Năng lực: - Vận dụng công thức tính điện thế, hiệu điện thế - Vận dụng công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường - Vận dụng công thức liên hệ giữa công với độ giảm thế
Trang 1Tiết 1: BÀI TẬP ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung địnhluật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
2 Năng lực:
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát
3 Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Các video về điện tích: cân xoắn, hạt trung hòa, ion dương, ion âm
- Phiếu học tập
2 Học sinh:
- Ôn lại hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện (đã học ở THCS)
- SGK, SBT, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Các cách làm vật nhiễm điện
Giới thiệu cách kiểm tra vật nhiễm
điện
o Điện tích, điện tích điểm?
Cho học sinh tìm ví dụ về điện tích
điểm
Ghi nhận cách kểm tra xemvật có bị nhiễm điện haykhông
+ Tìm ví dụ về điện tích
+ Tìm ví dụ về điện tíchđiểm
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện
1 Sự nhiễm điện của các vật
Một vật có thể bị nhiễm điện
do : cọ xát lên vật khác, tiếpxúc với một vật nhiễm điệnkhác, đưa lại gần một vậtnhiễm điện khác
Có thể dựa vào hiện tượnghút các vật nhẹ để kiểm traxem vật có bị nhiễm điện haykhông
2 Điện tích Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện còn gọi làvật mang điện, vật tích điệnhay là một điện tích
Điện tích điểm là một vậttích điện có kích thước rất nhỏ
so với khoảng cách tới điểm
Trang 2o sự tương tác điện?
o Phát biểu ĐL Culong ?
o Điện môi ? đặc điểm ?
o Lực tương tác giữa các điện tích
điểm đặt trong môi trường điện
Các điện tích khác dấu thìhút nhau
II Định luật Cu-lông Hằng
số điện môi
1 Định luật Cu-lông
F = k ; k = 9.109
Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông(C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cáchđiện (ε ≥ 1)
+ Lực tương tác giữa các điệntích điểm đặt trong môitrường điện môi
Hoạt động 2 : Vận dụng
1.1 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
1.2 Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C
Vật C hút vật D Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A Điện tích của vật A và D trái dấu B Điện tích của vật A và D cùng dấu
C Điện tích của vật B và D cùng dấu D Điện tích của vật A và C cùng dấu
1.3 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễmđiện
B Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễmđiện
C Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễmđiện
D Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thayđổi
1 4 Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
B tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
C tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
1.5 Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1 cm3 khí Hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A 4,3.103 (C) và - 4,3.103 (C) B 8,6.103 (C) và - 8,6.103 (C)
C 4,3 (C) và - 4,3 (C) D 8,6 (C) và - 8,6 (C)
2 2
1 |
|
r
q q
2 2
1 |
|
r
q q
ε
Trang 31.6 Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron làcác điện tích điểm Lực tương tác giữa chúng là:
A lực hút với F = 9,216.10-12 (N) B lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N)
C lực hút với F = 9,216.10-8 (N) D lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N)
1.7 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm) Lực đẩygiữa chúng là F = 1,6.10-4 (N) Độ lớn của hai điện tích đó là:
A q1 = q2 = 2,67.10-9 (ỡC) B q1 = q2 = 2,67.10-7 (ỡC)
C q1 = q2 = 2,67.10-9 (C) D q1 = q2 = 2,67.10-7 (C)
1.8 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm) Lực đẩygiữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N) Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10 -4 (N) thìkhoảng cách giữa chúng là:
A r2 = 1,6 (m) B r2 = 1,6 (cm) C r2 = 1,28 (m) D r2 = 1,28 (cm)
1.9 Hai điện tích điểm q1 = +3 (ỡC) và q2 = -3 (ỡC),đặt trong dầu (ồ = 2) cách nhau một khoảng r = 3(cm) Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A lực hút với độ lớn F = 45 (N) B lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)
C lực hút với độ lớn F = 90 (N) D lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)
1.10 Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ồ = 81) cách nhau 3 (cm) Lực đẩy giữachúng bằng 0,2.10-5 (N) Hai điện tích đó
A trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (ỡC) B cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (ỡC)
C trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (ỡC).D cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (ỡC)
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện:Làm bài tập vận dụng trong SGK, SBT.
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc hiểu lý thuyết, nắm vững những kiến thức cơ bản Vận dụng làm các bài tập trong SGK; SBT và các tài liệu tham khảo khác
- Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị kiến thức của các bài tiếp theo trong SGK
Trang 4Ngày soạn: 8/9/2021
TIẾT 2 BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường
độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
2 Năng lực:
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp
- Giải các Bài tập về điện trường
3 Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Thước kẻ, phấn màu
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh: Chuẩn bị Bài trước ở nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
o ĐN Điện trường? Đặc điểm?
o Cường độ điện trường? Đặc
điểm?
+ HS trả lời
+ HS trả lời
I Điện trường:
Điện trường là một dạng vật chấtbao quanh các điện tích và gắn liềnvới điện tích Điện trường tác dụnglực điện lên điện tích khác đặt trongnó
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm
là đại lượng đặc trưng cho độ mạnhyếu của điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa:E =
q F
Trang 5o Véc tơ cường độ điện trường
gây bởi một điện tích điểm?
Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường
độ điện trường gây bởi một điện
tích điểm
Định nghĩa đường sức điện?
Hình dạng đường sức của một
số điện trường?.Các đặc điểm
của đường sức điện?
+ HS trả lời
HS trả lời
Đơn vị cường độ điện trường làN/C hoặc người ta thường dùng làV/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
Véc tơ cường độ điện trường gây
bởi một điện tích điểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nốiđiện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu làđiện tích dương, hướng về phía điệntích nếu là điện tích âm
- Độ lớn : E = k
4 Nguyên lí chồng chất điện trường
III Đường sức điện
Hoạt động 2 : Vận dụng
1.Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
B Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
C Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
D Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
2 Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chânkhông, cách điện tích Q một khoảng r là:
A
2 9
10.9
10.9.3
10.9.9
→
E
q
F E
E
E= 1 + 2 + +
Trang 6a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện:Làm bài tập vận dụng trong SGK, SBT.
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc hiểu lý thuyết, nắm vững những kiến thức cơ bản Vận dụng làm các bài tập trong SGK; SBT và các tài liệu tham khảo khác
- Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị kiến thức của các bài tiếp theo trong SGK
Ký duyệt của TTCM /9/2021
TTCM
Trang 7Ngày soạn: 10/9/2021
TIẾT 3 BÀI TẬP CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Tính được công của lực điện trường làm điện tích di chuyển
- Tính được thế năng điện tích trong điện trường
- Liên hệ giữa công và hiệu điện thế
2 Năng lực:
- Vận dụng công thức tính điện thế, hiệu điện thế
- Vận dụng công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Vận dụng công thức liên hệ giữa công với độ giảm thế năng và độ tăng động năng
- Rèn luyện ký năng giải bài tập
3 Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
- Báo học sinh vắng
- Trả bài
Trang 8+ Viết công thức và nêu đặc điểm công cuả lực điện
trong sự di chuyển cuả một điện tích trong một điện
-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi đơn vị
-Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để đưa ra kết quả
-Cho HS đọc và tóm tắt đề
-Cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi
*Cho một điện tích di chuyển trong một điện trường
dọc theo một đường cong kín,xuất phát từ điểm A rồi
trở lại điểm A.Công cuả lực điện bằng bao nhiêu?
Nêu kết luận?
GV: đọc đề: Một êlectron di chuyển tronh điện
trường đều từ M sang N Biết UMN=200V Tính công
của lực điện trường và công cần thiết để đưa một
êlectron từ M đến N
Bài 1: (Câu 4.7)
AABC = AAB + ABC
= q E d1 + qEd2 = -0.108.10-6JVới E = 100V/m
d1 = Abcos300 = 0,173md2 = BC cos1200 = -0,2 m
b ANP = ( 9,6+6,4).10-18 =16.10-18J
Bài 4 ( 5/25)
Ta có: A = qEd với d = -1 cm A= 1,6.10-18 J
Chọn đáp án D
Bài 5 ( 6/25)
Gọi M,N là hai điểm bất kì trong điện trường Khi di chuyển điện tích q từ M đến N thì lựcđiện sinh công AMN.Khi di chuyển điện tích từ
N trở lại M thì lực điện sinh công ANM Côngtổng cộng mà lực điện sinh ra: A = AMN + ANM =
0 (Vì công A chỉ phụ thuộc vị trí cuả điểm MvàN)
BT bổ sung: Công cuả lực điện bằng 0 vì lúc
này hình chiếu cuả điểm đầu và điểm cuốiđường đi trùng nhau tại một điểm →
d = 0 →
A = qEd = 0K.Luận: Nếu điện tích di chuyển trên mộtđường cong kín thì lực điện trường không thựchiện công
Trang 9GV: đọc đề: Một hạt bụi mang điện tích âm có khối
lượng m=10-8g, nằm cân bằng trong khoảng giữa hai
bản kim loại đặt song song cách nhau 10cm và có
hiệu điện thế U= 100V Xác định vectơ cường độ
điện trường E ở khoảng giữa hai bản kim loại và
điện tích của hạt bụi đó Lấy g=10m/s2
GV: đọc đề: Một giọt có khối lượng m=320g mang
điện tích dương q chuyển động thẳng đều trong điện
trường đều ở giữa hai bản kim loại phẳng nằm ngang
cách nhau một khoảng d= 40cm và được nối với hai
cực nguồn điện có hiệu điện thế U=4kV Xác định
chiều của vec tơ cường độ điện trường E và số e bị
mất của giọt dầu
118,3.10
10000,1
U E d
10000
0, 4
U E d
3, 2.1010000
mg q E
3, 2.10
2.10
1, 6.10
q n e
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục đích:Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b Nội dung:Cho HS tóm tắt những kiến thức kỹ năng cơ bản.
c Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Trang 10d Tổ chức thực hiện:
HS: Tóm tắt những kiến thức kỹ năng cơ bản
- Ghi các bài tập về nhà
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện:Làm bài tập vận dụng trong SGK, SBT.
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc hiểu lý thuyết, nắm vững những kiến thức cơ bản Vận dụng làm các bài tập trong SGK; SBT và các tài liệu tham khảo khác
- Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị kiến thức của các bài tiếp theo trong SGK
Ngày soạn: 15/9/2021
TIẾT 4 BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện
- Sử dụng công thức tính suất điện động của nguồn điện
- Biết cấu tạo, hoạt động của pin và acquy
2 Năng lực:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
3 Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập
để hướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 11- Kiểm tra bài cũ
+ Cường độ dòng điện? Dòng điện không đổi
+ Suất điện động cuả nguồn?
- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học sinh
840.10
127.10
A
V q
A
V q
Bài 6 (Câu 7.15)
a
360606
A
V q
Trang 1215 19
2.10
1, 25.10
1, 6.10
q n e
−
−
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục đích: Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
b Nội dung: Cho HS tóm tắt những kiến thức kỹ năng cơ bản.
xét GV Thông qua quan sát: Khi HS hoạt động cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những
khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Câu 2: Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn có cường độ 1,6 mA Tính điện lượng và số
eletron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 giờ
ĐS: q = 5,67C ; 3,6.1019 Câu 3: Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2 s là
6,25.1018 e Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ bao nhiêu?
ĐS: I = 0,5A.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục đích:HS được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng
b Nội dung:Học sinh sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
c Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d.Tổ chức thực hiện:Làm bài tập vận dụng trong SGK, SBT.
Câu 1: Trong thời gian 4s một điện lượng 1,5C chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn.
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là
A 0,375 mA B 3,75 A C 6 A D 0,375 A
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ cơ năng thành điện năng.
Trang 13B Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ quang năng thành điện
năng
C Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ hoá năng thành điên năng
D Trong nguồn điện hoá học (pin, ácquy), có sự chuyển hoá từ nội năng thành điện năng Câu 3: Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây ?
A Héc (Hz) B Culông (C) C Ampe (A) D Vôn (V).
Câu 4: Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây ?
Câu 5: Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây:
Câu 6: Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng trong
nguồn điện dưới tác dụng của
A điện trường B lực hấp dẫn C lực lạ D lực điện
Câu 7: Điện tích của êlectron là - 1,6.10-19 (C), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây
dẫn trong 30 (s) là 15 (C) Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian mộtgiây là
A 3,125.1018 hạt B 9,375.1019 hạt.
C 2,632.1018 hạt D 7,895.1019 hạt.
Câu 8: Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện
lượng 15C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây (Bỏ)
A 5.106 hạt B 23.1016 hạt C 85.1010 hạt D 3,1.1018 hạt
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà:
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc hiểu lý thuyết, nắm vững những kiến thức cơ bản Vận dụng làm các bài tập trong SGK; SBT và các tài liệu tham khảo khác
- Yêu cầu HS đọc và chuẩn bị kiến thức của các bài tiếp theo trong SGK
Ký duyệt của TTCM / /2021
TTCM
Ngày soạn: 16/9/2021
TIẾT 5 BÀI TẬP VỀ ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện
- Sử dụng công thức tính suất điện động của nguồn điện
- Biết cấu tạo, hoạt động của pin và acquy
2 Năng lực:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
3 Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
Trang 14- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập
để hướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Chuyển giao nhiệm
vụ
Yêu cầu Hs hệ thống lại các công thức đã học về điện năng,công suất điện, đồng thời hoàn thiện một số câu hỏi trắc nghiệm
để củng cố lý thuyết bài học
2 Thực hiện nhiệm vụ Hs làm việc cá nhân, nhớ lại và hệ thống kiến thức
3 Báo cáo kết quả và
Câu 1: Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A Điện trở của vật dẫn B Cường độ dòng diện qua vật dẫn
C Thời gian dòng điện qua vật dẫn D Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn
Câu 2: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
A Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch B Nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
C Cường độ dòng điện trong mạch D Thời gian dòng điện chạy qua mạch
Trang 15Câu 3: Trong một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch tăng
2 lần thì trong cùng một khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của đoạn mạch
A tăng 2 lần B tăng 4 lần C vẫn không đổi D giảm 2 lần
Câu 4: Cho một đoạn mạch có điện trở 10Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 20V trong
một phút điện năng tiêu thụ của đoạn mạch là
Chuyển giao nhiệm
vụ tập đơn giản về điện năng, công suất điệnYêu cầu Hs vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào làm một số bàiTiếp nhận và thực
hiện nhiệm vụ pháp làm.Hs làm việc cá nhân, có thể trao đổi với bạn về cách làm, phươngBáo cáo kết quả Học sinh trình bày câu trả lời Nhận xét phần trình bày của bạnĐánh giá, nhận xét Gv thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các
câu hỏi/bài tập trong phiếu bt được giao, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảoluận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức
Sản phẩm của hoạt động
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ Biết U=12V; R1=24Ω; R3=3,8Ω; ampe
kế A có điện trở Ra=0,2Ω; ampe kế A chỉ 1A Tính
a Điện trở R2
b Nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong thời gian 5 phút
c Công suất tỏa nhiệt của điện trở R2
Bài 2: Có hai điện trở R1 và R2 mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế U=12V.
Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất của mạch là 4W Khi R1 ghép song song với R2 thì côngsuất của mạch là 18W Tính R1 và R2
Bài 3: Có 3 đèn Đ1, Đ2, Đ3 có công suất P1, P2, P3 mắc trong một đoạn mạch với (Đ1//Đ2) nt Đ3.
Tìm hệ thức liên hệ giữa các công suất P1, P2, P3 để chúng sáng bình thường
Trang 16Chuyển giao nhiệm vụ Gv: Tóm tắt kiến thức đã học, giao bài tập về nhà cho học sinh
Tiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ
Hs: Ghi nhớ kiến thức và nhận nhiệm vụ về nhà
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀBài tập: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽsôi sau khoảng thời gian 40 phút Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau 60 phút Vậy nếu dùng cảhai dây đó mắc song song thì ấm nước sẽ sôi sau khoảng thời gian là bao nhiêu ? (Coi điện trở củadây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ.)
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Định luật Ôm đối với toàn mạch
- Sử dụng công thức định luật Ôm đối với toàn mạch giải các bài tập cơ bản
2 Năng lực:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
3 Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập
để hướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 17a Mục tiêu hoạt động: Giải quyết dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch có liên quan đến
giá trị định mức
- Kỹ thuật dạy học: Công não, phát vấn, thông tin phản hồi
- Hình thức tổ chức: Làm việc độc lập, làm việc nhóm
b. Phương thức
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời các câu hỏi PC4
Yêu cầu học sinh trả lời C4
Yêu cầu học sinh tính điện trở và cường độ dòng
điện định mức của các bóng đèn
Yêu cầu học sinh tính điện trở mạch ngoài
Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy
trong mạch chính
Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy
qua từng bóng đèn
Yêu cầu học sinh so sánh cường độ dòng điện thức
với cường độ dòng điện định mức qua từng bóng
đèn và rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh tính công suất và hiệu suất của
nguồn
Yêu cầu học sinh vẽ mạch điện
Yêu cầu học sinh thực hiện C8
Yêu cầu học sinh tính điện trở của bóng đèn
Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy
trong mạch chính và công suất của bóng đèn khi đó
Yêu cầu học sinh thực hiện C9
Quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ, tư vấn các nhóm, lưu
ý quan tâm nhắc nhở những học sinh làm việc
Các nhóm trình bày kết quả và phương ánphản biện
Học sinh lắng nghe, rút kinh nghiệm
3 Luyện tập,vận dụng : Hệ thống hóa kiến thức, làm bài tập
Trang 18LT 01
1 Nếu đoạn mạch AB chứa nguôn điện có suất điện động E điện trở trong r và điện trở mạch ngoài
là R thì hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch cho bởi biểu thức
A UAB = E – I(r+R) B UAB = E + I(r+R) C UAB = I(r+R) – E D E/I(r+R)
2 Khi mắc mắc song song n dãy, mỗi dãy m nguồn điện có điện trở trong r giống nhau thì điện trởtrong của cả bộ nguồn cho bởi biểu thức
5 Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 6 V thì
A ghép 3 pin song song B phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin cònlại
C ghép 3 pin nối tiếp D không ghép được
6 Nếu ghép cả 3 pin giống nhau thành một bộ pin, biết mối pin có suất điện động 3 V thì bộ nguồn
sẽ không thể đạt được giá trị suất điện động
7 Muốn ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 9V, điện trở trong 2Ω thành bộ nguồn 18
V thì điện trở trong của bộ nguồn là
8 Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω Suất điện động
và điện trở trong của bộ pin là
A 9 V và 3 Ω B 9 V và 1/3 Ω C 3 V và 3 Ω D 3 V và 1/3 Ω
9 Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điệnđộng và điện trở trong là A 3 V – 3 Ω B 3 V – 1 Ω C 9 V – 3 Ω.D 9 V – 1/3Ω
10Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7, 5 V và 3 Ω thì khi mắc 3 pin đó songsong thu được bộ nguồn
A 2,5 V và 1 Ω B 7,5 V và 1 Ω C 7,5 V và 1 Ω D 2,5 V và 1/3 Ω
11Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9
V và điện trở trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là
12Có 10 pin 2,5 V, điện trở trong 1 Ω được mắc thành 2 dãy, mỗi dãy có số pin bằng nhau Suấtđiện động và điện trở trong của bộ pin này là
A 12,5 V và 2,5 Ω B 5 V và 2,5 Ω C 12,5 V và 5 Ω D 5 V và 5 Ω
139 pin giống nhau được mắc thành bộ nguồn có số nguồn trong mỗi dãy bằng số dãy thì thu được
bộ nguồn có suất điện động 6 V và điện trở 1 Ω Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồnlà
Trang 19B tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
C tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;
D tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
2 Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
A UN = Ir B UN = I(RN + r) C UN = E – I.r D UN = E + I.r
3 Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
A tăng rất lớn B tăng giảm liên tục C giảm về 0 D không đổi so với trước
4 Khi khởi động xe máy, không nên nhấn quá lâu và nhiều lần liên tục vì
A dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy
B tiêu hao quá nhiều năng lượng
C động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng
D hỏng nút khởi động
5 Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
A tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch
B tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài
C công của dòng điện ở mạch ngoài
D nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch
6 Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điệntrở 2,5 Ω Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
7 Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắcsong song Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
8 Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch
là 2 A Điện trở trong của nguồn là
9 Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A Hiệuđiện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là
A 10 V và 12 V B 20 V và 22 V C 10 V và 2 V D 2,5 V và 0,5 V
10 Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì
tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là
Giáo viên phát phiếu học tập Làm việc cá nhân tại lớp
Trang 20Học sinh làm việc cá nhân
GV: thu phiếu và đưa đáp án
HS tự đánh giá ,điều chỉnh nhận thức
Giáo viên giao bài tập cho học sinh
b.Sản phẩm hoạt động : phiếu học tập học sinh đã làm
4 Vận dụng, tìm tòi mở rộng
+ Câu hỏi vận dụng
Hướng dẫn giao việc về nhà
+ Câu hỏi tìm tòi mở rộng
Hướng dẫn giao việc về nhà
Tóm tắt những kiến thức cơ bản
Ghi các bài tập về nhà
Ký duyệt của TTCM / /2021
TTCM
Ngày soạn: 28/9/2021
TIẾT 7 BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về:
- Dòng điện trong chất điện phân
- Sử dụng công thức định luật Fa-ra-đây về hiện tượng điện phân để giải các bài tập cơ bản
2 Năng lực:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
3 Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 211 Giáo viên:
- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập
để hướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện
2 Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi
- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- Kiểm tra bài cũ
+ Bản chất dòng điện trong chất điện phân?
+ Công thức định luật Faraday
+ Ứng dụng dòng điện trong chất điện phân
- Báo học sinh vắng
- Trả bài
- Bản chất dòng điện trong chất điện phân?
- Công thức định luật Faraday? Ý nghĩa các thông
GV: Đọc đề: Hai bình điện phân dung dịch sắt III
clorua và đồng sunfat mắc nối tiếp Tính khối
lượng đồng được giải phóng ra ở bình thứ hai ,
trong khoảng thời gian ở bình thứ nhất giải phóng
ra một lượng sắt là 1,4gam Cho sắt có hoá trị 3,
có nguyên tử lượng 56, Cu có hoá trị 2, nguyên tử
Trang 22GV: Đọc đề: Điện lượng q= 16C chạy qua dung
dịch H2SO4 hoà tan trong nước.Tính lượng Oxi
được giả phóng ở dương cực?
GV: Đọc đề: Điện phân dung dịch H2SO4 với các
điện cực platin, ta thu được khí hidro và ôxi ở các
điện cực Tính thể tích khí hidro thu được ở mỗi
điện cực( ở đktc) nếu dòng điện qua bình điện
phân có cường độ I= 5A trong thời gian t= 32 phút
10 giây
GV: Đọc đề:Một tấm kim loại được mạ niken
bằng phương pháp điện phân Diện tích bề mặt
tấm kim loại là 40 cm3, cường độ dòng điện qua
bình điện phân là 2A, Niken có D=8,9.103kg/m3,
A=58, n=2 Chiều dày của lớp niken trên tấm kim
loại sau khi điện phân 30 phút là:
H m V
A
n
=Chiều dày lớp mạ: d=
3
0,03.10
Hoạt động 5 : Củng cố, vận dụng , giao nhiệm vụ về nhà.
a) Mục tiêu hoạt động:Bài tập điện phân, Củng cố giao nhiệm vụ về nhà
Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em tiến hành thí nghiệm và đọc sách giáo khoa Học
sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở, ghi ý kiến của mình vào vở Sau đó thảo luận
nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở mình Thảo luận
nhóm để đưa ra báo cáo, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý
kiến của nhóm
Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp
thời khi các em cần hổ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
d) Sản phẩm hoạt động:
Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản