Đối tượng chịu thuế XNKHàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị t
Trang 1THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ
VIỆT NAM
CHƯƠNG 5: THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 2Chương 5: Thuế xuất nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu
Trang 3A Thuế xuất nhập khẩu
Trang 4A Thuế xuất nhập khẩu
Trang 51 Khái niệm:
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
là một loại thuế quan đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu dịch, khi hàng hóa đi qua khu vực hải quan của một nước
nước
Trang 6Yếu tố quốc tế
Trang 7Yếu tố quốc tế
Các cam kết thuế quan ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18
Trang 83 Phân loại
MỤC ĐÍCH
Thuế bảo hộ
Trang 93 Phân loại
LUỒNG
DI CHUYỂN HÀNG HÓA
Thuế quá cảnh,chuyển khẩu
Trang 103 Phân loại
CÁCH THỨC ĐÁNH THUẾ
Thuế hỗn hợp
Trang 114.Tác dụng của thuế XNK
a) Tạo nguồn thu cho NSNN
b) Thuế XNK góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước
c) Hướng dẫn tiêu dùng trong nước
d) Thuế quan góp phần thực hiện chính sách đối ngoại của Nhà nước
Trang 12Thu thuế XNK trong NSNN
Trang 13Thuế quan là một công cụ để thực hiện chính sách tự do hóa thương
mại
Thuế hóa
Ràng buộc thuế
Cắt giảm thuế
Trang 145 Quá trình hình thành và phát triển của luật thuế
Trang 15A Thuế xuất nhập khẩu
Trang 16II Phạm vi áp dụng:
1 Đối tượng nộp thuế XNK:
a)Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Tổ chức nhận ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa
c) Cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Luật thuế XNK 2005: thương nhân nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam
Trang 17Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế
a) Đại lý làm thủ tục hải quan
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch
vụ chuyển phát nhanh quốc tế;
c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng
trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế.
1 Đối tượng nộp thuế XNK
Trang 182 Đối tượng chịu thuế XNK
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước
vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
II Phạm vi áp dụng:
Trang 193.Đối tượng không chịu thuế XNK
Hàng hoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu,
biên giới
Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ
không hoàn lại
Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế
quan; hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan này
sang khu phi thuế quan khác
Hàng hoá là dầu khí xuất khẩu thuộc thuế tài
nguyên
II Phạm vi áp dụng:
Trang 20III Biểu thuế, thuế suất
Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ Tài chính
Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính
Trang 211.Biểu thuế
1.1.1 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
a) Biểu thuế ưu đãi theo tỷ lệ phần trăm
Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất (%) 01.01 Ngựa, lừa, la sống
0101 10 00 00 - Loại thuần chủng để làm giống 0
Trang 22b)Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo mức thuế
tuyệt đối
Quyết định 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006
Mô tả mặt hàng Thuộc nhóm mã
số trong Biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi
Đơn vị tính
Mức thuế (USD)
1 Xe từ 5 chỗ ngồi trở xuống, kể cả lái
xe, có dung tích xi lanh động cơ:
Trang 231.1.2 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Thông tư 77/2010/TT-BTC ngày 18-05-2010 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN– HÀN QUỐC
Thông tư 58/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-
Ấn Độ
Thông tư 217/2009/TT-BTC ngày 17/11/2009 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ƯĐĐB ASEAN-ÚC- NEWZELAN
Thông tư 158/2009/TT-BTC ngày 06-8-2009 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VN-Nhật Bản
1.Biểu thuế
Trang 241.1.3 Biểu thuế nhập khẩu theo hạn ngạch thuế
quan: Thông tư 188/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009
Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất ngoài hạn
ngạch (%)
2009 2010 2011 Từ
2012 trở đi
Trang 251.1.4 Biểu thuế xuất khẩu
a) Biểu thuế xuất khẩu tuyệt đối
STT Giá xuất khẩu (USD/tấn) Mức thuế
tuyệt đối (USD/tấn)
1 Từ 100 USD đến dưới 120 USD 35
2 Từ 120 USD đến dưới 140 USD 50
3 Từ 140 USD đến dưới 160 USD 60
Lưu ý: Biểu thuế đã hết hiệu lực
1.Biểu thuế
Trang 26b)Biểu thuế xuất khẩu theo tỉ lệ phần trăm
Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009
Số
TT Mô tả hàng hóa Thuộc các nhóm, phân nhóm
Thuế suất (%)
1 Trầm hương, kỳ nam các loại 12.11 15
2
Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26
1.Biểu thuế
Trang 272 Thuế suất
2.1Thuế suất thuế nhập khẩu:
a) Thuế suất ưu đãi:
b)Thuế suất ưu đãi đặc biệt:
c) Thuế suất thông thường
III Biểu thuế, thuế suất
Trang 282.1Thuế suất thuế nhập khẩu
a)Thuế suất ưu đãi:
khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
Hàng hóa nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) từ nước hoặc khối nước
đã có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
Trang 29b)Thuế suất ưu đãi đặc biệt:
Phạm vi áp dụng: hàng hóa nhập khẩu có xuất
xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam và
nước hoặc khối nước đó đã có thỏa thuận ưu
đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu
Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
Có C/O từ nước hoặc khối nước đã có thỏa thuận
ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với Việt Nam
Là mặt hàng trong danh mục hàng hoá được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt
Các điều kiện khác (nếu có)
2.1Thuế suất thuế nhập khẩu
Trang 30c)Thuế suất thông thường
Phạm vi áp dụng: hàng hóa nhập khẩu có xuất
xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam không
có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc hoặc không có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu
Công thức tính:
2.1Thuế suất thuế nhập khẩu
Thuế suất thông
thường
= suất ưu Thuế
Thuế suất ưu
Trang 312.2Thuế suất thuế xuất khẩu:
Thuế xuất khẩu chỉ có một loại, không phân biệt quan hệ thương mại
Trang 32III Biểu thuế, thuế suất
3.Thẩm quyền ban hành biểu thuế
Khung thuế suất: Ủy ban TV Quốc hội
Mức thuế suất cụ thể:
Bộ trưởng Bộ Tài chính: đối với biểu thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan.
Chính phủ: Biểu thuế ưu đãi đặc biệt
Trang 33A Thuế xuất nhập khẩu
Trang 34IV Căn cứ tính thuế
1.Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất tỉ lệ:
Đơn giá tính thuế (Trị giá tính thuế)
X
Thuế suất thuế xuất khẩu/thuế nhập khẩu
Trang 351.1 Số lượng hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu:
Số lượng hàng XK/NK thực tế ghi trong tờ khai hải quan
IV Căn cứ tính thuế
Trang 361.2 Đơn giá tính thuế:
Đối với hàng hoá xuất khẩu: là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng
Đối với hàng hóa nhập khẩu: là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế
IV Căn cứ tính thuế
Trang 371.2 Đơn giá tính thuế:
Các phương pháp xác định TGTT theo điều 7 hiệp định GATT:
Phương pháp trị giá giao dịch thực tế
Phương pháp trị giá giao dịch hàng giống hệt
Phương pháp trị giá giao dịch hàng tương tự
Phương pháp trị giá khấu trừ
Phương pháp trị giá tính toán
Phương pháp dự phòng (còn gọi là phương pháp suy luận)
IV Căn cứ tính thuế
Trang 38Xác định trị giá tính thuế
Nguyên tắc:
Phải căn cứ vào trị giá thực tế của hàng hoá
Không căn cứ vào trị giá hàng hoá được sản xuất
ở nước nhập khẩu hoặc trị giá hư cấu hay áp đặt
Phải là giá mà với mức giá đó hàng hoá được
bán ra trong kỳ kinh doanh bình thường, với các điều kiện cạnh tranh không hạn chế.
Trang 39Trị giá
Hải
quan =
Trị giá giao dịch
Giá thực tế đã hoặc sẽ phải thanh toán
khoản điều chỉnh
Trang 40Các yếu tố của giá:
Các loại chiết khấu:
Chiết khấu số lượng
Chiết khấu tiền mặt
Chiết khấu khuyến mãi
Chiết khấu đại lý…
Các cấp độ thương mại:
Bán buôn
Bán lẻ
Người tiêu dùng
Trang 41 Do người mua chịu chi phí
Dựa trên cơ sở các số liệu khách quan và định lượng được
Trang 42 Các khoản điều chỉnh trừ
Là các chi phí được khấu trừ khỏi giá thực tế
đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán và được gọi là các chi phí sau khi nhập khẩu
Các chi phí sau nhập khẩu:
Chi phí xây dựng, lắp đặt, bảo trì hay trợ giúp
kỹ thuật sau nhập khẩu
Chi phí vận chuyển sau nhập khẩu
Thuế ở nước nhập khẩu
Trang 43Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch:
1.Trị giá giao dịch (Transaction Value)
Để có thể sử dụng trị giá giao dịch thì phải có giao dịch bán hàng
Để có thể sử dụng trị giá giao dịch thì phải có giao dịch bán hàng
Trang 45sử dụng hàng hóa (trừ một số hạn chế được phép)
điều kiện hay điều khoản thanh toán
bán lại hàng hóa
đặc biệt với nhau
Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch:
Trang 46Trình tự xác định TGGD
Doanh nghiệp tự kê khai
Hải quan kiểm tra
Những trường hợp Hải quan xác định trị giá:
Chứng từ không hợp pháp hay không đầy đủ
Không khai báo hay khai báo không chính xác giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán
Hải quan có nghi ngờ về trị giá khai báo và/hoặc chứng từ chứng minh và người mua không giải trình được
Trang 47b.Trị giá giao dịch của hàng giống hệt
(Transaction value of identical goods)
Hàng hóa giống hệt là hàng giống nhau
về mọi khía cạnh, bao gồm:
Các đặc điểm vật chất
Chất lượng
Và danh tiếng
Những khác biệt nhỏ nhặt bề ngoài không làm cho hàng hóa đó không tuân theo định nghĩa về hàng hóa giống hệt
Trang 48Điều kiện áp dụng phương pháp
TGGD hàng giống hệt:
giống hệt hàng NK
sản xuất cùng nước với hàng NK
Được xuất khẩu trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu lô hàng đang xác định trị giá
Cùng cấp độ số lượng và cấp độ thương mại
Sử dụng trị giá thấp hơn khi xác định được nhiều hơn 2
Lô hàng giống hệt phải được xác định theo phương pháp TGGD
Trang 49Khái niệm:
Là hàng hóa mặc dù không giống nhau về mọi phương diện, nhưng:
Có những đặc điểm tương đương và
Các vật liệu cấu thành tương đương
Cùng chức năng và,
Có thể thay thế lẫn nhau về mặt thương phẩm
c Trị giá giao dịch của hàng tương tự (Transaction Value of similar goods)
Trang 50Tương tự:
Trang 51Các khoản khấu trừ
Trang 52Các khoản khấu trừ
Tiền hoa hồng/lợi nhuận và chi phí chung
Chi phí vận tải và bảo hiểm sau nhập khẩu
Thuế hải quan và thuế nội địa
Trang 53Bán lại với số lượng gộp lớn nhất
Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu
Trang 5510 1
0 1
) 4 6
9 (
Trang 56e.Trị giá tính toán (Computed Value)
TGTT là tổng của:
Giá thành sản xuất
Lợi nhuận và chi phí chung
Chi phí vận chuyển đến cửa
khẩu nhập khẩu
Trang 57f.Phương pháp suy luận
(Fall- back method)
Sử dụng các phương pháp hợp lý
Tuân thủ các nguyên tắc và quy định chung của Hiệp định
Dựa trên dữ liệu sẵn có của Việt Nam
Dựa trên các trị giá hải quan đã xác định được trong phạm vi lớn nhất có thể
Vận dụng các phương pháp đã có trong phạm vi tuân thủ các nguyên tắc của hiệp định
Vận dụng các phương pháp theo đúng trình tự áp dụng
Các phương pháp sử dụng không thuộc diện bị cấm
Trang 58Cam kết gia nhập WTO của VN về xác
định trị giá tính thuế:
Xác định trị giá tính thuế NK:
Điều 7 – GATT kể từ khi gia nhập: tính thuế nhập khẩu theo giá giao dịch thực tế
Bỏ bảng giá tối thiểu, bảng giá kiểm tra
Sửa đổi các văn bản hiện hành
Thủ tục hải quan:
Thống nhất, minh bạch, đơn giản
Các chuẩn mực quốc tế (Công ước Kyoto, xuất xứ, TRIPS)
Trang 591.3 Thuế suất:
Căn cứ vào biểu thuế xuất nhập khẩu
Phụ thuộc vào việc phân tích phân loại hàng hóa
IV Căn cứ tính thuế
Trang 602 Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối:
IV Căn cứ tính thuế
quan
x
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng
hoá
Trang 612 Đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Mức thuế tuyệt đối qui định trên một đơn vị hàng hoá
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hoá áp dụng thuế suất tuyệt đối.
Mức thuế suất tuyệt đối qui định trên một đơn vị hàng hoá.
Trang 62Hai nhân tố ảnh hưởng:
Nguồn gốc xuất
xứ hàng hóa
Tỉ giá tính
thuế
Trang 63A Thuế xuất nhập khẩu
Trang 641 Miễn thuế
Cơ sở miễn thuế:
Miễn thuế đối với một số hàng hoá theo thông lệ quốc
tế hoặc hàng hoá không vì mục đích kinh doanh.
Miễn thuế đối với một số ngành đang còn khó khăn cần khuyến khích tạo điều kiện phát triển.
Miễn thuế đối với một số trường hợp thể hiện quan điểm ưu đãi đối với hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh như
Miễn thuế đối với một số hàng hoá thể hiện tính chất
kỹ thuật trong công tác quản lý thu.
Văn bản pháp lý:
Nghị định 87/2010/NĐ-CP
Trang 65 Hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam
hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá
nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam
Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước
ngoài
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh
Trang 66 Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự
án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu
Hàng NK để tạo TSCĐ của dự án khuyến khích
đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA
Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu
Trang 67 Hàng nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho
giáo dục, đào tạo.
Hàng là quà biếu, quà tặng:
Tặng cho tổ chức: không quá 30 triệu đồng được xét
Trang 683 Giảm thuế
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hóa bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực
tế của hàng hóa đã được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế
Thẩm quyền giải quyết: Hải quan địa phương
Trang 694 Hoàn thuế
nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài
khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu,
nhập khẩu
nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn
khẩu trong một số trường hợp
Trang 70 Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc xuất vào khu phi thuế quan nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu
đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu
Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hóa tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu
Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ
hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan
Trang 71 Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp đi thuê) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục
vụ sản xuất đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì được hoàn lại thuế nhập khẩu
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua đường dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế mà doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ này đã nộp thuế thay cho chủ hàng nhưng không giao được hàng hóa cho
người nhận phải tái xuất, tái nhập hoặc trường hợp hàng hóa bị tịch thu, tiêu hủy