1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 6 — TỎ CHỨC KẾ TOÁN THUÊ XUẤT NHẬP KHẨU TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ BÀI GIẢNG GIÁO TRÌNH

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 6 — Tổ chức Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Trường Đại học Mở Bài Giảng Giáo Trình
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 385,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định giá tính thuế xuất khấu, thuế nhập khẩu.. Xác định các loại thuế và số thuế phải nộp?. Nhận ủy thác nhập khẩu 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng

Trang 1

Page 1

CHƯƠNG 6 – TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

Sinh viên phải nghiên cứu văn bản sau:

 Văn bản thuế xuất nhập khẩu:

o Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016

o Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016

Một số câu hỏi sau:

1 Trình bày đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu?

2 Nêu căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu?

3 Xác định giá tính thuế xuất khấu, thuế nhập khẩu?

4 Trình bày các trường hợp hoàn thuế nhập khẩu, xuất khẩu?

5 Trình bày thời điểm xác định thuế xuất khẩu, nhậu khẩu?

6 Hãy nêu thủ tục và thời hạn khai thuế và nộp thuế NXK?

Bài tập:

Bài 1:

Công ty XNK HGA nhập khẩu một lô hàng theo giá FOB/Osaka port là 200.000 EUR, phí bảo hiểm 6% theo giá FOB Chi phí vận tải ngoài nước là 20.000 EUR Biết tỷ giá mua/bán 1 EUR lần lượt

là 28.500/29.000 VND/1EUR Thuế nhập khẩu 50%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 20% Hàng đã về

nhập kho

Yêu cầu:

1 Xác định các loại thuế và số thuế phải nộp?

2 Định khoản kế toán?

Bài 2: Trích số liệu tháng 05/20x0 tại công ty TIENDAT có các tài liệu sau:

1 Xuất khẩu 15.000 kg hàng hóa A, đơn giá 15USD/FOB.HCM, chưa thu tiền

2 Nhận ủy thác nhập khẩu 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng

làm TSCĐ cho một dự án đầu tư, trị giá nhập là 60.000USD/CIF.HCM, toàn bộ lô hàng này

được miễn thuế nhập khẩu Hoa hồng ủy thác là 5% tính trên giá CIF

3 Nhập khẩu 10.000 kg hàng hóa B, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa

đơn chứng từ là 30.000 USD/CIF.HCM Trong tháng công ty đã tiêu thụ hết số hàng này

với doanh thu chưa thuế là 800 trđ

Yêu cầu:

1 Xác định xem CTY phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào, với số tiền bao nhiêu?

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Biết rằng: Thuế suất thuế XK hàng hóa A là 6%, thuế suất thuế NK hàng hóa B là 50%, thuế suất thuế GTGT đối với lô hàng nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là

10%, tỷ giá mua/bán ngoại tệ lần lượt là 23.100/23.400 VND/USD

Bài 3:

1 Trích số liệu tháng 07/20x0 tại Công ty Minh Hoàng như sau:

- Nhập khẩu 15.000kg nguyên liệu A, CIF.HCM 20USD/kg, thuế suất thuế nhập khẩu 30%,

tỷ giá mua/bán ngoại tệ lần lượt là 23.200/23.500 đ/USD, chưa thanh toán

- Xuất 10.000kg nguyên liệu A vào sản xuất 20.000sp X

- Xuất khẩu 15.000 sp X, FOB.HCM 45USD/sp, thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng này là

2%, tỷ giá mua/bán ngoại tệ lần lượt là 23.300/23.600VND/USD

- Xuất tiêu thụ nội địa 5.000sp X, giá bán 180.000 đ/sp, thuế GTGT 10%, đã thu bằng TGNH

Yêu cầu:

Trang 2

Page 2

1 Xác định thuế NK phải nộp và thuế NK được hoàn (nếu có)?

2 Xác định thuế XK phải nộp?

3 Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Biết rằng số thuế NK được hoàn (nếu có) được bù trừ với số thuế NK phải nộp phát sinh trong kỳ

Bài 4: Tại doanh nghiệp SX & KD xuất nhập khẩu, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ, có 1 vài số liệu sau liên quan đến các hoạt động kinh doanh trong kỳ được kế toán ghi nhận như sau:

Tài liệu 1: Số dư đầu kỳ của 1 số tài khoản:

- TK 1122: 30.000 usd x 23.000đ/usd

- TK 131: 60.000.000đ

- TK 3332: 330.000.000đ

Tài liệu 2: Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Xuất bán 1 lô sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với thuế suất 30%, có trị giá xuất kho 200.000.000đ, giá bán chưa có 10% thuế GTGT 350.000.000đ, đã thu 3/5 số tiền qua ngân hàng, số còn lại nợ

2 Nhập khẩu 1 lô NVL thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với thuế suất 50% có trị giá nhập khẩu 400.000.000đ Thuế suất thuế nhập khẩu 3%, thuế suất GTGT 10%, đã thanh toán cho người bán qua ngân hàng DN đã nộp tất cả các loại thuế phát sinh bằng TGNH

3 Nhập 1 dây chuyền làm lạnh giá mua ghi trên hoá đơn thương mại là 20.000USD, chưa thanh toán cho khách hàng, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 23.100đ/USD, thuế NK 20%, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn là 12.400.000đ, thuế GTGT 10% Biết rằng TSCĐ này sử dụng ở bộ phận quản lý DN, tỷ lệ khấu hao 15%/năm DN đã nộp tất cả các loại thuế phát sinh bằng TGNH

4 Doanh nghiệp nộp thuế TTĐB phát sinh ở nghiệp vụ 1 bằng TGNH

5 Xuất khẩu 1 số sản phẩm có trị giá xuất kho 300.000.000đ, giá bán 430.000.000đ, thuế xuất khẩu 2%, đã thu 70% số tiền qua ngân hàng

6 Mua 1 xe tải với giá mua 400.000.000đ chưa bao gồm 5% thuế GTGT, đã thanh toán cho người bán 2/3 số tiền qua ngân hàng Thuế trước bạ phải nộp là 16.000.000đ

7 Nhập khẩu 1 lô NVL thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với thuế suất 50%, trị giá lô nguyên liệu nhập khẩu 25.000USD, tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 23.200đ/USD Thuế suất thuế NK 3%, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán tiền cho người bán qua ngân hàng DN

đã nộp tất cả các loại thuế phát sinh bằng TGNH

8 Nhận được quyết định hoàn thuế nhập khẩu cho lô hàng đã tiêu thụ trong kỳ là 40 triệu đồng

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 5: Công ty cổ phần Ngô Phương Lan, có các thông tin sau:

- Sản xuất sản phẩm A: Sản phẩm A thuộc nhóm mặt hàng chịu thuế TTĐB với thuế suất 30%; chịu thuế GTGT với thuế suất 10%, thuế suất thuế xuất khẩu 5%

- Kinh doanh sản phẩm B: Sản phẩm B thuộc nhóm mặt hàng không chịu thuế GTGT Thuế suất thuế XK 5%

- Kinh doanh sản phẩm C: Sản phẩm C thuộc nhóm mặt hàng chịu thuế GTGT 0%

- Công ty tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

- Kỳ kê khai thuế GTGT: Theo tháng

- Số dư đầu tháng 01/20x1 của một số tài khoản:

 TK 3333: 160 triệu đồng

Trang 3

Page 3

 TK 33311: 100 triệu đồng

 TK 133: 330 triệu đồng

 TK 1561: 150 triệu đồng (gồm 10.000 sản phẩm B)

 Giả sử các TK khác có số dư hợp lý

- Trong tháng 01/20x1 có phát sinh các nghiệp vụ như sau:

(1) Nhập khẩu 1 lô NVL thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với thuế suất 50% có trị giá nhập khẩu 400.000.000đ, dùng để sản xuất sản phẩm A Thuế suất thuế nhập khẩu 3%, thuế suất GTGT 10%, đã thanh toán cho người bán qua ngân hàng

(2) Mua 1.000kg NVL dùng để sản xuất sản phẩm A, giá mua trước thuế GTGT 12.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán

(3) Nhập kho 4.000sp C có giá mua 50.000đ/sp, thuế GTGT 0%, chưa thanh toán tiền cho người bán

(4) Nhập kho 10.000 sản phẩm A có giá thành nhập kho 50.000đ/sp

(5) Xuất bán trực tiếp cho khách hàng 3.000 sản phẩm B với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT

là 45.000đ/sp, đã thu bằng TGNH

(6) Xuất khẩu 1.000sp A có giá bán 3 USD/sp Tỷ giá giao dịch thực tế: 23.300đ/USD

(7) Xuất bán trực tiếp cho khách hàng 1.000sp C, giá bán trước thuế GTGT 70.000đ/sp

(8) Khách hàng ở NV 5 đề nghị trả lại 500sp B do hàng kém phẩm chất Công ty đã đồng ý và hoàn trả bằng TGNH

(9) Xuất bán trực tiếp cho khách hàng trong nước 1.000 sản phẩm A với giá bán chưa bao gồm thuế GTGT là 150.000đ/sp, chưa thu tiền

(10) Xuất 100 sản phẩm B dùng cho bộ phận kinh doanh sản phẩm A

(11) Kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ

Yêu cầu:

1 Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

2 Xác định số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau?

Ngày đăng: 24/10/2022, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm