân hoặc xe nâng
để rút hàng rồi đổi D/O đã xác nhận rút hàng lấy Phiếu đúng dỡ hàng container vớiThương vụ cảng
NKHQ tiến hành thanh lý tờ khai ở cổng: NKHQ xuất trình tờ khai đã có xácnhận “Đã làm thủ tục hải quan” cùng Phiếu ra cổng cho Hải quan giám sát cổng để vào
sổ theo dõi hàng thực nhận và Hải quan giám sát cổng sẽ ký nhận lên Phiếu ra cổng
DN tiến hành nộp thuế được ân hạn và hoàn thành nộp/xuất trình các giấy tờ còn
nợ trong thời hạn quy định để kết thúc hồ sơ
2.4.6 Bước 6: Kiểm tra sau thông quan
Quyết định KTSTQ được dựa vào phương pháp quản lý rủi ro để xác định cókiểm tra/không kiểm tra, kiểm tra theo mẫu/kế hoạch, kiểm tra trước/sau, kiểm tra theodấu hiệu vi phạm đối với đối tượng kiểm tra KTSTQ được tiến hành tại trụ sở cơ quanhải quan (thường xuyên) và trụ sở DN (tùy trường hợp) Nghĩa vụ của DN là:
- Cử người có thẩm quyền làm việc với người kiểm tra;
- Tạo điều kiện để người kiểm tra thi hành nhiệm vụ; không cản trở hoạt độngkiểm tra dưới mọi hình thức;
- Lưu giữ HSHQ đối với hàng hóa XK, NK đã được thông quan trong thời hạn 5năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; lưu giữ các chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tàichính và hồ sơ tài liệu khác liên quan đến hàng hóa XK, NK đã được thông quan trongthời hạn pháp luật quy định;
- Trả lời những nội dung có liên quan theo yêu cầu của người kiểm tra;
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời HSHQ, các chứng từ, sổ kế toán, báo cáotài chính và hồ sơ tài liệu có liên quan khác theo yêu cầu của người kiểm tra; cũng như
tự giải trình, chứng minh sự tuân thủ của DN nếu không đồng ý kết luận của cơ quanhải quan (HSHQ được chấp nhận nếu DN chứng minh được)
- Tạo điều kiện cho việc kiểm tra hàng hóa NK;
- Chấp hành các quy định về KTSTQ, quyết định kiểm tra, bản kết luận kiểm tra vàcác quyết định xử lý nếu đồng ý với kết luận của hải quan hoặc nếu không giải trình được
Trang 18CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG MÁY XÚC – ĐÀO TỪ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY CP
XNK TẠP PHẨM 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã có sẵn, dễ kiếm, tiết kiệm chi phí nhưng cóthể đã bị sửa đổi, không phản ánh chân thực vấn đề Mặt khác, tùy vào vấn đề nghiêncứu mà nguồn dữ liệu thứ cấp có sẵn có hay không và với đề tài này có thể nói nguồn
dữ liệu thứ cấp từ Công ty không phong phú Chính vì thế, em đã thu thập số liệu liênquan để tổng hợp theo mục đích và nghiên cứu thêm các tài liệu thứ cấp khác ngoàiCông ty để có được nguồn dữ liệu đa dạng, hữu ích Một số nguồn thông tin thứ cấpđược sử dụng:
- Nguồn nội bộ Công ty: trang web, tài liệu lưu trữ của Công ty cung cấp cácthông tin cơ bản về Công ty như cơ cấu tổ chức, lĩnh vực kinh doanh ; Báo cáo tàichính của Công ty qua các năm phản ánh tình hình hoạt động KD cũng như phươnghướng và triển vọng trong tương lai; Các số liệu tổng hợp về tình hình NK và tài liệuliên quan đến việc thực hiện quy trình TTHQ của Công ty (HSHQ lưu trữ)
- Các tài liệu chuyên ngành: giáo trình, chuyên đề, luận văn tốt nghiệp khóa trước
về XNK và TTHQ cung cấp những kiến thức lý thuyết nền tảng cũng như thực trạng
về TTHQ ở các DN khác Đồng thời, các bài viết, bài phân tích trên các tờ báo, tạp chíchuyên ngành như Báo Hải quan, báo Thương mại và các trang báo điện tử đã cungcấp những thông tin quan trọng về thực trạng TTHQ hiện nay của Việt Nam, là nguồncập nhật các thông tin liên quan Đặc biệt Internet là công cụ đắc lực trong việc tìmkiếm các văn bản pháp luật về TTHQ, cơ sở hàng đầu cho việc thực hiện TTHQ củamột DN để đảm bảo tuân thủ pháp luật Hải quan
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu được thu thập lần đầu tiên nhằm phục vụ mục
Trang 19tiêu cụ thể nào đó nên thông tin thu được từ dữ liệu thứ cấp sẽ phản ánh vấn đề mộtcách rõ nét hơn, sâu sắc hơn nhưng đòi hỏi người thu thập phải đầu tư công sức từkhâu chuẩn bị đến khâu phân tích Để phục vụ hoàn thành luận văn này em đã sử dụngcác công cụ để thu thập dữ liệu sơ cấp là:
- Quan sát thực nghiệm: quan sát quá trình thực hiện TTHQ của nhân viên Công
ty tại phòng XNK 2, từ đó hệ thống hóa được quy trình làm TTHQ của Công ty và họchỏi kinh nghiệm cũng như phát hiện ra những vấn đề còn tồn tại để đưa ra giải phápgiải quyết phù hợp với thực tế của Công ty
- Phiếu điều tra: Phiếu điều tra là công cụ được sử dụng phổ biến để thu thập dữ
liệu sơ cấp Để đảm bảo tính hiệu quả cao, em đã thận trọng trong việc thiết kế phiếuđiều tra từ việc lựa chọn câu hỏi dễ hiểu và đúng mục tiêu, cân nhắc số lượng câu hỏivừa đủ, sắp xếp thứ tự câu hỏi lô – gic cũng như chú ý đến tính thẩm mỹ Do vậy, cáccâu hỏi được đưa ra dưới dạng đúng, đặt theo trình tự từng bước của quy trình thựchiện TTHQ của Công ty để tạo điều kiện cho người được điều tra dễ dàng hoàn thành
Em đã gửi phiếu điều tra đến các trưởng phòng và nhân viên 4 phòng KD XNK có NKmặt hàng máy xúc – đào (Phòng XNK 1, phòng XNK 2, phòng XNK 3 và phòng Khovận ) và thu về 16 phiếu
- Phỏng vấn trực tiếp: phương pháp này nhằm tìm hiểu sâu hơn vấn đề nghiên
cứu qua những thông tin thu được từ cuộc nói chuyện với chuyên gia mà phiếu điều trakhông cung cấp được Đây là nguồn dữ liệu rất quan trọng phản ánh thực trạng , nguồngốc sâu xa vấn đề cũng như những đánh giá, phân tích chủ quan của các chuyên gia.Đối tượng phỏng vấn là 4 người ở cấp trưởng phòng và chuyên viên phòng KD XNKcủa Công ty – những người hiểu rõ về thực tế Công ty trong việc thực hiện TTHQ khi
NK mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường Nhật Bản
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp lý thuyết liên quan cần thiết cho nghiên cứu
đề tài; tổng hợp các dữ liệu thu được thành hệ thống dữ liệu thích hợp với mục đíchnghiên cứu Ngoài ra từ những dữ liệu có sẵn nhưng chưa được tổng hợp lại mà chỉ đểlàm tài liệu lưu trữ vì Công ty chưa chú ý đến việc quản trị hóa khâu làm TTHQ, em
đã tiến hành tổng hợp để đưa ra những kết luận chân thực nhất, phục vụ làm đề tài
- Phương pháp phân tích định lượng: sử dụng các công cụ hỗ trợ như các biện
Trang 20pháp tính toán, phần mềm chuyên dụng (SPSS 16.0) để xử lý dữ liệu sơ cấp dạng thụ(có ý nghĩa thống kê) đưa ra kết quả là các con số hay các biểu đồ có ý nghĩa để giúpngười nghiên cứu có được căn cứ đưa ra kết luận với vấn đề Phương pháp phân tíchđịnh lượng được sử dụng trong luận văn này nhằm: 1 So sánh các chỉ tiêu phản ánhtốc độ tăng trưởng của Công ty cũng như các khía cạnh liên quan TTHQ như tỷ lệphân luồng hồ sơ; 2 Xử lý và phân tích dữ liệu thu được từ phiếu điều tra
- Phương pháp phân tích định tính: Đây là phương pháp sử dụng để phân tích
những dữ liệu không có dạng con số, không có ý nghĩa về mặt thống kê thu thập đượcbằng cách tập hợp và phân nhóm những ý kiến quan điểm trong quá trình phỏng vấn.Vận dụng sự hiểu biết, cảm tính của bản thân để nghiên cứu, phân tích, đánh giá về sựtác động của các yếu tố môi trường đến việc thực hiện TTHQ, về những thành công vàvấn đề tồn tại ở Công ty hay đưa ra những kết luận, dự báo triển vọng trong tương lai
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng máy xúc – đào tại Công ty CP XNK Tạp phẩm
3.2.1 Giới thiệu về Công ty CP XNK Tạp phẩm
3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty CP XNK Tạp phẩm tiền thân là DN nhà nước, hạch toán độc lập, trựcthuộc Bộ Thương mại và được thành lập theo Quyết định số 62/BNT-NĐ-KD ngày05/03/1956 của Bộ Thương nghiệp (nay là Bộ Công thương) với tên gọi ban đầu là
“Tổng công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm” – một trong số các DN đầu tiên của ViệtNam hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực XNK
Trong hơn 50 năm hoạt động, trải qua nhiều khó khăn thử thách, Công ty đãkhông ngừng đổi mới cho phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Doyêu cầu thay đổi về quản lý Nhà nước theo ngành hàng, theo vùng lãnh thổ, phù hợpvới đặc điểm phát triển của đất nước qua từng thời kỳ mà Công ty đã có nhiều lần táchnhập với 3 giai đoạn chính:
- Từ năm 1964 – 1990, tách các bộ phận/chi nhánh để lập ra các công ty độc lập:Công ty XNK thủ công mỹ nghệ (năm 1964); Công ty XNK mây tre (năm 1971);Giao các cơ sở sản xuất cho Bộ công nghiệp nhẹ quản lý (năm 1972); Công ty XNK
Trang 21dệt may (năm 1978); Công ty XNK máy phụ tùng (năm 1985); Công ty XNK da giầy(năm 1987); Công ty XNK Tạp phẩm Sài Gòn (năm 1990)
- Năm 1993, Bộ Thương mại ra quyết định đổi tên Tổng công ty XNK tạp phẩmthành Công ty XNK tạp phẩm
- Năm 2006 đánh dấu bước ngoặt quan trọng khi Công ty thực hiện cổ phần hóa
và đổi tên thành Công ty CP XNK Tạp phẩm
Trong các thời kỳ khác nhau, hoạt động KD XNK của Công ty đã không ngừngphát triển và đáp ứng tương đối tốt cho các nhu cầu của nền kinh tế Đến nay, Công ty
đã thiết lập được một mạng lưới kinh doanh rộng lớn trong và ngoài nước
3.2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Trong quan hệ thương mại, Công ty tiến hành nhiều loại hình KD như: XK và
NK thông thường, gia công, đổi hàng, sản xuất theo mẫu, liên doanh, liên kết…Ngành,nghề KD của Công ty (theo giấy chứng nhận đăng ký KD đăng ký lần 3 ngày23/07/2009):
- Kinh doanh mặt hàng nông sản, lâm sản, hải sản, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ,tạp phẩm, công nghệ phẩm, sản phẩm dệt, may, da giầy (trừ loại lâm sản Nhà nướccấm); Vật tư, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu xây dựng, hóa chất (trừ loại Nhànước cấm), kim khí điện máy, phương tiện vận tải; Đồ uống, rượu bia, nước giải khát,(không bao gồm KD quán bar); Máy móc, vật tư, trang thiết bị y tế, máy móc, thiết bịngành in; Phân bón, máy móc, vật tư phục vụ nông nghiệp (không bao gồm thuốc bảo
vệ thực vật); Thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn; Gỗ ép định hình; Cácdụng cụ, thiết bị và máy móc trong ngành dịch vụ, ; Buôn bán khí đốt và các sảnphẩm liên quan; Sản xuất và mua bán hàng thêu, hàng may mặc; Mua bán sắt thép, phếliệu, phá dỡ tàu biển cũ làm phế liệu trong nước
- Kinh doanh khách sạn và dịch vụ khách sạn đại lý bán buôn, bán lẻ hàng hóa(không bao gồm KD quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
- Tổ chức gia công, chế biến, hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết với các tổ chứctrong và ngoài nước
Vì các phòng KD XNK hoạt động theo hình thức tự doanh nên các phòng sẽđược tự chủ trong việc tìm đối tác cũng như mặt hàng KD Mặt hàng và thị trườngXNK có thể thay đổi qua các năm trong phạm vi giấy đăng ký KD
Trang 223.2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty
Sau nhiều lần tách nhập cùng với sự chuyển đổi từ mô hình DN Nhà nước sangcông ty cổ phần và những thay đổi nhận sự khiến cho cấu trúc tổ chức Công ty cũng cónhững thay đổi nhất định Hiện nay, cấu trúc tổ chức của Công ty CP XNK Tạp phẩmnhư hình trong Phụ lục 3
Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), ĐHĐCĐ bầu ra Ban kiểm soát để
kiểm soát Công ty, tiếp đến Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty Bên dưới làphó Tổng giám đốc và các phòng ban quản lý hoạt động công ty gồm: phòng Kế toán,
Tổ chức hành chính, Tổng hợp và 7 phòng KD XNK, 1 phòng Kho vận cùng hai chinhánh ở TP Hồ Chí Minh và TP Hải Phòng Trong đó, các phòng KD XNK có nhiệm
vụ thực hiện kế hoạch Công ty đề ra, tự tìm kiếm khách hàng và thực hiện nghiệp vụXNK độc lập theo mô hình tự doanh dưới sự ủy quyền và quản lý của Tổng giám đốcCông ty
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 90 người trong đó: Số nhân lực cótrình độ đại học trở lên: 84 người; Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD: 75người; Số nhân lực tốt nghiệp từ Đại học Thương mại: 03 người
3.2.1.4 Tình hình hoạt động KD XNK của Công ty giai đoạn 2006 – 2009
Trong giai đoạn 2006 – 2009, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến đổi gây ảnhhưởng đến hoạt động KD XNK của Công ty và kết quả đạt được như sau:
Bảng 1: Kim ngạch XK-NK giai đoạn 2006 - 2009
Chỉ tiêu Kim ngạch
XNK (USD)
Trị giá XK(USD)
Trị giá NK(USD)
Lợi nhuận sau thuếTNDN (VNĐ)Năm 2006 36.471.516 4.151.953 32.319.563 2.528.378.676Năm 2007 59.011.366 7.721.418 51.289.948 8.087.444.843Năm 2008 62.766.580 13.799.248 48.967.332 30.210.357.684Năm 2009 79.859.812 14.002.295 58.857.517 14.808.673.690 (Nguồn: phòng Tổng hợp TOCONTAP)
Công ty đạt được tăng trưởng về tổng kim ngạch XNK qua các năm, chỉ có trị giá
NK năm 2008 có sụt giảm so với năm 2007 do khủng hoảng nhưng nhìn chung NKvẫn chiếm ưu thế, chiếm tỷ trọng lớn: năm 2006 chiếm 88,6%, năm 2007 chiếm86,9%, năm 2008 chiếm 78%, năm 2009 chiếm 73,7% kim ngạch XNK Lợi nhuận sauthuế thu nhập DN của Công ty cũng có sự tăng trưởng đáng kể, tuy nhiên vào năm
2008, thực tế lợi nhuận từ hoạt động KD chỉ chiếm ¼ trong tổng lợi nhuận sau thuế của
Trang 23Công ty vì lợi nhuận trước thuế từ KD chỉ có 7.850.732.550 tỷ đồng và trong năm Công
ty đã bán tài sản thu về lợi nhuận hơn 25 tỷ đồng
3.2.2 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường Nhật Bản của công ty CP XNK Tạp phẩm
Là một DN hoạt động trong một môi trường KD quốc tế nên việc bị chi phối ảnhhưởng bởi các nhân tố bên ngoài như đối tác, cơ quan hữu quan… là không thể tránhkhỏi và Cty CP XNK Tạp phẩm cũng không phải là ngoại lệ Khi nhắc đến ảnh hưởngcủa các nhân tố môi trường thì không chỉ có môi trường bên ngoài mà các nhân tố bêntrong cũng có những tác động không nhỏ đến hoạt động chung của công ty và đến việcthực hiện TTHQ nói riêng
3.2.2.1 Nhân tố môi trường bên trong
Một DN có các nguồn lực bên trong tốt sẽ là nhân tố quyết định tạo lên lợi thếcho DN trong hoạt động KD Với lợi thế là một DN đi tiên phong trong ngành XNK,
có nhiều kinh nghiệm cũng như uy tín thì quá trình thực hiện TTHQ của Cty CP XNKTạp phẩm chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên trong sau:
- Nguồn lực về công nghệ thông tin: sự bùng nổ công nghệ thông tin cũng như sựcạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt đòi hỏi các DN phải biết tận dụng thờigian, nắm bắt thời cơ và hạ tầng về công nghệ thông tin đóng vai trị đắc lực hỗ trợ cho
DN trong KD Khả năng về công nghệ thông tin ảnh hưởng đến việc liên kết giữa DNvới hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan để phục vụ công tác khai hải quan từ xa
và làm TTHQ điện tử Một hệ thống tốt, đường truyền ổn định sẽ giúp DN tiết kiệmthời gian, chi phí khi làm TTHQ cũng như giúp DN dễ dàng theo dõi tình trạng làmTTHQ, cập nhật các thông báo mới nhất để kịp thời điều chỉnh, giải quyết Hiện nay,các phòng ban của Cty CP XNK Tạp phẩm được trang bị đầy đủ máy tính kết nốiinternet, máy fax, điện thoại hỗ trợ cho công tác làm TTHQ của DN
- Nguồn lực về tài chính: liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhànước và uy tín với các đối tác (khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng) DN tuân thủpháp luật về thuế của Nhà nước là một trong những điều kiện để DN được ưu tiêncũng như hưởng những ưu đãi khi làm TTHQ như là được ân hạn nộp thuế Mặt khác,
có được mối quan hệ tốt với ngân hàng là rất cần thiết khi Nhà nước đang ngày càng
Trang 24quản lý thuế chặt chẽ Với uy tín lâu năm, Cty CP XNK Tạp phẩm là đối tác của nhiềungân hàng lớn như Vietconbank, Vietinbank, Agribank, BIDV, VIB…đã tạo điều kiệnthuận lợi cho Công ty thực hiện nghĩa vụ thuế của mình Với những hợp đồng kháchhàng nội không nợ thuế nhập khẩu/VAT…thì việc khách hàng chuyển tiền vào tàikhoản của Công ty đúng hạn để kịp nộp thuế là rất quan trọng, do vậy đòi hỏi Công tychú ý trong việc lựa chọn đối tác cũng như công tác theo dõi và đôn đốc và sẵn sàngbiện pháp xử lý kịp thời tránh rơi vào trường hợp bị cưỡng chế.
- Nguồn lực về con người:
+ Nhân viên tác nghiệp: là những người trực tiếp thực hiện các bước trong quytrình TTHQ của DN, do đó, sự am hiểu và thành thạo nghiệp vụ XNK, hải quan, khảnăng xử lý tình huống là rất quan trọng và họ phải chủ động cập nhật thay đổi củatrong quản lý Nhà nước cũng như đóng góp ý kiến với cấp trên để nâng cao hiệu quảhoạt động của công ty Cty CP XNK Tạp phẩm có đội ngũ nhân viên khá giàu kinhnghiệm gắn bó lâu năm cùng nhiều nhân viên trẻ khá năng động
+ Nhà quản trị: nhà quản trị sẽ có trách nhiệm xây dựng quy trình, hướng dẫnnhân viên cũng như đưa ra những quyết định, giải pháp đúng đắn giải quyết các vướngmắc trong khi tác nghiệp và hoàn thiện quy trình cho phù hợp Hiện nay, Cty CP XNKTạp phẩm chưa có văn bản hay quy trình chuẩn nào mà do nhân viên các phòng tựthực hiện theo kinh nghiệm thực tế và căn cứ hướng dẫn của Hải quan
+ Mối quan hệ giữa công ty và cơ quan Hải quan: một mối quan hệ tốt sẽ giúpích rất nhiều cho công ty trong việc thực hiện TTHQ Điều đó trước hết phụ thuộc vàoviệc chấp hành pháp luật của công ty, sau đó là đến sự hợp tác với công chức hải quankhi làm TTHQ
3.2.2.2 Nhân tố môi trường bên ngoài
- Quy định, chính sách quản lý của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quanđến TTHQ: DN phải tuân theo sự quản lý của pháp luật, do đó tính ổn định, thôngthoáng là rất quan trọng Cty CP XNK Tạp phẩm luôn cố gắng cập nhật và điều chỉnhhoạt động tuân thủ theo quy định mới của Nhà nước
- Chính sách NK và chính sách thuế đối với mặt hàng máy xúc – đào (100% mới
và đã qua sử dụng) từ thị trường Nhật Bản: mặt hàng này có thuế suất thuế NK là 0%
và VAT năm 2009 được giảm 50% còn 5% (theo Thông tư 18 của Bộ Tài chính), đến
Trang 25năm 2010 VAT là 10%, mặt khác Nhật Bản có nhiều nhà cung cấp uy tín trên thế giới.
Do đó, Cty CP XNK Tạp phẩm có thuận lợi nhất định trong khi làm TTHQ NK mặthàng này
- Đội ngũ công chức hải quan: trình độ, đạo đức nghề nghiệp của công chức hảiquan ảnh hưởng lớn đến quá trình làm TTHQ của DN được nhanh chóng, thuận lợihay ngược lại Và đây là vấn đề gây bức xúc lớn cho DN khi làm TTHQ
- Đối tác xuất khẩu: mức độ hợp tác, thực thi hợp đồng của đối tác trong việccung cấp các chứng từ đúng, đủ, kịp thời Bất kỳ sự cố nào xảy ra cũng đều gây giánđoạn, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện TTHQ của DN, khiến DN phải tốn chi phí,thời gian, công sức và thậm chí có thể không thực hiện được hợp đồng nếu đối táckhông hợp tác Nhà cung cấp uy tín cũng có ảnh hưởng nhất định đến quyết định của Hải quan
- Khách hàng nội: ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của DN vì hầu hếtcác hợp đồng ký kết khách hàng đều không vay tiền thuế của Cty CP XNK Tạp phẩm
3.3 Thực trạng quy trình thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng máy xúc – đào từ thị trường Nhật Bản của công ty CP XNK Tạp phẩm qua kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Để hoàn thành đề tài này, em đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.Trong đó, do đặc thù của đề tài nên việc phân tích chủ yếu tập trung dữ liệu sơ cấp thuđược qua phiếu điều tra và phỏng vấn chuyên gia Vì 4 phòng XNK tự doanh độc lậpnên kết quả phiếu điều tra vừa phản ánh tình hình từng phòng vừa phản ánh thực trạngchung toàn Công ty Và dữ liệu thứ cấp thu thập được từ báo cáo NK của công ty vềmặt hàng, trị giá, số lượng hợp đồng…và tổng hợp từ các bộ HSHQ lưu trữ tại DN Dữliệu thứ cấp được phân tích lồng vào quá trình phân tích dữ liệu sơ cấp để đảm bảotính chặt chẽ và súc tích
3.3.1 Tình hình nhập khẩu máy xúc – đào từ thị trường Nhật Bản
Hiện nay, Nhật Bản là một trong hai quốc gia có ngành công nghiệp máy và thiết
bị công trình – xây dựng hàng đầu thế giới cùng với Hoa Kỳ Nhật Bản có những nhàcung cấp nổi tiếng toàn cầu với sự đa dạng về chủng loại và chất lượng mặt hàng đượcđánh giá cao như KOMATSU, KOBELCO, HITACHI Trong đó máy xúc – đàođược Cty CP XNK Tạp phẩm NK với tỷ trọng lớn nhất bên cạnh máy lu, máy ủi…chỉchiếm khoảng 5% Số lượng và trị giá NK máy xúc – đào từ các thị trường của Cty CP
Trang 26XNK Tạp phẩm từ năm 2006 đến năm 2009 được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2: Tình hình NK máy xúc – đào giai đoạn 2006 – 2009
Số lượng (chiếc/lk)
Trị giá (USD)
Số lượng (chiếc/lk)
Trị giá (USD)
Số lượng (chiếc/lk)
Trị giá (USD) Tổng cộng 305 7.820.052
Nhật Bản 268
(87.9%)
6.871.390 (87.9%)
440 (98%)
9.763.499 (96.7%)
187 (34%)
13.125.245 (93.2%)
421 (88%)
14.415.780 (89.2%)
Qua bảng tổng hợp trên, dễ dàng nhận thấy trị giá NK máy xúc – đào trong tổngtrị giá NK (với hơn 30 mặt hàng NK) của Cty CP XNK Tạp phẩm là rất lớn, có tăngtrưởng qua các năm Công ty chủ yếu NK máy xúc – đào từ Nhật Bản với tỷ trọng cả
về số lượng và trị giá đều chiếm đa số đạt gần 90%, đóng góp lớn vào lợi nhuận củaCông ty Và điều này cũng được phản ánh qua kết quả tổng hợp phiếu điều tra thu vềnhư Bảng 3 trong Phụ lục 4 Có đến 75% phiếu điều tra khẳng định tỷ trọng NK máyxúc – đào từ Nhật Bản chiếm 80% - 100% trong số các thị trường NK của Công ty.25% còn lại ước lượng là 70% - 79% là kết quả từ phiếu của phòng XNK 2, do trongnăm 2009 phòng XNK 2 tăng tỷ trọng NK từ Hàn Quốc
3.3.2 Thực trạng thực hiện TTHQ NK máy xúc – đào từ Nhật Bản
Thủ tục hải quan đã và đang được đổi mới theo hướng hiện đại hóa nên DN XNKnhư Cty CP XNK Tạp phẩm luôn phải thích ứng với những đổi mới đó để vừa tuân thủđúng pháp luật, vừa tạo điều kiện thực hiện hợp đồng thuận lợi Trong thời gian vừaqua, cơ quan chức năng đã ban hành mới nhiều văn bản pháp luật nhằm cải tiến quytrình làm TTHQ cũng như chính sách hỗ trợ NK mặt hàng này như chính sách thuế.Với kinh nghiệm vốn có, cấu trúc tổ chức, đội ngũ nhân lực, bạn hàng, mối quan hệcác bên và sự đổi mới của Hải quan đã ảnh hưởng đến quy trình thực hiện TTHQ củaCty CP XNK Tạp phẩm
3.3.2.1 Bước 1 : Nhận chứng từ từ người XK và kiểm tra chứng từ
Trang 27Cty CP XNK Tạp phẩm ký hợp đồng với hình thức thanh toán chủ yếu là L/C(ngoài ra có thanh toán bằng T.T) nên Công ty nhận chứng từ từ người XK thông quangân hàng hoặc qua chuyển phát nhanh ứng với phương thức thanh toán Sau khi nhậnđược chứng từ, nhân viên Công ty kiểm tra chứng từ Chứng từ nhận được thườnggồm: hóa đơn thương mại; vận đơn đường biển xếp hàng hoàn hảo có ghi cước phí trảtrước; phiếu đóng gói hàng hóa; giấy chứng nhận xuất xứ; giấy chứng nhận bảo hiểm;giấy chứng nhận chất lượng Đây là khâu rất quan trọng, vì những chứng từ này sẽphục vụ cho làm TTHQ, tuy nhiên theo đánh giá của nhân viên Công ty thì mức độhoàn thành chưa hoàn toàn Tốt thể hiện ở Bảng 4
Bảng 4: Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành khâu nhận và kiểm tra chứng từ
Đánh giá mức độ hoàn thành khâu nhận và kiểm tra chứng từ
Frequency Percent Valid Percent Cumulative PercentValid
(Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên phiếu điều tra thu thập tháng 04/2010)
Qua bảng kết quả phân tích phiếu điều tra cho thấy 75% người được hỏi đánh giámức độ hoàn thành khâu này là Khá và 25% đánh giá là Tốt bởi vì nhờ kinh nghiệmtích lũy nhiều năm làm TTHQ NK mặt hàng này, cũng như duy trì mối quan hệ với đốitác XK nên kết quả thực hiện đã được cải thiện nhiều nhưng không tránh khỏi những
sự cố gây ảnh hưởng đến quá trình thực hiện TTHQ, cho dù các sự cố này đều đã đượckhắc phục để được thông quan hàng Và sự cố thường mắc phải được thể hiện quaBiểu đồ 1 sau:
Trang 28Biểu đồ 1: Sự cố khâu nhận và kiểm tra chứng từ
(Nguồn: Tác giả phân tích dựa trên phiếu điều tra thu thập tháng 04/2010)
Theo biểu đồ trên phản ánh những sự cố nổi bật mà Công ty CP XNK Tạp phẩmgặp phải, trong đó có lỗi khách quan (có thể do người XK và bên vận chuyển chứngtừ) là thiếu chứng từ (25% đồng ý), chứng từ sai, không trùng khớp (81,2% đồng ý),chứng từ đến muộn (100% đồng ý) và lỗi chủ quan do nhân viên sơ suất khi tác nghiệp(25% đồng ý) Sở dĩ mức độ % đồng ý không đồng nhất vì mỗi phòng XNK có đặc thùriêng nên có thể có phòng gặp sự cố này, có phòng thì không và đôi khi các lỗi còn xảy
ra cùng một hợp đồng (ví dụ: thiếu, sai và bổ sung muộn…)
Khi thanh toán bằng L/C thì Ngân hàng sẽ kiểm tra chứng từ trước và thông báocho Công ty nếu phát hiện ra lỗi chứng từ thanh toán để Công ty đưa ra hướng giảiquyết Khi phát hiện ra lỗi chứng từ, Công ty phải mất thời gian, chi phí liên lạc vớiđối tác để xác nhận và quyết định có chấp nhận thanh toán hay không hoặc chờ bổsung, sửa chữa kịp thời Tuy nhiên có trường hợp chứng từ đến muộn khiến Công tykhông mở tờ khai hải quan đúng hạn được và phải chịu phí lưu bãi Có trường hợp,
chứng từ thiếu thông tin quan trọng như hợp đồng số A33435, chứng từ nhận được không ghi số động cơ trong B/L và phiếu đóng gói hoặc trong hợp đồng số A33813 thì
số máy không khớp giữa hợp đồng và chứng từ khác, Ngân hàng đã thông báo vớiCông ty, Công ty liên lạc giải quyết với phía người XK làm rõ tình hình Công ty chấpnhận thanh toán, yêu cầu ngân hàng sửa L/C và tiến hành làm các thủ tục khác để có
Trang 29thể làm TTHQ Với trường hợp thanh toán bằng T.T thì thường phải chờ chứng từ đến
và tự kiểm tra sự hợp lệ của chứng từ Ngoài ra, vì nhân viên mỗi phòng phải kiêmnhiệm nhiều công việc nên việc sơ suất vẫn xảy ra nhưng không thường xuyên Tuynhiên, để xảy ra sơ suất đó vẫn gây ảnh hưởng nhất định đến việc làm TTHQ
3.3.2.2 Bước 2: Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan
Sau khi nhận và kiểm tra chứng từ thanh toán, người được phân công làm TTHQcho lô hàng đó (sau đây gọi là NKHQ) sẽ chuẩn bị HSHQ Theo quy định thông tư79/2009 của BTC, thông tin từ phiếu điều tra (Bảng 16 – Phụ lục 13) và phỏng vấn thì
bộ HSHQ NK máy xúc – đào mà Công ty chuẩn bị gồm những giấy tờ sau:
1 Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản sao (và 1 bản chính Giấy ủy quyền)
2 Hóa đơn thương mại: 1 bản chính
3 Vận tải đơn: 1 bản sao
4 Bản kê chi tiết hàng hóa: 1 bản chính
5 Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước (nếu bị cưỡng chế nhầm): 1 bản sao y
6 Tờ khai hải quan hàng NK: 2 bản chính và phụ lục (nếu có)
7 Tờ khai trị giá tính thuế hàng NK: 2 bản chính
8 Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng xe máy chuyên dùng NK: 1 bản chính
9 Công văn xin nợ chứng từ (nếu có): 1 bản chính
10 Giấy giới thiệu của công ty cho NKHQ: 1 bản chính (và 1 bản để lấy D/O)
đi sau đó in ra 2 bản giấy màu xanh theo quy định (có thể viết tay), chờ thông tin phảnhồi lấy số tiếp nhận Công ty và NKHQ phải chịu trách nhiệm về thông tin khai báotrên tờ khai Kết quả phiếu điều tra cho thấy khi khai hải quan cần chú ý những mụcsau:
Bảng 5: Những mục cần chú ý khi khai tờ khai hải quan
Trang 30Mục tờ khai Count Column N %Chú ý
nhầm số như tờ khai số 16363 NK máy đào hiệu KOMATSU: mã số đúng theo biểu
thuế là 8429590000 (loại khác) bị ghi nhầm thành 8429500000 – mã này không cótrong biểu thuế Lý do là vì mã số hàng hóa là dãy số có 10 chữ số và việc tra mã phảiđảm bảo đúng nguyên tắc và khi nhập mã phải cẩn thận Cho dù mã áp nhầm khôngảnh hưởng đến số thuế phải nộp nhưng vẫn gây ảnh hưởng đến làm TTHQ vì nặng thì
bị hải quan yêu cầu kiểm tra hàng đối chiếu với tờ khai, nhẹ là yêu cầu sửa lại Vớitrường hợp tờ khai số 16363 thì chỉ bị yêu cầu sửa lại
Với 50% số phiếu chọn cả mục 15 và mục 24, 25 cần chú ý vì thực ra 2 mục này
có quan hệ trực tiếp với nhau Nếu tỷ giá tính thuế sai thì sẽ dẫn đến trị giá tính thuế vàtiền thuế phải nộp bị sai Tỷ giá tính thuế là tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng YênNhật của ngày đăng ký tờ khai (công bố trên website của Ngân hàng Nhà nước).Nhưng vì lý do nào đó mà NKHQ hết giờ làm việc mà chưa lấy được mã số tờ khai,ngày làm việc sau phải làm lại với tỷ giá thay đổi
Mặt hàng máy xúc - đào có mã số 8429590000 có thuế suất NK là 0% và thuếsuất VAT là 5% năm 2009 (theo thông tư 18/2009/BTC), năm 2008 và 2010 là 10%.Việc tính số tiền thuế phải nộp cần chính xác từng chữ số để không bị Hải quan bắt lỗi.Theo ý kiến chuyên gia thì việc cập nhật thay đổi thuế suất cũng như việc tự tính sốtiền thuế phải nộp của Công ty thực hiện khá tốt
Công thức tính tiền thuế VAT phải nộp là:
Tiền thuế = trị giá tính thuế × thuế suất VAT
Với: Trị giá tính thuế (VNĐ) = trị giá giao dịch nguyên tệ JPY (ô 23) × tỷ giátính thuế (ô 15) × Số lượng đơn vị mặt hàng NK thực tế ghi trên tờ khai
Ví dụ: tờ khai số 16956 đăng ký ngày 08/10/2009 (Phụ lục 5) NK máy đào đã
Trang 31qua sử dụng hiệu KOMATSU
Có: => Trị giá tính thuế = 624.138.500 VN
Tiền thuế VAT: 624 13 500 × 10% × 50% × 1 = 31.206.935 VN
- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng XMCD NK: để có được giấy này thì NKHQchuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng gồm: Giấy đăng ký kiểm tra chất lượngXMCD NK, bản kê chi tiết XMCD NK theo mẫu của Cục đăng kiểm Việt Nam; Hồ sơ
kỹ thuật (bản đăng ký thông số kỹ thu t X CD NK hoặc tài liệu kỹ thuật với máy đãqua sử dụng; tài liệu kỹ thuật hoặc hoặc bản chính giấy chứng nhận chất lượng của nhàsản xuất cấp cho XMCD chưa qua sử dụng); Hóa đơn thương mại Phải khai đầy đủthông tin, xin chữ ký Tổng giám đốc và dấu xác nhận của Công ty vào những giấy tờ
tự lập và bản sao Đem hồ sơ đến nộp tại Đội kiểm tra khu vực I – Phòng chất lượng
xe cơ giới tại số 18 Đường Phạm Hùng – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội, được tiếpnhận và có xác nhận vào Giấy đăng ký thì kẹp giấy này vào bộ HSHQ để đi làmTTHQ, đồng thời đăng ký lịch kiểm tra hiện trường
Trong thực tế, có những hợp đồng mà chứng từ thiếu số động cơ như hợp đồng
số A33435 nhập kh u máy xúc đào tổng hợ Khi đó, NKHQ phải làm công văn xin nợ
để bổ sung thông tin sau khi kiểm tra thực tế hàng và chờ sự chấp thuận có được đăng
ký hay không (Mẫu công văn: Phụ lục
- Công văn nợ chứng từ: ớ dụ hợp đồng số NO.05/H-T của phòng 3 nhập máyđào hiệu HITACHI, chứng từ nhận được thiếu Hóa đơn thương mại và không kịp bổsung trước khi hết hạn làm TTHQ, nên NKHQ đã phải lm công văn xin nợ chứng từvới hải quan và phải bổ sung trong vòng 30 ngày từ ngày đăng ký tờ khai
- Xin giấy giới thiệu đi làm TTHQ có xác nhận c a ông ty: 2 bản chín
Trang 32Trước khi mang bộ HSHQ gồm những giấy tờ trên đi nộp hải quan thì NKHQcần đến địa chỉ trên thông báo tàu đến của hãng tàu, đổi bộ chứng từ gồm giấy giớithiệu, vận đơn đường biển, thông báo tàu đến lấy lệnh giao hàng D/O với 3 liê , trả cácphụ phí (phí D/O, phí vệ sinh container) và nhận biên la Sau đó kẹp 1 liên D/O vào
bộ HSHQ mang nộp hải quan để đăng ký tờ khai
Tóm lại, việc phối hợp thực hiện c a đối tác XK trong việc giải quyết các sự cốchứng từ ở Bước 1 có ảnh hưởng lớn đến công tác chuẩn bị HSHQ bên cạnh những lỗiđáng tiếc do nhân viên Công ty sơ suất để xảy ra
3.3.2.3 Bước 3: Đăng ký tờ khai và phối hợp thực hiện với công chức hải qua
NKHQ mang hồ sơ đ n hi cục hải quan a khẩu cảng Hải Phòng khu vực III, saukhi tự đăng ký vào sổ tiếp nhận thì nộp cho công chức hải quan tiếp nhận đồng thờinhận l i hiếu tiếp nhận HSHQ Công chức hải quan tiếp nhận HSHQ, nhập mã số thuế
và kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai
Cty CP XNK Tạp phẩm là một DN có uy tín trong việc chấp hành tốt pháp luậthải qua Theo kết quả phỏng vấn thì phần lớn những lần bị đưa vào danh sách cưỡngchế thuế trên we site của Hải quan là do sự cập nhật thông tin chậm giữa hệ thống dữliệu máy tính c a ải quan với kho bạc Nhà nước, khi đó NKHQ xuất trình Giấy nộptiền vào ngân sách Nhà nước (Mẫu Phụ lục 6) để chứng minh đã nộp thu Trong năm
2009, ú một lần DN để quá 90 ngày mà chưa nộp thuế nên các tờ khai sau đó khôngđược chấp nhận đăng ký cho đến khi Công ty thi hành các biện pháp cưỡng chế của cơquan quản l
Khi HSHQ được chấp nhận đăng ký, công chức hải quan tiếp nhận dữ liệu đãkhai qua mạng, kiểm tra đối chiếu dữ liệu trong hệ thống với HSHQ và hệ thống sẽ tựđộng cấp mã số tờ khai NKHQ tự điền mã số tờ khai vào những tờ còn lại và đưa lạicho công chức hải quan Hệ thống máy tính hải quan sẽ tự động phân luồng, nhưngNKHQ cần chờ quyết định cuối cùng của đội trưởng đội TTHQ có chấp nhận kết quảmáy tính hay đề xuất của công chức hải quan
Theo kết quả từ phiếu điều tra thì phần lớn HSHQ NK máy xúc – đào (mới và đã