Có thể thấy được, chất lượng đang là vấn đề rất quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp và để nâng cao chất lượng đạt mức tối ưu nhất đòi hỏi các doanhnghiệp phải đưa chất lượng vào nội dung
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã dìu dắt dạy dỗ tôi để tôi có được kiến thức như ngày hôm nay Cảm ơn khoa Kế Toán & QTKD Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn Bùi Kim Anh đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian qua Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã cung cấp những thông tin, những ý kiến đóng góp quý báu và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân đến đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH Korea – Việt Nam Kyung Seung”, đặc biệt là cán bộ công nhân viên phòng quản lý chất lượng sản phẩm đã cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện giúp cho tôi điều tra về tình hình quản lý chất lượng sản phẩm trong công ty trong thời gian qua.
Một lần nữa xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn, các
cá nhân và tập thể đã dành cho tôi tình cảm tốt đẹp, sự giúp đỡ nhiệt tình và những ý kiến bổ ích trong thời gian qua để tôi hoàn thành chuyên đề này.
Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Nội dung, phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 3
1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 3
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
2.1.Cơ sở lý thuyết 5
2.1.1 Khái niệm và phân loại chất lượng sản phẩm 5
2.1.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm 9
2.1.3 Đặc điểm của chất lượng sản phẩm 11
2.1.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm 12
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm 14
2.1.6 Các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm 19
2.2 Kết quả nghiên cứu 21
2.2.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 21
2.2.2 Thực trạng chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sản phẩm tại công ty 33
2.3 Một số giải pháp nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty 56
2.3.1 Đào tạo, nâng cao trình độ và tay nghề của cán bộ công nhân viên 56 2.3.2 Tìm kiếm các nguồn có thể cung cấp nguyên phụ liệu ổn định, có uy tín .57
2.3.3 Về kiểm tra chất lượng 58
PHẦN III KẾT LUẬN 59
3.1 Kết luận 59
Trang 33.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 60 3.2.2 Kiến nghị với doanh nghiệp 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 22Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty TNHH Korea- Việt Nam Kyungseung 27Bảng 2.3: Thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Korea- Việt Nam Kyungseung 28Bảng 2.4: Báo cáo nhập khẩu của công ty TNHH Korea- Việt Nam Kyungseung 29Bảng 2.5: Danh mục máy móc thiết bị của công ty tính đến ngày 17/2/2011 30Bảng 2.6: Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng của công ty 34Bảng 2.7: Tình hình chất lượng sản phẩm ở phân xưởng cắt 36Bảng 2.8: Bảng theo dõi sản phẩm - phế phẩm - tỷ lệ phế phẩm áo Jacket giaiđoạn 2008- 2010 45Bảng 2.9 : Bảng theo dõi sản phẩm - chính phẩm - phế phẩm - tỷ lệ phế phẩm
áo sơ mi giai đoạn 2008- 2010 46
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Biểu đồ Ishikawa 19
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Korea- Việt Nam Kyungseung .26
Sơ đồ 2.3.: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may của công ty 33
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ nhân quả thể hiện nguyên nhân gây ra các lỗi trong quá trình cắt 37
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Doanh thu qua các năm của công ty 23Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận qua các năm của công ty 24
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT
1 CLSP Chất lượng sản phẩm
2 FQA Factory Quality Assurance
3 ISO Internation Sandard Organixation- Tiêu chuẩn quốc tế
Trang 6PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam từ một nước có nền kinh tế hàng hóa tập trung chuyển sangnền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần cùng với đó là việc gia nhập WTO đãtạo ra rất nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Có nhiều doanh nghiệp thamgia vào thị trường sẽ làm cho môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng trở lên gay gắt hơn Chất lượng sản phẩm chính là yếu tố cơ bản đểtạo ra lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và trong cơ chế thị trường để cóthể đứng vững, tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải ưu tiên vấn đềCLSP lên hàng đầu, CLSP quyết định sự thàng bại của doanh nghiệp Doanhnghiệp nào có CLSP tốt hơn, có giá cả hợp lý phù hợp với nhu cầu của kháchhàng hơn sẽ có khả năng dành thắng lợi trong cạnh tranh và ngược lại sẽ rấtkho đứng vững trên thị trường
Có thể thấy được, chất lượng đang là vấn đề rất quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp và để nâng cao chất lượng đạt mức tối ưu nhất đòi hỏi các doanhnghiệp phải đưa chất lượng vào nội dung trong hệ thống hoạt động của mình.Mặt khác, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, yêu cầu của con người đốivới các sản phẩm, hàng hóa ngày càng cao, nó không chỉ dừng lại ở số lượng,mẫu mã, giá rẻ mà còn cả CLSP ngày càng cao Đây chính là mục tiêu mà cácdoanh nghiệp hướng tới, để đạt được mục tiêu đó các doanh nghiệp phải cóchiến lược, phương án khả thi trong sản xuất và cung ứng những sản phẩm cóchất lượng tốt để có thể thỏa mãn được nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng vớigiá thành phải chăng Chính việc đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng
sẽ giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, ngoài ra còn góp phần nângcao đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đồng thời nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Đảng và nhà nước đã có nhiều các chính sách khuyến khích đầu tư vàphát triển ngành may mặc, điều này đã tạo điều kiện cho sự ra đời hàng loạt các
Trang 7doanh nghiệp may mặc với đủ mọi thành phần kinh tế và qui mô khác nhau ởnước ta Các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để chiếm lĩnh và mở rộng thịtrường sản xuất, tiêu thụ của mình, việc này đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắttrong ngành may mặc Công ty TNHH Korea – Việt Nam Kyung Seung là mộtdoanh nghiệp liên doanh, mặc dù mới thành lập nhưng hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đã dần ổn định và phát triển Sản phẩm của công ty đã vàđang được khẳng định trên thị trường các nước trên thế giới mang lại doanh thuđáng kể cho công ty Tuy nhiên việc đảm bảo và nâng cao CLSP vẫn luôn làmục tiêu quan trọng của công ty để có thể đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty TNHH Korea – Việt Nam Kyung Seung”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng về chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sảnphẩm tại công ty TNHH Korea – Việt Nam Kyung Seung Trên cơ sở đó đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty TNHHKorea – Việt Nam Kyung Seung
Trang 81.3 Nội dung, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sản phẩm tạicông ty TNHH Korea – Việt Nam Kyungseung
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 27 tháng 12 năm 2010 đến ngày 27tháng 05 năm 2011
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu là một công việc quan trọng cần thiết cho bất kỳ hoạtđộng nghiên cứu khoa học nào Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu chủ yếu
Các số liệu thứ cấp được tổng hợp, chọn lọc, sắp xếp theo từng nội dung
để làm cơ sở cho việc phân tích số liệu
1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê: Tổng hợp các số liệu tuyệt đối từ đó phân tích các số liệu, thông tin theo nội dung, tính toán các số liệu theo tỷ lệ tương đối đểlàm căn cứ so sánh phân tích
Phương pháp so sánh: được sử dụng trong phân tích đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chi tiêu phân tích
Phương pháp phân tích kinh tế: có ba phương pháp phân tích chủ yếu đó
là phân tích ngang, phân tích dọc, phân tích tỷ lệ
+ Phân tích ngang: được dùng để so sánh cùng một chỉ tiêu biến động theo thời gian như so sánh việc thực hiện kế hoạch hay so sánh năm nay với năm trước để thấy được xu hướng biến động của các chỉ tiêu
Trang 9+ Phân tích dọc: được dùng để so sánh các chỉ tiêu với nhau để thấy được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu.
+ Phân tích tỷ lệ: được dùng để tính toán các tỷ lệ doanh thu, tỷ lệ sai hỏng… để đánh giá được hiệu quả của các hoạt động
Trang 10PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Theo quan niệm siêu việt: “Chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhấtcủa sản phẩm” Theo quan niệm này CLSP được coi là cao nhất và tốt nhấtnhưng mà không phù hợp với nhu cầu của sản phẩm
Theo quan niệm xuất phát từ sản phẩm có quan niệm cho rằng: “Chấtlượng là tập hợp những tính chất của sản phẩm chế định tính thích hợp của sảnphẩm để thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó” Vềmặt kinh tế quan niệm này phản ánh đúng bản chất của sản phẩm qua đó dễdàng đánh giá được mức độ CLSP đạt được, vì vậy mà xác dịnh được rõ ràngnhững đặc tính và chỉ tiêu nào cần được hoàn thiện Tuy nhiên CLSP chỉ đượcxem xét một cách biệt lập, tách rời với thị trường, làm cho CLSP không thực sựgắn với nhu cầu và sự vận động, biến đổi nhu cầu trên thị trường với điều kiện
cụ thể và hiệu quả kinh tế của từng doanh nghiệp Quan niệm này chưa chú ýtới nhu cầu của người tiêu dùng, chất lượng ở đây là do người sản xuất đã xácđịnh sẵn cho sản phẩm Quan niệm này chỉ phù hợp trong cơ chế kế hoạch hoátập trung, với nền kinh tế phát triển khép kín, chưa có sự mở cửa hội nhập với
Trang 11các nước trên thế giới nên không có sự cạnh tranh về sản phẩm, chất lượng vẫnchưa được đánh giá cao trên thị trường.
Cũng xuất phát từ sản phẩm có quan niệm cho rằng: “Chất lượng là một
hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm được xác định bằng những thông số cóthể đo được hoặc so sánh được, những thông số này lấy ngay trong sản phẩm
đó hoặc giá trị sử dụng của nó” Quan niệm này chỉ chú ý đến một mặt là kỹthuật của sản phẩm mà chưa chú ý đến chi phí và lợi ích của sản phẩm
Xuất phát từ các nhà sản xuất: “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thịtrường với chi phí thấp nhất”- Ishikawa, giáo sư người Nhật Quan niệm này đãhướng tới thị trường, khi đáp ứng được nhu cầu của thị trường cùng với đó làchi phí bỏ ra thấp thì các nhà sản xuất mới có thể tồn tại và phát triển được Cóthể nói đây là quan niệm đặc trưng và phổ biến trong giới kinh doanh hiện nay
Xuất phát từ người tiêu dùng thì có rất nhiều tác giả đưa ra ý kiến vớinhững cách diễn đạt khác nhau:
Theo Juran- một trong những bậc trưởng lão về quản lý chất lượng, là
bộ óc vĩ đại của cuộc cách mạng quản lý chất lượng cho rằng: “Chất lượng là
sự phù hợp với nhu cầu”
Theo Philip Crosby- ông bác vui tính của cuộc cách mạng chất lượng.Ông đã xuất sắc trong việc tìm ra thuật ngữ về chất lượng mà gần như là dễhiểu đó là: “ Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu hay đặc tính nhất định”
Theo A.Feigenboun: “Chất lượng sản phẩm là tập hợp các đặc tính kỹthuật công nghệ và vận hành của sản phẩm nhờ chúng mà sản phẩm đáp ứngđược các yêu cầu của người tiêu dùng khi sử dụng”
Còn W.Edwards Deming là một trong những nhà sang lập phong tràochất lượng lại cho rằng: “ Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng”
Hầu hết các chuyên gia trên cho rằng chất lượng sản phẩm là sự phù hợpvới nhu cầu hay mục đích sử dụng
Xuất phát từ mặt giá trị: “Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỉ
số giữa lợi ích thu được từ tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợiích đó”
Trang 12Còn xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm : “Chất lượng cung cấpnhững thuộc tính mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩmcùng loại trên thị trường”.
Nói chung là trong mỗi một lĩnh vực khác nhau,với mục đích khác nhaunên có nhiều quan điểm về chất lượng khác nhau
Tuy nhiên, có một định nghĩa về CLSP được thừa nhận ở phạm vi quốc
tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế Theo điều 3.1.1 củatiêu chuẩn ISO 9000:2000 định nghĩa: “ Chất lượng là mức độ của một tập hợp
có đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” Với định nghĩa này chất lượng là mộtkhái niệm tương đối, mang tính chủ quan và nó thay đổi theo không gian, thờigian, điều kiện sử dụng Yêu cầu ở định nghĩa trên là những nhu cầu hay mongđợi được nêu ra hay tiềm ẩn Định nghĩa trên thể hiện sự thống nhất giữa cácthuộc tính nội tại khách quan của sản phẩm với đáp ứng nhu cầu chủ quan củakhách hàng Có thể nói đây là quan niệm hiện đại nhất được nhiều nước chấpnhận và sử dụng khá phổ biến hiện nay CLSP là tập trung những thuộc tínhlàm cho sản phẩm có khả năng thoả mãn những nhu cầu nhất định phù hợp vớicông dụng của nó Tập hợp các thuộc tính ở đây không phải chỉ là phép cộngđơn thuần mà còn là sự tương tác hỗ trợ lẫn nhau Chất lượng không thể đượcquyết định bởi công nhân sản xuất hay tổ trưởng phân xưởng, phòng quản lýchất lượng mà phải được quyết định bởi nhà quản lý cao cấp - những ngườithiết lập hệ thống làm việc của công ty nhưng cũng là trách nhiệm của mọingười trong công ty Do đó, chất lượng không phải là tự nhiên sinh ra mà cầnphải được quản lý Rõ ràng, chất lượng phải liên quan đến mọi người trong quytrình và phải được hiểu trong toàn bộ tổ chức Trên thực tế, điều then chốt đốivới chất lượng trước hết là phải xác định rõ khách hàng của mọi người trong tổchức nghĩa là không chỉ vận dụng chữ “Khách hàng” đối với những người bênngoài thực sự mua hoặc sử dụng sản phẩm cuối cùng mà cần mở rộng và baogồm bất cứ ai mà một cá nhân cung ứng một chi tiết sản phẩm Để thoả mãnyêu cầu khắt khe của khách hàng, chất lượng phải được xem như một chiếnlược kinh doanh cơ bản Chiến lược này có thành công hay không phụ thuộcvào sự thoả mãn hiện hữu hoặc tiềm ẩn của khách hàng bên trong lẫn bên
Trang 13ngoài Cái giá để có chất lượng là phải liên tục xem xét các yêu cầu để thoảmãn và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp như: trình độ khoa học công nghệ,tài năng của nhân viên, trình độ quản lý của lãnh đạo Điều này sẽ dẫn đến triết
lý về “Cải tiến liên tục” Nếu đảm bảo được các yêu cầu đều được đáp ứng ởmọi giai đoạn, mọi thời gian thì sẽ thu được những lợi ích thực sự to lớn về mặttăng sức cạnh tranh và tỉ trọng chiếm lĩnh thị trường, giảm bớt tổn phí, tăngnăng suất, tăng khối lượng giao hàng, loại bỏ được lãng phí
2.1.1.2 Phân loại chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được hình thành trong quá trình sản xuất và đượckhẳng định đánh giá đầy đủ trong quá trình sử dụng Vì vậy khi nghiên cứuCLSP đòi hỏi các doanh nghiệp cần phân biệt rõ các loại CLSP:
Chất lượng thiết kế: Là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm đượcphác hoạ qua văn bản trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trường, các đặc điểmcủa sản xuất - tiêu dùng đồng thời có so sánh với chỉ tiêu chất lượng các mặthàng tương tự cùng loại của nhiều hãng, nhiều công ty trong và ngoài nước
Chất lượng tiêu chuẩn: Là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng được cấp có thẩm
quyền phê chuẩn Dựa trên cơ sở nghiên cứu chất lượng thiết kế, các cơ quanNhà nước, các doanh nghiệp điều chỉnh, xét duyệt những chỉ tiêu chất lượngcủa sản phẩm hàng hoá
Như vậy, chất lượng chuẩn là căn cứ để các doanh nghiệp đánh giá chấtlượng hàng hoá dựa trên những tiêu chuẩn đã được phê chuẩn
Chất lượng thực tế: Chất lượng thực tế của sản phẩm phản ánh giá trị
các chỉ tiêu CLSP thực tế đạt được do các yếu tố chi phối như nguyên vật liệu,máy móc thiết bị, phương pháp quản lý
Chất lượng cho phép: Là mức độ cho phép về độ lệch các chỉ tiêu chấtlượng của sản phẩm giữa chất lượng thực tế với chất lượng chuẩn
Chất lượng cho phép của sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - kỹthuật, trình độ lành nghề của công nhân, phương pháp quản lý của doanhnghiệp
Trang 14Chất lượng tối ưu: Là giá trị các chỉ tiêu CLSP đạt được mức độ hợp lý
nhất trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Nói cách khác, sản phẩm hànghoá đạt mức chất lượng tối ưu là các chỉ tiêu CLSP thoả mãn nhu cầu ngườitiêu dùng, có khả năng cạnh tranh với nhiều hãng trên thị trường, sức tiêu thụnhanh và đạt hiệu quả cao
Phấn đấu đưa chất lượng của sản phẩm hàng hoá đạt mức chất lượng tối ưu làmột trong những mục đích quan trọng của quản lý doanh nghiệp nói riêng vàquản lý kinh tế nói chung
2.1.2 Vai trò của chất lượng sản phẩm
Khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ tạo những cơ hội thúc đẩy sự phát triểncho các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Đồng thời nó cũng đặ
ra những thách thức cho các doanh nghiệp đó là có nhiều doanh nghiệp thamgia vào thị trường Đồng nghĩa với điều này là lượng cung sản phẩm trên thịtrường sẽ tăng lên, làm cho khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thịtrường ngày một giảm đi CLSP tạo ra sự canh tranh của doanh nghiệp TheoM.E.Porter thì khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp được thể hiện thôngqua hai chiến lược cơ bản là phân biệt hóa sản phẩm và chi phí thấp Ngoài ra,CLSP sẽ là yếu tố quan trọng nhất cho sự tham gia của sản phẩm Việt Nam vàothị trường quốc tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trênthị trường
Đồng thời CLSP còn tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua thông quacác thuộc tính của sản phẩm Khách hàng thường hướng quyết định lựa chọnmua hàng vào những sản phẩm có các thuộc tính phù hợp với sở thích, nhu cầu
và khả năng, điều kiện sử dụng của mình Những sản phẩm có các thuộc tínhchất lượng cao luôn là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết định lựachọn mua hàng nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp, Sản phẩm
có chất lượng cao, ổn định, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra mộtbiểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào sản phẩm của doanh nghiệp
Có thể nói CLSP là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện chiến lược
Trang 15doanh nghiệp, khẳng định vị trí của sản phẩm đó trên thị trường Từ đó, ngườitiêu dùng sẽ tin tưởng vào nhãn mác của sản phẩm và sử dụng sản phẩm củadoanh nghiệp làm cơ sở cho sự tồn tại, mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâudài cho doanh nghiệp Chính điều này đã tạo động lực to lớn thúc đẩy cácdoanh nghiệp ngày càng phải hoàn thiện để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của khách hàng.
Sự thành công của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào sự pháttriển sản xuất có năng suất cao, tiêu thụ với khối lượng lớn mà còn được tạothành bởi sự tiết kiệm đặc biệt là tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị và lao độngtrong quá trình sản xuất Muốn làm được điều này, chỉ có thể thực hiện bằngcách luôn nâng cao CLSP với hihi “làm đúng ngay từ đầu” sẽ hạn chế được chiphí phải bỏ ra cho những phế phẩm Việc làm này không những đem lại lợi íchkinh tế cho doanh nghiệp mà còn tác động tích cực đến nền kinh tế của đấtnước thông qua việc tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm bớt những vấn đề
về ô nhiễm môi trường
Nâng cao CLSP tạo điều kiện cho doanh nghiệp đi sâu tìm tòi nghiêncứu các tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng nó vào quá trình sản xuất kinhdoanh Trên cơ sở đó, doanh nghiệp tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ nhằmgiảm lao động sống, lao động quá khứ, tiết kiệm nguyên vật liệu và nâng caonăng lực sản xuất Do vậy, giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm từ đógiúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh của mình là nâng cao lợinhuận, đây đồng thời cũng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.Khi doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao, sẽ có điều kiện đảm bảo việc làm ổnđịnh cho người lao động, tăng thu nhập cho họ, làm cho họ tin tưởng gắn bóvới doanh nghiệp từ đó đóng góp hết sức mình vào công việc sản xuất kinhdoanh
Đối với nền kinh tế quốc dân, việc tăng CLSP đồng nghĩa với việcngười dân được tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng tốt hơn với tuổi thọlâu dài hơn, góp phần làm giảm đầu tư chi phí cho sản xuất sản phẩm và hạnchế được phế thải gây ô nhiễm môi trường Hơn nữa, nâng cao chất lượng còngiúp cho người tiêu dùng tiết kiệm được thời gian và sức lực khi sử dụng sản
Trang 16phẩm do các doanh nghiệp cung cấp Bởi vậy, chất lượng đã và luôn là yếu tốquan trọng số một đối với cả doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Chất lượng sản phẩm không chỉ làm tăng uy tín của nước ta trên thịtrường quốc tế mà còn là cách để tăng cường nguồn thu nhập ngoại tệ cho đấtnước qua việc xuất khẩu sản phẩm đạt chất lượng cao ra nước ngoài
2.1.3 Đặc điểm của chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù kinh tế - xã hội, công nghệ tổnghợp luôn thay đổi theo không gian và thời gian, phụ thuộc chặt chẽ vào môitrường và điều kiện kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ
Mỗi sản phẩm được đặc trưng bởi các tính chất, đặc điểm riêng biệt nộitại của bản thân sản phẩm Những đặc tính đó phản ánh tính khách quan củasản phẩm thể hiện trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm Mỗi tínhchất được biểu thị bằng các chỉ tiêu lý, hoá nhất định có thể đo lường, đánh giáđược vì vậy nói đến chất lượng là phải thông qua hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn
cụ thể
Chất lượng sản phẩm còn mang tính dân tộc thể hiện ở truyền thống tiêudùng, Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, mỗi vùng đều có thị hiếu tiêu dùng khácnhau Mỗi sản phẩm có thể được coi là tốt ở nơi này nhưng lại không tốt,không phù hợp ở nơi khác Trong kinh doanh không thể có một nhu cầu nhưnhau cho tất cả các vùng mà cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để đề ra phương
án chất lượng cho phù hợp Chất lượng chính là sự phù hợp về mọi mặt với yêucầu của khách hàng
Khi nói đến chất lượng, cần phân biệt rõ đặc tính chất lượng chủ quan
và khách quan của sản phẩm
- Đặc tính khách quan thể hiện trong chất lượng tuân thủ thiết kế: Khi sảnphẩm sản xuất ra có những đặc tính kinh tế - kỹ thuật càng gần với tiêu chuẩnthiết kế thì chất lượng càng cao, được phản ánh thông qua tỷ lệ phế phẩm, sảnphẩm hỏng, loại bỏ sản phẩm không đạt yêu cầu thiết kế Loại chất lượng nàyphụ thuộc chặt chẽ vào tính chất, đặc điểm, trình độ công nghệ và trình độ tổ
Trang 17chức quản lý, sản xuất của các doanh nghiệp đồng thời cũng ảnh hưởng rất lớnđến khả năng cạnh tranh về giá cả của sản phẩm.
- Đặc tính chất lượng chủ quan hay chính là chất lượng trong sự phù hợp:Chất lượng phụ thuộc vào mức độ phù hợp của sản phẩm thiết kế so với yêucầu và mong muốn của khách hàng Mức độ phù hợp càng cao thì chất lượngcàng cao Loại chất lượng này phụ thuộc vào mong muốn và sự đánh giá chủquan của người tiêu dùng Vì vậy nó tác động mạnh mẽ đến khả năng tiêu thụsản phẩm
2.1.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được phản ánh thông qua một hệ thống các chỉtiêu cụ thể đó là các chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu chất lượng chính là đặc trưngđịnh lượng của những tính chất xác định cấu thành CLSP Đặc trưng này đượcxem xét phù hợp với điều kiện sản xuất và sử dụng của sản phẩm Những chỉtiêu chất lượng đó chính là các thông số kinh tế - kỹ thuật và các đặc tính riêng
có của sản phẩm, phản ánh tính hữu ích của sản phẩm Các chỉ tiêu này khôngtồn tại một cách độc lập mà có mối quan hệ khăng khít với nhau
Mỗi loại sản phẩm cụ thể có những chỉ tiêu mang tính trội và quan trọnghơn những chỉ tiêu khác Vì vậy các doanh nghiệp cần phải quyết định lựa chọnnhững chỉ tiêu nào quan trọng nhất để sản phẩm của mình mang được sắc tháiriêng, dễ dàng phân biệt với những sản phẩm khác trên thị trường Có rất nhiềucác chỉ tiêu phản ánh CLSP, sau đây là một số nhóm chỉ tiêu cụ thể:
Các chỉ tiêu chức năng, công dụng của sản phẩm: Đó chính là những đặctính cơ bản của sản phẩm đưa lại những lợi ích nhất định về giá trị sử dụng,tính hữu ích của chúng đáp ứng được những đòi hỏi cần thiết của người tiêudùng
Các chỉ tiêu về độ tin cậy: Đặc trưng cho thuộc tính của sản phẩm, giữđược khả năng làm việc chính xác, tin cậy trong một khoảng thời gian xác định
Các chỉ tiêu về tuổi thọ: Thể hiện thời gian tồn tại có ích của sản phẩmtrong quá trình đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 18 Các chỉ tiêu lao động học: Đặc trưng cho quan hệ giữa người và sảnphẩm trong hoàn cảnh thuận lợi nhất định.
Chỉ tiêu thẩm mỹ: Đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hấp dẫn về hình thức
và sự hài hoà về kết cấu sản phẩm
Chỉ tiêu công nghệ: Đặc trưng cho quá trình chế tạo, bảo đảm tiết kiệmlớn nhất các chi phí
Chỉ tiêu sinh thái: Thể hiện mức độ độc hại của việc sản xuất sản phẩmtác động đến môi trường
Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đặc trưng cho mức độ sử dụng sản phẩm, các
bộ phận được tiêu chuẩn hoá, thống nhất hoá và mức độ thống nhất với các sảnphẩm khác
Chỉ tiêu an toàn: Đặc trưng cho tính bảo đảm an toàn về sức khoẻ cũngnhư tính mạng của người sản xuất và người tiêu dùng
Chỉ tiêu chi phí, giá cả: Đặc trưng cho hao phí xã hội cần thiết để tạo nênsản phẩm
Ngoài ra để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện chất lượng giữacác bộ phận, giữa các thời kỳ sản xuất ta còn có các chỉ tiêu so sánh như sau:
- Tỷ lệ sai hỏng để phân tích tình hình sai hỏng trong sản xuất:
* Dùng thước đo hiện vật để tính, ta có công thức:
x 100(%)
Chi phí về sản phẩm hỏngGiá thành công xưởng của sản
phẩm hàng hoá
x 100(%)
Trang 19Trên cơ sở tính toán về tỷ lệ sai hỏng đó, ta có thể so sánh giữa kỳ này với
kỳ trước hoặc năm nay với năm trước Nếu tỷ lệ sai hỏng kỳ này so với kỳtrước nhỏ hơn nghĩa là chất lượng kỳ này tốt hơn kỳ trước và ngược lại
* Dùng thứ hạng CLSP: Để so sánh thứ hạng CLSP của kỳ này so với
kỳ trước người ta căn cứ vào mặt công dụng, thẩm mỹ và các chỉ tiêu về mặt
cơ, lý, hoá của sản phẩm Nếu thứ hạng kém thì được bán với mức giá thấp cònnếu thứ hạng cao thì sẽ được bán với giá cao Để đánh giá thứ hạng CLSP ta cóthể sử dụng phương pháp giá đơn vị bình quân
Công thức tính như sau:
n i
Qi
Pki Qi
P : Giá đơn vị bình quân
Pki : Giá đơn vị kỳ gốc của thứ hạng i
Qi : Số lượng sản phẩm sản xuất của thứ hạng i
Theo phương pháp này, ta tính giá đơn vị bình quân của kỳ phân tích và
kỳ kế hoạch Sau đó so sánh giá đơn vị bình quân kỳ phân tích so với kỳ kếhoạch, nếu giá đơn vị bình quân kỳ phân tích cao hơn kỳ kế hoạch ta kết luậndoanh nghiệp hoàn thành kế hoạch CLSP và ngược lại
Để sản xuất kinh doanh sản phẩm, doanh nghiệp phải xây dựng tiêuchuẩn CLSP, phải đăng ký và được các cơ quan QLCLSP nhà nước ký duyệt.Tuỳ theo từng loại sản phẩm, từng điều kiện của doanh nghiệp mà xây dựngtiêu chuẩn CLSP sao cho đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý và người tiêudùng
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, chỉtrên cơ sở xác định đầy đủ các yếu tố thì mới đề xuất được các biện pháp để
Trang 20không ngừng nâng cao CLSP và tổ chức quản lý chặt chẽ quá trình sản xuấtkinh doanh
Mỗi một ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm riêng tuy nhiên
có thể chia thành hai nhóm yếu tố chủ yếu: nhóm yếu tố môi trường bên ngoàidoanh nghiệp và nhóm yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp
2.1.5.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm hàng hoá là kết quả của quá trình thực hiện một sốbiện pháp tổng hợp: kinh tế - kỹ thuật, hành chính, xã hội những yếu tố vừanêu trên (quy tắc 4M) mang tính chất của lực lượng sản xuất Nếu xét về quan
hệ sản xuất thì CLSP hàng hoá còn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố sau:
Tình hình thị trường: Chất lượng sản phẩm chịu sự chi phối bởi các điềukiện cụ thể của nền kinh tế được thể hiện ở các mặt: nhu cầu của thị trường,trình độ kinh tế, khả năng cung ứng của sản xuất, chính sách kinh tế của nhànước
Nhu cầu thị trường là điểm xuất phát của quá trình quản lý chất lượngtạo động lực, định hướng cho cải tiến và hoàn thiện CLSP Cơ cấu tính chất,đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu tác động trực tiếp đến CLSP Nhucầu của thị trường rất phong phú và đa dạng về số lượng chủng loại nhưng khảnăng kinh tế thì có hạn : tài nguyên, vốn đầu tư, trình độ kỹ thuật công nghệ,đổi mới trang thiết bị, kỹ năng kỹ xảo của cán bộ công nhân viên Như vậychất lượng của sản phẩm còn phụ thuộc vào khả năng hiện thực của toàn bộnền kinh tế
Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ: Trong thời đại ngày nay, sự pháttriển như vũ bão của khoa học công nghệ hiện đại trên qui mô toàn thế giớiđang thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực của xã hội loài người Chấtlượng của bất kỳ một sản phẩm nào cũng đều gắn liền với sự phát triển khoahọc kỹ thuật hiện đại chu kỳ công nghệ sản phẩm được rút ngắn, công dụngsản phẩm ngày càng phong phú, đa dạng nhưng chính vì vậy không bao giờthoả mãn với mức chất lượng hiện tại mà phải thường xuyên theo dõi nhữngbiến động của thị trường về sự đổi mới của khoa học kỹ thuật liên quan đến
Trang 21nguyên vật liệu, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị để điều chỉnh kịp thời nhằmhoàn thiện CLSP đáp ứng gần như triệt để yêu cầu của người tiêu dùng Đặcbiệt, đối với các doanh nghiệp công nghiệp có đặc trưng chủ yếu là sử dụngnhiều loại máy móc thiết bị khác nhau để sản xuất sản phẩm do vậy khoa họccông nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động và là động lực thúc đẩy
sự phát triển của doanh nghiệp
Hiệu lực của cơ chế quản lý: Khả năng cải tiến, nâng cao CLSP của mỗidoanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào cơ chế quản lý của mỗi nước Cơ chếquản lý vừa là môi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phươnghướng, tốc độ cải tiến CLSP Thông qua cơ chế và các chính sách quản lý vĩ
mô của nhà nước tạo điều kiện thuận lợi và kích thích:
Tính độc lập, tự chủ sáng tạo trong việc nâng cao CLSP của các doanhnghiệp
Hỗ trợ nguồn vốn đầu tư, thay đổi trang thiết bị công nghệ và hình thànhmôi trường thuận lợi cho huy động công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng nhữngphương pháp quản trị chất lượng hiện đại
Tạo sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng giữa các doanh nghiệp, kiênquyết loại bỏ những doanh nghiệp sản xuất hàng giả, hàng nhái
Nhà nước còn tác động mạnh mẽ đến việc nâng cao CLSP thông quaviệc công nhận sở hữu độc quyền các phát minh, cải tiến nhằm ngày càng hoànthiện sản phẩm
Nhà nước qui định các tiêu chuẩn về chất lượng tối thiểu mà các doanhnghiệp cần đạt được thông qua việc đăng ký chất lượng để sản xuất
Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy quan trọng trong việc QLCLSP,đảm bảo sự bình đẳng và phát triển ổn định quá trình sản xuất, đảm bảo uy tín
và quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng
Các yếu tố về văn hoá, xã hội: Ngoài các yếu tố mang tính khách quan vừanêu trên, các yếu tố về phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng cũng ảnhhưởng mạnh đến CLSP mà các nhà sản xuất phải cố gắng đáp ứng Sở thíchtiêu dùng của từng nước, từng dân tộc, từng tôn giáo, từng độ tuổi không hoàntoàn giống nhau Do đó, các doanh nghiệp phải tiến hành điều tra nghiên cứu
Trang 22nhu cầu sở thích của từng thị trường cụ thể nhằm thoả mãn những yêu cầu về
số lượng và chất lượng
2.1.5.2 Nhóm yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp
a) Nhóm yếu tố nguyên vật liệu (Material):
Nguyên vật liệu là một yếu tố tham gia trực tiếp cấu thành thực thể củasản phẩm Những đặc tính của nguyên liệu sẽ được đưa vào sản phẩm vì vậychất lượng nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến CLSP sản xuất ra Không thể
có sản phẩm tốt từ nguyên vật liệu kém chất lượng Muốn có sản phẩm đạt chấtlượng (theo yêu cầu thị trường, thiết kế, ) điều trước tiên, nguyên vật liệu đểchế tạo sản phẩm phải đảm bảo những yêu cầu về chất lượng, mặt khác phảibảo đảm cung cấp cho cơ sơ sản xuất những nguyên vật liệu đúng số lượng,đúng chất lượng, đúng kỳ hạn Như vậy, cơ sở sản xuất mới chủ động ổn địnhquá trình sản xuất và thực hiện đúng kế hoạch chất lượng đề ra
b) Nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ - thiết bị (Machine):
Đối với những doanh nghiệp công nghiệp, máy móc và công nghệ, kỹthuật sản xuất luôn là một trong những yếu tố cơ bản có tác động mạnh mẽ nhấtđến CLSP, nó quyết định việc hình thành CLSP Nhiều doanh nghiệp đã coicông nghệ là chìa khoá của sự phát triển
Trong sản xuất hàng hoá, người ta sử dụng và phối trộn nhiều nguyên vậtliệu khác nhau về thành phần, về tính chất và về công dụng Nắm vững đượcđặc tính của nguyên vật liệu để thiết kế sản phẩm là điều cần thiết song trongquá trình chế tạo, việc theo dõi khảo sát CLSP theo tỷ lệ phối trộn là điều quantrọng để mở rộng mặt hàng, thay thế nguyên vật liệu, xác định đúng đắn cácchế độ gia công để không ngừng nâng cao CLSP
Công nghệ: Quá trình công nghệ có ảnh hưởng lớn quyết định CLSP.Đây là quá trình phức tạp, vừa làm thay đổi ít nhiều hoặc bổ sung, cải thiệnnhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu sao cho phù hợp với công dụng củanó
Trang 23Ngoài yếu tố kỹ thuật - công nghệ cần phải chú ý đến việc lựa chọn thiết
bị, Kinh nghiệm từ thực tế đã cho thấy kỹ thuật và công nghệ được đổi mớinhưng thiết bị lạc hậu, cũ kỹ khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao phùhợp với nhu cầu của khách hàng Cho nên nhóm yếu tố kỹ thuật - công nghệ -thiết bị có mối quan hệ tương hỗ khá chặt chẽ không những góp phần vào việcnâng cao CLSP mà còn tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thương trường,
đa dạng hoá chủng loại nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sảnphẩm có chất lượng cao, giá thành hạ
c) Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý (Method):
Trình độ quản trị nói chung và trình độ quản trị chất lượng nói riêng làmột trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến, hoàn thiệnCLSP của các doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu nhận thức được rõ vai tròcủa chất lượng trong cuộc chiến cạnh tranh thì doanh nghiệp đó sẽ có đườnglối, chiến lược kinh doanh đúng đắn đến vấn đề chất lượng Trên cơ sở đó, cáccán bộ quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ nhịp nhàng giữa các khâu, các yếu tốcủa quá trình sản xuất nhằm mục đích cao nhất là hoàn thiện CLSP Trình độcủa cán bộ quản lý sẽ ảnh hưởng đến khả năng xác định chính sách và cáchthức tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình kế hoạch chất lượng Cán bộ quản
lý phải biết cách làm cho mọi công nhân hiểu được việc đảm bảo và nâng caochất lượng không phải là riêng của bộ phận FQA hay của một tổ công nhân sảnxuất mà nó phải là nhiệm vụ chung của toàn doanh nghiệp Đồng thời công tácquản lý chất lượng tác động mạnh mẽ đến công nhân sản xuất thông qua chế độkhen thưởng hay phạt hành chính để từ đó nâng cao ý thức lao động và tinhthần cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Vì vậy, chất lượng của hoạtđộng quản lý chính là sự phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp d) Nhóm yếu tố con người (Manpower):
Nhóm yếu tố con người bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ côngnhân viên trong một đơn vị Đây là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đếnCLSP Dù trình độ công nghệ có hiện đại đến đâu, nhân tố con người vẫn đượccoi là nhân tố căn bản nhất tác động đến hoạt động quản lý và nâng cao CLSP.Bởi người lao động chính là người sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra sản
Trang 24phẩm, bên cạnh đó có rất nhiều tác động, thao tác phức tạp đòi hỏi kỹ thuậtkhéo léo, tinh tế mà chỉ có con người mới làm được Đối với cán bộ lãnh đạocác cấp cần có nhận thức mới về việc nâng cao CLSP để có những chủ trương,những chính sách đúng đắn về CLSP thể hiện trong mối quan hệ sản xuất vàtiêu dùng, các biện pháp khuyến khích tinh thần vật chất, quyền ưu tiên cungcấp nguyên vật liệu, giá cả, tỷ lệ lãi vay vốn Còn đối với cán bộ công nhânviên trong một doanh nghiệp cần phải có nhận thức rằng việc nâng cao CLSP làtrách nhiệm của mọi thành viên, là sự sống còn, là quyền lợi thiết thân đối với
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và cũng là của chính bản thân mình
Sự phân chia các yếu tố trên chỉ là qui ước Tất cả 4 nhóm yếu tố trên đềunằm trong một thể thống nhất và trong mối quan hệ hữu cơ với nhau Trongphạm vi một doanh nghiệp, việc khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến CLSP theo
sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Biểu đồ Ishikawa
2.1.6 Các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
a) Theo giai đoạn của quá trình sản xuất:
Các hình thức kiểm tra chất lượng sản phẩm được chia làm hai loại:Kiểm tra theo công đoạn và kiểm tra theo bước công việc
Kiểm tra theo công đoạn là hình thức kiểm tra các bán thành phẩm sau
Manpower
Nhân lực MachineThiết bị
MethodPhương pháp Nguyên liệuMaterial
PRODUCT Sản phẩm
Trang 25Kiểm tra theo bước công việc là hình thức kiểm tra tại chế phẩm trêntừng nơi làm việc Đối với những sản phẩm đòi hỏi chất lượng cao như sảnphẩm của các ngành cơ khí với yêu cầu trình đội chính xác cao trong gia côngthì người ta thường sử dụng hình thức kiểm tra theo bước công việc.
b) Theo địa điểm kiểm tra:
Các hình thức kiểm tra chất lượng được chia thành hai loại: kiểm tra cốđịnh và kiểm tra lưu động
Ở hình thức kiểm tra cố định, mọi đối tượng kiểm tra được vận chuyểnđến trạm kiểm tra để xác định chất lượng Hình thức này chỉ thích hợp vớinhững sản phẩm nhỏ, nhẹ, dễ vận chuyển
Hình thức kiểm tra lưu động đước tiến hành ngay trên từng nơi làm việc.Kiểm tra lưu động thường sử dụng đối với những sản phẩm có trọng lượng lớn,cồng kềnh khó vận chuyển
c) Theo thời gian kiểm tra:
Các hình thức kiểm tra được phân làm hai loại: kiểm tra đột xuất vàkiểm tra thường xuyên
Kiểm tra đột xuất là hình thức kiểm tra được tiến hành không theo mộtlịch trình định trước Hình thức này có thể thực hiện được ngay trên nơi làmviệc, trong mỗi công đoạn sản xuất hoặc tại kho thành phẩm nhằm đánh giátính ổn định của chất lượng sản phẩm trong một quá trình
Kiểm tra thường xuyên là hình thức kiểm tra liên tục trong suốt quastrình sản xuất và chế biến sản phẩm Bằng hình thức này, sẽ cho phép phát hiệnnhững nguyên nhân gây nên phế phẩm và kịp thời đề xuất biện pháp khắcphục
d) Cùng với những hình thức kiểm tra nói trên, trong sản xuất công nghiệp,người ta thường sử dụng những phương pháp kiểm tra CLSP:
Phương pháp trực quan: theo phương pháp này, CLSP được kiểm tra vàđánh giá bằng cách sử dụng những giác quan của con người như khứu giác, vịgiác,thị giác và thính giác
Phương pháp dụng cụ: kiểm tra CLSP bằng phương pháp này nhằm xácđịnh tính chất bên ngoài của sản phẩm Dụng cụ được sử dụng kiểm tra bao
Trang 26gồm nhiều loại khác nhau như dụng cụ đo lường trọng lượng, nhiệt độ, kíchthước quy cách…
Phương pháp phân tích: theo phương pháp này người ta sử dụng nhữngdụng cụ thiết bị chuyên môn nhằm phân tích tính chất bên trong của sản phẩmnhư kiểm tra độ cứng của thép, thành phần hóa học của sản phẩm,kết cấu tinhthể của gang, thép, độ đậm đặc của axit, độ đạm của nước chấm, nồng độ củarượu…
Phương pháp tự động: là phương pháp kiểm tra tiên tiến được sử dụngrộng rãi trong những ngành sản xuất mà yêu cầu nhiệt độ cao, áp suất lớn nhưsản phẩm luyện kim, hoặc sản phẩm được thực hiện trong một chu trình kínnhư sản phẩm hóa chất, thực phẩm…
2.2 Kết quả nghiên cứu
2.2.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Korea– Việt Nam Kyungseung thành lập năm 2006 vớidiện tích 30000m2 theo giấy chứng nhận đầu tư số 201043000008 do Sở kếhoạch đầu tư và UBND tỉnh Bắc Giang cấp ngày 01/09/2005 hoạt động tronglĩnh vực sản xuất mũ, hàng may mặc Tổng giám đốc là ông Yoo Dong Am, làmột giám đốc đã có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác quản lý Cán bộchủ chốt của công ty đều là những người có trình độ chuyên môn phù hợp vớilĩnh vực mà công ty kinh doanh Công ty TNHH Korea Việt Nam KyungSeung nằm ngay mặt đường quốc lộ, tiếp giáp với công ty điện tử Daeung vàcông ty bánh kẹo Việt Hải Vì nằm ngay đường quốc lộ nên rất thuận tiện choquá trình vận chuyển nguyên liệu và hàng hóa của công ty Công ty thuộc cụmcông nghiệp Đồng Đình, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang – là một trong nhữnghuyện có tiềm năng phát triển kinh tế và đang dần phát triển trong những nămgần đây
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH KOREA – VIỆT NAM KYUNGSEUNG
Trang 27Tổng giám đốc: Ông Yoo Dong Am
Loại hình doanh nghiệp: 100% vốn nước ngoài
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Đồng Đình, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.Điện thoại: (02403)630801 Fax: (02403)631130
Ngành nghề kinh doanh:
ST
T
1 1736-173600 Sản xuất áo, quần, đan, dệt kim
Vốn điều lệ: 4850.000 USD
2.2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.1: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
So sánh(%) 09/08 10/09 BQ
1
155.450
167.76
107,92
143,96Tổng chi phí 84.731 153.622 165.183 181,30 107,52 144,41Tổng lợi nhuận trước thuế 1.629 1.828 1.938 112,21 106,00 109,11Chi phí thuế thu nhập hiện
100,21
106,00
103,15Tổng lợi nhuận sau thuế 1.173 1.371 1.453 116,88 106,00 111,44
quân/người/tháng 1.350 1.450 1.600 107,4
110,3
4 108,87
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Korea- Việt Nam Kyungseung)
Bảng 2.1 cho thấy tổng doanh thu của công ty qua 3 năm đều tăng lên Cụthể: so với năm 2008 doanh thu năm 2009 tăng 69tỷ VNĐ đạt 179,99%, mức
Trang 28tăng doanh thu năm 2009 tăng gần gấp đôi so với năm 2008 Năm 2008 doanhthu thấp như vậy là do ảnh hưởng từ sự khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưngsang năm 2009 doanh thu tăng do công ty đi vào hoạt động ổn định và tạo được
uy tín đối với khách hàng chính vì vậy đơn đặt hàng nhiều hơn Nhưng đếnnăm 2010 con số nay không tiếp tục duy trì mà giảm xuống là 12 tỷ VNĐ đạt107,92% Nguyên nhân là do công ty đã qua giai đoạn khủng hoảng và dần đivào hoạt động ổn định cho nên doanh thu của công ty năm 2010 tăng rất ít sovới năm trước
Biểu đồ 2.1: Doanh thu qua các năm của công ty
0 20000 40000 60000 80000 100000
Trang 29Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận qua các năm của công ty
1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 1800 1850 1900 1950
Triệu đồng
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Lợi nhuận
2.2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Bộ máy hoạt động của nhà máy được tổ chức gọn nhẹ, khoa học được tổchức theo mô hình trực tuyến chức năng quản lý theo chế độ một thủ trưởng
Tổng giám đốc: là chủ tài khoản phụ trách chung và tìm các công ty đốitác Điều hành mọi hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về hoạt động của công ty, có quyền phân công và giao cho các giám đốc, cáctrưởng bộ phận những nhiệm vụ quyền hạn cụ thể để họ chủ động sang tạotrong quản lý điều hành Giám sát kiểm tra các công việc thuộc lĩnh vực quản
lý theo chức danh
Giám đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc được ủy quyền một sốcông việc khi TGĐ đi vắng, trực tiếp khen thưởng cho những cá nhân tập thể
có thành tích trong công việc, phê duyệt kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
và trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của công ty
Phòng nhân sự: Phụ trách nhân sự, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên
và phụ trách vấn đề tuyển dụng và đào tạo nhân sự trong công ty
Phòng kế toán: xây dựng các kế hoạch kinh doanh theo tháng, quý, nămhuy động và đảm bỏa nguồn vốn kinh doanh
Trang 30 Phòng xuất nhập khẩu: phụ trách các vấn đề có liên quan tới việc xuấtkhẩu sản phẩm ra nước ngoài, tìm hiểu tình hình thị truờng tiêu thụ sản phẩmxuất khẩu.
Phòng FQA (Factory Quality Assurance): Có trách nhiệm xây dựng cácphương án quản lý và nâng cao CLSP, tiết kiệm chi phí trong sản xuất, tiến hànhkiểm tra nguyên phụ liệu trước khi nhập kho, kiểm tra hàng hoá trước khi giao chokhách hàng hay nhập kho
Phòng kỹ thuật : Phụ trách xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ,quy cách tiêu chuẩn của sản phẩm, xác định các định mức kỹ thuật, quản lý vàđiều tiết máy móc thiết bị Nắm bắt các thông tin về khoa học kỹ thuật tronglĩnh vực may mặc để ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất Phòng kỹ thuậtcòn có nhiệm vụ kiểm tra quy cách mẫu hàng và kết hợp với ban quản lý phânxưởng để sửa chữa hàng bị hỏng lỗi
Phòng thiết kế : Phụ trách việc thiết kế mẫu dáng sản phẩm, trưng bày vàgiới thiệu sản phẩm làm cho thị trường biết đến sản phẩm của công ty Đồngthời đây cũng là nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản ánh từ khách hàng
Phòng cơ điện : Có nhiệm vụ bảo quản và duy trì nguồn điện, cơ khí máymóc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên,liên tục
Xưởng may: Là nơi chuyên sản xuất, gia công các loại sản phẩm của công
ty Hiện nay công ty có những phân xưởng sau: xưởng may 1, xưởng may 2,xưởng cắt và xưởng thêu,in Trong đó, xưởng may 1 chuyên sản xuất gia cônghàng may mặc, xưởng may 2 chuyên sản xuất các loại mũ, gang tay, áo mưa Mỗi phân xưởng đều được tổ chức quản lý theo tổ; ngoài các tổ tham gia trựctiếp sản xuất gia công sản phẩm còn có tổ văn phòng và phân xưởng thêu thựchiện công đoạn thêu trong chu trình sản xuất hay nhận gia công thêu cho cácđơn vị khác khi có hợp đồng
Trang 31(Nguồn: Phòng nhân sự công ty TNHH Korea- Việt Nam Kyungseung)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Korea- Việt Nam
Kyungseung
2.2.1.4 Cơ cấu lao động
Con người là yếu tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến CLSP Cùng với
công nghệ, con người giúp doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi
phí Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh
nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp giữa mọi thành viên
và bộ phận trong doanh nghiệp
Không chỉ các nhà lãnh đạo mà toàn thể những người lao động trong mỗi
doanh nghiệp cũng cần nhận thức được chất lượng chính là sự sống còn, là
quyền lợi thân thiết đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và mỗi cá
Phòng nhân sự Phòng thiết
kế
Phòngbảovệ
Phòng FQA
GIÁM ĐỐC VĂN PHÒNG
Cơđiện
Trang 32nhân Họ cũng cần nhận thức được rằng chất lượng chỉ có thể tạo ra bằng sựtham gia tích cực của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì lao động là một yếu tố đóng vaitrò quan trọng, then chốt trong việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh.Nhận thức rõ điều này ngay từ khi thành lập công ty đã chú trọng vấn đề tổchức sắp xếp lao động một cách hợp lý, khoa học không ngừng bồi dưỡng đàotạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ lao động
Hiện nay, công ty có 1216 lao động do đặc điểm của công ty sản xuấthàng may mặc nên lao động tập trung chủ yếu ở các xưởng may, lao động nữchiếm tỷ lệ lớn 82% trong tổng số lao động Số lao động có trình độ đại học là
9 người chiếm 0,74%, cao đẳng là 28 người chiếm 2,3%, trung cấp là 35 ngườichiếm 2,88%, lao động phổ thông là 1144 người chiếm khoảng 98,08% Ban lãnhđạo công ty là những người giàu kinh nghiệm, nhiệt tình với công việc, năngđộng, không ngừng tiếp thu những phương pháp quản lý tiên tiến, biết sử dụng tốtcác biện pháp khuyến khích động viên nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của công ty TNHH Korea- Việt Nam Kyungseung Các Chỉ Tiêu
lao động
Lao động trực tiếp 51 5,33 52 4,62 55 4,52Lao động gián tiếp 905 94,67 1073 95,38 1161 95,47
3 Phân theo giới tính
(Nguồn phòng nhân sự công ty TNHH Korea- Việt Nam Kyungseung)
Trang 332.2.1.5 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ
Khi các đối tác nước ngoài đến Việt Nam để ký kết hợp dồng gia cônghàng xuất khẩu, họ thường chọn những công ty lớn có uy tín về CLSP, mẫu mãkiểu dáng đẹp, đa dạng về chủng loại, màu sắc phù hợp với nhu cầu chung củangười tiêu dùng
Công ty TNHH Korea- Việt Nam Kyungseung luôn chú trọng đếnnghiên cứu thị trường Mặt hàng chính của công ty là các sản phẩm may mặcgồm nhiều chủng loại như: mũ, áo, quần, gang tay, nơ buộc tóc, khăn quàng cổ,
áo mưa nữ Các mặt hàng của công ty phong phú về chủng loại, đa dạng vềmẫu mã và kích thước, màu sắc, chất lượng luôn được chú trọng nâng cao,khẳng định được mình ở thị trường quốc tế như: Japan, Venezuela, Korea,Canada, Mexico, Brazil, USA…Công ty không ngừng tìm kiếm các đối tácnước ngoài mới để không ngừng mở rộng thêm thị trường thông qua hoạt độngxuất khẩu bảo đảm đầu ra cho sản xuất Hơn nữa, sản phẩm may mặc của công
ty luôn được đổi mới, đa dạng hoá về chủng loại, mẫu mã, kích cỡ, màu sắc,chất liệu với CLSP cao, giá thành người tiêu dùng có thể chấp nhận được nênsản phẩm của công ty thu hút được rất nhiều người tiêu dùng ngoài nước
Bảng 2.3: Thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Korea- Việt Nam Kyungseung
ST
T
1 Mũ các loại Japan, Venezuela, Korea
2 Áo các loại Canada, Mexico, Brazil, Korea, Japan,
USA
3 Quần các loại Mexico, Korea, USA, Japan, Brazil
4 Gang tay các loại Japan, USA
5 Nơ buộc tóc các loại Japan, USA
6 Khăn quàng cổ các loại Japan, USA
(Nguồn phòng xuất nhập khẩu- công ty TNHH Korea- Việt Nam
Kyungseung)