Thực trạng và giải pháp nâng cao chiến lược kinh doanh tại công ty Da Giầy HN
Trang 1Mục lục
Mở đầu 6
Chơng I: Những vấn đề lý luận về chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng 8
I Quan niệm, thực chất về chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng 8
1 Các quan niệm về chiến lợc kinh doanh 8
2 Thực chất của chiến lợc 11
3 Quan niệm về chiến lợc 12
II Vai trò của chiến lợc kinh doanh đối với hoạt động của doanh nghiệp trớc xu thế toàn cầu hoá 14
1 Đặc điểm của nền kinh tế hội nhập và xu thế toàn cầu hoá 14
2 Vai trò của chiến lợc kinh doanh trong bối cảnh hội nhập hiện nay 15
III Nội dung cơ bản của quá trình hoạch định chiến kinh doanh của doanh nghiệp 17
1 Xác định rõ lý ro tồn tại và mục tiêu của doanh nghiệp 17
1.1 Xác định lý do tồn tại của doanh nghiệp 17
1.2 Xác định mục tiêu tồn tại 18
2 Phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài 19
2.1 Môi trờng vĩ mô 19
2.2 Môi trờng ngành 21
3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp 23
3.1 Bức tranh tài chính - kế toán 23
3.2 Năng lực hoạt động marketing 24
3.3 Năng lực cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp 24
4 Hoạch định mục tiêu mô hình chiến lợc phát triển kinh doanh 25
5 Lựa chọn chiến lợc 27
6 Tổ chức lựa chọn chiến lợc 27
7 Đánh giá chiến lợc 28
Chơng II: Thực trạng hoạch định chiến lợc kinh doanh tại công ty da giầy Hà Nội 29
I Đặc điểm chung của công ty da giầy Hà Nội 29
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Da giầy Hà Nội 29
2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 32
3 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến việc hoạch định chiến lợc của công ty 33
3.1 Đặc điểm về quy trình công nghệ 33
3.2 Đặc điểm về lao động - tiền lơng 33
3.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị 34
3.4 Đặc điểm về nguồn nguyên vật liệu 35
Trang 23.5 Đặc điểm về cơ cấu quản lý 37
4 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty Da giầy Hà Nội 38
4.1 Giám đốc 39
4.2 Phó giám đốc kinh doanh 39
4.3 Phó giám đốc sản xuất 41
4.4 Trợ lý giám đốc 41
4.5 Phòng tài chính kế toán 42
4.6 Phòng kinh doanh 42
4.6 Phòng tiêu thụ nội địa 43
4.7 Phòng xuất nhập khẩu 44
4.8 Quản lý chất lợng 44
4.9 Văn phòng công ty 44
4.9 Trung tâm kỹ thuật mẫu 44
4.10 xởng điện 45
4.11 Xởng may - chặt 45
4.12 Xí nghiệp - gò chặt 46
4.13 Xởng cao xu 46
II Thực trạng hoạch định chiến lợc kinh doanh về công ty da giầy Hà Nội 46
1 Xác lập căn cứ và phơng pháp hoạch định chiến lợc kinh doanh của công ty Da giầy Hà Nội 46
1.1 Xác lập căn cứ 46
1.2 Phơng pháp hoạch định 47
2 Thực trạng phân tích môi trờng kinh doanh tại công ty da giầy Hà Nội 49
3 Thực trạng hoạch định chiến lợc dài hạn ở công ty da giầy Hà Nội 52
III Đánh giá tình hình hoạch định chiến lợc tại công ty da giầy Hà Nội 54
1 Những thành tựu đã đạt đợc 54
2 Một số hạn chế 55
3 Nguyên nhân 56
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh tại công ty da giầy Hà Nội 57
I Tăng cờng việc phân tích môi trờng kinh doanh 57
1 Môi trờng vĩ mô 57
2 Môi trờng ngành 59
2.1 Đối thủ cạnh tranh 59
Trang 32.2 Khách hàng 61
3 Tăng cờng phân tích hoàn cảnh nội tại của công ty 62
3.1 Công tác marketing 62
3.2 Tình hình tài chính 63
II Một số mô hình trong hoạch định chiến lợc kinh doanh ở công ty da giầy Hà Nội 65
1 Mô hình ma trận BCG (Boston Cosnulting Group ) 65
2 Mô hình phân tích thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp .67 3 Ma trận SWOT 68
III Xác định căn cứ và mục tiêu của chiến lợc 69
1 Căn cứ để hình thành mục tiêu chiến lợc ở công ty da giầy Hà Nội 69
1.1 Dựa vào định hớng phát triển chung của ngành 69
1.2 Dựa vào định hớng phát triển chung của công ty 69
1.3 Căn cứ vào thực lực và điều kiện của công ty 70
2 Hình thành các mục tiêu chiến lợc 71
IV Xác định đúng đắn, rõ ràng, các mục tiêu chiến lợc bộ phận 73
1 Chiến lợc marketing 73
1.1 Sơ đồ ma trận chiến lợc 75
2 Chiến lợc đầu t dài hạn 77
3 Chiến lợc nhân sự 77
4 Chiến lợc cạnh tranh 78
5 Chiến lợc kinh doanh quốc tế 80
V Một số kiến nghị đối với các cấp quản lý 81
1 Quy hoạch sản xuất nguyên phụ liệu trong nớc thay nhập khẩu 81
2 Hỗ trợ về mặt thông tin thị trờng 81
3 Hạn chế sự can thiệp của nhà nớc vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 82
4 Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công ty chủ động liên kết kinh tế và thâm nhập thị trờng quốc tế 83
5 Tạo điều kiện thuận lợi hơn để các doanh nghiệp phát triển các quan hệ kinh tế 83
6 Kết luận 85
7 Tài liệu tham khảo 85
Trang 4
Mở đầu Ngày nay trớc bối cảnh khu vực hoá, toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ và trở
thành xu thế không thể đảo ngợc trong quá trình phát triển của nền kinh tế thếgiới Nhận thức rõ xu thế tất yếu đó và để tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn nữaViệt Nam chúng ta đã chủ động hội nhập vào dòng chảy chung của toàn cầuhoá nhằm tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, nắm bắt lấy cơ hội để phát triển
Đứng trớc hoàn cảnh đó, mỗi doanh nghiệp phải tự tìm ra cho mình những
đờng đi nớc bớc, những chiến lợc sách lợc riêng để đứng vững, tồn tại và pháttriển mà không bị vùi dập trớc bão táp khắc nghiệt của toàn cầu hoá
Công ty Da giầy Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc có bề dầy lịch sử,trải qua nhiều hình thức sở hữu và phơng thức quản lý khác nhau, hiện nay
đứng trớc sự vận động của nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt của ngànhcũng đang cố gắng tìm ra cho mình một con đờng riêng để hoà nhập với sựphát triển chung đó
Trải qua một quá trình tìm tòi sáng tạo tới nay công ty bớc đầu tìm ra chomình một chiến lợc phát triển kinh doanh tơng đối bền vững trên cơ sở vậndụng lý luận khoa học quản trị chiến lợc vào điều kiện thực tiễn của công tynhằm tạo ra cho mình một chiến lợc phát triển kinh doanh vững chắc trong
định hớng 5 năm - 10 năm tới hoặc dài hơn thế
Tuy nhiên môi trờng kinh doanh luôn thay đổi và việc hoạch định chiến lợckinh doanh cũng phải điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh mới và cũng cóthể nói không thể đề ra một chiến lợc đợc xem là hoàn hảo nhất
Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại công ty Da giầy Hà Nội trên cơ
sở hệ thống lý thuyết đã đợc trang bị ở nhà trờng và căn cứ vào thực tế kinh
doanh của công ty, em đã chủ động lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh tại công ty Da giầy Hà Nội" Với mong
muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty
- Phần I: Những vấn đề lý luận về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện đại.
Trang 5- Phần II: Thực trạng quá trình hoạch định chiến lợc kinh doanh tại công ty Da giầy Hà Nội
- Phần III: Một số giải pháp vá kiến nghị nhằm hoạch định chiến lợc kinh doanh tại công ty Da giầy Hà Nội.
Bài viết đợc thực hiện trên cơ sở các tài liệu về khoa học quản trị chiến lợc,quản trị doanh nghiệp đã đợc công bố rộng rãi của các tác giả trong và ngoàinớc cũng nh các tài liệu thực tiễn kinh doanh tại công ty Da giầy Hà Nội Dĩnhiên trong bài viết cũng có một hệ thống các quan điểm của tác giả về vấn đềchiến lợc
Em xin ngỏ lời cám ơn tới thầy (cô), các anh chị trong công ty Da giầy HàNội, đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bản chuyên đề này
chơng I Những vấn đề về chiến lợc kinh doanh trong cơ chế
thị trờng hiện đại.
I Quan niệm thực chất của chiến lợc kinh doanh củadoanh ngiệp trong cơ chế thị trờng
1 Các quan điểm về chiến lợc kinh doanh.
Trang 61.1 Nguồn ngốc xuất xứ của chiến lợc.
Chiến lợc là một thuật ngữ đợc hình thành từ rất sớm nó khởi nguồn tronglĩnh vực quân sự Trong quân sự chiến lợc đợc xem nh là sự kết hợp giữa việc
sử dụng mu lợc và các hành động quân sự cụ thể nhằm giành đợc thắng lợitrong các cuộc chiến tranh và nó đợc thể hiện thông qua các khái niệm kinh
điển sau:
Theo từ điển chiến lợc văn hoá Mỹ: Chiến lợc là khoa học và nghệ thuậtquân sự đợc ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịchquy mô lớn nhằm giành tới thắng lợi cuối cùng
Còn theo Clausewit một nhà chiến lợc quân sự nổi tiếng ngời Đức trongcuốn bàn về chiến tranh cho rằng: “Chiến lợc là nghệ thuật chỉ chiến đấu ởnhững vị trí có u thế”
Còn theo từ điển Larause: Chiến lợc là nghệ thuật chỉ huy các phơng tiện đểchiến thắng
Nh vậy chiến lợc là cơ sở để các nhà quân sự tính kế lâu dài với các mụctiêu cuối cùng là đánh thắng lợi với thiệt hại ít nhất
Trang 71.2 Các quan niệm về chiến lợc
Thế nhng khái niệm chiến lợc mới chỉ du nhập sang lĩnh vực kinh tế từ sau
đại chiến thế giới lần thứ II khi mà nền kinh tế các nớc phục hồi nhanh chóng
và có những bớc phát triển nhảy vọt, mỗi nớc đều nhận thấy rằng sức mạnhcủa một quốc gia không hoàn toàn dựa vào quân sự mà song song với nó phải
là tiềm lực kinh tế vững mạnh và từ đó hai từ "chiến lợc" dần trở lên phổ biếntrong nền kinh doanh
Tuy nhiên ta cũng có thể hiểu sự khác nhau cơ bản giữa chiến lợc trong hailĩnh vực này Trong quân sự luôn có đối kháng, vì thế chiến lợc của ta thànhcông thì địch thất bại và ngợc lại Còn trong lĩnh vực kinh doanh thì khônghoàn toàn nh vậy một chiến lợc kinh doanh thành công không có nghĩa là các
đối thủ cạnh tranh bị tiêu diệt mà có thể song song tồn tại với lợi ích chung Cho tới nay tồn tại rất nhiều quan niệm khách nhau về chiến lợc nhng cóthể tựu chung lại trong ba nhóm sau :
Nhóm thứ nhất : Chiến lợc đợc xem nh là một dạng kế hoạch, nhng là một
dạng đặc biệt Đại diện cho nhóm này có hai tác giả chính là Willim.F.Glueckcho rằng “Chiến lợc là một dạng thống nhất toàn diện và tổng hợp đợc thiết kế
đảm bảo các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp sẽ thực hiện đợc "
-Jame B.Quin thì lại nhận định nghĩa chiến lợc là xu hớng hoặc kế hoạchnhằm kết hợp các mục tiêu, chính sách chính và những chơng trình hành độngcủa tổ chức thành một thể thống nhất
Nhóm thứ hai : Chiến lợc đợc xem là nghệ thuật thiết kế các lợi thế cạnh
tranh để dành lấy u thế trên thị trờng
Theo A.Thretart coi : Chiến lợc là nghệ thuật mà doanh nghiệp tạo ra đểchống lại các đối thủ cạnh tranh và giành thắng lợi trong kinh doanh
Còn theo Micheal.Porter trong cuốn “Chiến lợc cạnh tranh” thì cho rằng “chiến lợc là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòngthủ và giành thắng lợi trong cạnh tranh”
Nhóm thứ ba: Dung hoà cả hai nhóm trên họ cho rằng: chiến lợc vừa là
một dạng kế hoạch, vừa là nghệ thuật tổ chức nhng là nghệ thuật tổ chức thựchiện chiến lợc
Trang 8Alfred Candler giáo s giảng dạy tại trờng kinh doanh Harvard Mỹ địnhnghĩa chiến lợc là nghệ thuật phối hợp hành động và điều khiển chung nhằm
đạt tới các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
Mặc dù các nhóm khái niệm về chiến lợc xuất hiện khác nhau ở những thời
kỳ nhất định đều hình thành nên một ý tởng chung về chiến lợc đó là “Chiến
l-ợc đl-ợc xem nh là một dạng kế hoạch, một mu ll-ợc một vị thế và một tầm nhìnnhất định ý tởng này không những mang tính tổng thể và dài hạn mà cònmang tính động, tính cụ thể, tính sáng tạo Trớc kia các doanh nghiệp ViệtNam chỉ quen với các chỉ tiêu kế hoạch, hàng năm, hàng tháng, hàng quý donhà nớc giao cho Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng hiện đại các doanhnghiệp buộc phải tìm kiếm bạn hàng và cũng tự tìm ra cho mình đờng đi nớcbớc và khái niệm chiến lợc cũng dần dần đợc đón nhận nh một công cụ hữuhiệu nhằm giải quyết những vấn đề mang tính dài hạn
Chiến lợc trớc đây có thể xem nh là một kế hoạch dài hạn và tổng thể Songtheo thời gian khi mà môi trờng kinh doanh ngày càng thay đổi nhanh chóng
và phức tạp, những kế hoạch dài hạn ngày càng tỏ ra kém hiệu quả Chiến lợc
ra đời với ý nghĩa gắn doanh nghiệp với môi trờng kinh doanh, điều chỉnhthích ứng với môi trờng Tính động trong chiến lợc ngày càng thể hiện rõ: Nhàchiến lợc không xuất phát từ tơng lai, dự thế vị thế của họ trong từng phơng ánkhác nhau trong tơng lai để từ đó họ nhìn nhận về hiện tại để họ xem phải làmgì và làm ngay từ đầu Đây cũng chính là xu thế quản trị chiến lợc hiện naytrên thế giới
2 Thực chất của chiến lợc.
Chúng ta nhận thấy rằng cho tới nay vẫn cha có một sự thống nhất về mặt
định nghĩa nhng về mặt bản chất nó thể hiện trên mấy điểm sau:
Chiến lợc luôn mang tính định hớng: Chiến lợc kinh doanh của một doanhnghiệp thờng đợc xây dựng cho thời kỳ tơng đối dài, nó có thể là5 năm, 10năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa Chiến lợc kinh doanh luôn hớng tới việc thựchiện thành công các mục tiêu đã đề ra trong thời kỳ chiến lợc đó, khác với kếhoạch, chiến lợc không chỉ ra việc gì nhất định phải làm và việc gì lên làmtrong thời kỳ kế hoạch Vì vậy kế hoạch kinh doanh thờng đợc xây dựng chothời kỳ ngắn hạn, kế hoạch đợc xây dựng dựa trên những căn cứ chính xác,những số liệu cụ thể và có thể dự đoán đợc Còn chiến lợc đợc xây dựng chodài hạn, các số liệu khó dự đoán đợc, hơn nữa trong môi trờng kinh doanhhiện đại, bất kỳ một sự thay đổi nào cũng có thể xẩy ra, cho lên việc dự đoán
Trang 9chính xác việc nào phải làm việc nào không phải làm, việc nào là rất khókhăn Chính vì vậy chiến lợc chỉ mang tính định hớng, khi khai triển thực hiệnchúng ta phải biết kết hợp giữa chiến lợc có chủ định và chiến lợc do cơ hộikinh doanh mang lại, giữ mục tiêu chiến lợc và mục tiêu khởi phát Quá trìnhthực hiện cũng phải uyển chuyển không cứng nhắc.
Chiến lợc luôn tập chung quan điểm lớn vào các lãnh đạo cấp cao trongdoanh nghiệp Điều đó có nghĩa chỉ các nhà lãnh đạo mới có đủ thẩm quển đa
ra các quyết định chiến lợc, lựa chọn hớng phát triển cho doanh nghiệp Điềunày thể hiện quán triệt trong doanh nghiệp một thủ trởng trong quản trị doanhnghiệp Đồng thời đảm bảo tính chuẩn xác trong các quyết định chiến lợc, sự
bí mật về các thông tin trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt Tuy nhiên chiếnlợc cũng có thể đợc xây dựng dựa trên những đề xuất của các cấp công nhântrong công ty Nhng việc đa ra quyết định có triển khai thực hiên chiến lợc đóhay không lại thuộc về các nhà lãnh đạo cấp cao trong công ty
Chiến lợc luôn hớng tới mục tiêu giành thắng lợi: Khi xây dựng chiếnlợc các nhà quản trị luôn mong muốn đa doanh nghiệp phát triển lên một tầmcao mới có sự thay đổi căn bản về chất Vì thế chiến lợc xây đựng dựa trên lợithế cạnh tranh của doanh nghiệp và đợc thực thi dựa trên sự phát hiện và sửdụng các cơ hội kinh doanh
3.Các loại chiến lợc
Chiến lợc đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa trên các tiêu tríkhác nhau và dựa vào quan niệm từng tác giả Ta có thể phân loại nh sau:
*Theo nội dung chiến lợc
Căn xứ vào nội dung của các chiến lợc các nhà quản trị ngời Pháp cho rằngchiến lợc kinh doanh gồm các loại :
Chiến lợc tài chính : Bao gồm quy mô, nguồn hình thành và hiệu quả sửdụng các nguồn vốn đầu t
Chiến lợc thơng mại : Là chiến lợc cho toàn bộ hoạt động thơng mại củacông ty, từ việc mua cung cấp các yếu tố đầu vào đến các hoạt động marketingcủa công ty đó
Chiến lợc nhân sự : Thể hiện ở phơng hớng, biện pháp huy động và sủ dụng
nguồn nhân lợc nhằm thực hiện thành công các chiến lợc trên
Trang 10Chiến lợc công nghệ và kỹ thuật: Định hớng cho công tác nghiên cứu pháttriển và đổi mới công nghệ sản phẩm Trong điều kiện khoa học kỹ thuật pháttriển nh vũ bão hiện nay thì chiến lợc khoa học công nghệ đóng một vai tròhết sức quan trọng cho sự nghiệp phát triển của doanh ngiệp nó cũng là công
cụ hữu hiệu tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
* Theo cấp chiến lợc.
Khi phân theo cấp chiến lợc ngời ta thờng chia chiến lợc thành:
Chiến lợc cấp công ty: Đây là chiến lợc đợc xây dựng cho toàn công ty trêntất cả các lĩnh vực kinh doanh mà công ty tham gia Mục tiêu trong chiến l ợcnày là tìm ra cái đích mà công ty muốn đạt tới, nhìn một cách tổng thể trêntoàn bộ công ty đang theo đuổi, cũng nh phơng hớng và biện pháp nhằm đạttới cái đích đó
Chiến lợc cấp kinh doanh (lĩnh vực): Xây dựng cho một ngành kinh doanhchuyên môn hoá hẹp
Chiến lợc cấp chức năng: Là chiến lợc cho từng chức năng riêng biệt tronghoạt động của công ty nh marketing, nhân sự ,tài chính Có thể chiến lợc cấpchức năng là chiến lợc hỗ trợ nhằm thực hiện thành công chiến lợc kinh doanh
và chiến lợc cấp công ty
* Theo quá trình chiến lợc
Chiến lợc kinh doanh bao gồm:
Chiến lợc định hớng: Đề cập đến những định hớng lớn và các mục tiêu của
doanh nghiệp, phơng hớng và biện pháp nhằm đạt đợc các mục tiêu đó Nó
đ-ợc xây đựng dựa trên kết quả phân tích môi trờng kinh doanh Chiến lđ-ợc địnhhớng là chiến lợc căn bản trong quá trình hoạch định chiến lợc của doanhnghiệp
Chiến lợc hoạt động: Là các phơng án hoạt động khác nhau trong những
điều kiện hoàn cảnh cụ thể và dự tính các điều chỉnh sao cho phù hợp với thựctiễn, chiến lợc hoạt động có thể đợc xây dựng dựa trên chiến lợc định hớnghoặc cũng có thể đợc xây dựng dựa trên các vấn đề thực tiễn đạt ra trong ngắnhạn
Trang 11II vai trò của chiến lợc đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trớc bối cảnh toàn cầu hoá.
1.Đặc điểm của nền kinh tế hiện đại
Kể từ sau đại chiến thế giới lần thứ hai môi trờng kinh doanh có nhữngthay đổi đáng kể nền kinh tế phát triển một các mạnh mẽ và vận động khôngngừng Nền kinh tế mang những đặc điểm nhất định nó chi phối và quyết định
sự tồn tại và phát triển của tất cả các doanh nghiệp hiện nay, nó vừa tạo ra cơhội, nó vừa tạo ra thách thức cho phát triển Các doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì cần phải lắm vững các đặc điểm này và vận dụng chúng vào thựctiễn kinh doanh một cách linh hoạt
Các đặc điểm cơ bản nhất của nền kinh tế hiện đại bao gồm :
- Khu vực hoá và toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới Quátrình này đã và đang thúc đẩy mạnh mẽ sự phân công lao động trên toàn thếgiới, làm cho nền kinh tế thế giới trở nên thống nhất và phụ thuộc lẫn nhaunhiều hơn Quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đã tạo ra cơ hội to lớncho sự phát triển thông qua việc mở rộng các mối quan hệ hữu nghị và hợp tácgiữa các quốc gia, khu vực, qua đó thị trờng đợc mở rộng vào, các rào cản th-
ơng mại đợc dỡ bỏ dần dần Tuy nhiên nó cũng làm cho sự cạnh tranh gay gắtkhốc liệt hơn Các lợi thế so sánh của doanh nghiệp giảm do nhập các nguồnlực một cách dễ dàng hơn
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra nh vũ bão Cuộc cách mạng này
đem đến cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh hấp dẫn nhng cũng đặtdoanh nghiệp trớc những khó khăn cha từng thấy Chính sự phát triển củakhoa học kỹ thuật một khối lợng lớn kiến thức và công nghệ tạo với tốc độngày càng nhanh Ngay chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng bị rút ngắn.Công nghệ cũng mau trở nên lạc hậu hơn Điều này buộc các doanh nghiệpphải tìm cách ứng dụng một cách nhanh nhất để đạt đợc lợi thế về công nghệ
và phơng pháp quản lý mới Tốc độ của sự sáng tạo trở thành nhân tố sống còncủa doanh nghiệp
- Môi trờng kinh doanh đang thay đổi một cách nhanh chóng: Xuất phát từquá trình khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới cùng với sự nghiệpphát triển của khoa học công nghệ Các tổ chức kinh tế thế giới các doanhnghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào, khu vực thị trờng nào cũng phải phảnứng linh hoạt để thích ứng nhanh chóng với môi trờng nhằm bảo tồn sự và
Trang 12phát triển Điều đó làm môi trờng kinh doanh luôn luôn sôi động và khó cóthể dự đoán đợc xu thế phát triển của chúng Chính vì thế sự nhạy cảm phảisáng tạo trong kinh doanh trở thành yếu tố sống còn trong doanh nghiệp 2 Vai trò của chiến lợc kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện
đại
Ngày nay tất cả chúng ta điều nhận thấy rằng toàn cầu hoá là một xu thế tấtyếu và chính nó sẽ tác động tới mọi mặt đời sống xã hội của từng quốc gia,theo đó mỗi doanh nghiệp phải tự điều chỉnh để thích ứng đối với mỗi môi tr-ờng kinh doanh hiện đại
Đặc điểm trên của môi trờng kinh doanh có ảnh hởng rất lớn đối với sự tồntại phát triển của doanh nghiệp Nó vừa tạo ra cơ hội đồng thời cũng đặt cácdoanh nghiệp trớc những thách thức mới Nó buộc các doanh nghiệp muốn tồntại thì phải tìm ra cho mình một đờng kinh doanh mới phù hợp với điều kiệnhoàn cảnh mới Chính vì thế chiến lợc kinh doanh đợc xem là nền tảng vữngchắc cho tơng lai của doanh nghiệp và nó đóng một vai trò hết sức quan trọngcho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Điều đó thể hiện:
Chiến lợc là công cụ tổng hợp các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp Mụctiêu của doanh nghiệp là các tiêu đích mà các doanh nghiệp cần phải đạt đợctrong một thời kỳ nhất định Việc cụ thể hoá, văn bản hoá các mục tiêu củadoanh nghiệp thông qua chiến lợc sẽ giúp cho các thành viên trong doanhnghiệp nhận thức rõ cần phải đi đến đâu vì vậy họ cần phải biết làm gì và làm
nh thế nào Chính từ nhận thức đó sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện các mụctiêu rễ đàng hơn
Chiến lợc gắn liền với mục tiêu dài hạn và ngắn hạn Trong môi trờng kinhdoanh hiện đại, các doanh nghiệp phải luôn hoạt động một cách linh hoạt đểthích nghi với môi trờng Song chính sự vận động đó có thể dẫn đến sự lệchpha trong hoạt động làm triệt tiêu đi các mục tiêu lâu dài Chính chiến lợc vớicác mục tiêu dài hạn đã mang lại cho nhà quản trị những phơng pháp quản lýmới và tầm nhìn sâu rộng hơn
Việc giải quyết các vấn đề ngắn hạn mang định hớng dài hạn sẽ đem đến sựphát triển bền vững cho doanh nghiệp Các mục tiêu dài hạn cũng là cơ sởquan trọng cho các kế hoạch và mục tiêu ngắn hạn Chiến lợc góp phần đảmbảo việc thống nhất hoá, đồng điệu hoá các hoạt động của doanh nghiệp.Trong quá trình tồn tại và phát triển với xu thế phân công lao động ngày càngsâu rộng, các công việc trong tổ chức đợc thực hiện bởi nhiều bộ phận khác
Trang 13nhau, chuyên môn hoá đó cho phép thực hiện công việc với hiệu xuất cao Tuynhiên trong quá trình thực hiện công việc mỗi bộ phận thờng chỉ quan tâm đếnlợi ích của đơn vị mình chứ không quan tâm đến lợi ích chung của tổ chức.Chiến lợc cung cấp một quan điểm toàn diện và hệ thống trong việc sử lý cácvấn đề của thực tiễn kinh doanh nhằm cộng hởng sức mạnh của các bộ phận,các cá nhân trong tổ chức khiến cho việc thực hiện mục tiêu chung dễ dànghơn.
Chiến lợc giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội thị trờng đợc dễdàng hơn và tạo các lợi thế cạnh tranh trên thơng trờng
Quá trình hoạt động nhằm đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lợc củadoanh nghiệp sẽ thúc đẩy việc sử dụng các nguồn lực hữu hạn sao cho có hiệuquả nhất Do đó các doanh nghiệp cần phải nắm bắt nhanh nhất các cơ hộikinh doanh, tận dụng tối đa lợi thế sẵn có nhằm tạo ra các lợi thế mới so với
đối thủ cạnh tranh
Trên đây là vai trò cơ bản của chiến lợc kinh doanh đối với hoạt động củadoanh nghiệp, vì vậy việc quản trị chiến lợc là một việc làm thiết yếu và cấpthiết hiện nay đối với các doanh nghiệp
III Nội dung tiến trình hoạch định chiến lợc kinh
doanh của doanh nghiệp
Xây dựng chiến lợc là việc làm cần thiết, song cũng hết sức khó khăn vàphức tạp Xây dựng chiến lợc phải đợc thực hiện theo một quy định nhất định.Trên thế giới hiện nay tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về quy trìnhhoạch định chiến lợc Song tựu trung lại có một quy trình tổng quát đợc thừanhận rộng dãi trên toàn thế giới mà ngời viết muốn giới thiệu ra đây là quytrình tập trung vào một số nhiệm vụ: Xác định sứ mạng và mục tiêu chiến lợccủa tổ doanh nghiệp, phân tích môi trờng kinh doanh và nội bộ doanh nghiệp,hình thành và lạ chọn chiến lợc, tổ chức và thực hiện chiến lợc, đánh giá chiếnlợc và làm cơ sở cho chiến lợc tiếp theo
1.Xác định lý do và tồn tại và mục tiêu của doanh nghiệp
Xác định sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp đó là việc làm đầu tiên và
là cơ sở cho mọi hoạt động của doanh nghiệp sau này Công việc này khôngchỉ đặt ra đối với các doanh nghiệp mới thành lập mà đối với tất cả các doanhnghiệp đang hoạt động Việc xác định đúng đắn lý do tồn tại sẽ là cơ sở choviệc xác định đúng đắn các mục tiêu chiến lợc của doanh nghiệp
Trang 141.1 Xác định lý do tồn tại của doanh nghiệp.
Lý do tồn tại chỉ ra rằng tại sao doanh nghiệp lại tồn tại và tồn tại vì cái gì,
nó đại diện vì lợi ích của ai Cũng chỉ ra sự khác biệt giữa tổ chức này với tổchức khác Lý do tồn tại hay còn gọi là bản tuyên bố sứ mạng hay là bản cáobạch nhiệm vụ thờng đợc các doanh gia sử dụng nh là triết lý kinh doanh chomình và nó phải rõ ràng đầy đủ Bản cáo bạch nhiệm vụ phải vừa đủ để hạnchế đợc những rủi ro cũng nh cũng nh thúc đẩy mọi thành viên tham gia
1.2 Xác định mục tiêu chiến lợc
Mục tiêu đó chính là cái đích cần phải đạt tới trong một khoảng thời giannhất định Nó chính là sự cụ thể hoá của bản cáo bạch nhiệm vụ, là công cụ đểtuyên bố bản sứ mạng
Bất kì một tổ chức nào khi hoạt động cũng phải xác định cho mình cái mụctiêu cần phải đạt tới trong một khoảng thời gian nhất định Vì vậy việc xác
định chính xác mục tiêu có một vai trò to lớn đối với tổ chức:
- Mục tiêu là phơng tiện để thực hiện thành công ý tởng chiến lợc của cácnhà quản trị cấp cao
- Xác định đợc đúng đắn hệ thống mục tiêu giúp các nhà quản trị xác định
đợc cấc mục tiêu u tiên
Mục tiêu là cơ sở để thực hiện kế hoạch và đánh giá việc thực hiện, kiểm trakiểm soát
- Mục tiêu sẽ quy định phơng pháp quản lý, chi phối mọi hoạt động trongdoanh nghiệp
Do vậy mục tiêu cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau :
Trang 15Để xác định chính xác mục tiêu cần phải dựa vào các căn cứ sau đây:
Các yếu tố bên trong
+ Thực lực của công ty: Đây là yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến việc xác địnhmục tiêu của công ty
2 Phân tích môi trờng của công ty
Doanh nghiệp không tồn tại đơn độc mà gắn bó với điều kiện của môi ờng Môi trờng kinh doanh là tổng thể các điều kiện tác động đến hoạt độngcủa doanh nghiệp nhng không chịu sự điều khiển trực tiếp của doanh nghiệp.Doanh nghiệp tồn tại dựa vào môi trờng, bất cứ sự thay đổi nào của môi trờng
tr-đều có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp Vìvậy việc phân tích môi trờng kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng của doanhnghiệp để nhận biết và phản ứng kịp thời trớc những thay đổi đó Có thể đềcập đến ba vấn đề sau:
2.1 Môi trờng vĩ mô.
Môi trờng vĩ mô bao gồm nhiều nhân tố khác nhau tác động đến hoạt độngsản xuất kinh doanh doanh nghiệp nhng không chịu sự điều khiển trực tiếpcủa doanh nghiệp, chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên có thể
kể tới năm nhân tố cơ bản sau:
*Thứ nhất là môi trờng kinh tế Nó thể hiện ở những mặt sau:
- Tốc độ tăng trởng kinh tế : Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế khác nhau
trong các giai đoạn khác nhau có ảnh hởng đến mức độ tiêu dùng Nền kinh tế
ở xu hớng tăng trởng cao sẽ tạo ra nhiều cơ hội đầu t và công ăn việc làm cũng
nh sức sống của nền kinh tế Ngợc lại cũng nh nền kinh tế sa sút sẽ làm giảmmức độ tiêu dùng, tăng các lực lợng cạnh tranh và làm cho việc hoạch địnhchiến lợc kinh doanh càng trở nên khó khăn hơn
- Lãi xuất : Mức lãi xuất sẽ quyết định đến tiêu dùng, tiết kiệm và đầu t.
Khi lãi xuất tăng thì đầu t giảm ngời dân có khuynh hớng tiết kiệm và ít tiêudùng hơn đối với những hàng hoá không phải là thiết yếu, khi đó công tycũng phải có kế hoạch chiến lợc phù hợp với chiến lợc này
- Tỷ giá hối đoái : ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu của
công ty và từ đó công ty phải biết tự quyết định xem lên đầu t vào đâu vào thịtrờng nào thì có lợi khi tỷ giá hối đoái thay đổi
Trang 16-Tỷ lệ lạm phát : Khi tỷ lệ lạm phát cao thì việc kiểm soát giá cả và tiền
công trở nên khó khăn hơn, các dự án đầu t trở nên rủi ro và mạo hiểm hơn vàchiến lợc đầu t cũng trở nên hạn chế hơn
Thứ hai là môi trờng chính trị luật pháp và chính sách của chính phủ: Đó là
hệ thống chính trị, luật pháp các chính sách của nhà nớc, các quy định thể lệ.Nhà nớc quản lý các doanh nghiệp thông qua quản lý vĩ mô, các thể lệ chínhsách pháp luật, còn các doanh nghiệp luôn phải nắm bắt các thể lệ chính sách
đó để không bị vi phạm luật Sự thay đổi hiến pháp là điều tất nhiên cho phùhợp với yêu cầu của sự phát triển Nếu môi trờng chính trị ổn định, các chínhsách luôn luôn nhất quán, luôn tạo ra sân chơi lý tởng cho các doanh nghiệp,
đồng thời có sức hấp dẫn các nhà đầu t ngoại quốc
Thứ ba là môi trờng công nghệ : Môi trờng công nghệ luôn ảnh hởng đến
chiến lợc của công ty Sự ra đời của công nghệ mới hiện đại hơn sẽ làm nângcao năng xuất lao động ảnh hởng tới chất lợng sẩn phẩm, tới kênh phân phối
và tới việc lựa chọn chiến lợc cho công ty
Thứ t là môi trờng văn hoá xã hội : Lối sống, thái độ tiêu dùng, dân số giới
tính tỷ lệ kết hôn, trình độ dân trí là căn cứ quan trọng cho việc hoạch địnhchiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp ở thị trờng nào khu vực nào thì sảnphẩm của doanh nghiệp đợc chấp nhận, còn thị trờng nào khó chấp nhậm sảnphẩm đó
Thứ năm là môi trờng tự nhiên và hạ tầng cơ sở: Đó là điều kiện tự nhiên,
môi trờng sinh thái, khí hậu thời tiết giao thông vận tải và thông tin liênlạc Đôi khi buộc các doanh nghiệp phải thay đổi môi trờng kinh doanh chophù hợp Các điều kiện thuận lợi sẽ tạo cho doanh nghiệp những cơ hội và ng-
ợc lại
2.2 Môi trờng ngành.
Nếu nh môi trờng vĩ mô ảnh hởng gián tiếp đến môi trờng kinh doanh củadoanh nghiệp thì môi trờng ngành lại là những nhân tố tác động trực tiếp lênhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo M.Porrter tất cả các doanhnghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào cũng đều chịu tác động của năm yếu
tố cạnh tranh
a Đối thủ cạnh tranh hiện có: Các đối thủ cạnh tranh là áp lực thờng xuyên
và đe dọa trực tiếp đối với doanh nghiệp Sự cạnh tranh của các công ty hiện
có trong ngành về thị trờng có ảnh hởng rất lớn đến quá trình hoạch định
Trang 17chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy phân tích đối thủ cạnh tranhhiện có, cụ thể là phân tích cờng độ cạnh tranh và phân tích đối thủ cạnh tranhtrực tiếp là một công việc quan trọng giúp cho doanh nghiệp xây dựng thànhcông chiến lợc của mình.
Cờng độ cạnh tranh:
Cờng độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Số lợng và sự kết cấu của các đối thủ cạnh tranh: Trong một ngành nếu số
lợng các đối thủ nhiều thì cờng độ cạnh tranh cao thông thờng sẽ có sự kếtcấu giữa họ hoặc sẽ có một số thủ lĩnh giữ vị trí độc tôn chi phối các đối thủcòn lại Vì vậy công ty phải đặc biệt chú trọng tới việc phân tích động thái của
họ cũng nh đờng đi nớc bóc của họ để có đợc đối sách cụ thể
- Sự khác biệt của các đối thủ cạnh tranh: Nhân tố này sẽ giúp doanh nghiệptìm ra sự khác biệt của mình so với đối thủ cạnh tranh và vì thế sẽ tìm ra chiếnlợc khác biệt hoá tạo lợi thế cạnh tranh
- Hàng rào cản trở ra nhập hoặc rút lui: Đây chính là chi phí cho việc gianhập hoặc rời bỏ một lĩnh vực kinh doanh, đây có thể là cái giá rất đắt và vậydoanh nghiệp cần phải cân nhắc tính toán rất kỹ trớc khi từ bỏ một lĩnh vực.Ngoài các yếu tố trên cờng độ cạnh tranh còn phụ thuộc vào tốc độ tăng tr-ởng của ngành tỷ trọng chi phí nhất định
b Khách hàng : Mối quan hệ giữa khách hàng là một mối tơng quan thế
lực Khách hàng thờng gây sức ép đối với doanh nghiệp thông qua sự mặc:mặc cả đòi giảm giá hoặc nâng cao chất lợng Sức ép đó buộc các doanhnghiệp luôn phải chủ động tìm kiếm bạn hàng, giữa khách hàng Ngời ta th-ờng nói chi phí khách hàng chỉ bằng 1/3 chi phí tìm kiếm bạn hàng mới chonên việc tạo lập việc chăm sóc khách hàng là tối cần thiết
c Nhà cung ứng : Đây là một nhân tố quan trọng liên quan tới việc hoạch
định chiến lợc kinh doanh của doanh nghệp Các nhà cung ứng thờng gây sức
ép tăng giá các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp và làm ảnh hởng tới giáthành và chất lợng sản phẩm dẫn đến tác động tới thị trờng tiêu thụ của doanhghiệp Vì vậy phải luôn luôn giữ thế chủ động tránh trờng hợp cung cấp độcquyền
Trang 18d Đối thủ mới gia nhập: Sự xuất hiện của đối thủ này sẽ làm tăng cờng độ
cạnh tranh, giảm tỷ xuất lợi nhuận trong ngành Vì vậy phải có phân tích thấu
đáo về họ
e Sản phẩm thay thế: Đây là nguy cơ đe doạ sự tồn tại của doanh nghiệp,
sự ra đời của các sản phẩm thay thế sẽ làm mất chỗ đứng cho sản phẩm củadoanh nghiệp Trên đây là những lực lợng cạnh tranh trực tiếp liên quan đến
sự sinh tồn của doanh nghiệp và đó cũng là cơ sở cho việc hoạch định chiến l
-ợc kinh doanh dài hạn
Trang 193 Phân tích nội bộ doanh nghiệp.
3.1 Bức tranh tài chính - kế toán: Các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả
năng lực tài chính của công ty trong thời gian qua và khả năng phát triển trongtơng lai Dựa vào các chỉ số tài chính này các nhà quản trị sẽ hoạch định ra đ-
ợc chiến lợc kinh doanh phù hợp với tình hình tài chính của công ty
Chỉ số khả năng thanh toán nhanh
Các chỉ tiêu về lợi nhuận :
Doanh lợi toàn bộ vốn =
Lợi nhuận dòngTổng vốn kinh doanh
Các chỉ tiêu tăng trởng
∑ Doanh thu = ∑ (Qi ì Pi)
Trang 20∑Doanh thu thuần = ∑ doanh thu - ∑ chi phí
3.2 Năng lực hoạt động marketing: Hoạt động marketing có thể đợc xem là
linh hồn của quản trị doanh nghiệp Hoạt động marketing không chỉ đơn thuần
là hoạt động tiếp thị, tìm thị trờng tiêu thụ mà nó phải đợc tiến hành trớc mộtbớc, nghĩa rằng sau khi tìm hiểu nhu cầu khách hàng sẽ lấy đó làm căn cứ đểlập kế hoạch sản xuất kinh doanh, các thông tin thu đợc từ hoạt độngmarketing là nhân tố quyết định tới chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp
Có thể nói thông tin hiện nay rất phong phú đa dạng từ nhiều nguồn khác nhaunên việc thu thập thông tin ngay từ đầu là rất quan trọng và phải đảm bảo tínhchính xác, tránh hiện tợng nhiễu làm sai lệch hớng chiến lợc của công ty Lànăng lực tiềm năng mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của mình trên thơngtrờng kinh doanh một cách lâu dài và có ý nghĩa, có nhiều nhân tố ảnh hớngtới cạnh tranh của doanh nghiệp nh: Bầu không khí trong nội bộ doanhnghiệp, sức sinh lời của vốn đầu t, năng xuất lao động, lợi thế chi phí và hạ giáthành Các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao thì tìm cách duy trì mởrộng thị trờng nhằm tăng cờng thế và lực Còn các doanh nghiệp có khả năngyếu thì cố gắng tìm cho mình một khoảng trống mà các doanh nghiệp lớn bỏqua và luôn tìm cơ hội kinh doanh mới
Vấn đề tổ chức quản lý chung: Công tác quản lý xây dựng chiến lợckhông chỉ dựa vào các thành viên riêng lẻ mà nó đợc thực hiện dựa trên sứcmạnh tổng hợp từ các thành viên trong doanh nghiệp, từ ban giám đốc tới các
bộ phận, và tới từng cá nhân Nh vậy nếu công tác tổ chức quản lý trong doanhnghiệp không tốt, không kết nối đợc các hoạt động thì doanh nghiệp sẽ khôngthể là một cơ thể thống nhất mà chúng có thể triệt tiêu lẫn nhau
3.3 Khả năng cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp: Khả năng cạnh tranh
là năng lực và tiềm năng mà doanh nghiệp có thể duy trì vị thế của mình trênthơng trờng kinh doanh lâu dài và có ý nghĩa Có nhiều nhân tố ảnh hớng đếnkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nh: Bầu không khí trong nội bộ doanhnghệp, sức sinh lời của vốn đầu t, năng suất lao động, lợi thế chi phí và khảnăng hạ giá thành Các doanh nghiệp có khả năng cao thì tìm cách duy trì
mở rộng thị trờng nhằm tăng cờng thế và lực còn các đoanh nghiệp có khảnăng cạnh tranh yếu thì cố gắng tìm cho mình một khoảng trống mà cácdoanh nghiệp lớn bỏ qua và luôn luôn tìm cơ hội kinh doanh mới
- Các đối tợng có liên quan: Bao gồm các cổ đông, khách hàng giám đốc
điều hành, tập thể ngời lao động, nhà nớc và cộng đồng địa phơng Đây cũng
Trang 21là đối tợng có một phần ảnh hởng tới hoạt động của công ty nên cần phải quantâm và có chế độ thoả đáng
- Nh vậy việc phân tích các yếu tố nội bộ trong doanh nghiệp kết hợp vớiviệc phân tích môi trờng vĩ mô, môi trờng ngành sẽ cho ta những thông tinchính xác giúp doanh nghiệp đa ra những định hớng chiến lợc đúng đắn
4 Hoạch định mục tiêu và mô hình chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lợc thị trờng luôn định hớng cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, tức là nó phải vẽ ra bức tranh tơng lai về thị trờng của doanh nghiệp
đảm bảo sự phát triển bền vững
đặt trọng tâm vào việc cải tiến mẫu mã hoặc chất lợng sản phẩm hoặc thị ờng hiện có mà không thay đổi một yếu tố nào khác Công ty phải cố gắngkhai thác lợi thế về sản phẩm và thị trờng hiện có bằng cách hạ giá thành vàkhác biệt hoá về sản phẩm
- Chiến lợc tăng trởng tập trung cho phép doanh nghiệp dồn sức vào lĩnhvực sở trờng của mình, khai thác tối đa sở trờng sẵn có Tuy nhiên chiến lợcnày đã bỏ qua các cơ hội bành trớng thị trờng, không có khả năng xâm nhậpsang lĩnh vực khác
Trang 22b Chiến lợc tăng trởng bằng hội nhập:
Công ty theo đuổi chiến lợc này sẽ tìm biện pháp để tự đảm nhận khâusản xuất các yếu tố đầu vào hay tiêu thụ đầu ra Thực hiện chiến lợc tăng cờnghội nhập, công ty có thể thực hiện về phía trớc - ngợc chiều - hay hội nhập vềphía sau - thuận chiều, hội nhập toàn bộ hay hội nhập từng phần, hội nhập nội
bộ hay hội nhập bên ngoài
- Chiến lợc tăng trởng giúp công ty tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm cácchi phí về thị trờng, kiểm soát chất lợng tốt hơn, chủ động trong việc hoạch
định chiến lợc kinh doanh Chiến lợc này có thể áp dụng đối với doanh nghiệp
có khả năng cạnh tranh và hoạt động trong ngành có tỷ lệ tăng trởng cao
c Chiến lợc tăng trởng bằng đa dạng hoá: Công ty theo đuổi chiến lợc đa
dạng hoá thực hiện những biện pháp nhằm phát triển sản phẩm mới và chiếmlĩnh thị trờng mới nhằm tăng hiệu quả của công ty Có thể đa dạng hoá đồngtâm sản xuất những sản phẩm có mối quan hệ về mặt công nghệ với những sảnphẩm hiện đang sản xuất hoặc đa dạng hoá tổng hợp sản xuất những sản phẩmhoàn toàn không có liên quan gì về mặt công nghệ đến sản phẩm hiện có Tạolợi thế cạnh tranh mới hạn chế rủi ro thực hiện chiến lợc này đòi hỏi công typhải nâng cao kỹ năng quản lý, tính toán kỹ lỡng chi phí về lợi ích đảm bảotốt nhất cho sự phát triển bền vững
d Chiến lợc tháo lui đầu t: Là cần thiết khi công ty thực hiện bố trí sắp
xếp lại để chuẩn bị cho giai đoạn phát triển mới Chiến lợc này đợc thực hiệntrong ngành mà công ty đang hoạt động mà đi vào suy thoái, nền kinh tếkhông ổn định hoặc tìm ra một cơ hội kinh doanh mới có triển vọng hơn.Chiến lợc này cũng làm cắt giảm chi phí thu hồi vốn dầu t
e Chiến lợc hỗn hợp : Một công ty trong cùng một lúc có thể theo đuổi
nhiều chiến lợc kinh doanh khác nhau thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, công
ty có thể đẩy mạnh phát triển ở lĩnh vực này song cũng có thể cắt giảm ở lĩnhvực khác Tất cả các hoạt động đó đều nhằm thực hiện thành công mục tiêutổng quát của nhiều công ty
Việc lựa chọn chiến lợc nào là tuỳ thuộc vào hoàn cảnh của từng công tytrên cơ sở phân tích các thế mạnh điểm yếu, cơ hội và nguy cơ nhằm tìm racho mình con đờng tốt nhất để phát triển
Trang 235 Lựa chọn chiến lợc
Khi tiến hành lựa chọn chiến lợc các doanh nghiệp thờng dựa trên các căn
cứ sau đây:
Thứ nhất: Dựa vào phát triển chung của ngành, mục tiêu chiến lợc dài hạn
của doanh nghiệp
Thứ hai : Dựa vào kết quả phân tích môi trờng kinh doanh và dự báo chiến
lợc Đây là yếu tố có tác động mạnh tới quá trình lựa chọn chiến lợc
Thứ ba: Dựa vào các điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện chiến lợc:
Nguồn lực tài chính, nhân sự các quan niệm của ban lãnh đạo về định hớngchiến lợc, cơ cấu tổ chức bộ máy cũng nh tổ chức của công ty
Thứ t: Dựa vào thái độ và các phản ứng của các đối tợng hữu quan, các đối
tợng này có thể không cho phép doanh nghiệp lựa chọn chiến lợc dung hoàcác mâu thuẫn đặt ra
Thứ năm: Dựa vào các yếu tố thời diểm, xác định đúng cơ hội kinh doanh
nhằm tranh thủ những cơ hội tốt nhất để tạo ra những chiến lợc thích hợp.Dựa vào căn cứ ở trên doanh nghiệp sẽ đề ra cho mình một chiến lợc hợp lýmang tính khả thi Chẳng hạn nh chiến lợc thâm nhập thị trờng đợc áp dụngkhi: Thị trờng sản phẩm cha bị bão hoà
6 Tổ chức thực hiện chiến lợc
Thực chất của việc thực hiện chiến lợc là việc chuyển giao trách nhiệm giữacác nhà hoạch định chiến lợc đến các quản trị viên theo chức năng nhiệm vụ.Nếu nh trong xây dựng chiến lợc đặt vị trí nguồn nhân lực trớc các hành động
và nhấn mạnh đến hiệu quả về mặt tài chính thì tổ chức thực hiện lại coi trọnghoạt động quản trị trong công việc và nhấn mạnh đến hiệu quả tác dụng Tổchức thực hiện đòi hỏi phải có nghiệp vụ kỹ thuật cao và sự tận tụy
Công việc đầu tiên trong tổ chức thực hiện chiến lợc là phải dà soát lại cáckết quả thu đợc từ trớc và các quyết định liên quan đến mục tiêu điều kiện môitrờng và chiến lợc Công việc này một mặt giúp mọi ngời trong doanh nghiệpnắm bắt đợc chính xác nội dung và lý do thực hiện, đồng thời giúp phát hiện
ra những bất cập trong quá trình xây dựng chiến lợc và có những điều chỉnhkịp thời
Trang 24Tiếp theo cần đánh giá điều chỉnh và đảm bảo mọi nguồn lực từ nhân sự
đến tài chính và các hoạt động khác Đây chính là bớc chuẩn bị và cụ thể hoáviệc tổ chức thực hiện chiến lợc
Và một vấn đề nữa là phải xác định cơ cấu tổ chức thực hiện chiến lợc Đây
là phơng diện quan trọng nhằm đảm bảo chiến lợc đợc thực hiện theo một lộtrình nhất định theo đúng chiến lợc - Kế hoạch đề ra và có những điều chỉnhthoả đáng
7 Đánh giá chiến lợc.
Quá trình quản trị chiến lợc dẫn đến kết quả là nếu quyết định chiến lợc là
đúng thì sẽ đa doanh nhiệp lên một tầm cao mới và những kết quả đó sẽ mang
ý nghĩa lâu dài, ngợc lại nếu đó là những quyết định chiến lợc sai sẽ dẫn đếnhậu quả khó lờng thậm trí đa công ty đến bờ vực phá sản Vì vậy việc so sánh
đánh giá những kết quả đạt đợc với những mục tiêu đề ra từ đó có những tổngkết nhằm cung cấp thông tin góp phần tiền đề cho việc hoạch định chiến lợctiếp theo
chơng II : Phân tích thực trạng quá trình hoạch định chiến l-
ợc kinh doanh tại công ty da giầy hà nội.
I Đặc điểm của công ty da giầy hà nội
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Da giầy Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc, là thành viên củaTổng công ty Việt Nam, trực thuộc Bộ công nghiệp Công ty là một đơn vịkinh doanh hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về mặt tổ chức, công ty là mộtpháp nhân kinh doanh
Hiện nay công ty có trụ sở tại số 409 đờng Nguyễn Tam Trinh, Quận Hai
Bà Trng, Hà Nội Đây là địa chỉ giao dịch, đồng thời là cơ sở sản xuất chính
hiện nay của công ty
Trang 25Công ty da giầy Hà Nội trải qua một quá trình phát triển lâu dài, trải quanhiều giai đoạn, gắn liền với các giai đoạn lịch sử và quá trình phát triển của
đất nớc Quá trình đó có thể phân thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn một: Từ 1912-1954.
Năm 1912, là một nhà t sản ngời Pháp đã đầu t vào ngành da giầy vàthành lập nên "công ty thuộc da Đông Dơng” tiền thân của Da giầy Hà Nộingày nay
Trong giai đoạn 1912-1954 công ty hoạt động dới cơ chế quản lý TBCN,công ty chủ yếu:
Hoạt động nhằm mục tiêu lợi nhuận và sản xuất phục vụ nhu cầu quân độiPháp trong chiến tranh xâm lợc Việt Nam và Đông Dơng, máy móc lúc này đ-
ợc đa từ Pháp sang, hoạt động sản xuất sử dụng lao động thủ công là chủ yếu,quy mô sản xuất nhỏ Sản lợng của công ty thời kỳ này chỉ đạt 200000-
300000 chiếc /năm
- Giai đoạn hai: 1954-1960
Năm 1954, sau ngày thủ đô giải phóng, công ty thuộc da Đông Dơng thuộcquyền quản lý của Việt Nam Giai đoạn này công ty hoạt động dới hình thứchợp doanh, tên công ty đổi thành “Công ty thuộc da Đông Dơng “Quy mô sảnxuất đợc mở rộng, sản lợng tăng từ 20%-30% so với năm trớc
- Giai đoạn ba : 1980-1987.
Đầu năm 1960 chủ trơng quốc hữu hoá toàn bộ nền kinh tế, công ty thuộc
da đợc quốc hữu hoá chính thức, trở thành một xí nghiệp quốc doanh, có tên
“Nhà máy da Thuỵ Khuê” trực tiếp thuộc công ty tạp phẩm bộ công nghiệpnhẹ (nay là bộ công nghiệp quản lý)
Trong giai đoạn này với sự hỗ trợ của nhà nớc, từ một nhà máy có quy môsản xuất nhỏ, sản xuất thủ công là chủ yếu, nhà máy đã đầu t mở rộng sảnxuất đa sản lợng tăng lên Đây là thời kỳ phát triển rực rỡ nhất của công ty,trong giai đoạn này, số lợng các công ty trong ngành còn ít chỉ có hai nhà máy
là nhà máy da Thuỵ Khuê và nhà máy da Sài Gòn Công ty có một thị trờngrộng lớn để bao tiêu sản phẩm, đó là hệ thống đầu vào, đầu ra đợc u đãi, hoàntoàn do công ty tự lập kế hoạch và trình nhà nớc phê duyệt chứ không phụthuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trờng
Trang 26Do vậy, trong giai đoạn này công ty có bớc phát triển nhẩy vọt, số lợng cólúc lên tới 410 ngời, sản lợng tăng vọt doanh thu tăng từ 4,7 tỷ năm 1986 lên6,1 tỷ năm 1987 lợi nhuận doanh thu đợc khá cao Công ty luôn hoàn thành v-
ợt mức kế hoạch nhà nớc giao
Trang 27
- Giai đoạn bốn: 1987 –1992.
Do nhận thấy xu hớng phát triển mới của ngành da giầy với sự khác biệt cơbản của nó, nhà máy da giầy Thuỵ Khuê đợc tách ra khỏi công ty tạp phẩm vàthành lập “Liên hiệp da giầy"
Tháng 12 năm 1992, nhà máy da Thuỵ Khuê đổi tên thành “Công ty da giầy
Hà Nội “ theo quyết định 1310/ nhà nớc - Tài sản cố định ngày 17/12/1992của bộ trởng bộ Công Nghiệp nhẹ kèm theo điều lệ thành lập công ty
- Giai đoạn năm : 1992 - đến nay:
Ngày 24/3/1993, Khi đăng ký thành lập theo quyết định số 388 của hội
đồng chính phủ Bộ trởng bộ Công Nghiệp nhẹ ra quyết định thành lập lại công
ty, từ đây công ty mang tên
Tên : Công ty da giầy Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế :HALENXIM
(Ha Noi leather and foootwwear company)
Tháng 6 năm 1996, công ty Da giầy Hà Nội trở thành thành viên của công
ty da giầy Việt Nam Giai đoạn này là một thời kỳ khó khăn và có sự chuyển
đổi một cách cơ bản về mặt hàng sản phẩm, phơng hớng của công ty Da giầy
Hà Nội Cuối thập niên 80, đầu thập niên 90 hệ thống các nớc XHCN ở Đông
Âu sụp đổ, công ty mất đi thị trờng rộng lớn, doanh thu liên tục giảm sút, đếnnăn 1992 công ty chỉ còn 1,1 tỷ đồng
Bên cạnh đó, hầu hết các trang thiết bị, máy móc đợc trang bị từ thời Phápthuộc hoặc từ những năm 50, 60 Tới thời kỳ này, thiết bị đã đợc khấu hao hết
và rơi vào tình trạng lạc hậu nhng vẫn đợc sử dụng để sản xuất Do vậy, sảnphẩm của công ty bị hạn chế cả về số lợng và chất lợng Để đáp ứng nhu cầusản xuất, năm 1994 công ty đã nhập một dây chuyền sản xuất từ Italia và thựchiện chuyển giao công nghệ bằng nguồn vốn ODA của Italia Song do có sựthay đổi về mặt chính trị, tổ chức về phía đối tác, hợp đồng chuyển giao côngnghệ trên không đợc thực hiện hoàn chỉnh Đến nay, toàn bộ dây chuyền củacông ty Da giầy Hà Nội đã đợc chuyển giao cho nhà máy da giầy Vinh Công
ty Da giầy Hà Nội thực hiện chuyển đổi mặt hàng sản xuất Hiện nay, sảnphẩm chính của công ty là giầy da, giầy vải
Trang 282 Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Theo điều lệ thành lập công ty, công ty Da giầy Hà Nội có các chức năngnhiệm vụ chính sau :
- Sản xuất các loại da và thiết bị ngành da phục vụ nhu cầu trong nớc vàxuất khẩu, công ty sản xuất hai loại da chính là: Da cứng dùng cho chế biếndụng cụ và các thiết bị ngành da phục vụ chủ yếu cho cho công nghiệp, damền chủ yếu phục vụ cho quân trang quân dụng và các hàng tiêu dùng khácphục vụ cho nhu cầu đời sống nhân dân
Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị hoá chất thuộcngành da Sản xuất da công nghệ:
-Sản xuất giầy vải xuất khẩu
Trong thời gian qua công ty đã lỗ lực phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ sảnxuất, đáp ứng nhu cầu thị trờng Song do công ty luôn chịu sự tác động củamôi trờng bên ngoài, công ty cũng cha hoàn toàn thích nghi với môi trờngkinh doanh thay đổi nên hiệu quả kinh tế của công ty còn thấp, lợi nhuận chacao có những thời kỳ là con số âm
Và thế kỉ mới đang mở ra, nó sẽ mang đến cho công ty nhiều cơ hội pháttriển mới, nhng cùng với nó cũng có muôn vàn khó khăn, thách thức đòi hỏicông ty phải vợt qua Vì vậy, công ty cần phải xác định cho mình một hớng đi
đúng đắn, một chơng trình hành động cụ thể để kịp thời tận dụng cơ hội, hạnchế rủi ro để đa công ty phát triển lên một tầm cao mới, đảm trách đợc vai trò
và nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nớc giao phó
3 Một số đặc điểm kinh tế – kỹ thuật có ảnh hởng đến quá trình hoạch định chiến lợc kinh doanh của công ty.
Trang 29nhau tuy nhiên ở nhiều bộ phận có những điểm tơng đồng Nói chung quytrình sản xuất ở công ty Da giầy Hà Nội đợc khái quát nh sau:
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất ở công ty da giầy Hà Nội
3.2 Đặc điểm về lao động - tiền lơng.
Công ty Da giầy Hà Nội trớc đây là một doanh nhiệp lớn, số công nhân
đông, khi rơi vào tình trạng khủng khoảng, vấn đề đặt ra đối với ban lãnh đạo
là giải quyết công ăn, việc làm cho ngời lao động Nhân thức đợc xu thế pháttriển Năm 1980 đợc sự đồng ý của Tổng công ty da giầy Việt Nam, công ty
Da giầy Hà Nội đã chuyển giao dây chuyền công nghệ sản xuất da cho nhàmáy da Vinh Đồng thời nhập hai dây chuyền sản xuất giầy vải và một dâychuyền giầy da từ Đài Loan Việc vận hành dây chuyền sản xuất mới này đãthu hút hơn 500 lao động Vì vậy vấn đề công ăn việc làm trong công ty đã đ-
ợc giải quyết, thu nhập tuy cha cao nhng cũng đảm bảo đời sống anh chị emcông nhân
Biểu 1: Tình hình sử dụng lao động ở công ty da giầy Việt Nam.
Trang 30Nguồn: Phòng tổ chức.
Định mức sử dụng lao động cũng đợc áp dụng tại công ty Da giầy Hà Nội
đối với công nhân trực tiếp sản xuất Chẳng hạn, đối với xí nghiệp giầy vải,
định mức sản xuất cho từng dây chuyền với 300 công nhân là 2000 sản phẩmtrên ngày
3.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là một yếu tố quan trọng, giá trị của nó chiếm tỷ trọng lớntrong tổng vốn cố định của công ty (65% tổng vốn cố định) Trong hoạt độngsản xuất của công ty
Do đặc trng của ngành nên máy móc thiết bị đóng vai trò lớn trong việcnâng cao năng xuất lao động và chất lợng lao động của công ty
Hiện nay, do vừa chuyển đổi mặt hàng sản xuất, toàn bộ máy móc thiết bịchủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty đều đợc nhập trong nhữngnăm gần đây (chủ yếu vào năm 1998) Máy móc thiết bị hiện nay đợc sử dụngkhá tốt
Biểu 2: Một số loại máy móc thiết bị chủ yếu.
Trang 31Thứ tự Loại máy Đơn vị sử dụng
nghiệp
XN giầy da, XN vải
3.4 Đặc điểm nguyên nhiên vật liệu
Với sản phẩm chính của công ty hiện nay là giầy vải và giầy da Nguyên vậtliệu sử dụng chủ yếu trong công ty là các loại vải, da, cao xu, hoá chất Đốivới hoạt động sản xuất của công ty hiện nay, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọngkhá cao trong giá thành phẩm Chẳng hạn, đối với giầy vải, giá trị nguyên vậtliệu chiếm từ 80% giá thành sản phẩm hoàn thành Vì vậy việc quản lý việcthu mua nguyên vật liệu, bảo quản hợp lý hạ giá thành nâng cao chất lợng sảnphẩm, góp phần đẩy mạnh tiêu thụ và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hiện nay, theo cơ chế quản lý của công ty, hàng năm phòng kế hoạch - Vật
t lập kế hoạch tập chung cho toàn công ty về vấn đề cung cấp nguyên vật liệu.Song do tính chất hoạch toán độc lập của các xí nghiệp thành viên, mỗi xínghiệp có quyền lựa chọn nguyên vật liệu trong phạm vi xí nghiệp mình Việcthu hút mua, tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu của công ty hiện nay hoàntoàn do công ty tự tìm kiếm, thoả thuận giá cả và điều kiện mua Công tykhông còn đợc Nhà nớc u đãi cũng nh điều động về nguồn nguyên liệu nh trớc
đây
Trang 32Trong điều kiện hiện nay, một số loại nguyên vật liệu do công ty sử dụngvẫn cha đợc sản xuất ở nớc ta Vì thế, bên cạnh việc sử dụng nguồn nguyênliệu trong nớc nh : Vải, cao xu và các loại da Công ty còn sử dụng một sốloại nguyên liệu nhập từ nớc ngoài nh: Hoá chất (hoàn toàn đợc nhập từ nớcngoài), một số loại da cao cấp việc phải nhập nguyên vật liệu từ nớc ngoàilàm cho công ty gặp rất nhiều bất lợi: Về tỷ giá hối đoái, không chủ động, chiphí nhập khẩu và giao dịch cao.
Hiện nay để đảm bảo tiết kiệm nguyên vật liệu hạ thấp giá thành sản phẩmcông ty đã đề ra định mức tiêu dùng đối với một số loại nguyên vật liệu chủyếu nh sau:
Biểu 3: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Nguồn: phòng kế hoạch.
Việc quy định định mức tiêu dùng nguyên vật liệu đã làm giảm lãng phí dolợng phế thải gây ra, tiết kiệm chi phí nâng cao trách nhiệm tới từng ngời lao
động
3.5 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Theo điều lệ của công ty thì bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theokiểu trực tuyến - Chức năng thống nhất từ trên xuống dới Tham gia vào hoạt
động quản lý của công ty bao gồm bốn bộ phận: Đảng lãng đạo chính quyền
điều hành, công đoàn và thanh niên tham gia quản lý Cụ thể đợc mô hình hoá
nh sau
Trang 34Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất công ty, chỉ đạo mọi hoạt
động sản xuất, kinh doanh của toàn công ty, từ việc xây dựng chiến lợc, tổchức thực hiện đến việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và lựa chọn các phơng
án và huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện
Giám đốc chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý và các cán bộ do giám đốc
ký bổ nhiệm và đề nghị bổ nhiệm, bao gồm: các phó giám đốc, các trởng phó phòng ban công ty, Chánh phó giám đốc các xí nghiệp, chánh phó giám
-đốc các xí nghiệp, chánh phó quản -đốc phân xởng
Giám đốc là đại diện cao nhất cho pháp nhân của Công ty, là ngời đại diệnchủ sở hữu, chủ tài khoản và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và Tổng công ty
da giầy Hà Nội về các kết quả kinh doanh của công ty
Giám đốc đợc sử dụng phơng thức và các kết quả kinh doanh của Công tycấp cho các cấp, các cá nhân Giám đốc chịu trách nhiệm cuối cùng về cáchoạt động đã uỷ quyền
Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các bộ phận sau:
- 3 phó giám đốc
Trang 35- Phòng Tài chính - Kế toán
- Phòng Tổ chức - Bảo vệ
3.2 Phó giám đốc kinh doanh
Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về các hoạt động kinh doanh củaCông ty
- Là ngời điều hành công ty khi giám đốc đi vắng uỷ quyền
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và phơng án hoạt động của các lĩnh vực đợcphân công phụ trách Báo cáo, bảo vệ kế hoạch và phơng án để Giám đốc phêduyệt
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch, phơng án đã đợc phê duyệt, báo cáo
định kỳ các hoạt động của mình phụ trách lên Giám đốc
- Kiến nghị, đề xuất các phơng án liên quan đến cơ cấu tổ chức và nhân sự
đối với lĩnh vực mình phụ trách
- Quy định chi tiết lề lối điều hành đối với các bộ phận, lĩnh vực thuộcthẩm quyền
Trang 36- Đợc ủy nhiệm ký và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về các hợp
đồng kinh doanh tổng hợp, hợp đồng đại lý tiêu thụ nội địa
Trang 37- Là ngời đợc điều hành Công ty khi Giám đốc đi vắng uỷ quyền.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và phơng án hoạt động của các lĩnh vực đợcphân công Báo cáo, bảo vệ kế hoạch và phơng án để đợc Giám đốc phê duyệt.Báo cáo định kỳ các hoạt động trong lĩnh vực mình phụ trách lênGiám đốc
- Chịu trách nhiệm trớc Công ty về các hoạt động cung ứng vật t cho sảnxuất
- Kiến nghị, đề xuất các phơng án liên quan đến cơ cấu tổ chức và nhân sự
đối với các lĩnh vực mình phụ trách
- Quy định chi tiết lề lối điều hành đối với các bộ phận, lĩnh vực thuộc thẩmquyền
- Quyết định các phơng án tác nghiệp và điều độ sản xuất chung trong Công
ty nhằm đảm bảo thực hiện tốt các kế hoạch tác nghiệp đã đề ra
- Phó Giám đốc sản xuất trực tiếp phụ trách các đơn vị:
+ Phòng xuất nhập khẩu
+ Trung tâm kỹ thuật mẫu
+ Xí nghiệp may
3.4 Trợ lý giám đốc
Trợ lý giám đốc thực hiện 3 chức năng chủ yếu sau:
- Chức năng th ký tổng hợp: Với chức năng này trợ lý giám đốc là ngời thuthập và tổng hợp những thông tin quan trọng cô đọng nhất để báo cáo giám
đốc hàng ngày, hàng tuần