Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cóthể được hiểu như sau: Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế XNK là việc nhà nước tác động có tổ chức và
Trang 1Đứng trước những yêu cầu mời của thời kì hội nhập kinh tế quốc tếđòi hỏi công tác quản lí thuế xuất nhập khẩu ở nước ta nói chung vàcông tác quản lý thuế xuất nhập khẩu trong ngành Hải quan nói riêngcần có những thay đổi căn bản cả về chính sách và cơ chế quản lí.Nhưng trong thời gian vừa qua công tác quản lí thuế xuất nhập khẩu đãbộc lộ nhiều khuyết điểm và những bất cập gây tổn thất lớn cho ngânsách nhà nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thu thuế xuấtnhập khẩu cũng như đòi hỏi bức xúc của thực tế do vậy qua đề tài
“Phương hướng nâng cao hiệu quả quản lí thu thuế xuất nhập khẩu hiện nay” chúng em có cơ hội để tìm hiểu một cách sâu sắc hơn về vấn
đề này Chúng em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo để bài viết của chúng em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC THUẾ
XUẤT NHẬP KHẨU.
1 THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1.Khái niệm về thuế xuất nhập khẩu
1.1.1 Sự ra đời của thuế xuất nhập khẩu.
Thuế XNK có tên gọi chung mà các nước thường dùng là thuế quan.Thuế quan là một biện pháp tài chính mà các nước dùng để can thiệpvào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán, trao đổi hàng hóa dịch
vụ giữa các quốc gia
Thuế quan ra đời vào thời kì cổ đại, tồn tại và phát triển cho đếnngày nay Tùy theo tình hình kinh tế, chính trị của thế giới và mỗi nước,
ở từng giai đoạn khác nhau , thái độ sử dụng thuế quan ở mỗi nước cónhững đặc điểm khác nhau
Ở Việt Nam, thuế quan có tên gọi là thuế xuất nhập khẩu Đây là mộtloại thuế đánh vào các hàng hóa mậu dịch, phi mậu dịch được phép xuấtkhẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam Thuế XNK được nhà nước taban hành năm 1951 Luật thuế XNK hàng mậu dịch được Quốc hội banhành ngày 29-12-1987 nhằm điều chỉnh quan hệ thu nộp thuế phát sinh
từ hoạt động XNK hàng mậu dịch Luật thuế XNK qua nhiều lần sửađổi, bổ sung thì hiện nay sử dụng Luật thuế được Quốc hội ban hànhngày 14/6/2005 Theo đó, Nhà nước thu thuế XNK không phân biệt tínhchất hàng hóa là XNK mậu dịch hay phi mậu dịch
1.1.2 Khái niệm thuế XNK.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một loại thuế gián thu, một yếu tố cấuthành trong giá cả hàng hóa, do các tổ chức, cá nhân xuất nhập khểu
Trang 3hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợiđóng góp cho nhà nước theo luật định.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một bộ phận quan trọng trong hệ thốngchính sách kinh tế tài chính, thương mại vĩ mô tồng hợp, gắn liền với cơchế quản lý xuất nhập khẩu và chính sách đối ngoại của một quốc gia
1.1.3 Đặc điểm của thuế xuất nhập khẩu.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một loại thuế quan trọng với những đặcđiểm riêng phân biệt với các loại thuế khác:
Thứ nhất, thuế XNK là loại thuế gián thu Nhà nước sử dụng để điều
chỉnh hoạt động ngoại thương thông qua việc tác động vào cơ cấu giá cảcủa hàng hóa Việc tăng giảm thuế suất XNK sẽ tác động trực tiếp tớigiá cả hàng hóa XNK, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu và sự lựa chọn củangười tiêu dùng buộc nhà sản xuất và nhập khẩu hàng hóa phải điềuchỉnh sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp
Thứ hai, thuế XNK là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương.
Thuế XNK là công cụ quan trọng của nhà nước nhằm kiểm soát hoạtđộng ngoại thương thông qua kiểm soát giá cả và chủng loại hàng hóaXNK
Thứ ba, thuế XNK chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế
như: sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế…Sựbiến động kinh tế thế gioi, xu hướng thương mại quốc tế trong từng thời
kì sẽ tác động trực tiếp tới hàng hóa XNK của các quốc gia Để đạt đượcnhững mục tiêu đặt ra đòi hỏi chính sách thuế XNK phải có tính linhhoạt cao, có những biến đổi phù hợp theo tình hình kinh tế thế giới vàđảm bảo phù hợp với những cam kết quốc tế
1.2 Tác dụng của thuế XNK.
Thuế XNK được ban hành và sửa đổi bổ sung khá nhiều lần nhằmphù hợp với đường lối chính sách đối ngoại của đảng và nhà nước tatrong thời kỳ đổi mới Là hàng rào thuế quan bảo hộ hàng trong nướcnhằm hạn chế xuất khẩu những mặt hàng thiết yếu và những loại vật tư,nguyên liệu quý hiếm, mặt khác cũng tạo điều kiện để hàng trong nướcxuất khẩu ra nước ngoài
Trang 4Thuế nhập khẩu đánh vào giá trị ngoại hàng nhập khẩu vào trongnước nhằm bảo hộ sự xâm nhập của hàng ngoại vào thị trường trongnước, từ đó thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hoá nội địa Thuếxuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu Ngân sách Nhànước.
Thuế xuất nhập khẩu thể hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhànước ta, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quảhoạt động xuất nhập khẩu, phát triển và bảo vệ sản xuất, hướng dẫn tiêudùng, khuyến khích đầu tư sản xuất hàng hoá trong nước, cung cấp hànghoá cho thị trường nội địa và cho xuất khẩu
1.3 Nội dung áp dụng, phạm vi.
Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội ban hànhngày 14/6/2005 quy định như sau:
1.3.1 Đối tượng chịu thuế:
Theo Điều 2: trừ hàng hoá quy định tại Điều 3 của Luật này, hàng
hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
2 Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan
và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
1.3.2 Đối tượng không chịu thuế
Theo Điều 3:Hàng hoá trong các trường hợp sau đây là đối tượng
không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1 Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu,biên giới Việt Nam, hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chínhphủ
2 Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại
3 Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóanhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong
Trang 5khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phithuế quan khác.
4 Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khixuất khẩu
1.3.4 Đối tượng nộp thuế:
Tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đốitượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này là đối tượng nộp thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu
2 QUẢN LÍ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU
2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế XNK.
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cóthể được hiểu như sau:
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế XNK là việc
nhà nước tác động có tổ chức và bằng pháp quyền đối với các quá trìnhKTXH và hành vi của con người nhằm thực hiện các mục tiêu chungthông qua công cụ thuế quan
Theo nghĩa hẹp, quản lí nhà nước trong lĩnh vực XNK là việc cơ quan
Hải quan sử dụng quyền lực nhà nước để tổ chức thực hiện các quy định
về thuế XNK đối với hàng hóa XNK
2.2 Sự cần thiết phải quản lý thu thuế XNK.
Hiện nay, hoạt động XNK đã thực sự đóng một vai trò lớn đối vớimỗi quốc gia Số thuế XNK ngày một tăng với kim ngạch XK khôngngừng tăng lên, số thu về thuế XNK chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn thu NSNN Thực tế đòi hỏi phỉa tăng cường quản lý chặt chẽ hơnnữa đối với công tác thu thuế XNK nhằm đảm bảo đủ nguồn thu đápứng nhu cầu chi tiêu của đất nước.Trong xu hướng toàn cầu hóa hiệnnay thì hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu Hội nhập kinh tế quốc tếđược thực hiện thông qua việc chính phủ kí kết các hiệp định thươngmại song phương và đa phương tham gia vào các liên kết quốc tế và các
tổ chức kinh tế quốc tế Do đó, xuất nhập khẩu thuận lợi hơn Vì vậy,
Trang 6việc quản lý thuế XNK trong điều kiện hội nhập là rất cần thiết, gópphần đảm bảo các cam kết được thực hiện, quản lý chặt chẽ hoạt độngngoại thương đôi với các quốc gia khác.
Công tác quản lý thuế nói chung và thuế XNK nói riêng luôn là vấn
đề nóng bỏng và phức tạp ở các nước đang phát triển trong đó có ViệtNam Để phù hợp với xu thế hội nhập, Việt Nam đã có những cố gắngtrong việc xây dựng và hoàn thiện văn bản pháp luật liên quan đến kinhdoanh XNK Tuy nhiên, do mặt trái của nền kinh tế thị trường thể hiện
rõ nét thông qua việc các cá nhân, tổ chức luôn chạy theo lợi nhuận và
để thực hiện mục tiêu đó họ sẵn sàng làm mọi cách để trốn thuế Vì vậy,công tác quản lý thu, chống thất thoát thuế XNK luôn được đặt ra như làmột tất yếu khách quan
Hiện nay, tình trạng thất thu thuế XNK thể hiện rõ nét qua ba hìnhthức: buôn lậu, gian lận thương mại, nợ đọng thuế kéo dài Tình trạng
nợ thuế xuất nhập khẩu hiện nay cũng là một vấn đề nan giải và rất bứcxúc Các chủ hàng thường lợi dụng những sơ hở trong luật thuế để kêkhai lách thuê, gây thất thu cho NSNN
Chính vì những lý do trên, sự quản lý của nhà nước trong lĩnh vựcthuế XNK là đặc biệt quan trọng
2.3.Nội dung cơ bản về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế XNK.
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế XNK nói riêng có vai trò hếtsức to lớn đối với mỗi quốc gia Với vai trò to lớn như vậy, việc khôngngứng hoàn thiện công tác quản lý thu thuế XNK là tất yếu khách quanđối với mỗi quốc gia Công tác quản lý thu thuế XNK trong nền kinh tếquốc dân nhằm đạt được các mục tiêu:
• Tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu thuế XNK cho NSNN
• Phát huy tốt vai trò của thuế trong nền kinh tế, đặc biệt là trong hoạtđộng ngoại thương
• Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của thuế cho các ttoor chứckinh tế và cá nhân kinh doanh XNK
Khi đề cập đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu, chúng ta cần phải quan tâm đến chủ thể quản lý, đối tượngquản lý, nội dung quản lý
Trang 72.3.1 Chủ thể quản lý.
Cơ quan quản lý thuế ở Việt Nma bao gồm: Cơ quan thuế ( Tổng cụcthuế, Cục thuế, Chi cục thuế) và cơ quan Hải quan (Tổng cục Hải quan,Cục Hải quan, Chi cục Hải quan và tương đương) Bộ máy quản lý thuế
ở Việt Nam phân định chức năng cho cơ quan thuế quản lý thuế nội địa,
cơ quan Hải quan quản lí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Trong phạm
vi nghiên cứu đề tài, luận văn chỉ đề cập đến cơ quan Hải quan là chủthể trực tiếp thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu với nhiệm vụ được quy định tại Điều 11 LuậtHải quan
2.3.2 Đối tượng chịu sự quản lý thuế XNK :
Đối tượng chịu sự quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là các tổchức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
2.3.3 Nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế XNK:
Hiện hành, Việt Nam đang áp dụng mô hình quản lý thuế theo chứcnăng và cơ quan quản lý thuế trực thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộtrưởng Bộ Tài chính Cùng với việc xây dựng mô hình thì xây dựng cơchế quản lý nhà nước đối với thuế XNK cũng là một nội dung quantrọng trong quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhâpkhẩu Năm 2006, Luật Quản lý thuế số 78 được ban hành với quy định
về việc áp dụng quản lý thuế theo cơ chế người nộp thuế tự kê khai, tựnộp thuế Đây được coi là bước ngoặt quan trọng trong lộ trình cải cáchthuế ở nước ta nhằm hướng đến một nền quản lý thuế tiên tiến, phù hợpvới thông lệ quốc tế
Ngoài ra, khi nói đến quản lý nhà nước đối với thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu chúng ta phải nói đến nội dung tổ chức triển khai thực hiệncác quy định của pháp luật liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu Nội dung cơ bản của việc tổ chức thực hiện các quy định của phápluật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm các công việc:
Một là, lựa chọn và ban hành luật thuế.
Hai là, quản lý thu nộp Ngân sách Nhà nước
Ba là, quản lý miễn, giảm và hoàn thuế XNK
Trang 8Bốn là, kiểm tra, thanh tra thuế xuất, thuế nhập khẩu
Năm là, xử lý vi phạm pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Sáu là, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
2.3.3.1 Lựa chọn và banh hành luật thuế
Căn cứ cho việc lựa chọn và ban hành luật thuế.
Nội dung của luật thuế XNK phải dựa trên các căn cứ như tình hìnhkinh tế quốc gia, cơ cấu kinh tế, chủ trương, chính sách về quản lý kinh
tế của Nhà nước…Ngoài ra còn phải xem xét đến các vấn đề kinh tế thếgiới và khu vực
Yêu cầu cơ bản của luật thuế.
Cũng giống như bất cứ hệ thống thuế nào, việc xây dựng hệthống thuế XNK cũng đòi hỏi đảm bảo các yêu cầu sau:
Thứ nhất là tiêu chuẩn công bằng Đây là một trong những tiêu
chuẩn đánh giá hệ thống thuế có tiến bộ hay không Công bằng đượchiểu là sự đối xử về thuế như nhau Những người có cùng điều kiện nhưnhau phải được đối xử như nhau trên lĩnh vực thuế, tức là phải nộp thuếgiống nhau
Thứ hai là tiêu chuẩn thuận tiện Tiêu chuẩn này thông qua các tiêu
chí: dễ quản lý đối tượng nộp thuế, dễ thu, dễ kiểm tra, nội dung luật dễhiểu, dễ thực hiện
Thứ ba là tiêu chuẩn hiệu quả Hiệu quả đối với nền kinh tế: giảm
thiểu những tác động tiêu cực của thuế trong phân bổ nguồn lực vốn đãđạt được hiệu quả dưới tác động của lực lượng thị trường và hiệu quả tổchưc thu thuế là lơn nhất: tổng số thuế thu được nhiều nhất với chi phí
Trang 9Với cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịutrách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, ngườinộp thuế đóng vai trò chủ động trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụcũng như nâng cao tính tự giác, tuân thủ chấp hành pháp luật
• Quản lý thu, nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Tương ứng với từng loại hình hàng hóa, thời hạn nộp thuế đối vớimỗi loại hàng hóa mà có cách thức quản lý thu nộp thuế XNK riêng.Điều 42 Luật Quản lý thuế năm 2006 bổ sung sửa đổi quy định về thờihạn nộp thuế tại Điều 15 Luật Thuế XNK năm 2005
• Quản lý nợ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trong những năm qua, vấn đề nợ đọng thuế luôn thu hút sự quan tâmcủa Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Thủ tướng Chính phủ đãban hành Chỉ thị số 15/2004/CT-TTg ngày 15/4/2005 về các biện phápquản lý nợ đọng thuế và chống thất thu Ngân sách nhà nước
Bộ Tài chính cũng ban hành Thông tư số 77/2008/TT-BTC ngày15/9/2008 hướng dẫn thi hành một số biện pháp xử lý nợ đọng thuế.Tổng cục Hải quan đã có nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo các Cục Hảiquan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện quyết liệt các biện pháp xử lý
nợ đọng thuế
• Phương thức thu nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Điều 44 Luật Quản lý thuế số 78 năm 2006 quy định địa điểm và hìnhthức nộp thuế, theo đó người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngânsách nhà nước: Tại Kho bạc Nhà nước; tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếpnhận hồ sơ khai thuế; thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế uỷnhiệm thu thuế; thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác
và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật
2.3.3.3.Quản lý miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Các quy định về miễn, giảm, hoàn thuế XNK được quy định chủ yếutại các văn bản sau: Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 củaChính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Trang 10Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu thay thế Nghị định số CP; ngày 06/12/2010, Thông tư số 194/TT-BTC ngày 06/12/2010 của
149/2005/NĐ-Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hảiquan; thuế XNK và quản lý thuế đối với hàng hóa XNK thay thế Thông
tư số 79/2009/TT-BTC
2.3.3.4.Kiểm tra, thanh tra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Kiểm tra, thanh tra thuế XNK là một trong những yếu tố cấu thànhcủa hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thuế XNK Bên cạnhviệc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuế của người nộp thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu, cơ quan Hải quan thực hiện các biện phápgiám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừađảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu
• Đối tượng của thanh tra thuế: là các tổ chức kinh tế và cá nhân hoạtđộng XNK và chính bản thân các đơn vị thuộc ngành thuế
• Yêu cầu:
+Phải đảm bảo tính khách quan , trung thực
+Phải dựa trên cơ sở văn bản pháp lí của nhà nước,lấy đó làm chuẩnmực
+Phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng trong các kết luận
2.3.3.5 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế XNK là tội phạm sẽ bị ápdụng chế tài hình sự Các hành vi vi phạm không phải là tội phạm bị xử
lý hành chính Đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình
sự khác như dấu hiệu của tội trốn thuế, cơ quan Hải quan gửi hồ sơ đềnghị cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền xem xét khởi tố,điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Cơ quan Hải quan
có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (baogồm cả thuế XNK)
Trang 112.3.3.6 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan Hảiquan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét lại quyếtđịnh của cơ quan quan hải quan, hành vi hành chính của công chức hảiquan khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái với phápluật, xâm phạm quyền lợi, lợi ích hợp pháp của mình Mọi công dân cóquyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế,công chức quản lý thuế hoặc tổ chức cá nhân khác
2.4 Vai trò của quản lý nhà nước đối với thuế XNK.
Trong thời kỳ bao cấp, hoạt động XNK của nước ta còn mang tínhgiản đơn Những mặt hàng XNK chủ yếu là nông lâm sản, được xuấtsang các nước XHCN để trả nợ hoặc sang các nước XHCN có hiệp định
ưu đãi về thuế quan Vì vậy, giá xuất khẩu thường thấp, không đủ bùđắp chi phí thu mua sản xuất Còn hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng việntrợ hoặc hàng hóa của các nước XHCN có thuế suất rât thấp Hoạt độngXNK không mang tính chất ngoại thương, không tuân thủ theo quy luậtcạnh tranh, quy luật giá trị của nền kinh tế thị trường Vì vậy, thuế XNKkhông phát huy được vai trò của mình, không có khả năng điều tiết hoạtđộng XNK Vì vậy, vai trò quản lý của nhà nước là rất quan trong
Vai trò của quản lý nhà nước đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thể hiện ở những khía cạnh sau:
2.4.1 Kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Thông qua việc quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cơ quan nhà nước sẽ quản lý được số lượng, loại hình hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu, từ đó kiểm soát được tất cả hàng hóa xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu vào thị trường Việt Nam
2.4.2 Đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước
Cho đến nay, Việt Nam đã mở rộng quan hệ buôn bán trao đổi vớihơn 100 nước trên thế giới Các mặt hàng XNK ngày càng đa dạng,phong phú, tăng cả về số lượng và chất lượng Kim ngạch xuất nhậpkhẩu tăng không ngừng, tương ứng là số thu thuế suất, nhập khẩu cũngngày một tăng, đóng góp từ 20-23% tổng thu NSNN về thuế Chính vì
Trang 12thế, quản lý nhà nước đối với thuế XNK nhằm đảm bảo nguồn thu thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu được đầy đủ, chính xác, kịp thời, thườngxuyên, ổn định cho NSNN.
2.4.3 Bảo hộ sản xuất trong nước
Bảo hộ sản xuất trong nước nhằm hỗ trợ nền sản xuất phát triển, tạocông ăn việc làm và nguồn thu nội địa Bảo hộ cũng làm giảm tính cạnhtranh, lãng phí nguồn lực gây thiệt hại cho người tiêu dùng Tuy nhiên,
về lâu dài thì đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý đểnâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để tăng năng lực cạnh tranhtrên thị trường quốc tế mới là yếu tố quyết định Bảo hộ là bảo vệ và trợgiúp các thành phần kinh tế trong điều kiện cần thiết, nhà nước dùng cáccông cụ điều tiết vĩ mô tạo ra một môi trường thuận lợi cho các doanhnghiệp phát triển Một trong những công cụ đó là thuế XNK
2.4.4 Hạn chế tối đa hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cóvai trò trong việc hạn chế tối đa các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cáchành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, hành vi buôn lậu.Đồng thời quản lý nhà nước cũng làm tăng cường sự tuân thủ pháp luậtthuế, bởi tính tuân thủ cao cũng là một trong những biểu hiện của hệthống thuế phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội
2.4.5 Thực hiện các chính sách đối ngoại
Một trong những vai trò không kèm phần quan trọng của quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là việc thực hiện cácchính sách đối ngoại Đây là một biện pháp quản lý tiến bộ thay vì sử dụng những biện pháp phi thuế quan như cấm nhập khẩu
2.5 Một số cam kết quốc tế ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế XNK.
2.5.1 Cam kết quốc tế của Tổ chức thương mại thế giới
Một số cam kết quốc tế của WTO tác động đến quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của Việt Nam là:
Trang 13 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (Hiệp định GATT); Hiệp định trị giá GATT (Hiệp định thực hiện Điều VII Hiệp định chung về thuế quan và thương mại).
Hiệp định về Quy tắc xuất xứ
2.5.2 Cam kết quốc tế của Tổ chức Hải quan thế giới
Một số cam kết quốc tế của WCO tác động đến quản lý thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu của Việt Nam là:
Công ước quốc tế về đơn giản và hài hòa thủ tục hải quan (TheInternational Convention on the simplification and harmonization ofCustoms procedures), gọi tắt là Công ước Kyoto
Công ước về Hệ thống điều hoà về mô tả và mã hoá hàng hoá (Theinternational convention on Harmonizaed commodity disciption andCoding system), gọi tắt là Công ước HS
2.5.3 Các cam kết quốc tế của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á
Hiệp định về Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung để xây dựng Khu vựcMậu dịch tự do ASEAN (CEFT/AFTA) là một trong những cam kếtquốc tế quan trọng của ASEAN
Trang 15PHẦN II: TÌM HIỂU VỀ TỔNG CỤC HẢI QUAN
1.KHÁI QUÁT CHUNG VỂ TỔNG CỤC HẢI QUAN
1.1.Vị trí và chức năng
- Tổng cục Hải quan là cơ quan trực thộc Bộ Tài Chính, thực hiệnchức năng tham mưu, giúp Bộ Trưởng Tài Chính quản lý nhà nước
về Hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về Hải quan
- Tổng Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy,tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố HàNội
1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn
1.2.1.Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định:
- Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh,
dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghịđịnh của chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng chính phủ vềhải quan
- Chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chươngtrình hành động, đề án, dự án quan trọng về Hải quan
- Dự toán thu thuế xuất nhập khẩu hàng năm theo quy định của LuậtNgân sách Nhà nước
1.2.2.Trình Bộ trưởng Bộ Tài Chính xem xét, quyết định:
- Dự tảo thông tư và các văn bản khác về Hải quan;
- Kế hoạch hoạt động hàng năm của ngành Hỉa quan
1.2.3.Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Hải quan.
1.2.4.Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về Hải quan sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
1.2.5.Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Hải quan.
Trang 161.2.6.Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ:
- Kiểm tra, giám sát, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh;
- Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biêngiới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; thực hiện các biệnpháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa quabiên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động Hải quan theo quyđịnh của Chính phủ;
- Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Kiểm tra sau thông quanđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các chủtrương, biện pháp quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh vàchính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
1.2.7.Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý theo thẩm quyền hoạc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật Hải quan; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc
sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.
1.2.8.Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ trong ngành Hải quan.
1.2.9.Hướng dẫn việ thực hiện pháp luật về Hải quan; hỗ trợ đối tượng nộp thuế hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật 1.2.10 Tổ chức thực hiện thống kê nhà nước về hải quan.
1.2.11.Thực hiện hợp tác quốc tế về Hải quan theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.
1.2.12.Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương
và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật đào tạo, bồi dưỡng với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Hải quan theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.
Trang 171.2.13.Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
1.2.14.Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật
1.2.15.Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài
chính giao và theo quy định của pháp luật
- Cục giám sát và quản lý về hải quan;
- Cục thuế xuất nhập khẩu;
- Cục điều tra chống buôn lậu;
- Cục kiểm tra sau thông quan;
- Cục công nghệ thông tin và thống kê Hải quan ;
- Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu (có chi nhánh ở một số khu vực)
- Viện nghiên cứu Hải quan ;
- Trường Hải quan Việt Nam ;
- Báo Hải quan
1.3.2.Các cơ quan Hải quan ở địa phương:
1.3.2.1.Các cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan
Trang 18- Cục Hải quan thành phố Hà Nội
- Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
- Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng
- Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
- Cục Hải quan thành phố Cần Thơ
- Cục Hải quan tỉnh An Giang
- Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Cục Hải quan tỉnh Bình Định
- Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
- Cục Hải quan tỉnh Bình Phước
- Cục Hải quan tỉnh Cà Mau
- Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng
- Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk
- Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
- Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp
- Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
- Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum
- Cục Hải quan tỉnh Hà Giang
- Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh
- Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang
- Cục Hải quan tỉnh Khánh Hoà
- Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
- Cục Hải quan tỉnh Lào Cai
Trang 19- Cục Hải quan tỉnh Long An
- Cục Hải quan tỉnh Nghệ An
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị
- Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh
- Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá
- Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
1.3.2.2 Các chi cục Hải quan: Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vịtương đương thuộc cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương
Việc thành lập, sát nhập, giải thể các chi cục Hải quan, Đội kiểm soátHải quan và đơn vị tương đương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan
1.4 Đặc điểm hoạt động của Tổng cục Hải quan
Hải quan Thế giới (WCO) từ ngày 1/7/1993 và từ đó mở quan hệ với
tổ chức Hải quan thế giới và Hải quan ASEAN Ghi nhận bước trưởngthành của Hải quan Việt Nam, Hội đồng Nhà nước đã tặng huân chươngđộc lập hạng nhì cho ngành, huân chương các hạng cho một số Hải cáctỉnh Hải quan Việt Nam nhân dịp 45 năm kỷ niệm ngày thành lập Hảiquan
Từ năm 1990 đến năm 2000 toàn ngành Hải quan tích cực triển khaithực hiện cải cách thủ tục hành chính, tập trung đột phá vào khâu cảicách thủ tục Hải quan tại cửa khẩu, thực hiện tốt các nội dung: Sắp xếp
Trang 20lại và thành lập thêm các địa điểm thông quan, công khai hóa các vănbản quy phạm pháp luật liên quan đến thủ tục Hải quan, phân luồnghàng hóa, thiết lập đường dây điện thoại nóng, sửa đổi, bổ sung và banhành nhiều văn bản, quy chế, quy trình thủ tục Hải quan nhằm thực hiệncác nội dung của đề án cải cách.
Sau khi trở thành thành viên của WCO, Hải quan Việt Nam đã thamgia công ước KYOTO về đơn giản hóa và hài hào thủ tục hải quan (năm1997), công ước hài hòa và mô tả về mã hóa hàng hóa (công ước HS)(năm 1998) Từ năm 2000 đến nay, Hải quan Việt Nam đã và đang tiếnhành các bước tham gia công ước KYOTO sửa đổi
Trong 2 năm 1999-2000 Hải quan Việt Nam đã ký kết và thực hiện 2
dự án với nước ngoài: Dự án VIE-97/059 do UNDP tài trợ về “ tăngcường năng lực cho Hải quan Việt Nam thực hiện công tác quản lýXNK và hội nhập quốc tế” và Dự án nghiên cứu khả thi do cơ quan pháttriển và Thương mại Hoa Kỳ(TDA) và công ty UNISYS tài trợ về côngnghệ thông tin tiến tới áp dụng công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI
Từ năm 1993 đến năm 2001 toàn ngành tập trung xây dựng và hoànthiện Dự thảo Luật Hải quan, qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung đến tháng5/2001 Dự thảo luật Hải quan làn thứ 18 đã được hoàn chỉnh và trình kỳhọp thứ 9 Quốc Hội khóa 10 để thông qua thay thế cho pháp lệnh Hảiquan 1990 Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng thưởng Huânchương Hồ Chí Minh cho ngành Hải quan nhân dịp 50 năm thành lậpHải quan Việt Nam(10/9/1945- 10/9/1995)
Ngày 29/12/2003, Hải quan Việt Nam bắt đầu thực hiện xác định trịgia Hải quan theo Hiệp định trị giá GATT của tổ chức thương mại thếgiới (WTO) Cho đến nay, Hải quan Việt Nam đễ triển khai áp dụngphương pháp xác định trị giá hải quan theo GATT đối với hàng hóa đến
từ 51 quốc gia trên toàn cầu
2.CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Theo quyết định số 1017/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính,Cục Thuế xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng cục Hải quan có vị trí vàchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, cơ cấu tổ chức như sau:
Trang 212.1.Vị trí và chức năng
Cục thuế xuất nhập khẩu là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, cóchức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thựchiện quản lý nhà nước về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu; trực tiếp tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thuế và thu khác đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi trách nhiệm, quyềnhạn được giao và theo quy định của pháp luật
Cục thuế xuất nhập khẩu có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được
mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định củapháp luật
lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
• Chiến lược, kế hoạch, dự toán dài hạn,trung hạn, hàng năm về thu thuế
và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các chương trình, đề
án về quản lý thues theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
• Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét về việc sửa đổi, bổ sungcác văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế, các cơ chế tài chínhliên quan đến thu ngân sách nhà nước;
• Ý kiến tham gia về dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật rong lĩnhvực thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo phâncông của tổng cục trưởng tổng cục Hải quan
2.2.2.Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
• Văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, quy chế nội bộ về quản lý thuếđối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý nợ thuế đối với hàng hóaxuất nhập khẩu; thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu tính thuế; phân loạihàng hóa và áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
Trang 22• Giao nhiệm vụ thu thuế phấn đấu hàng năm cho các Cục Hải quan tỉnh,liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
• Các biện pháp chỉ đạo, đôn đốc thực hiện dự toán thu ngân sách đượcgiao hàng năm;
• Văn bản trả lời chính sách chế độ, quy trình, thủ tục về thuế, phân loạihàng hóa thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quantheo quy định của pháp luật;
• Kết quả thẩm định các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn
nợ và xóa nợ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để trình cấp cóthẩm quyền quyết định
2.2.3.Tổ chức công tác thu ngân sách, chống gian lận thương mại, quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế:
• Hướng dẫn giải thích về giá tính thuế, phân loại hàng hóa, áp dụng mứcthuế, chính sách thuế và quản lý thuế, kế toán thuế và thu khác đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật và của Tổngcục trưởng Tổng cục Hải quan;
• Tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật, các quy chế, quy trìnhnghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công quản lý;
• Tổ chức xây dựng, thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng và quản lý cơ
sở dữ liệu về giá tính thuế, phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuếsuất, cơ sở dữ liệu về thu ngân sách nhà nước và thu khác đối với hànghóa xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
• Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, thực hiện giao dịch với các tổ chức,
cá nhân trong nước và ngoài nước, tổ chức tiếp nhận tin báo, tố giác;yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu đểphục vụ công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu
• Kiểm tra cơ quan hải quan các cấp thực hiện công tác thu thuế, quản lý
nợ thuế, xử lý nợ thuế, kế toán thuế, cưỡng chế thuế và thu khác đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả củacông tác quản lý thuế
Trang 23• Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
• Xét duyệt các báo cáo kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuấtnhập khẩu của các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương
2.2.4.Tổ chức triển khai thực hiện các vấn đề kỹ thuật của Hiệp định trị giá hải quan(GATT), các cam kết quốc tế về giá trị hải quan; Công ước hài hòa hóa mô tả và mã hóa hàng hóa(HS) của Tổ chức Hải quan thế giới; các cam kết quốc tế về phân loại hàng hóa và cắt giảm thuế; thực hiện hợp tác quốc tế về trị giá hải quan, phân loại hàng hóa theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
2.2.5Tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thuế theo quy định của pháp luật.
2.2.6.Đề xuất khen thưởng định kỳ, đột xuất đối với các đơn vị, cá nhân ngoài ngành hải quan có thành tích trong công tác thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
2.2.7.Tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong công tác quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
2.2.8.Thống kê, đánh giá, tổng kết tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chế độ quy định.
2.2.9.Phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan xây dựng chương trình, nội dung giảng dạy nghiệp vụ về thuế, quản lý thuế trong ngành hải quan.
2.2.10.Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Tài chính.
2.2.11.Thực hiện các nghiệp vụ khác do Tổng cục trưởng tổng cục Hải quan giao và theo quy định của pháp luật.
2.3.Cơ cấu tổ chức:
Cục thuế xuất nhập khẩu có các phòng:
- Phòng Chính sách
Trang 24- Phòng Trị giá
- Phòng phân loại hàng hóa
- Phòng Dự toán – Tổng hợp
- Phòng quản lý nợ và kế toán thuế
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định
Biên chế của Cục Thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan quyết định trong tổng số biên chế được giao
3 YÊU CẦU QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÀNH HẢI QUAN HIỆN NAY
3.1.Hội nhập kinh tế và vấn đề hợp tác trong quản lý thu thuế Hải quan.
Việt Nam được kết nạp vào WTO là sự công nhận của cộng đồngquốc tế về kết quả công cuộcđổi mới của đất nước ta Sự kiện này mangđến những cơ hội to lớn, song cũng đặt ra không ít thách thức cho cảnền kinh tế, trong đó có ngành Hải quan
Khi gia nhập WTO áp lực đối với ngành Hải quan về tạo điều kiện tối
đa cho hoạt động thương mại quốc tế và tạo môi trường thuận lợi để thuhút đầu tư sẽ rất lớn Để đáp ứng đòi hỏi thuận lợi cho thương mại,nhưng không buông lỏng vai trò quản lý và đảm bảo an ninh, Hải quantăng cường áp dụng các biện pháp nghiệp vụ Hải quan hiện đại, sao chovừa đảm bảo khả năng kiểm soát, nhưng lại không cản trở thương mại
Cơ quan Hải quan sẽ phải triển khai thực hiện hàng loạt các cam kết
có liên quan trong WTO Cụ thể là: thực hiện xác định trị giá Hải quantheo Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT); thực hiệncác quy định về phí và lệ phí trong WTO; thực hiện các quy định về tự
do quá cảnh; minh bạch hóa chính sách và quy trình thủ tục; thực hiệnHiệp định về quy tắc xuất xứ; thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tạibiên giới theo Hiệp định về những vấn đề liên quan đến thương mại củaQuyền sỏ hữu trí tuệ (TRIPS) Đồng thời thực hiện các quy định có liên
Trang 25quan đến việc cấp phép nhập khẩu, quyền kinh doanh xuất nhập khẩu vàđứng tên tờ khai hải quan của doanh nghiệp nước ngoài, mở cửa thịtrường dịch vụ chuyển phát nhanh, vận tải giao hàng hóa xuất nhập khẩu
kể cả dịch vụ thông quan hàng hóa, các quy định chống bàn phá giá
Việc nước ta gia nhập WTO cũng đặt ra không ít thách thức chongành gải quan.Ngành hải quan phải triển khai áp dụng các yêu cầunghiệp vụ mới như áp dụng xác định trị giá theo GATT, thực thi quyền
sở hữu trí tuệ đối với hàng xuất nhập khẩu tại biên giới, phải áp dụngcác biện pháp nghiệp vụ hải quan hiện đại theo chuẩn quốc tế Đây lànhững nhiệm vụ hết sức khó khăn trong điều kiện hiện nay
Mặc dù hệ thống pháp luật về hải quan trong thời gian qua đã đượcsửa đổi, bổ sung và cơ bản đáp ứng các chuẩn mực và thông lệ quốc tế,nhưng hiện vẫn còn có những bất cập cần được tiếp tục sửa đổi, bổsung: đó là sự thiếu đồng bộ về văn bản, cơ chế chính sách ngay trongngành hải quan và giữa văn bản quản lý nhà nước về hải quan với các
bộ, các ngành, là sự chưa nhất quán giữa các văn bản thực hiện trongnước với hệ thống các quy định phải tuân thủ của WTO, Khi vàoWTO, ngành hải quan cần chủ động thực hiện rà soát hệ thống văn bảnpháp luật của mình, đồng thời phối hợp các bộ ngành khác kiến nghịChính phủ vag Quốc hội sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản pháp luậtmột cách đồng bộ
Khi gia nhập WTO, khối lượng công việc nhiều lên, tính chất côngviệc cũng phức tạp hơn và công việc diễn ra trong môi trường quản lýhiện đại và những yêu cầu rất cụ thể, đòi hỏi rất cao về trình độ càn bộ
Vì vậy, để vượt qua thách thức đó, ngành hải quan phait tập trung cao
độ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp, đạo đức, lối sống, tác phong công tác, phong cách làm việccho án bộ, công chức hải quan theo yêu cầu nhiệm vụ mới
Cơ sở của thủ tục hải quan là Luật Hải quan và các quy định khác củapháp luật có liên quan Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hảiquan( có hiệu lực từ 1-1-2006) đã cơ bản phù hợp với công ước Kyoto
và như vậy cơ bản là phù hợp yêu cầu hội nhập và các quy định củaWTO
Trang 26Tuy nhiên, khi gia nhập WTO, Việt Nam phait thực hiện một số camkết liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hải quan như đề cập ở phần đầu.Ngành hải quan sẽ tiến hành sửa đổi bổ sung các quy định cho phù hợptheo hướng thủ tục hải quan sẽ ngày càng đơn giản, thuận tiện và hảihòa với các chuẩn mực quốc tế.
Hiện nay thủ tục hải quan vẫn chủ yếu là cách làm theo kiểu thủ công.Hải quan Việt Nam đang triển khai hiện đại hóa, trong đó chú trọng pháttriển hải quan điện tử Đây là khối lượng công việc rất lớn, liên quannghiều cấp, nhiều bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp và cốt lõicủa hải quan điện tử là ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng phươngpháp quản lý rủi ro Đây là những vấn đề mới không chỉ riêng đối vớingành hải quan mà còn liên quan đến các lĩnh vực khác cũng cần có sựphối kết hợp và sửa đổi đồng bộ Ngoài ra, trang thiết bị kỹ thuật kiểmtra, giám sát, kiểm soát hải quan cũng cần đổi mới và phải hiện đại Nhưvậy, có rất nhiều việc phải làm để hiện đại hóa thủ tục hải quan với mứctiêu hao thuận lợi, thông quan nhanh chóng, nhưng vẫn đảm bảo quản lýNhà nước về hải quan
3.2.Yêu cầu hiện đại hóa hoạt động quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của ngành Hải quan.
Trên cơ sơ quản lý thu thuế xuất nhập khẩu, xuất phát từ nhữngcam kết, ràng buộc phải thực hiện khi tham gia khu vực mậu dịch tự doASEAN/AFTA và hội nhập, một số vấn đề quan trọng được đặt ra đốivới công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu ở nước ta trong thời giantới là
- Nội dung quy định về thu thuế xuất nhập khẩu phải được tách bạchthành Luật thủ tục riêng ra khỏi Luật thuế hiện hành đảm bảo chínhsách thuế phải được minh bạch, thực hiện được cam kết về cắt giảmthuế vừa phù hợp với thực tiễn phát triển của nền kinh tế, tránh sự suygiảm đột ngột nguồn thu ngân sách Nhà Nước từ thuế nhập khẩu
- Tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN/AFTA, Việt Nam phảicam kết thực hiện xác định giá trị Hải quan theo quy định của Hiệpđịnh trị giá GATT Theo quy định của Hiệp định trị giá GATT thì trịgiá tính thuế của hàng háo XNK là trị giá giao dịch thực tế của hànghóa Vấn đề đặt ra là với cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế thì làm
Trang 27thế nào để xác định được tính trung thực của trị giá do doanh nghiệpkhai báo với cơ quan hải quan, để có thể khẳng định được đâu là giátrị do doanh nghiệp khai báo gian lận, đậy là vấn đề cần được quantâm, chú trọng trong công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu.
- Khi tham gia mậu dịch AFTA, hàng hóa nhập khẩu từ các nướcASEAN vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu với điềukiện hàng hóa đó phải nằm trong danh mục cắt giảm thuế( danh mụcCEPT) của Việt Nam và có xuất xứ từ các nước ASEAN Vấn đề đặt
ra là làm thế nào để kiểm tra được tính trung thực của xuất xứ hànghóa theo khai báo của doanh nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hiệnnay các nước ASEAN có xu hướng ký kết Hiệp định tự do hóathương mại song phương với các nước ngoài khối ASEAN Đây làvấn đề phức tạp, khó khăn đối với Việt Nam cần được đặt ra trongquản lý thu thuế xuất nhập khẩu
- Làm thế nào để bảo hộ các ngành sản xuất trong nước trước sự xâmnhập ào ạt hàng hóa các nước ASEAN? Ngành sản xuất nào cần đượcbảo hộ, bảo hộ ở mức nào, và thời gian bảo hộ bao lâu, ngành sảnxuất nào không cần bảo hộ? Những nội dung này cần phải đặt ra đốivới công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
- Hàng rào phi thuế quan từng bước phải được loại bỏ, đây là một vấn
đề quan trọng cần phải được cân nhắc, tính toán cẩn thận, để xâydựng một lộ trình cụ thể phù hợp với thực trạng của nền kinh tế còkém phát triển
- Khi hội nhập kinh tế quốc tế, cùng với sự phát triển của nền kinh tếthì lưu lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu sẽ tăng lênnhanh chóng Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý là làm thế nào đểkiểm soát được sự thẩm lậu của các mặt hàng cấm như vũ khí, khí tài,
ma túy, văn hóa phẩm đồi trụy, làm thế nào để kiểm soát được hành
vi gian lận trong khai báo, đây là những vấn đề bức xúc được đặt racần phải quan tâm đặc biệt trong quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
- Việc quản lý nguồn thu và kiểm soát các cơ sở tính thuế vốn đã phứctạp trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển lại được tiếp thêm sựphức tạp nảy sinh từ tiến trình toàn cầu hóa của nền kinh tế Vì vậy,yêu cầu về việc đơn giản hóa, minh bạch hóa hệ thống chính sách và
Trang 28cơ chế quản lý thuế xuất nhập khẩu trở thành vấn đề cấp thiết đối vớinước ta, nhằm giảm thiểu các chi phí thu đồng thời nâng cao hiệu suấtquản lý thu.
- Phải có chiến lược phát triển, về chính sách thuế phải được tách riêng
và áp dụng sớm một số loại thuế bổ trợ khác như thuế chống bàn phágiá, hạn ngạch thuế quan, thuế quan tuyệt đối
- Toàn cầu hóa và sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin vừađặt ra những khó khăn mới cho hoạt động quản lý, kiểm soát nguồnthu tạo điều kiện để hiện đại hóa hoạt động này Để khai thác triệt đểlợi thế của khoa học công nghệ thông tin trở thành phương tiện hữuhiệu phục vụ cho quản lý, vấn đề đặt ra là phải có sự trang bị đồng bộ
và hiện đại hệ thống mạng thông tin toàn ngành Hải quan cũng nhưmạng thông tin giữa Hải quan với các cơ quan liên quan khác như:Tài chính, Kho bạc, Ngân hàng, Thuế nội địa, giữa Hải quan ViệtNam với Hải quan các nước nhằm đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin,rút ngắn khoảng cách các khâu của quý trình quản lý và tạo điều kiệncho hoạt động hợp tác quốc tế được tiến hành thuận lợi
Hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới là xu thế tất yếu của ViệtNam trong giai đoạn hiện nay Để công tác quản lý thuế xuất nhập khẩuđạt mục tiêu, vừa đảm bảo thực hiện được cam kết quốc tế, vừa phù hợpvới thực trạng nền kinh tế đất nước, đòi hỏi phải có sự nhận thức sâu sắc
và đầy đủ những vấn đề cơ bản về thuế, quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là những ảnh hưởng bất lợi đối vớinền kinh tế Việt Nam do quá trình hội nhập kinh tế quốc tế gây ra, để từ
đó có những giải pháp và bước đi phù hợp trong công tác quản lý thuthuế xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 29Phần III THỰC TRẠNG
1 Bối cảnh hội nhập quốc tế và đặc điểm kinh tế - xã hội Việt Nam tác động đến việc quản lý thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện nay
1.1 Bối cảnh hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế kinh tế quốc tế và khu vực là một xu thế tất yếu củaViệt Nam hiện nay Trong tiến trình hội nhập,Việt Nam có được những
cơ hội phát triển lớn như việc thu hút vốn đầu tư nước ngooài và thúcđẩy xuất khẩu từ đây tạo đà thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo lập môitrường đầu tu thông thoáng, bình đẳng và tạo thêm việc làm, nhất là từkhi Việt Nam gia nhập WTO và tham gia mạnh mẽ hơn các hiệp định tự
do thương mại Cùng với đó, nền kinh tế Việt Nam cũng đã bộc lộ rõhơn những yếu kém nội tại chẳng hạn như chất lượng tăng trưởng vàkhả năng cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp còn thấp Lợi thếcạnh tranh chậm được cải thiện Đầu tư nhà nước kém hiệu quả gây thấtthoát lớn Lan tỏa và chuyển giao công nghệ của FDI rất hạn chế Hơnnữa việc đầu cơ đất đai, và tài sản tài chính xuất hiện cả ở các doanhnghiệp nhà nước, tư nhân và FDI do tín dụng mạnh và bành trướng đầu
tư kéo dài Từ đó, có thể đẩy nước ta vào “kinh tế bong bóng” hoặc “bẫy
tự do hóa thương mại” Bởi vậy, trước tình hình này, các nhà hoạch địnhchính sách nước ta cần có những chính sách chiến lược phát triển phùhợp tình hình nhằm góp phần cải thiện hiệu quả phân bổ nguồn nhânlực, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và ổn định kinh tế vĩmô
Thật vậy, trong những năn gần đây Việt Nam đã có rất nhiều nhữngchính sách chiến lược phát triển cho phù hợp với xu hướng phát triểnkinh tế thế giới, định hướng phát triển kinh tế quốc gia trong thời kì hộinhập Chính sách thương mại cũng là một trong những chính sách rấtquan trọng để đạt được mục tiêu trong quá trình hội nhập và mở cửa củanước ta Một điều đặc trưng rất cơ bản của chính sách thương mại ở mộtquốc gia đang phát triển như Việt Nam là sự tăng cường tự do hóa, đặcbiệt ở cấp khu vực và toàn cầu Và tiêu biểu của việc tăng cượng tự dohóa thương mại đó là việc Việt Nam gia nhập WTO, tham gia vào cáchiệp định tự do thương mại (FTA) Đây là những sự kiện chính có tácđộng lớn đến thuế xuất nhập khẩu và việc quản lí thuế xuất nhập khẩuhiện tại và tương lai
Trang 301.1.1 Cam kết về thuế quan khi gia nhập WTO
Khi gia nhập WTO, Việt Nam đã cam kết ràng buộc toàn bộ biểu thuếđối với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành, gồm khoảng 10.600dòng thuế Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23%
so với mức bình quân hiện hành (thuế suất MFN1 năm 2005) của biểuthuế (từ 17,4% xuống còn 13,4%) Thời gian thực hiện sau 5-7 năm.Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ thực hiện cắt giảm thuế đốivới khoảng 3.800 dòng thuế, ràng buộc ở mức thuế suất hiện hành vớikhoảng 3.700 dòng thuế, ràng buộc theo mức thuế trầncao hơn mức thuếsuất hiện hành với 3.170 dòng thuế, chủ yếu là đối với các nhóm hàngnhư xăng dầu, kim loại, hóa chất, phương tiện vận tải Một số mặt hàngđang có thuế suất cao(trên 30%) sẽ được cắt giảm thuế ngay khi gianhập Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất gồm:dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy mócthiết bị điện-điện tử
Trong lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2% vàothời điểm gia nhập và 21% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng So sánh vớimức thuế MFN bình quân đối với lĩnh vực nông nghiệp trước khi gianhập là 23,5% thì mức cắt giảm là 10% Ta bảo lưu áp dụng hạn ngạchthuế quan đối với 4 mặt hàng là trứng, đường, lá thuốc lá và muối Đốivới 4 mặt hàng này, thuế suất trong hạn ngạch tương đương mứcMFN hiện hành (trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 50-60%, láthuốc lá 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so với thuế suất ngoài hạnngạch
Trong lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểmgia nhập là 16,1% và mức cắt giảm cuối cùng là 12,6% Nếu so với mứcthuế MFN bình quân trước thời điểm gia nhập là 16,6% thì mức cắtgiảm sẽ tương đương 23,9%
Trang 31Bảng Thuế cam kết bình quan theo nhóm ngành hàng chính
Thuế suất camkết khi gia nhậpWTO (%)
Thuế suất cuốicùng (%)
đa là sau 7 năm Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phươnghóa mức thuế đã cam kết theo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa Kỳ)cũng dẫn đến giảm thuế đáng kể đối với các mặt hàng dệt may
Như vậy đối với nhiều sản phẩm công nghệ thông tin, dệt may,việc cắt giảm thuế trong WTO diễn ra nhanh hơn so với các cam kếttrong các FTA, mặc dù mức cắt giảm cuối cùng là như nhau
Trang 32Bảng Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng
Thuế suất cuối cùng (%)
Thời hạn thực hiện (năm)
1 Nông nghiệp
Thịt lơn 30 30 15 5 Sửa nguyên liệu 20 20 18 2 Sửa thành phẩm 30 30 25 5 Thịt chế biến 50 40 22 5 Bánh kẹo 39,3 34,4 25,3 3-5 Thuốc lá điếu 100 150 135 3
Xì gà 100 150 100 5 Thức ăn gia súc 10 10 7 2
Điều hòa 50 40 25 3 Máy giặt 40 38 25 4 Dệt may 37,3 13,7 13,7 0 Giày dép 50 40 30 5
1.1.2 Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA)
Ngày 15/12/1995, Việt Nam chính thức tham gia Hiệp định vềChương trình ưu đãi Thuế quan có Hiệu lực chung (CEPT) đểthành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) Vào năm
2010, các nước ASEAN thực hiện Hiệp định thương mại hànghóa ASEAN (ATIGA) thay thế Hiệp định CEPT Thực hiện đúng yêucầu của CEPT, ta đã đưa ra các Danh mục cắt giảm thuế:
Danh mục cắt giảm thuế quan (IL): là danh mục các sản phẩm màcác nước thành viên đã sẵn sàng cắt giảm thuế
Hàng năm, Chính phủ ban hành Nghị định thư công bố thực hiệnCEPT/AFTA cho năm đó Gần đây nhất, ngày 12/6/2008, Bộ Tài chính
đã ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thựchiện CEPT giai đoạn 2008-2013