1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM CHƯƠNG 5: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

79 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuế Xuất Nhập Khẩu
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng chịu thuế XNKHàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị t

Trang 1

THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ

VIỆT NAM

CHƯƠNG 5: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 2

Chương 5: Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu

Trang 3

A Thuế xuất nhập khẩu

Trang 4

A Thuế xuất nhập khẩu

Trang 5

1 Khái niệm:

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

là một loại thuế quan đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu dịch, khi hàng hóa đi qua khu vực hải quan của một nước

nước

Trang 6

Yếu tố quốc tế

Trang 7

Yếu tố quốc tế

Các cam kết thuế quan ưu đãi đặc biệt của Việt Nam

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18

Trang 8

3 Phân loại

MỤC ĐÍCH

Thuế bảo hộ

Trang 9

3 Phân loại

LUỒNG

DI CHUYỂN HÀNG HÓA

Thuế quá cảnh,chuyển khẩu

Trang 10

3 Phân loại

CÁCH THỨC ĐÁNH THUẾ

Thuế hỗn hợp

Trang 11

4.Tác dụng của thuế XNK

a) Tạo nguồn thu cho NSNN

b) Thuế XNK góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước

c) Hướng dẫn tiêu dùng trong nước

d) Thuế quan góp phần thực hiện chính sách đối ngoại của Nhà nước

Trang 12

Thu thuế XNK trong NSNN

Trang 13

Thuế quan là một công cụ để thực hiện chính sách tự do hóa thương

mại

Thuế hóa

Ràng buộc thuế

Cắt giảm thuế

Trang 14

5 Quá trình hình thành và phát triển của luật thuế

Trang 15

A Thuế xuất nhập khẩu

Trang 16

II Phạm vi áp dụng:

1 Đối tượng nộp thuế XNK:

a)Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Tổ chức nhận ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa

c) Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Luật thuế XNK 2005: thương nhân nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam

Trang 17

Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế

a) Đại lý làm thủ tục hải quan

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch

vụ chuyển phát nhanh quốc tế;

c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng

trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.

1 Đối tượng nộp thuế XNK

Trang 18

2 Đối tượng chịu thuế XNK

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước

vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

 Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ

tướng Chính phủ

II Phạm vi áp dụng:

Trang 19

3.Đối tượng không chịu thuế XNK

 Hàng hoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu,

biên giới

 Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ

không hoàn lại

 Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế

quan; hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan này

sang khu phi thuế quan khác

 Hàng hoá là dầu khí xuất khẩu thuộc thuế tài

nguyên

II Phạm vi áp dụng:

Trang 20

III Biểu thuế, thuế suất

Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ Tài chính

Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính

Trang 21

1.Biểu thuế

1.1.1 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

a) Biểu thuế ưu đãi theo tỷ lệ phần trăm

Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất (%) 01.01 Ngựa, lừa, la sống

0101 10 00 00 - Loại thuần chủng để làm giống 0

Trang 22

b)Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo mức thuế

tuyệt đối

Quyết định 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006

Mô tả mặt hàng Thuộc nhóm mã

số trong Biểu thuế nhập khẩu

ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

1 Xe từ 5 chỗ ngồi trở xuống, kể cả lái

xe, có dung tích xi lanh động cơ:

Trang 23

1.1.2 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

 Thông tư 77/2010/TT-BTC ngày 18-05-2010 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN– HÀN QUỐC

 Thông tư 58/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-

Ấn Độ

 Thông tư 217/2009/TT-BTC ngày 17/11/2009 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ƯĐĐB ASEAN-ÚC- NEWZELAN

 Thông tư 158/2009/TT-BTC ngày 06-8-2009 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VN-Nhật Bản

1.Biểu thuế

Trang 24

1.1.3 Biểu thuế nhập khẩu theo hạn ngạch thuế

quan: Thông tư 188/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009

Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất ngoài hạn

ngạch (%)

2009 2010 2011 Từ

2012 trở đi

Trang 25

1.1.4 Biểu thuế xuất khẩu

a) Biểu thuế xuất khẩu tuyệt đối

STT Giá xuất khẩu (USD/tấn) Mức thuế

tuyệt đối (USD/tấn)

1 Từ 100 USD đến dưới 120 USD 35

2 Từ 120 USD đến dưới 140 USD 50

3 Từ 140 USD đến dưới 160 USD 60

Lưu ý: Biểu thuế đã hết hiệu lực

1.Biểu thuế

Trang 26

b)Biểu thuế xuất khẩu theo tỉ lệ phần trăm

 Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009

Số

TT Mô tả hàng hóa Thuộc các nhóm, phân nhóm

Thuế suất (%)

1 Trầm hương, kỳ nam các loại 12.11 15

2

Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26

1.Biểu thuế

Trang 27

2 Thuế suất

2.1Thuế suất thuế nhập khẩu:

a) Thuế suất ưu đãi:

b)Thuế suất ưu đãi đặc biệt:

c) Thuế suất thông thường

III Biểu thuế, thuế suất

Trang 28

2.1Thuế suất thuế nhập khẩu

a)Thuế suất ưu đãi:

khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

 Hàng hóa nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) từ nước hoặc khối nước

đã có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Trang 29

b)Thuế suất ưu đãi đặc biệt:

Phạm vi áp dụng: hàng hóa nhập khẩu có xuất

xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam và

nước hoặc khối nước đó đã có thỏa thuận ưu

đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu

Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:

 Có C/O từ nước hoặc khối nước đã có thỏa thuận

ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với Việt Nam

 Là mặt hàng trong danh mục hàng hoá được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt

 Các điều kiện khác (nếu có)

2.1Thuế suất thuế nhập khẩu

Trang 30

c)Thuế suất thông thường

Phạm vi áp dụng: hàng hóa nhập khẩu có xuất

xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam không

có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc hoặc không có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu

Công thức tính:

2.1Thuế suất thuế nhập khẩu

Thuế suất thông

thường

= suất ưu Thuế

Thuế suất ưu

Trang 31

2.2Thuế suất thuế xuất khẩu:

Thuế xuất khẩu chỉ có một loại, không phân biệt quan hệ thương mại

Trang 32

III Biểu thuế, thuế suất

3.Thẩm quyền ban hành biểu thuế

Khung thuế suất: Ủy ban TV Quốc hội

Mức thuế suất cụ thể:

 Bộ trưởng Bộ Tài chính: đối với biểu thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan.

 Chính phủ: Biểu thuế ưu đãi đặc biệt

Trang 33

A Thuế xuất nhập khẩu

Trang 34

IV Căn cứ tính thuế

1.Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất tỉ lệ:

Đơn giá tính thuế (Trị giá tính thuế)

X

Thuế suất thuế xuất khẩu/thuế nhập khẩu

Trang 35

1.1 Số lượng hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu:

Số lượng hàng XK/NK thực tế ghi trong tờ khai hải quan

IV Căn cứ tính thuế

Trang 36

1.2 Đơn giá tính thuế:

Đối với hàng hoá xuất khẩu: là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng

Đối với hàng hóa nhập khẩu: là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế

IV Căn cứ tính thuế

Trang 37

1.2 Đơn giá tính thuế:

Các phương pháp xác định TGTT theo điều 7 hiệp định GATT:

 Phương pháp trị giá giao dịch thực tế

 Phương pháp trị giá giao dịch hàng giống hệt

 Phương pháp trị giá giao dịch hàng tương tự

 Phương pháp trị giá khấu trừ

 Phương pháp trị giá tính toán

 Phương pháp dự phòng (còn gọi là phương pháp suy luận)

IV Căn cứ tính thuế

Trang 38

Xác định trị giá tính thuế

Nguyên tắc:

 Phải căn cứ vào trị giá thực tế của hàng hoá

 Không căn cứ vào trị giá hàng hoá được sản xuất

ở nước nhập khẩu hoặc trị giá hư cấu hay áp đặt

 Phải là giá mà với mức giá đó hàng hoá được

bán ra trong kỳ kinh doanh bình thường, với các điều kiện cạnh tranh không hạn chế.

Trang 39

Trị giá

Hải

quan =

Trị giá giao dịch

Giá thực tế đã hoặc sẽ phải thanh toán

khoản điều chỉnh

Trang 40

Các yếu tố của giá:

Các loại chiết khấu:

 Chiết khấu số lượng

 Chiết khấu tiền mặt

 Chiết khấu khuyến mãi

 Chiết khấu đại lý…

Các cấp độ thương mại:

 Bán buôn

 Bán lẻ

 Người tiêu dùng

Trang 41

 Do người mua chịu chi phí

 Dựa trên cơ sở các số liệu khách quan và định lượng được

Trang 42

Các khoản điều chỉnh trừ

Là các chi phí được khấu trừ khỏi giá thực tế

đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán và được gọi là các chi phí sau khi nhập khẩu

Các chi phí sau nhập khẩu:

 Chi phí xây dựng, lắp đặt, bảo trì hay trợ giúp

kỹ thuật sau nhập khẩu

 Chi phí vận chuyển sau nhập khẩu

 Thuế ở nước nhập khẩu

Trang 43

Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch:

1.Trị giá giao dịch (Transaction Value)

Để có thể sử dụng trị giá giao dịch thì phải có giao dịch bán hàng

Để có thể sử dụng trị giá giao dịch thì phải có giao dịch bán hàng

Trang 45

sử dụng hàng hóa (trừ một số hạn chế được phép)

điều kiện hay điều khoản thanh toán

bán lại hàng hóa

đặc biệt với nhau

Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch:

Trang 46

Trình tự xác định TGGD

 Doanh nghiệp tự kê khai

 Hải quan kiểm tra

Những trường hợp Hải quan xác định trị giá:

Chứng từ không hợp pháp hay không đầy đủ

Không khai báo hay khai báo không chính xác giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán

Hải quan có nghi ngờ về trị giá khai báo và/hoặc chứng từ chứng minh và người mua không giải trình được

Trang 47

b.Trị giá giao dịch của hàng giống hệt

(Transaction value of identical goods)

 Hàng hóa giống hệt là hàng giống nhau

về mọi khía cạnh, bao gồm:

Các đặc điểm vật chất

Chất lượng

Và danh tiếng

Những khác biệt nhỏ nhặt bề ngoài không làm cho hàng hóa đó không tuân theo định nghĩa về hàng hóa giống hệt

Trang 48

Điều kiện áp dụng phương pháp

TGGD hàng giống hệt:

giống hệt hàng NK

sản xuất cùng nước với hàng NK

Được xuất khẩu trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu lô hàng đang xác định trị giá

Cùng cấp độ số lượng và cấp độ thương mại

Sử dụng trị giá thấp hơn khi xác định được nhiều hơn 2

Lô hàng giống hệt phải được xác định theo phương pháp TGGD

Trang 49

Khái niệm:

Là hàng hóa mặc dù không giống nhau về mọi phương diện, nhưng:

 Có những đặc điểm tương đương và

 Các vật liệu cấu thành tương đương

 Cùng chức năng và,

 Có thể thay thế lẫn nhau về mặt thương phẩm

c Trị giá giao dịch của hàng tương tự (Transaction Value of similar goods)

Trang 50

Tương tự:

Trang 51

Các khoản khấu trừ

Trang 52

Các khoản khấu trừ

Tiền hoa hồng/lợi nhuận và chi phí chung

Chi phí vận tải và bảo hiểm sau nhập khẩu

Thuế hải quan và thuế nội địa

Trang 53

Bán lại với số lượng gộp lớn nhất

Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu

Trang 55

10 1

0 1

) 4 6

9 (

Trang 56

e.Trị giá tính toán (Computed Value)

TGTT là tổng của:

 Giá thành sản xuất

 Lợi nhuận và chi phí chung

 Chi phí vận chuyển đến cửa

khẩu nhập khẩu

Trang 57

f.Phương pháp suy luận

(Fall- back method)

 Sử dụng các phương pháp hợp lý

 Tuân thủ các nguyên tắc và quy định chung của Hiệp định

 Dựa trên dữ liệu sẵn có của Việt Nam

 Dựa trên các trị giá hải quan đã xác định được trong phạm vi lớn nhất có thể

 Vận dụng các phương pháp đã có trong phạm vi tuân thủ các nguyên tắc của hiệp định

 Vận dụng các phương pháp theo đúng trình tự áp dụng

 Các phương pháp sử dụng không thuộc diện bị cấm

Trang 58

Cam kết gia nhập WTO của VN về xác

định trị giá tính thuế:

Xác định trị giá tính thuế NK:

 Điều 7 – GATT kể từ khi gia nhập: tính thuế nhập khẩu theo giá giao dịch thực tế

 Bỏ bảng giá tối thiểu, bảng giá kiểm tra

 Sửa đổi các văn bản hiện hành

Thủ tục hải quan:

 Thống nhất, minh bạch, đơn giản

 Các chuẩn mực quốc tế (Công ước Kyoto, xuất xứ, TRIPS)

Trang 59

1.3 Thuế suất:

Căn cứ vào biểu thuế xuất nhập khẩu

 Phụ thuộc vào việc phân tích phân loại hàng hóa

IV Căn cứ tính thuế

Trang 60

2 Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối:

IV Căn cứ tính thuế

quan

x

Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng

hoá

Trang 61

2 Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Mức thuế tuyệt đối qui định trên một đơn vị hàng hoá

 Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hoá áp dụng thuế suất tuyệt đối.

 Mức thuế suất tuyệt đối qui định trên một đơn vị hàng hoá.

Trang 62

Hai nhân tố ảnh hưởng:

Nguồn gốc xuất

xứ hàng hóa

Tỉ giá tính

thuế

Trang 63

A Thuế xuất nhập khẩu

Trang 64

1 Miễn thuế

 Cơ sở miễn thuế:

 Miễn thuế đối với một số hàng hoá theo thông lệ quốc

tế hoặc hàng hoá không vì mục đích kinh doanh.

 Miễn thuế đối với một số ngành đang còn khó khăn cần khuyến khích tạo điều kiện phát triển.

 Miễn thuế đối với một số trường hợp thể hiện quan điểm ưu đãi đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh như

 Miễn thuế đối với một số hàng hoá thể hiện tính chất

kỹ thuật trong công tác quản lý thu.

 Văn bản pháp lý:

 Nghị định 87/2010/NĐ-CP

Trang 65

 Hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập

tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm

 Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam

hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá

nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam

 Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước

ngoài

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh

Trang 66

 Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự

án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu

 Hàng NK để tạo TSCĐ của dự án khuyến khích

đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA

 Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu

Trang 67

 Hàng nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho

giáo dục, đào tạo.

 Hàng là quà biếu, quà tặng:

 Tặng cho tổ chức: không quá 30 triệu đồng được xét

Trang 68

3 Giảm thuế

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hóa bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực

tế của hàng hóa đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế

Thẩm quyền giải quyết: Hải quan địa phương

Trang 69

4 Hoàn thuế

nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài

khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu,

nhập khẩu

nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn

khẩu trong một số trường hợp

Trang 70

 Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc xuất vào khu phi thuế quan nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu

đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu

 Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hóa tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu

 Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam

 Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ

hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan

Trang 71

 Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục

vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn lại thuế nhập khẩu

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế mà doanh

nghiệp kinh doanh dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng nhưng không giao được hàng hóa cho

người nhận phải tái xuất, tái nhập hoặc trường hợp hàng hóa bị tịch thu, tiêu hủy

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Quá trình hình thành và phát triển của luật thuế XNK ở VN - THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM CHƯƠNG 5: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
5. Quá trình hình thành và phát triển của luật thuế XNK ở VN (Trang 14)
 Bỏ bảng giá tối thiểu, bảng giá kiểm tra - THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ VIỆT NAM CHƯƠNG 5: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
b ảng giá tối thiểu, bảng giá kiểm tra (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w