Bởi vậy côngtác làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và hàng hoávận chuyển qua dịch vụ bưu chính nói riêng cần phải được chú trọng hơn đểđảm bảo thực hiện n
Trang 1Bộ TàI CHíNH Học viện tài chính
Trần thị thêm Lớp: CQ47/05.01 LUậN VĂN TốT NGHIệP
Đề tài :
Quản lý Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập
khẩu gửi qua dịch vụ bu chính tại Chi cục
Hải quan Bu điện Hà Nội
Chuyên ngành : hải quan Mã số : 05
Giáo viên hớng dẫn Th.s thái bùi hải an
Hà Nội - 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập
Tác giả Luận văn
Trần Thị Thêm
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
TTHHXNk Thủ tục hàng hoá xuất nhập khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SỐ LIỆU
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp số liệu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩutại Chi cục Hải quan Bưu điện Hà nội năm 2010 31
Trang 4Bảng 2.2 Bảng tổng hợp số liệu tờ khai và kim ngạch hàng hoá xuất
nhập khẩu tại Đội thủ tục hàng hoá xuất nhập khẩu liên tỉnh, Chi cục
Hải quan Bưu điện Hà nội năm 2010 32Bảng 2.3: Tổng hợp số liệu tờ khai và kim ngạch hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu tại chi cục Hải quan Bưu điện Hà nội năm 2011 33Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số liệu tờ khai và kim ngạch hàng hoá xuất
nhập khẩu tại Đội thủ tục hàng hoá xuất nhập khẩu liên tỉnh, Chi cục
Hải quan Bưu điện Hà nội năm 2011 34Bảng 2.5: Bảng tổng hợp số liệu tờ khai và kim ngạch hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu tại chi cục Hải quan Bưu điện Hà nội năm 2011 35Bảng 2.6 Bảng tổng hợp số liệu tờ khai và kim ngạch hàng hoá xuất
nhập khẩu tại Đội thủ tục hàng hoá xuất nhập khẩu liên tỉnh, Chi cục
Hải quan Bưu điện Hà nội năm 2012 36
Trang 5MỤC LỤC
TRANG BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SỐ LIỆU iv
MỤC LỤC v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VÀ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VÀ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH 4
1.1.1 Các khái niệm 4
1.1.2 Phạm vi dịch vụ bưu chính 5
1.1.3 Hàng hoá vận chuyển qua dịch vụ bưu chính 6
1.2 THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH 9
1.2.1 Khái niệm về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính 9
1.2.2 Đối tượng thi hành thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính 10
1.2.3 Địa điểm làm thủ tục hải quan 11
1.3 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ VÀ YÊU CẨU QUẢN LÝ VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH 11
1.3.1 Nguyên tắc quản lý đối với hàng hoá xuất khâu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính 11
Trang 61.3.2 Yêu cầu quản lý với hàng hoá xuất khâu, nhập khẩu qua dịch vụ
bưu chính 12
1.3.2.1 Yêu cầu đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu 12
1.3.2.2 Yêu cầu đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự xuất khẩu, nhập khẩu 12
1.3.2.3 Yêu cầu đối với bưu phẩm, bưu kiện 12
1.3.2.4 Yêu cầu đối với doanh nghiệp nhận hàng hóa xuất khẩu và phát hàng hóa nhập khẩu 13
1.4 QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH 13
1.4.1 Trước khi chuyển hàng đến 14
1.4.2 Khi chuyến hàng đến 16
1.4.2.1 Trách nhiệm của doanh nghiệp 16
1.4.2.2 Trách nhiệm của Chi cục Hải quan 17
CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN HÀ NỘI 21
2.1 KHÁI QUẢT CHUNG VỀ CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN HÀ NỘI 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi cục Bưu điện Hà Nội 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng quyền hạn của Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội 23
2.1.3 Giới thiệu chung về Đội làm thủ tục tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính tại Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội 25 2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG
HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Trang 72.2.1 Cơ sở pháp lý của quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính 26
2.2.1.1 Cơ sở pháp lý quốc tế 26
2.2.1.2 Cơ sở pháp lý quốc gia 27
2.2.2 Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính tại Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội 29
2.2.2.1 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá gửi qua dịch vụ bưu chính tại Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội 29
2.2.2.2 Kết quả thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá gửi qua dịch vụ bưu chính làm thủ tục tại Đội thủ tục hàng hoá xuất nhập khẩu liên tỉnh 30
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN HÀ NỘI .39
2.3.1 Những mặt đạt được 39
2.3.1.1 Công tác giám sát quản lý 39
2.3.1.2 Công tác thu thuế xuất nhập khẩu 40
2.3.1.3 Công tác kiểm tra phúc tập hồ sơ 41
2.3.1.4 Công tác điều tra chống buôn lậu và xử lý 41
2.3.1.5 Công tác ứng dụng công nghệ thông tin 43
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá gửi qua dịch vụ bưu chính tai Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội 43
2.3.2.1 Khó khăn trong việc thực hiện các chính sách theo quy định 43
2.3.2.2 Khó khăn trong công tác chông buôn lậu, gian lận thương mại và phòng chống ma tuý 45
Trang 82.3.2.3 Cơ sở vật chất, kĩ thuật của chi cục còn nhiều yếu kém 45
2.3.2.4 Khó khăn về phía doanh nghiệp Bưu chính 46
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 47
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 47
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 47
3.2.1 Khảo sát những bất cập để sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật .48
3.2.2 Xây dựng quy trình thủ tục hải quan hiện đại 49
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 50
3.2.4 Giải pháp đối với doanh nghiệp và người gửi hàng 52
3.2.5 Mở rộng hợp tác với Hải quan quốc tế 54
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 54
3.3.1 Điều kiện về chính sách 54
3.3.2 Điều kiện về tài chính 55
3.3.3 Điều kiện về công nghệ 55
3.3.4 Điều kiện về nhân lực 55
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Hải quan đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thương mại vàthị trường quốc tế Ngày nay, vai trò của Hải quan đã được mở rộng sang cảvấn đề an ninh, đặc biệt là vấn đề an ninh quốc gia, tạo thuận lợi thương mạiphát triển và đối phó với nguy cơ khủng bố, tội phạm có tổ chức, tội phạmxuyên quốc gia, gian lận thương mại Với vai trò đó, quản lý hải quan đối vớihàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng đóng vai trò quan trọng, có ảnh hưởng tolớn đến việc thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế nhờ môi trường thươngmại an toàn hơn
Việt nam hiện nay đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mạithế giới ( WTO) nên quan hệ giao thương, ngoại thương với các nước thànhviên và các nước khác trên thế giới ngày càng mở rộng Điều này đồng nghĩavới lực lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng, trong đó, hàng hóa,vật phẩm chuyển qua dịch vụ bưu chính cũng không là ngoại lệ Bởi vậy côngtác làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và hàng hoávận chuyển qua dịch vụ bưu chính nói riêng cần phải được chú trọng hơn đểđảm bảo thực hiện nhiệm vụ thúc đẩy thương mai phát triển và thắt chặt mốiquan hệ với các nước và khu vực trên thế giới nhưng cũng không được đề xảy
ra bất cứ sai sót nào làm ảnh hưởng đến nền kinh tế và uy tín quốc gia
Qua quá trình thực tập tại Đội thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu liên tỉnhthuộc Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội được tìm hiểu về thực tế về hànghóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính em đã quyết định chọn đề tàiluận văn cuối khóa là: “Quản lý Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩugửi qua dịch vụ bưu chính tại Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội” Đây làmột trong những chuyên đề hiếm và có ít tư liệu tham chiếu, vì thế em rất
Trang 10mong nhận được những lời góp ý, hướng dẫn của thầy cô cùng các bạn để bàiviết có thể hoàn thiện hơn.
2 Mục đích nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về thủ tục hải quan đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
+ Đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục hảiquan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính tạiChi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về công tác quản lý hải quan đối vớihàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu về thực trạng quản lý hảiquan đối với hàng hoá gửi qua dịch vụ bưu chính tại Chi cục Hải quan Bưuđiện Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng những phương pháp như:Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, xử lý và trình bày các số liệu liênquan; Phương pháp phân tích tổng hợp; Các phương pháp nghiên cứu về xãhội; Phương pháp khảo sát thực tiễn; Phương pháp chuyên gia…
5 Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của đề tài gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
Trang 11Chương 2: Tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính tại chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác làm thủ tục Hải
quan cho hàng hóa hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính tạichi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội
Trang 12CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VÀ HÀNG HOÁ XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỊCH VỤ BƯU CHÍNH VÀ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
1.1.1 Các khái niệm
Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửibằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhậnqua mạng bưu chính
Bưu gửi bao gồm thư, gói, kiện hàng hoá được chấp nhận, vận chuyển
và phát hợp pháp qua mạng bưu chính
Mạng bưu chính là hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi, điểm phục vụ bưuchính được kết nối bằng các tuyến vận chuyển và tuyến phát để cung ứng dịchvụ bưu chính
Mạng bưu chính công cộng là mạng bưu chính do Nhà nước đầu tư vàgiao cho doanh nghiệp được chỉ định quản lý và khai thác
Doanh nghiệp được chỉ định là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưuchính được nhà nước chỉ định để thực hiện nghĩa vụ bưu chính công ích vàtham gia hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, các dịch vụ kháctrong khuôn khổ điều ước quốc tế của Liên minh Bưu chính thế giới, điềuước quốc tế khác trong lĩnh vực bưu chính mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên
Người sử dụng dịch vụ bưu chính là tổ chức, các nhân sử dụng dịch vụ
Trang 13Người gửi là tổ chức, cá nhân có tên tại phần ghi thông tin về người gửitrên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
Người nhận là tổ chức, các nhân có tên tại phần ghi thông tin về ngườinhận trên bưu gửi, trên hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1.1.2 Phạm vi dịch vụ bưu chính
Phạm vi dịch vụ bưu chính là nội dung cơ bản của dịch vụ bưu
chính.Trừ khi bản thân người gửi hàng hoặc người nhận hàng muốn tham giavào bất kì khâu thủ tục nào đó, thông thường các doanh nghiệp bưu chính sẽthay mặt người gửi hàng hoặc người nhận hàng lo liệu quá trình vận chuyểnhàng hoá qua các công đoạn từ tay người gửi cho đến tay người nhận cuốicùng Các doanh nghiệp bưu chính có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếphoặc thông qua đại lý hoặc thuê dịch vụ của người thứ ba khác
Những dịch vụ mà doanh nghiệp bưu chính tiến hành là:
- Chuẩn bị hàng hoá để chuyên chở
- Tổ chức chuyên chở trong phạm vi ga, cảng
- Tổ chức sắp dỡ hàng hoá
- Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hoá
- Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước
- Làm thủ tục gửi hàng, nhận hàng
- Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch
- Mua bảo hiểm hàng hoá
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng, thanh toán
- Thanh toán thu đổi ngoại tệ
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng, thanh toán
Trang 14- Thanh toán thu đổi ngoại tệ
- Nhận hàng từ chủ hàng giao cho người chuyên chở và giao cho người nhận
- Thu xếp chuyển tải hàng hoá
- Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải và người chuyên chở thích
hợp
- Đóng gói bao bì, phân loại tái chế hàng hoá
- Lưu kho, bảo quản hàng hoá
- Nhận và kiểm tra chứng từ cần thiết liên quan đến sự vận động của
hàng hoá
-Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi
- Thông báo tình hình đi, đến của các phương tiện vận tải
- Thông báo tổn thất với người chuyên chở
- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại, bồi thường
1.1.3 Hàng hoá vận chuyển qua dịch vụ bưu chính
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính là hàng hoáđược phép đưa ra, đứa vào lãnh thổ hải quan Việt Nam thông qua hoạt độngnhận, gửi và vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, túi thư quốc tế do doanh nghiệpcung cấp dịch vụ bưu chính thực hiện
Hàng hoá vận chuyển qua dịch vụ bưu chính có các đặc điểm sau:
- Hàng hoá XK, NK gửi qua dịch vụ bưu chính rất đa dạng về chủngloại, chất lượng, giá trị, mẫu mã và xuất xứ (hàng nhập khẩu có xuất xứ từnhiều nước trên thế giới do Việt kiều ở nước ngoài gửi cho người thân ở ViệtNam, do người quen gửi biếu, tặng nhau, do các tổ chức quốc tế gửi việc trợnhân đạo…), đa dạng về người gửi và người nhận (có thể là cơ quan, tổ chức,
Trang 15có khối lượng lớn, cồng kềnh như ti vi, xe đạp đến hàng nhỏ lẻ như quần áo,thốc tân dược, mỹ phẩm, đồ trẻ em…).
- Hàng hoá XK, NK gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phátnhanh bao gồm cả 2 loại là hàng hoá XK, NK thương mại (hàng hoá mậudịch) và hàng hoá XK, NK phi thương mại (hàng hoá phi mậu dịch) Nhìnchung so với các loại hình khác thì hàng hoá XK, NK gửi qua dịch vụ bưuchính thường ít xảy ra gian lận hơn vì nó có quy trình thủ tục hải quan kháchặt chẽ, hàng hoá có sự quy định khắt khe về khối lượng nên hải quan cũngkhá dễ dàng phát hiện ra những bất thường trong quá trình nhận, gửi hàng hoá
và chủ yếu là hàng hoá phi mậu dịch, ít có thuế
- Mặt khác, chính sách quản lý đối với loại hình này thay đổi theo từngthời kì (ví dụ như mặt hàng quà biếu, quà tặng quản lý bằng định mức miễnthuế, tuy nhiên định mức miễn thuế của loại mặt hàng này lại thay đổi theotừng thời kì phụ thuộc vào chính sách và mục tiêu quản lý nhà nước trongtừng thời kì…), từng nội dung nhận, gửi cụ thể, nhiều mặt hàng có tính nhạycảm cao (như văn hoá phẩm, hàng của các tổ chức nước ngoài, hàng của cơquan ngoại giao…)
Nhìn chung có nhiều cách khác nhau để phân loại hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu gửi quan dịch vụ bưu chính Dựa vào một số tiêu chí đơn giản ta
có thể phân loại hàng hoá xuất khẩu (XK), nhập khẩu (NK) gửi qua dịch vụbưu chính như sau:
- Căn cứ vào mục đích xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thì có thể chiathành hàng hoá XNK mậu dịch và hàng hoá XNK phi mậu dịch
Hàng hoá XK, NK mậu dịch là hàng hoá XK, NK nhằm mục đíchthương mại, kinh doanh buôn bán kiếm lời
Trang 16Hàng hoá XK, NK phi mậu dịch là hàng hoá XK, NK không nhằm mụcđích thương mại, không mang tính kinh doanh buôn bán kiếm lời và chủ yếuphục vụ cho nhu cầu riêng của từng khách hàng, từng đối tượng khác nhau.Hàng hoá gửi qua dịch vụ bưu chính chủ yếu là loại hàng này Hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu phi mậu dịch không nằm trong kế hoạch của nhà nước, chủyếu điều chỉnh bằng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là chính nhưng cũng tuỳtừng thời kì mà áp dụng chính sách quản lý như định mức trị giá nhập khẩuhay quy định các tiêu chuẩn nhập khẩu.
- Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hoá có thể phân loại thànhnhiều loại khác nhau như : Qùa biếu, quà tặng; hàng hoá của cơ quan ngoạigiao, tổ chức quốc tế; hàng hoá tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập; hànhlý; hàng công ty; hàng cá nhân…
- Căn cứ vào chính sách thuế thì có thể chia thành 2 loại: hàng hoá cóthuế (hàng hoá chịu thuế XK, NK) và hàng hoá miễn thuế (là hàng hoá chịuthuế nhưng được nhà nước cho phép không phải nộp toàn bộ số thuế đó)
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp bưu chính thì hàng hoágửi qua dịch vụ bưu chính có thể chia thành ba loại: bưu phẩm, bưu kiện vàtúi thư Trong đó, trong từng loại có thể chia thành từng nhóm nhỏ dựa trênđặc điểm về hình thức, công dụng và phương thức vận chuyển của từng loại
+ Bưu phẩm: gồm thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm người mù và gói nhỏ
Thư là bản chữ viết hoặc in mang nội dung thông tin riêng hiện thờigiữa người gửi và người nhận Thư được bỏ vào phong bì hoặc gói được dánkín và được đảm báo bí mật Trong thư không được đựng vật phẩm, hàng hoá,bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm người mù và gói nhỏ
Trang 17Bưu thiếp được làm bằng bìa cứng hoặc thứ giấy có đủ độ dai, bềnthuận tiện cho việc khai thác Bưu thiếp có thể gửi ngoài hoặc bỏ trong phong
bì nhưng không được dán kín
Ấn phẩm là các bản chữ viết, bản in trên giấy hoặc trên những vật liệuthường dùng cho ấn loát và được in hoặc sao chụp thành nhiều bản giốngnhau
Học phẩm người mù là thư in chữ nổi gửi ngỏ hoặc những bản in chữnổi dành cho người mù Băng, đĩa ghi âm dành cho người mù cũng được coi
là học phẩm người mù nếu băng, đĩa đó do trường dành riêng cho người mùgửi đi hoặc gửi cho các trường đó
Gói nhỏ là bưu phầm có chứa vật phẩm, hàng hoá
+ Bưu kiện: các bưu phẩm hoặc gói nhỏ mà sô lượng đơn chiếc khôngvượt quá quy định về kích thước theo thông lệ quốc tế gửi qua Bưu điện
Căn cứ theo khối lượng bưu kiện gồm: Bưu kiện nặng (có khối lượngtrên 31,5kg) và bưu kiện nhẹ ( có khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 31,5kg)
+ Túi thư: là túi đặc biệt chứa báo, tạp chí, sách vở, ấn phẩm của mộtngười gửi, gửi cho cùng một người nhận ở cùng một địa chỉ
1.2 THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
1.2.1 Khái niệm về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
Theo công ước Kyoto về đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục hải quan:
“Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nhiệp mà bên liên quan và Hảiquan phải thực hiện nhằm đảm bảo tuân thủ Luật Hải quan”
Trang 18Theo Luật Hải quan Việt Nam: “Thủ tục hải quan là các công việc màngười khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định củapháp luật đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
Thủ tục hải quan là một bộ phận của nghiệp vụ hải quan nhằm thựchiện chức năng quản lý nhà nước về hải quan Thủ tục hải quan cụ thể hóa,chi tiết hóa những yêu cầu đề ra cho các đối tượng chịu sự quản lý nhà nướcvề hải quan Các đối tượng đó chỉ được thông quan khi đã hoàn thành thủ tụchải quan Thể lệ thủ tục hải quan được đặt ra vừa có tính chất hướng dẫn, vừa
có tính chất bắt buộc phải thi hành đối với các cá nhân, tổ chức tiến hành cáchoạt động xuất nhập khẩu
Do thủ tục hải quan là một bộ phận của hành chính hải quan, chịu sựchi phối của các qui phạm pháp luật hải quan và được thực hiện bởi hệ thốngnhân sự hải quan tổ chức theo cơ cấu nhất định do nhà nước đặt ra, nên việcthực hiện chức năng quản lý hải quan thông qua thủ tục hải quan phụ thuộcvào ba yếu tố : hệ thống văn bản pháp luật qui định, điều chỉnh và có liênquan đến thủ tục hải quan; cơ cấu tổ chức bộ máy hải quan; đội ngũ nhân sựhải quan
“Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu gửi qua dịchvụ bưu chính là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quanphải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hoá gửi qua dịch vụbưu chính
1.2.2 Đối tượng thi hành thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
Đối tượng thi hành thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩugửi qua dịch vụ bưu chính bao gồm:
Trang 19Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính đối với hàng hoá xuấtnhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, các nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi quadịch vụ bưu chính và các cơ quan, tổ chức, các nhân liên quan theo quy địnhcủa pháp luật
Cơ quan hải quan
1.2.3 Địa điểm làm thủ tục hải quan
Hàng hoá xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính làm thủ tục hảiquan tại Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩusân bay quốc tế
1.3 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ VÀ YÊU CẨU QUẢN LÝ VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
1.3.1 Nguyên tắc quản lý đối với hàng hoá xuất khâu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính
Công tác quản lý hàng hoá XK, NK qua dịch vụ bưu chính phải tuântheo một số nguyên tắc sau:
- Cấm xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấmxuất khẩu, nhập khẩu; Hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danhmục hàng hóa không khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu
- Phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan và kiểm tra chi tiết hàng hóa
- Ký thông quan: Do công chức hải quan cuối cùng thực hiện, nếu hànghóa thuộc danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện thì do lãnh đạo chicục hải quan quyết định
Trang 201.3.2 Yêu cầu quản lý với hàng hoá xuất khâu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính
1.3.2.1 Yêu cầu đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu
Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sáthải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụnghoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để đóng chuyến thư quốc tế
Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính phải được cơquan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giám sát thư bằng các biện phápnghiệp vụ để đảm bảo quy định của pháp luật
Về khối lượng, Thư có khối lượng tối đa là 2kg
1.3.2.2 Yêu cầu đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự xuất khẩu, nhập khẩu
Túi ngoại giao, túi lãnh sự khi xuất khẩu, nhập khẩu được miễn làm thủtục hải quan (bao gồm miễn khai hải quan, miễn kiểm tra hải quan)
Khi có căn cứ để khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự vi phạm chế độ
ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật, Tổng cục trưởng Tổng cục Hảiquan quyết định việc kiểm tra, xử lý các đối tượng này
1.3.2.3 Yêu cầu đối với bưu phẩm, bưu kiện
- Doanh nghiệp Bưu chính không nhận gửi, chuyển phát bưu phẩm, bưukiện có chứa hàng hoá nằm trong danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, nhậpkhẩu Đối với vật phẩm hàng hoá gửi trong bưu phẩm, bưu kiện sử dụng dịchvụ máy bay phải tuân theo những quy định về an ninh hàng không
- Bưu phẩm, bưu kiện có khối lượng và kích thước không vượt quá tiêuchuẩn theo thông lệ quốc tế
Trang 21- Đối với bưu phẩm, bưu kiện gửi ra nước ngoài phải làm thủ tục hảiquan và chuyển về Bưu cục Ngoại dịch theo quy định về phân luồng và khaithác Còn đối với bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài gửi đến thì bưu điện thaymặt chủ hàng làm thủ tục hải quan và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác.Việc nhận gửi và chuyển phát bưu phẩm, bưu kiện phải đảm bảo đầy đủ cácchứng từ theo quy định.
1.3.2.4 Yêu cầu đối với doanh nghiệp nhận hàng hóa xuất khẩu và phát hàng hóa nhập khẩu
Doanh nghiệp tự tổ chức việc nhận hàng hóa xuất khẩu từ chủ hàng vàphát hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan cho chủ hàng; Địa điểm làm thủtục hải quan để xuất khẩu hàng hóa và thông quan hàng hóa nhập khẩu thựchiện theo quy định
Doanh nghiệp căn cứ quy định hiện hành về chính sách quản lý hànghóa xuất nhập khẩu và lý do mà cơ quan có thẩm quyền đã thông báo bằngvăn bản có trách nhiệm thông báo, giải thích cho chủ hàng biết những trườnghợp hàng hóa không được xuất khẩu, nhập khẩu và phải xử lý theo quy địnhcủa pháp luật
Doanh nghiệp bưu chính không nhận, gửi dịch vụ chuyển phát nhanhđối với những bưu phẩm, bưu kiện đã sử dụng dịch vụ lưu ký và phải đóngdấu “Express” lên phong bì đựng bưu phẩm, bưu kiện gửi ra nước ngoài theođường chuyển phát nhanh
1.4 QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửiqua dịch vụ bưu chính tuân theo quy trình cụ thể như sau:
Trang 221.4.1 Trước khi chuyển hàng đến
Trách nhiệm của doanh nghiệp:
- Tiếp nhận bản luợc khai hàng hoá; chuyển bản lược khai hàng hoácho Chi cục hải quan chậm nhất 02 giờ trước khi hàng được vận chuyển đếnđịa điểm làm thủ tục hải quan
- Tiến hành phân luồng hàng hoá
- Khai hải quan:
Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, các nhân là người khai hải quan
Đối với hàng hoá không có thuế, hàng hoá được miễn thuế thì việc khaihải quan được áp dụng hình thức khai theo từng ca làm việc của doanh nghiệptrên 01 (một) tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch cho nhiềuchủ hàng kèm bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu không có thuế.Loại hàng này kiểm tra thực tế 100% qua thiết bị máy soi hàng Trong trườnghợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xácsuất theo tỷ lệ từ 3% đến 5% của toàn bộ số hàng đã khai hải quan trên bản kêchi tiết hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu không có thuế và thực hiện kiểm trathủ công đối với số hàng hóa này
Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan chohàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (trừ túi ngoại giao, túi lãnh sự), chịu tráchnhiệm thực hiện chính sách về quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, chínhsách thuế, lệ phí, thu khác theo quy định của pháp luật và thực hiện các quyền
và nghĩa vụ sau đây của chủ hàng :
- Khai hải quan;
- Xuất trình hàng hoá để công chức hải quan kiểm tra;
Trang 23- Nộp thuế, lệ phí, các khoản thu khác theo quy định hiện hành(nếu có);
- Nhận hàng xuất khẩu để xuất ra nước ngoài, nhận hàng nhập khẩu đểchuyển trả cho chủ hàng
Đối với hàng hóa phải nộp thuế, hàng hóa thuộc mặt hàng quản lýchuyên ngành, kiểm tra chất lượng nhà nước, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh antoàn thực phẩm, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh thì thực hiện khai hảiquan riêng trên từng tờ khai hải quan cho từng lô hàng, gói hàng Biên lai thutiền thuế được lập riêng cho từng lô hàng, gói hàng (trường hợp nộp tiền mặt)
Doanh nghiệp thực hiện khai hải quan cho từng chuyến hàng được vậnchuyển đến địa điểm làm thủ tục hải quan Doanh nghiệp căn cứ nội dung bảnlược khai hàng hóa (không áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu) và các chứng
từ kèm theo lô hàng (nếu có) để khai hải quan Nội dung khai hải quan gồmnội dung tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch, nội dung bản
kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu theo từng luồng hàng và bản kê chi tiết hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều chỉnh lại việc phân luồng hàng hoá theo yêu cầu của hải quan(nếu có)
- Nộp hồ sơ hải quan giấy (đã điều chỉnh theo yêu cầu của hải quan)cho Chi cục hải quan chậm nhất 01 giờ trước khi hàng đến gồm:
+ Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
+ Bản kê chi tiết hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: mỗi loại 02 bản in;
+ Bản lược khai hàng hoá: 02 bản chính (đối với chuyến hàng xuấtkhẩu) hoặc bản in (đối với hàng hoá nhập khẩu có kí tên, đóng dấu của lãnhđạo doanh nghiệp
Trang 24+ Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật đối với từng loại hàng hóa(nếu có): 01 bản chính.
- Trường hợp chủ hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục hải quan thì chủhàng trực tiếp khai hải quan trên tờ khai hải quan Trường hợp chủ hàng yêucầu tờ khai hải quan riêng cho hàng hoá của mình thì doanh nghiệp khai trên
tờ khai hải quan riêng Doanh nghiệp tiếp nhận quyết định của Chi cục Hảiquan về nội dung khai hải quan phải điều chỉnh (nếu có)
- Đối với doanh nghiệp sử dụng hệ thống mạng vi tính giữa doanhnghiệp với Chi cục Hải quan thì doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện cácnội dung tiếp nhận, phân luồng, khai Hải quan ở trên trên hệ thống mạng vitính và gửi nội dung khai hải quan cho Chi cục Hải quan
1.4.2 Khi chuyến hàng đến
1.4.2.1 Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Căn cứ quyết định của Chi cục Hải quan đối với nội dung khai hải quanđể thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa Từng luồng hàng hóa nhập khẩu đượcđánh dấu bằng việc dán giấy màu khác nhau lên từng kiện hàng, gói hàng đểphân luồng hàng hóa Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định cụ thể vềtừng loại giấy màu dán vào từng kiện hàng, gói hàng trước khi kết thúc việcphân luồng thực tế hàng hóa Cụ thể: Hàng hóa luồng 1 dán màu xanh; Hàngluồng 2 dán giấy màu vàng; Hàng luồng 3 dán giấy màu đỏ.Doanh nghiệp tự in
và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các loại giấy màu này
- Nộp hồ sơ hải quan, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu không có thuế (đốivới hàng hóa không phải nộp thuế): 02 bản (in từ máy tính)
Trang 25+Tờ khai hải quan: 02 bản chính (đối với hàng hóa khác hàng hóakhông phải nộp thuế).
+ Nộp và xuất trình các giấy tờ liên quan đến từng loại hình hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu theo quy định
- Xuất trình hàng hóa phải kiểm tra thực tế cho công chức hải quan Cụthể:
+ Hàng luồng 1 (dán giấy màu xanh) phải xuất trình kiểm tra khi cơquan Hải quan xét thấy cần thiết
+ Hàng luồng 2 (dán giấy màu vàng) phải xuất trình kiểm tra bằng thiết
bị máy soi, trường hợp cần thiết kiểm tra xác xuất theo tỉ lệ bằng biện phápthủ công
+ Hàng luồng 3 (dán giấy màu đỏ) phải xuất trình kiểm tra thực tế bằngphương pháp thủ công
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không phát được cho chủ hàng thìtrước khi chuyển hoàn nước gốc, doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình hànghoá đó cho công chức hải quan kiểm tra lại trước khi xuất khẩu hàng hóa
- Đối với hàng hóa lạc tuyến quốc tế (hàng hóa từ nước này lạc tuyếnsang nước khác) thì doanh nghiệp có văn bản gửi Chi cục Hải quan đề nghịđược chuyển hoàn hàng hóa lạc tuyến đến nước gửi (nước xuất khẩu) hoặcchuyển hàng hóa lạc tuyến đến nước có địa chỉ được ghi trên bao bì sau khi
được lãnh đạo Chi cục Hải quan chấp thuận
1.4.2.2 Trách nhiệm của Chi cục Hải quan
- Giám sát việc thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa của doanhnghiệp
Trang 26- Thực hiện thủ tục hải quan: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyđịnh cụ thể về thủ tục hải quan đối với mỗi luồng hàng hóa Cụ thể:
+ Hàng hóa luồng xanh: Hàng hóa luồng này được miễn kiểm tra thực
tế hàng hóa Trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quanquyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ và thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóabằng thiết bị máy soi hàng Nếu phát hiện lô hàng có dấu hiệu vi phạm thìhành kiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công đối với toàn bộ lôhàng
+ Hàng hóa luồng vàng: Hàng hóa luồng này đều phải thực hiện kiểmtra thực tế hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng Trường hợp xét thấy cần thiếtthì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ của cảluồng hàng bằng biện pháp thủ công
+ Hàng hóa luồng đỏ: Hàng hóa luồng này đều phải thực hiện kiểm trathực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công
- Công chức hải quan kiểm tra lại hàng hóa nhập khẩu đã thông quan
mà doanh nghiệp không phát được cho chủ hàng trước khi doanh nghiệp xuấtkhẩu hàng hóa chuyển hoàn nước gốc Trường hợp hàng hoá không đủ điềukiện xuất khẩu thì Chi cục Hải quan thông báo lý do để doanh nghiệp làm thủtục hoàn trả cho chủ hàng (riêng hàng hoá là mặt hàng cấm xuất khẩu phải xửlý theo quy định hiện hành của pháp luật)
- Niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyêndụng chứa hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan để chuyển tớicửa khẩu xuất
- Tiếp nhận văn bản đề nghị của doanh nghiệp theo quy định để xemxét giải quyết việc doanh nghiệp chuyển hoàn hàng hóa lạc tuyến đến nước
Trang 27được ghi trên bao bì và Chi cục Hải quan thực hiện giám sát hải quan đối vớitrường hợp này.
1.4.3 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển cửa khẩu
Hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa xuất khẩu đã hoànthành thủ tục hải quan được vận chuyển từ Chi cục Hải quan Bưu điện quốc
tế, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế đến Chi cục Hải quan cửa khẩuxuất để xuất khẩu hàng hóa
Hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu là hàng hóa nhập khẩu chưa làmthủ tục hải quan được vận chuyển từ Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập (nơihàng hóa đến Việt Nam) đến Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế, Chi cục Hảiquan cửa khẩu sân bay quốc tế
Hàng hóa nhập khẩu gửi nhầm chuyến (còn gọi là bưu gửi nhập khẩulạc hướng) chuyển cửa khẩu là hàng hóa được vận chuyển từ Chi cục Hảiquan Bưu điện quốc tế, Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi bưugửi nhập khẩu lạc hướng đến Chi cục Hải quan Bưu điện quốc tế, Chi cục Hảiquan cửa khẩu sân bay quốc tế theo địa chỉ người nhận ghi trên bao bì chứahàng hóa
Trang 28Sơ đồ 1 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển cửa khẩu
Chi cục hải quan Chi cục hải quan
lập phiếu chuyển nhận phiếu chuyển
( Nguồn: Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội)
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi lập phiếu chuyển:
(1) Lập 02 Phiếu chuyển bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu
(2) Giao 02 phiếu chuyển cùng hàng hoá cho doanh nghiệp để chuyểncho Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận phiếu chuyển
Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận phiếu chuyển:
(1’) Tiếp nhận 02 phiếu chuyển và hàng hoá;
(2’) Xác nhận đầy đủ nội dung quy định trên 02 phiếu chuyển;
Chuyển giao Tiếp nhận phiếu
chuyển và hàng hoáLập 2 phiếu
chuyển
Trang 29(3) Lưu 01 phiếu chuyển; chuyển trả 01 phiếu chuyển (bằng fax) choChi cục Hải quan nơi lập phiếu chuyển trong thời hạn chậm nhất 07 (bảy)ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phiếu.
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG
HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
2.1 KHÁI QUẢT CHUNG VỀ CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN HÀ NỘI 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi cục Bưu điện Hà Nội
Ngày 10/09/1945: Chính phủ lâm thời đã ban hành sắc lệnh số 27/ SLthành lập Sở thuế quan và thuế gián thu, đồng thời thiết lập chủ quyền quanthế trên toàn lãnh thổ Việt Nam Từ đó, lực lượng Hải quan chính thức đượckhai sinh, được khẳng định là công cụ không thể thiếu của một quốc gia độclập có chủ quyền
Trang 30Ngày 15/11/1954: Bộ Tài chính và Bộ Công thương ký Nghị định TC/CT/NĐ chuyển ngành thuế XNK thuộc bộ Tài chính sang Bộ Côngthương Tiếp đó, ngày 14/12/1954: Bộ Công thương đã ra Nghị định136/BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan Trung ương thuộc Bộ Công thương Ngày 02/04/1955: Bộ trưởng Bộ công thương đã ký Nghị định số34/BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan Hà Nội, trực thuộc Sở Hải quanTrung ương để thực hiện quyền kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan trênđịa bàn thủ đô và nhiều vùng lân cận Hải quan Bưu điện Hà Nội ra đời vớitên gọi Trạm Hải quan Bưu điện Hà Nội trực thuộc Sở Hải quan Hà Nội
Thời kỳ 1960-1975, đặc biệt là giai đoạn đế quốc Mỹ leo thang, chiếntranh phá hoại bằng không quân đối với Miền Bắc một cách toàn diện vớimức độ ngày càng ác liệt nhằm cắt đứt sự chi viện của hậu phương cho tiềntuyến Vì vậy thủ đô phải tiếp nhận số lượng rất lớn hàng viẹn trợ Nhìnchung hoạt động của phòng hải quan Hà Nội trong thời kỳ này chủ yếu tậptrung vào làm thủ tục giám sát quản lý đối với hàng viện trợ và hàng XNKtheo các Hiệp định, Nghị định thư trao đổi với các nước XHCN anh em theophương thức “thu bù chênh lệch ngoại thương” không có thuế
Từ năm 1976-1985, sau khi nước nhà hoàn toàn thống nhất, Bộ NgoạiThương quyết định hợp nhất lực lượng hải quan hai miền, đánh dấu sự mởđầu một giai đoạn phát triển mới của ngành Hải Quan Ngày 02/06/1981, BộNgoại Thương ra Quyết định số 582/BNT/TCCB chuyển trạm hải quan BưuĐiện thành Chi cục Hải quan Bưu điện
Bước vào thời kỳ đổi mới, xây dựng đất nước, nhận thức được tầmquan trọng của một tổ chức hải quan đóng trên địa bàn thủ đô nên vào ngày03/08/1985 Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (ông Nguyễn Trãi) đã ký
Trang 31thuộc TCHQ để thống nhất quản lý toàn bộ các đơn vị Hải Quan trên địa bàn
Hà Nội Lúc này Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội là một trong 4 đơn vịhải quan cửa khẩu của Hà Nội
Từ năm 1990 sau khi đã bình thường hoá quan hệ với Mỹ, Trung Quốc,các nước EU và ASEAN nước ta thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập, đường lốiđổi mới và hội nhập của Đảng ta đã thúc đẩy quan hệ đối ngoại đặc biệt làquan hệ kinh tế, thương mại phát triển nhanh chóng Cùng với sự ra đời củaPháp lệnh Hải quan (24/12/1990) ngành hải quan cũng bước vào thời kỳ đổimới và hội nhập Nắm bắt được yêu cầu, nhiệm vụ, Hải quan TP Hà Nội nóichung, hải quan bưu điện nói riêng đã tích cực cải cách quy trình kiểm tra hảiquan tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động XNK trên địa bàn thủ đô
Từ khi Luật Hải quan có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2002, mọi quan
hệ thương mại và giao lưu quốc tế trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP
Hà Nội được tiếp tục đẩy mạnh Để phục vụ cho công cuộc cải cách, hiện đạihoá và hội nhập cùng với việc triển khai thực hiện Luật Hải quan, các đơn vịhải quan đã được triển khai thành chi cục hải quan Khi đó hải quan bưu điện
TP Hà Nội được đổi thành Chi cục Hải quan bưu điện Hà Nội và giữ nguyêntên gọi cũng như chức năng và nhiệm vụ đến thời điểm hiện tại
Ngày 10/09/1945: Chính phủ lâm thời đã ban hành sắc lệnh số 27/ SL thành lập Sở thuế quan và thuế gián thu, đồng thời thiết lập chủ quyền quan thế trên toàn lãnh thổ Việt Nam Từ đó, lực lượng Hải quan chính thức được khai sinh, được khẳng định là công cụ không thể thiếu của một quốc gia độc lập có chủ quyền.
Ngày 15/11/1954: Bộ Tài chính và Bộ Công thương ký Nghị định 121-TC/ CT/NĐ chuyển ngành thuế XNK thuộc bộ Tài chính sang Bộ Công thương
Trang 32Ngày 14/12/1954: Bộ Công thương đã ra Nghị định 136/BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan Trung ương thuộc Bộ Công thương.
Ngày 02/04/1955: Bộ trưởng Bộ công thương đã ký Nghị định số 34/ BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan Hà Nội, trực thuộc Sở Hải quan Trung ương để thực hiện quyền kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan trên địa bàn thủ đô và nhiều vùng lân cận Hải quan Bưu điện Hà Nội ra đời với tên gọi Trạm Hải quan Bưu điện Hà Nội trực thuộc Sở Hải quan Hà Nội
Thời kỳ 1960-1975, đặc biệt là giai đoạn đế quốc Mỹ leo thang, chiến tranh phá hoại bằng không quân đối với Miền Bắc một cách toàn diện với mức độ ngày càng ác liệt nhằm cắt đứt sự chi viện của hậu phương cho tiền tuyến Vì vậy thủ đô phải tiếp nhận số lượng rất lớn hàng viẹn trợ Nhìn chung hoạt động của phòng hải quan Hà Nội trong thời kỳ này chủ yếu tập trung vào làm thủ tục giám sát quản lý đối với hàng viện trợ và hàng XNK theo các Hiệp định, Nghị định thư trao đổi với các nước XHCN anh em theo phương thức “thu bù chênh lệch ngoại thương” không có thuế.
Từ năm 1976-1985, sau khi nước nhà hoàn toàn thống nhất, Bộ Ngoại Thương quyết định hợp nhất lực lượng hải quan hai miền, đánh dấu
sự mở đầu một giai đoạn phát triển mới của ngành Hải quan Ngày 02/06/1981, Bộ Ngoại Thương ra Quyết định số 582/BNT/TCCB chuyển trạm hải quan Bưu điện thành Chi cục Hải quan Bưu điện.
Bước vào thời kỳ đổi mới, xây dựng đất nước, nhận thức được tầm quan trọng của một tổ chức hải quan đóng trên địa bàn thủ đô nên vào ngày 03/08/1985 Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (ông Nguyễn Trãi)
Trang 33Nội trực thuộc TCHQ để thống nhất quản lý toàn bộ các đơn vị Hải Quan trên địa bàn Hà Nội Lúc này Hải quan Bưu điện thành phố Hà Nội là một trong 4 đơn vị hải quan cửa khẩu của Hà Nội
Từ năm 1990 sau khi đã bình thường hoá quan hệ với Mỹ, Trung Quốc, các nước EU và ASEAN nước ta thoát khỏi thế bị bao vây, cô lập, đường lối đổi mới và hội nhập của Đảng ta đã thúc đẩy quan hệ đối ngoại đặc biệt là quan hệ kinh tế, thương mại phát triển nhanh chóng Cùng với
sự ra đời của Pháp lệnh Hải quan (24/12/1990) ngành hải quan cũng bước vào thời kỳ đổi mới và hội nhập Nắm bắt được yêu cầu, nhiệm vụ, Hải quan TP Hà Nội nói chung, hải quan bưu điện nói riêng đã tích cực cải cách quy trình kiểm tra hải quan tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động XNK trên địa bàn thủ đô.
Từ khi Luật Hải quan có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2002, mọi quan hệ thương mại và giao lưu quốc tế trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan TP Hà Nội được tiếp tục đẩy mạnh Để phục vụ cho công cuộc cải cách, hiện đại hoá và hội nhập cùng với việc triển khai thực hiện Luật Hải quan, các đơn vị hải quan đã được triển khai thành chi cục hải quan Khi
đó Hải quan Bưu điện Hà Nội được đổi thành Chi cục Hải quan bưu điện Hà Nội và giữ nguyên tên gọi cũng như chức năng và nhiệm vụ đến thời điểm hiện tại.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng quyền hạn của Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội
Cơ cấu tổ chức
Chi cục hải quan bưu điện thành phố Hà Nội có trụ sở tại trung tâm bưuchính liên tỉnh và quốc tế khu vực I - số 5 đường Phạm Hùng, Quận CầuGiấy, Hà Nội
Trang 34Người đứng đầu Chi cục là chi cục trưởng đồng chí Nguyễn Vĩnh Phúc
Giúp việc cho chi cục trưởng bao gồm 04 Phó Chi cục trưởng
Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp 03 đội nghiệp vụ, bao gồm:
Đội Văn phòng tổng hợp Đội Thủ tục hàng hoá XNK liên tỉnh Đội Thủ tục hàng hoá XNK chuyển phát nhanh Đội Kiểm soát phòng chống ma túy
Trong đó Đội thủ tục hàng hoá XNK CPN được chia làm 2 bộ phậntrực tiếp quản lý đối với hàng CPN gửi qua dịch vụ FEDEX và dịch vụ UPS,OCS
Có thể minh hoạ cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nộibằng sơ đồ sau:
Cơ cấu tổ chức
Chi cục hải quan bưu điện thành phố Hà Nội có trụ sở tại trung tâm bưuchính liên tỉnh và quốc tế khu vực I - số 5 đường Phạm Hùng, Quận CầuGiấy, Hà Nội
Người đứng đầu Chi cục là chi cục trưởng đồng chí Nguyễn Vĩnh Phúc
Giúp việc cho chi cục trưởng bao gồm 04 Phó Chi cục trưởng
Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp 03 đội nghiệp vụ, bao gồm:
Đội Văn phòng tổng hợp Đội Thủ tục hàng hoá XNK liên tỉnh Đội Thủ tục hàng hoá XNK chuyển phát nhanh
Trang 35Trong đó Đội thủ tục hàng hoá XNK CPN được chia làm 2 bộ phậntrực tiếp quản lý đối với hàng CPN gửi qua dịch vụ FEDEX và dịch vụ UPS,OCS
Có thể minh hoạ cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nộibằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Chi cục hải quan Bưu điện Hà Nội
Chi cục Hải Quan Bưu điện Hà NộiCCT : Nguyễn Vĩnh Phúc
Đội tổng hợp
ĐT: Lê Văn
Thú
Đội thủ tục HHXNK liên tỉnh
ĐT : Phùng Lan Anh
Đội thủ tục hàng hoá CPNĐT: Nguyễn Anh Minh
Tổ KS phòng chống ma tuý
ĐT : Nguyễn Ngọc LongCác Phó chi cục
trưởng
Trang 36( Nguồn: Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội)
Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội có các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các quy trình nghiệp vụ và thủ tục hải quan; chế độ
kiểm tra kiểm soát, giám sát về hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu qua địa bàn hoạt động hải quan của Chi cục hải quan Bưu điện Hà Nộitheo quy định của pháp luật
- Thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu Thực hiện biện pháp thu đúng thu đủ, nộp ngân sách kịp thời theo quyđịnh của pháp luật;
- Kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hoá tại các kho, bãi chứa,hàng nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của đơn vị
- Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng chống buôn lậu, gian lậnthương mại, vận chuyển trái phép hàng hoá xuất khẩu, nhâp khẩu qua cửakhẩu trong phạm vi quyền hạn được giao
- Thống kê báo cáo định kì theo quy định Đề xuất, kiến nghị kịp thờivề biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để cấp trênchỉ đạo xem xét, chỉ đạo
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao
2.1.3 Giới thiệu chung về Đội làm thủ tục tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính tại Chi cục Hải quan Bưu điện Hà Nội
Đội thủ tục hàng hoá xuất nhập khẩu liên tỉnh là một bộ phận của Chicục Hải quan Bưu điện Hà Nội chịu trách nhiệm quản lý hàng hoá xuất khẩu,
Trang 37Nhiệm vụ chung của đội thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu liên tỉnh :
- Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thực hiệnpháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh qua dịch vụ bưu chính
- Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng chống buôn lậu, gian lậnthương mại và vận chuyển trái phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnhtrong phạm vi địa bàn hoạt động
- Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao
Trang 38Cơ cấu tổ chức:
Đội trưởng Phùng Lan Anh chịu trách nhiệm quản lý chung và chịutrách nhiệm trước Chi cục trưởng về hoạt động của đội
Có 3 đội phó giúp việc cho Đội trưởng, phụ trách từng mảng nhiệm vụđược phân công
Ngoài ra, đội gồm có :
2 cán bộ tiếp nhận hồ sơ,
2 cán bộ kiểm hoá,
2 cán bộ giám sát,
1 cán bộ quản trị mạng.
2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
2.2.1 Cơ sở pháp lý của quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
2.2.1.1 Cơ sở pháp lý quốc tế
Quá trình hình thành và phát triển của dịch vụ bưu chính chịu ảnhhưởng rất nhiều của quan hệ kinh tế thế giới, nhất là trong xu thế toàn cầu hóanhư hiện nay Gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới, việc thực hiện cácđiều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế góp phần thức đẩy dịch vụ