1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GA Vat li 11 On tap chuong

80 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 160,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Bài 13 trang 45 Yêu cầu học sinh viết Cường độ dòng điện chạy qua Viết công thức và thay công thức và thay số để số để tính[r]

Trang 1

Ngày soạn:12/08/2011

Ngày giảng: 11B1-15 /08/2011; 11B2 17 /08/2011; 11B3 16 /08/2011

PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC Chương I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

b Các bước lên lớp

Hoạt động 1: (5 phút)Giới thiệu về chương trình vật lí lớp 11

Hoạt động 2: (15 phút)Tìm hi u khái ni m đi n tích.ể ệ ệ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Nêu kết luận về sự nhiễmđiện

2 Điện tích Điện tích điểm

-Vật bị nhiễm điện còn gọi làvật mang điện, vật tích điện hay

là một điện tích

Trang 2

-Em hãy tìm ví dụ về điện

-Thực hiện C1

-Điện tích điểm là một vật tíchđiện có kích thước rất nhỏ sovới khoảng cách tới điểm mà taxét

3 Tương tác điện

Các điện tích cùng dấu thì đẩynhau

Các điện tích khác dấu thì hútnhau

Hoạt động 3: (20 phút)Nghiên cứu định luật Cu lông.

-Giới thiệu về Coulomb

và thí nghiệm của ông để

thiết lập định luật

Giới thiệu biểu thức định

luật và các đại lượng trong

- Em hãy nêu biểu thức

tính lực tương tác giữa hai

điện tích điểm đặt trong

chân không

- Em hãy thực hiện C3

-Đọc định luật SGK

Ghi nhận biểu thức địnhluật và nắm vững các đạilương trong đó

-Ghi nhận đơn vị điện tích

2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi

+ Điện môi là môi trường cáchđiện

+ Khi đặt các điện tích trongmột điện môi đồng tính thì lựctương tác giữa chúng sẽ yếu đi lần so với khi đặt nó trong chânkhông  gọi là hằng số điệnmôi của môi trường (  1).+ Lực tương tác giữa các điệntích điểm đặt trong điện môi : F

= k ¿q1q2∨ ¿

εr2

¿

.+ Hằng số điện môi đặc cho tínhchất cách điện của chất cáchđiện

Hoạt động 4: (5 phút) Vận dụng củng cố, dặn dò.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 3

- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích.

- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện

- Biết cách làm nhiễm điện các vật

2 Kĩ năng

- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện

3 Thái độ:

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Ở bài trước các em đã biết hiện tượng nhiễm điện Vậy để giải thích hiện tượng nhiễm

điện dó như thế nào? Ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu thuyết electron

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

I Thuyết electron

Trang 4

- Em hãy nêu cấu tạo của

nguyên tử

-Nhận xét thực hiện của học

sinh

-Giới thiệu điện tích, khối

lượng của electron, prôtôn và

nơtron

- Em hãy cho biết tại sao

bình thường thì nguyên tử

trung hoà về điện

-Giới thiệu điện tích nguyên

lượng của electron với khối

lượng của prôtôn

- Em hãy cho biết khi nào

thì vật nhiễm điện dương, khi

nào thì vật nhiễm điện âm

-Nếu cấu tạo nguyên tử

-Ghi nhận điện tích, khốilượng của electron, prôtôn vànơtron

-Giải thích sự trung hoà vềđiện của nguyên tử

- Ghi nhận điện tích nguyêntố

-Ghi nhận thuyết electron

-Thực hiện C1

-Giải thích sự hình thànhion dương, ion âm

-So sánh khối lượng củaelectron và khối lượng củaprôtôn

- Giải thích sự nhiễm điệndương, điện âm của vật

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố

a) Cấu tạo nguyên tử

Gồm: hạt nhân mang điệntích dương nằm ở trung tâm

và các electron mang điệntích âm chuyển động xungquanh

Hạt nhân gồm 2 hạt prôtônmang điện dương có điện tích

là +1,6.10-19C và 2 hạt nơtronkhông mang điện Khối lượngcủa nơtron xấp xĩ bằng khốilượng của prôtôn

Electron có điện tích là-1,6.10-19C và khối lượng là9,1.10-31kg

b) Điện tích nguyên tố

Điện tích của electron vàđiện tích của prôtôn là điệntích nhỏ nhất mà ta có thể cóđược Vì vậy ta gọi chúng làđiện tích nguyên tố

2 Thuyết electron

- Khái niệm thuyết electron:Dựa vào sự cư trú và dichuyển của các electron đểgiải thích các hiện tượng vềđiện và tính chất điện của cácvật gọi là thuyết electron

Vật nhiễm điện âm là vậtthiếu electron; Vật nhiễmđiện dương là vật thừaelectron

Hoạt động 3: (10 phút) : Vận dụng thuyết electron.

Trang 5

- Giới thiệu vật dẫn điện, vật

cách điện

- Em hãy trả lời câu hỏi C2,

C3

- Em hãy cho biết tại sao sự

phân biệt vật dẫn điện và vật

cách điện chỉ là tương đối

- Em hãy giải thích sự nhiễm

nhiễm điện do hưởng ứng

- Em hãy trả lời câu hỏi C5

-Ghi nhận các khái niệm vậtdẫn điện, vật cách điện

-Vật dẫn điện là vật có chứacác điện tích tự do

-Vật cách điện là vật khôngchứa các electron tự do

Sự phân biệt vật dẫn điện vàvật cách điện chỉ là tươngđối

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc

Nếu cho một vật tiếp xúcvới một vật nhiễm điện thì nó

sẽ nhiễm điện cùng dấu vớivật đó

3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng

Đưa một quả cầu A nhiễmđiện dương lại gần đầu M củamột thanh kim loại MN trunghoà về điện thì đầu M nhiễmđiện âm còn đầu N nhiễmđiện dương

Hoạt động 4 (5 phút) : Nghiên cứu định luật bảo toàn điện tích.

Giới thiệu định luật

Cho học sinh tìm ví dụ Ghi nhận định luật. Tìm ví dụ minh hoạ

III Định luật bảo toàn điện tích

Trong một hệ vật cô lập vềđiện, tổng đại số các điện tích

là không đổi

Hoạt động 5 (5 phút) : C ng c , giao nhi m v v nhà.ủ ố ệ ụ ề

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 6

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học.

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

- Chuẩn bị Bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức:

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ :

-GV: Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng

b Các bước lên lớp.

Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hi u khi ni m đi n tr ng.ể ệ ệ ườ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Ghi nhận khái niệm

Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu khi niệm cường độ điện trường.

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Giới thiệu khái niệm

- Em hãy nêu đơn vị cường

độ điện trường theo định

nghĩa

-Giới thiệu đơn vị V/m

-Ghi nhận khái niệm

-Ghi nhận định nghĩa,biểu thức

-Nêu đơn vị cường độđiện trường theo địnhnghĩa

-Ghi nhận đơn vịtthường dùng

II Cường dộ điện trường

1 Khái niệm cường dộ điện trường

Cường độ điện trường tại mộtđiểm là đại lượng đặc trưng cho

độ mạnh yếu của điện trường tạiđiểm đó

2 Định nghĩa

Cường độ điện trường tại mộtđiểm là đại lượng đặc trưng chotác dụng lực của điện trường củađiện trường tại điểm đó Nó đượcxác định bằng thương số của độlớn lực điện F tác dụng lên điệntích thử q (dương) đặt tại điểm đó

và độ lớn của q

E = F q

3 Đơn vị ường dộ điện trường

E = F q Đơn vị cường độ điện trường làN/C hoặc người ta thường dùng là

Ghi các câu hỏi và bài tập

về nhà

Ngày soạn:24/08/2011

Trang 8

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học.

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

- Chuẩn bị Bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Giảng bài:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :

-GV: - Em hãy nêu định nghĩa điện trường

- Nêu định nghĩa cường độ điện trường

-HS:

a Đặt vấn đề:

Các em dã nghiên cứu các điện tích đặt các nhau một khoảng trong môi trường thì chúngtương tác với nhau Vậy nó phải thông qua một môi trường nào đó thì có thể tương tác vớinhau Môi trường đó là môi trường như thế nào ta tìm hiểu bài hôm nay!

b Các bước lên lớp.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khi niệm cường độ điện trường.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Giới thiệu véc tơ cường

độ điện trường

-Vẽ hình biểu diễn véc tơ

cường độ điện trường gây

bởi một điện tích điểm

- Ghi nhận khái niệm.;

-Vẽ hình

-Dựa vào hình vẽ nêucác yếu tố xác định véc tơcường độ điện trường gâybởi một điện tích điểm

4 Véc tơ cường độ điện trường

E

=F → q

Véc tơ cường độ điện trường

E

gây bởi một điện tích điểm

có :

- Điểm đặt tại điểm ta xét

- Phương trùng với đường thẳngnối điện tích điểm với điểm ta xét

- Chiều hướng ra xa điện tích nếu

Trang 9

- Em hãy trả lời câu hỏi

E=⃗ E1+ ⃗E2+ +⃗E n

Hoạt động 3: Bài tập ví dụ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Em hãy vẽ cường độ điện trường

tại M ?

Tìm phương , chiều của điện

trường tại M

HV trả lờiTại M có phương OMChiều OM

Và có độ lớn: : E = k ¿Q∨ εr¿2

¿Với ε ≈ 1 E = k Q

-Xác định véc tơcường độ điện trườngtổng hợp tại C

-Lập luận để tìm vịtrí của C

Bài 12 trang21

Gọi C là điểm mà tại đó cường

độ điện trường bằng 0 Gọi

E

1 và E →2 là cường độ điệntrường do q1 và q2 gây ra tại C, ta

E → = E →1 + E →2 = 0

=> E →

1 = - E →

2 Hai véc tơ này phải cùngphương, tức là điểm C phải nằmtrên đường thẳng AB Hai véc tơnày phải ngược chiều, tức là Cphải nằm ngoài đoạn AB Haivéc tơ này phải có môđun bằng

E

Trang 10

-Yêu cầu học sinh tìm biểu

-Suy ra và thay số đểtính AC

-Tìm các điểm khác

có cường độ điệntrường bằng 0

nhau, tức là điểm C phải gần Ahơn B vài |q1| < |q2| Do đó ta có:

k ¿q1∨ ¿

ε AC2

¿

= kAB+AC¿2

=> AC = 64,6cm

Ngoài ra còn phải kể tất cả cácđiểm nằm rất xa q1 và q2 Tạiđiểm C và các điểm này thìcường độ điện trường bằngkhông, tức là không có điệntrường

Ghi các câu hỏi và bài tập

về nhà

Trang 11

- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.

- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều

- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì

- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điệntrường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điệntrường

2 Kĩ năng

Giải Bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường

3 Thái độ:

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường hợp di chuyển

điện tích theo một đường cong từ M đến N

2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Trang 12

b Các bước lên lớp

Hoạt động 2: Tìm hiểu công của lực điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Vẽ hình 4.1 lên bảng

Vẽ hình 4.2 lên bảng

Em hãy nhận xét

Đưa ra kết luận

Giới thiệu đặc điểm công

của lực diện khi điện tích di

chuyển trong điện trường bất

Em hãy trả lời câu hỏi C1

Em hãy trả lời câu hỏi C2

Vẽ hình 4.1

Xác định lực điện trườngtác dụng lên điện tích q >

0 đặt trong điện trườngđều có cường độ điệntrường E →

Vẽ hình 4.2

Tính công khi điện tích q

di chuyển theo đườngthẳng từ M đến N

Tính công khi điện tích

di chuyển theo đường gấpkhúc MPN

Nhận xét

Ghi nhận đặc điểm công

Ghi nhận đặc điểm côngcủa lực diện khi điện tích

di chuyển trong điệntrường bất kì

Thực hiện C1

Thực hiện C2

I Công của lực điện

1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều

F

= q E → Lực F → là lực không đổi

2 Công của lực điện trong điện trường đều

AMN = qEd Với d là hình chiếu đường đitrên một đường sức điện

Công của lực điện trườngtrong sự di chuyển của điện tíchtrong điện trường đều từ M đến

N là AMN = qEd, không phụthuộc vào hình dạng của đường

đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trícủa điểm đầu M và điểm cuối Ncủa đường đi

3 Công của lực điện trong sự

di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì

Công của lực điện trong sự dichuyển của điện tích trong điệntrường bất kì không phụ thuộcvào hình dạng đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí điểm đầu vàđiểm cuối của đường đi

Lực tĩnh điện là lực thế,trường tĩnh điện là trường thế

Hoạt động 3: Thế năng của một điện tích trong điện trường

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

II Thế năng của một điện tích

Trang 13

Em hãy nhắc lại khái niệm

thế năng trọng trường

Giới thiệu thế năng của điện

tích đặt trong điện trường

Giới thiệu thế năng của điện

tích đặt trong điện trường và

sự phụ thuộc của thế năng

này vào điện tích

Cho điện tích q di chuyển

trong điện trường từ điểm M

đến N rồi ra  Yêu cầu học

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận mối kiên hệgiữa thế năng và công củalực điện

Tính công khi điện tích q

di chuyển từ M đến N rồi

ra 

Rút ra kết luận

Thực hiện C3

trong điện trường

1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường

Thế năng của điện tích đặt tạimột điểm trong điện trường đặctrưng cho khả năng sinh côngcủa điện trường khi đặt điệntích tại điểm đó

2 Sự phụ thuộc của thế năng

W M vào điện tích q

Thế năng của một điện tíchđiểm q đặt tại điểm M trongđiện trường :

WM = AM = qVM Thế năng này tỉ lệ thuận với q

3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

AMN = WM - WN Khi một điện tích q di chuyển

từ điểm M đến điểm N trongmột điện trường thì công mà lựcđiện trường tác dụng lên điệntích đó sinh ra sẽ bằng độ giảmthế năng của điện tích q trongđiện trường

Trang 14

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.

- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó Biết được đơn vị đo cường độ điện trường

2 Kĩ năng

- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế

- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường

3 Thái độ:

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1.Ổn định tổ chức:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :

-GV: Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích di chuyển

Hoạt động 2: Tìm hi u khái ni m đi n thể ệ ệ ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Em hãy nhắc lại công

thức tính thế năng của điện

tích q tại điểm M trong

điện trường

Đưa ra khái niệm

Nêu định nghĩa điện thế

Nêu đơn vị điện thế

Yêu cầu học sinh nêu đặc

điểm của điện thế

Yêu cầu học sinh thực

Nêu công thức

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

1 Khái niệm điện thế

Điện thế tại một điểm trongđiện trường đặc trưng cho điệntrường về phương diện tạo ra thếnăng của điện tích

2 Định nghĩa

- Nội dung: SGK

- Biểu thức: VM = A M ∞

q

Đơn vị điện thế là vôn (V)

3 Đặc điểm của điện thế

Điện thế là đại lượng đại số.Thường chọn điện thế của đáthoặc một điểm ở vô cực làm mốc(bằng 0)

Trang 15

hiện C1.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm Hiệu điện thế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Nêu định nghĩa hiệu điện

thế

Yêu cầu học sinh nêu đơn

vị hiệu điện thế

Giới thiệu tĩnh điện kế

Hướng dẫn học sinh xây

dựng mối liên hệ giữa E và

U

Ghi nhận khái niệm

Nêu đơn vị hiệu điện thế

Quan sát, mô tả tĩnh điệnkế

Xây dựng mối liên hệgiữa hiệu điện thế vàcường độ điện trường

II Hiệu điện thế

1 Định nghĩa

-Nội dung SGK-Biểu thức UMN = VM – VN =

AMNq

2 Đo hiệu điện thế

Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằngtĩnh điện kế

3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

Trang 16

Ngày soạn:01/09/2011

Ngày giảng: 11B1-07/09/2011; 11B2 -10 /09/2011; 11B3 -

06/09/2011

Tiết 7 Bài 6 TỤ ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng được các tụ điện thường dùng và nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện

- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và biết được đơn vị đo điện dung

- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng

lượng trong biểu thức

2 Kĩ năng

- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế

- Giải bài tập tụ điện

3 Thái độ:

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

- Chuẩn bị Bài mới

- Sưu tầm các linh kiện điện tử có liên quan đến tụ điện

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Giảng bài:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV:Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế với cường độ điệntrường

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu mạch có chứa

tụ điện từ đó giới thiệu tụ

đó gọi là một bản của tụ điện

Trang 17

Giới thiệu tụ điện phẵng.

Giới thiệu kí hiệu tụ điện

trên các mạch điện

Yêu cầu học sinh nêu

cách tích điện cho tụ điện

Yêu cầu học sinh thực

Tụ điện dùng để chứa điện tích

Tụ điện phẵng gồm hai bản kimloại phẵng đặt song song vớinhau và ngăn cách nhau bằng mộtlớp điện môi

Kí hiệu tụ điện

2 Cách tích điện cho tụ điện

Nối hai bản của tụ điện với haicực của nguồn điện

Độ lớn điện tích trên mỗi bảncủa tụ điện khi đã tích điện gọi làđiện tích của tụ điện

Hoạt động 3: Tìm hiểu điện dung của tụ điện

Giới thiệu điện dung của

tụ điện

Giới thiệu đơn vị điện

dung và các ước của nó

Giới thiệu công thức tính

điện dung của tụ điện

phẵng

Giới thiệu các loại tụ

Giới thiệu hiệu điện thế

giới hạn của tụ điện

Giới thiệu tụ xoay

Giới thiệu năng lượng

điện trường của tụ điện đã

tích điện

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận đơn vị điệndung và các ước của nó

Ghi nhận công thức tính

Nắm vững các đại lượngtrong đó

II Điện dung của tụ điện

1 Định nghĩa

Điện dung của tụ điện là đạilượng đặc trưng cho khả năngtích điện của tụ điện ở một hiệuđiện thế nhất định Nó được xácđịnh bằng thương số của điện tíchcủa tụ điện và hiệu điện thế giữahai bản của nó

C = U Q Đơn vị điện dung là fara (F) Điện dung của tụ điện phẵng :

9 109 4 πd

2 Các loại tụ điện

Thường lấy tên của lớp điện môi

để đặt tên cho tụ điện: tụ khôngkhí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụgốm, …

Trên vỏ tụ thường ghi cặp sốliệu là điện dung và hiệu điện thếgiới hạn của tụ điện

Người ta còn chế tạo tụ điện cóđiện dung thay đổi được gọi là tụxoay

3 Năng lượng của điện trường trong tụ điện

Năng lượng điện trường của tụđiện đã được tích điện

W = 12 QU = 12 Q2

Trang 18

- Lực tương tác giữa các điện tích điểm.

- Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích

- Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm

2 Kỹ năng :

- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm

- Giải thích đước các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luật bảo toàn điệntích

- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường

3 Thái độ:

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

II CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1.Ổn định tổ chức:

2 Giảng bài

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV:- Các cách làm cho vật nhiễm điện

- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng

- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,

- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm

- Thuyết electron

Trang 19

- Định luật bảo toàn điện tích.

- Nên khái niệm điện thế, hiệu điện thế?

Hoạt động 1: Làm các bài tập phần Định luật Culong

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

Câu 1.2 : DCâu 1.3 : DCâu 2.1 : DCâu 2.5 : DCâu 2.6 : A

Yêu cầu học sinh viết biểu thức

Suy ra và thay số đểtính |q|

Hoạt động 3 Giải các bài toán về Điện trường.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung cơ bản

Trang 20

-Giải thích lựa chọn.

Câu 9 trang 20 : BCâu 10 trang 21: DCâu 3.1 : D

Câu 3.2 : DCâu 3.3 : DCâu 3.4 : CCâu 3.6 : D

-Hướng dẫn học sinh tìm các điểm

-Tính độ lớn các véc

tơ cường độ điệntrường thành phần

-Xác định véc tơcường độ điện trườngtổng hợp tại C

- Tính độ lớn của E →

Bài 13 trang 21

Gọi Gọi E →1 và E →2 làcường độ điện trường do

Cường độ điện trườngtổng hợp tại C

E

= E →1 + E →2

E → có phương chiềunhư hình vẽ

Vì tam giác ABC là tamgiác vuông nên hai véc tơ

E

1 và E →2 vuông gócvới nhau nên độ lớn của

Hoạt động 4 : Vận dụng củng cố dặn dò.

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

+ Nội dung định luật Cu-lông, nội dung thuyết êlectron

+ Định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điệntrường

+ Biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều

+ Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường

+ Trình bày được cấu tạo của tụ điện, nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung

2 Kĩ năng.

Vận dụng kiến thức đó giải bài tập tổng hợp

3 Thái độ:

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

II CHUẨN BỊ

1.GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu trước khi lên lớp, SGK, SBT

1.HS: Ôn lại kiến thức trong chương và làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Giảng bài:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV: Em hãy tóm tắt toàn bộ các công thức trong chương?

a Đặt vấn đề.

Để các em hiểu kỹ hơn những kiến thức trong chương chung ta tiến hành ôn tập lại

b Các bước lên lớp.

Hoạt động 2: Ôn l i ki n th c nh lu t Cu lông, Thuy t electron, i n tr ng.ạ ế ứ Đị ậ ế Đ ệ ườ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Em hãy nêu nội dung

Định luật Cu lông?

- Viết biểu thức, nêu ý

nghĩa các đại lượng?

Trang 22

k = 9.109 Nm2/C2 lệ thuận với tích độ lớn của hai

điện tích và tỉ lệ nghịch với bìnhphương khoảng cách giữa chúng

GV: Nhắc lại nội dung

thuyết electron.?

Hs: Trả lời, II Thuyết electron

Nếu nguyên tử bị mất đi một sốelectron thì tổng đại số các điệntích trong nguyên tử là một sốdương, nó là một ion dương.Ngược lại nếu nguyên tử nhậnthêm một số electron thì nó là ionâm

+ Khối lượng electron rất nhỏnên chúng có độ linh động rất cao

Do đó electron dễ dàng bứt khỏinguyên tử, di chuyển trong vậthay di chuyển từ vật này sang vậtkhác làm cho các vật bị nhiễmđiện

- Em hãy nêu nội dung

Định nghĩa điện trường?

- Em hãy nêu nội dung

Định nghĩa cường độ điện

trường?

-Viết biểu thức, nêu ý

nghĩa các đại lượng?

Hs: Trả lời,

Hs: Trả lời,

E = F q Đơn vị cường độ điệntrường là N/C hoặc người

ta thường dùng là V/m

III Điện trường

1 Điện trường

Điện trường là một dạng vật chấtbao quanh các điện tích và gắnliền với điện tích Điện trường tácdụng lực điện lên điện tích khácđặt trong nó

2 Cường dộ điện trường

Cường độ điện trường tại mộtđiểm là đại lượng đặc trưng chotác dụng lực của điện trường củađiện trường tại điểm đó Nó đượcxác định bằng thương số của độlớn lực điện F tác dụng lên điệntích thử q (dương) đặt tại điểm đó

và độ lớn của q

E = F q Đơn vị cường độ điện trường làN/C hoặc người ta thường dùng làV/m

Hoạt động 3: Ôn lại kiến thức công của lực điện trong điện trường đều, Hiệu điện thế, Tụ

điện

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

GV - Em hãy viết biểu

thức và nêu nội dung định

nghĩa công của lực điện

-Công của lực điện trường trong

sự di chuyển của điện tích trongđiện trường đều từ M đến N làAMN = qEd, không phụ thuộc vàohình dạng của đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí của điểm đầu

M và điểm cuối N của đường đi.hợp đối xứng

-Công của lực điện và độ giảmthế năng của điện tích trong điệntrường

AMN = WM - WN

GV - Em hãy nêu nội

dung định nghĩa viết biểu

thức tính hiệu điện thế?

- Hs: Trả lời,UMN = VM – VN =

AMN

q (Vôn)

V Hiệu điện thế Đ/n: SGK

UMN = VM – VN = AMN

q (Vôn)

GV: Trình bày khái niệm

điện dung của tụ điện?

GV: Viết biểu thức, đơn vị

tính:

VI Điện dung của tụ điện

Điện dung của tụ điện là đạilượng đặc trưng cho khả năng tíchđiện của tụ điện ở một hiệu điệnthế nhất định Nó được xác địnhbằng thương số của điện tích của

tụ điện và hiệu điện thế giữa haibản của nó

C = U Q Đơn vị điện dung là fara (F) Điện dung của tụ điện phẵng :

Trang 24

Yêu cầu học sinh về nhà

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I = Δq Δt ; I = q t và E = A q

3 Thái độ:

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

- Các vôn kế cho các nhóm học sinh

2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn

- Hai mãnh kim loại khác loại

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Giảng bài:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

a Đặt vắn đề.

Trang 25

Hằng ngày chúng ta đã dùng điện năng và biết lợi ích của dòng điện đối với đời sống conngười thời hiện đại Nó dùng để duy trì hoạt động của các linh kiện điện tử Vậy để nghiêncứu kĩ hơn về nguồn điện ta tim hiểu bài hôm nay.

b Các bước lên lớp

Hoạt động 2: Tìm hi u khái ni m dòng đi nể ệ ệ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Đặt các câu hỏi về từng

vấn đề để cho học sinh

thực hiện

Nêu định nghĩa dòngđiện

Nêu bản chất của dòngdiện trong kim loại

Nêu qui ước chiều dòngđiên

Nêu các tác dụng củadòng điện

Cho biết trị số của đạilượng nào cho biết mức độmạnh yếu của dòng điện ?Dụng cụ nào đo nó ? Đơn

vị của đại lượng đó

I Dòng điện

+ Dòng điện là dòng chuyểnđộng có hướng của các điện tích.+ Dòng điện trong kim loại làdòng chuyển động có hướng củacác electron tự do

+ Qui ước chiều dòng điện làchiều chuyển động của các diệntích dương (ngược với chiềuchuyển động của các điện tíchâm)

+ Các tác dụng của dòng điện :Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tácdụng hoác học, tác dụng cơ học,sinh lí, …

+ Cường độ dòng điện cho biếtmức độ mạnh yếu của dòng điện

Đo cường độ dòng điện bằngampe kế Đơn vị cường độ dòngđiện là ampe (A)

Hoạt động 3: Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi, đơn vị của cường độ

dòng điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại

I = Δq Δt

2 Dòng điện không đổi

Dòng điện không đổi là dòng

Trang 26

Yêu cầu học sinh thực hiện

C2

Giới thiệu đơn vị của cường

độ dòng điện và của điện

1C = 1A.1s

Hoạt động 4: Tìm hiểu về nguồn điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Yêu cầu học sinh thực hiện

III Nguồn điện

1 Điều kiện để có dòng điện

Điều kiện để có dòng điện làphải có một hiệu điện thế đặt vàohai đầu vật dẫn điện

Hoạt động 5: Vận dụng củng cố Dặn dò

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 27

- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta.

- Mô tả được cấu tạo của acquy chì

2 Kĩ năng

- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta

- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần

3 Thái độ:

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

- Các vôn kế cho các nhóm học sinh

2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn

Trang 28

- Hai mãnh kim loại khác loại.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lao động.

2 Giảng bài:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

GV: Phát biểu định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức?

Hoạt động 2: Tìm hi u công và su t đi n đ ng c a ngu n đi n.ể ấ ệ ộ ủ ồ ệ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu công của nguồn

điện

Giới thiệu khái niệm suất

điện động của nguồn điện

Giới thiệu công thức tính

suất điện động của nguồn

điện

Giới thiệu đơn vị của suất

điện động của nguồn điện

Yêu cầu học sinh nêu cách

đo suất điện động của nguồn

điên

Giới thiệu điện trở trong

của nguồn điện

Ghi nhận công của nguồnđiện

Ghi nhận khái niệm

1 Công của nguồn điện

Công của các lực lạ thực hiệnlàm dịch chuyển các điện tíchqua nguồn được gọi là công củanguồn điện

2 Suất điện động của nguồn điện

a) Định nghĩa

Suất điện động E của nguồnđiện là đại lượng đặc trưng chokhả năng thực hiện công củanguồn điện và được đo bằngthương số giữa công A của lực

lạ thực hiện khi dịch chuyển mộtđiện tích dương q ngược chiềuđiện trường và độ lớn của điệntích đó

Suất điện động của nguồn điện

có giá trị bằng hiệu điện thế giữahai cực của nó khi mạch ngoàihở

Mỗi nguồn điện có một điện

Trang 29

trở gọi là điện trở trong củanguồn điện.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo Pin và Ắc quy.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu cấu tạo và suất

điện động của acquy kiềm

Thực hiện C10

Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo

và hoạt động của pin ta

Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo

và hoạt động của pinLơclăngse

Vẽ hình, ghi nhận cấu tạo

và hoạt động của acquychì

V Pin và acquy

1 Pin điện hoá

Cấu tạo chung của các pin điệnhoá là gồm hai cực có bản chấtkhác nhau được ngâm vào trongchất điện phân

a) Pin Vôn-ta

Pin Vôn-ta là nguồn điện hoáhọc gồm một cực bằng kẻm (Zn)

và một cực bằng đồng (Cu)được ngâm trong dung dịch axitsunfuric (H2SO4) loảng

Do tác dụng hoá học thanhkẻm thừa electron nên tích điện

âm còn thanh đồng thiếuelectron nên tích điện dương Suất điện động khoảng 1,1V

b) Pin Lơclăngsê

+ Cực dương : Là một thanhthan bao bọc xung quanh bằngmột hỗn hợp mangan điôxitMnO2 và graphit

+ Cực âm : Bằng kẽm

+ Dung dịch điện phân : NH4Cl.+ Suất điện động : Khoảng1,5V

+ Pin Lơclăngsê khô : Dungdịch NH4Cl được trộn trong mộtthứ hồ đặc rồi đóng trong một

vỏ pin bằng kẽm, vỏ pin này làcực âm

2 Acquy

a) Acquy chì

Bản cực dương bằng chì điôxit(PbO2) cực âm bằng chì (Pb).Chất điện phân là dnng dịch axitsunfuric (H2SO4) loảng

Suất điện động khoảng 2V Acquy là nguồn điện có thểnạp lại để sử dụng nhiều lần dựatrên phản ứng hoá học thuậnnghịch: nó tích trử năng lượng

Trang 30

Nêu các tiện lợi của acquy

b) Acquy kiềm

Acquy cađimi-kền, cực dươngđược làm bằng Ni(OH)2, còncực âm làm bằng Cd(OH)2 ; cáccực đó dược nhúng trong dungdịch kiềm KOH hoặc NaOH Suất điện động khoảng 1,25V Acquy kiềm có hiệu suất nhỏhơn acquy axit nhưng lại rất tiệnlợi vì nhẹ hơn và bền hơn

+ Cấu tạo Pin và Ắc quy?

Yêu cầu học sinh về nhà làm

Trang 31

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học.

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công,

công suất của dòng điện, Định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

-GV:Nêu cấu tạo chung của pin điện hoá So sánh pin điện hoá và acquy

-HS:

a Đặt vắn đề.

Ở THCS các em đã biết về điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua

và công suất tiêu thụ điện nang của đoạn mạch đó Vậy thì ở THPT chúng ta nghiên cứu nhưthế nào ta vào bài học hôm nay

Trang 32

b Các bước lên lớp

Hoạt động 2: Tìm hi u đi n n ng tiêu th c a m ch đi n Công su t đi nể ệ ă ụ ủ ạ ệ ấ ệ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu công của lực

Giới thiệu công suất điện

Yêu cầu học sinh thực

hiện C4

Ghi nhận khái niệm

Thực hiện C1

Thực hiện C2

Thực hiện C3

Ghi nhận khái niệm

2 Công suất điện

Công suất điện của một đoạnmạch bằng tích của hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch và cường

độ dòng điện chạy qua đoạnmạch đó

P = A t = UI

Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật Jun – Len xơ Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khí có dòng

điện chạy qua

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu định luật

Giới thiệu công suất toả

1 Định luật Jun – Len-xơ

Nhiệt lượng toả ra ở một vậtdẫn tỉ lệ thuận với điện trở củavật đãn, với bình phương cường

độ dòng điện và với thời giandòng điện chạy qua vật dẫn đó

ở vật dẫn đó trong một đơn vịthời gian

P = Q t = UI2

Hoạt động 4: V n d ng, c ng, c d n dòậ ụ ủ ố ặ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Em hãy tóm tắt những kiến Tóm tắt những kiến thức

Trang 33

thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công,

công suất của dòng điện, Định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

-GV:Nêu cấu tạo chung của pin điện hoá So sánh pin điện hoá và acquy

-HS:

a Đặt vắn đề.

Ở THCS các em đã biết về điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua

và công suất tiêu thụ điện nang của đoạn mạch đó Vậy thì ở THPT chúng ta nghiên cứu nhưthế nào ta vào bài học hôm nay

b Các bước lên lớp.

Hoạt động 2: Tìm hi u công, công su t c a ngu n đi n.ể ấ ủ ồ ệ

Trang 34

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu công của

nguồn điện

Giới thiệu công suất của

nguồn điện

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

III Công và công suất của nguồn điên

1 Công của nguồn điện

Công của nguồn điện bằng điệnnăng tiêu thụ trong toàn mạch

Ang = qE = E Tt

2 Công suất của nguồn điện

Công suất của nguồn điện bằngcông suất tiêu thụ điện năng củatoàn mạch

P ng = Ang

t = E T

Hoạt động 3: Làm bài tập ví dụ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu học sinh viết công thức, suy

ra và thay số để tính điện lượng

Yêu cầu học sinh viết công thức, suy

ra và thay số để tính công của lực lạ

Viết công thức, suy ra

và thay số để tính côngcủa lực lạ

Bài 15 trang 45

Công của lực lạ:

Ta có: E = A q => A = E q =1,5.2 = 3 (J)

Hoạt động 4.Vận dụng củng cố, dặn dò.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Em hãy tóm tắt những kiến thức

cơ bản đã học trong bài

Yêu cầu học sinh về nhà làm các

bài tập 5 đén 10 trang 49 sgk và 8.3,

8.5, 8.7 sbt

Tóm tắt những kiếnthức cơ bản

Ghi các bài tập về nhà

Trang 35

1 Kiến thức : Nghiệm lại được các khái niệm về dòng điện, dòng điện không đổi, cường độ

dòng điện, nguồn điện, suất điện động và điện trở trong của nguồn điện

2 Kỹ năng : Thực hiện được các câu hỏi và giải được các bài toán liên quan đến dòng điện,

cường độ dòng điện, suất điện động của nguồn điện

3 Thái độ:

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

II CHUẨN BỊ

1.Giáo viên : + Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

+ Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2.Học sinh : + Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Giảng bài.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

- GV Em hãy tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Dòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện không đổi

+ Lực lạ bên trong nguồn điện

+ Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện

+ Cấu tạo chung của pin điện hoá

+ Cấu tạo và hoạt động của pin Vô-ta, của acquy chì

Trang 36

Hoạt động 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C

Câu 7.4 : CCâu 7.5 : DCâu 7.8 : DCâu 7.9 : C

Hoạt động 3 : Gi i các bài t p t lu n.ả ậ ự ậ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết

công thức và thay số để

tính cường độ dòng điện

Yêu cầu học sinh viết

công thức, suy ra và thay

số để tính điện lượng

Yêu cầu học sinh viết

công thức, suy ra và thay

số để tính công của lực lạ

Viết công thức và thay

số để tính cường độ dòngđiện

Viết công thức, suy ra vàthay số để tính điện lượng

Viết công thức, suy ra vàthay số để tính công củalực lạ

Bài 15 trang 45

Công của lực lạ:

Ta có: E = A q => A = E q = 1,5.2 = 3 (J)

Hoạt động 4 Vận dụng, củng có, dặn dò

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Các em hãy vận dụng

phương pháp giải bài ở

trên để giải bài tập trong

SBT

Các em về nhà làm các bài

tập tương tự trong tài liệu

tham khảo và đọc trước

bài mới

Học sinh lên bảng làm bài

Học sinh ghi bài tập về nhà

Trang 37

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học.

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu

- Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi

2 Học sinh: Đọc trước bài học mới.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Giảng bài

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :

-GV: Kiểm tra bài cũ : Công và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua ?Công và công suất của nguồn điện ?

-HS

a Đặt vắn đề.

Hằng ngày các em đã biết khi Pin sử dụng lâu thì điện trở tăng lên và dòng điện trongmạch kín nhỏ Vậy cường độ dòng điện và điện trở có mối quan hệ như thế nào với nguồnđiện ta học bài hôm nay

b Các bước lên lớp.

Trang 38

Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Ôm đối với đoạn mạch.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu HS đọc SGK Thực hiện C1

I Thí nghiệm

SGK

Nêu kết quả thí nghiệm

Yêu cầu thực hiện C2

Yêu cầu học sinh rút ra

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng

lượng và hiệu suất của nguồn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Giới thiệu hiện tượng

Ôm đối với toàn mạch và

định luật bảo toàn và

chuyển hoá năng lượng

Ghi nhận hiện tượngđoản mạch

Thực hiện C4

Ghi nhận sự phù hợpgiưac định luật Ôm đốivới toàn mạch và địnhluật bảo toàn và chuyểnhoá năng lượng

III Nhận xét

1 Hiện tượng đoản mạch

Cường độ dòng điện trong mạchkín đạt giá trị lớn nhất khi RN=0.Khi đó ta nói rằng nguồn điện bịđoản mạch và

I = E r (9.6)

2 Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

Công của nguồn điện sản ratrong thời gian t :

A = E It (9.7) Nhiệt lượng toả ra trên toànmạch :

Q = (RN + r)I2t (9.8) Theo định luật bảo toàn nănglượng thì A = Q, do đó từ (9.7)

Trang 39

Giới thiệu hiệu suất nguồn

3 Hiệu suất nguồn điện

+Phát biểu được nội dung và

công thức Định luật Ôm

Các em về nhà làm các bài

tập từ 4 đến 7 trang 54 sgk

và 9.3, 9.4 sbt

Tóm tắt những kiến thức cơbản

Ghi các bài tập về nhà

Trang 40

1 Kiến thức : Ôn lại được

+ Điện năng tiêu thụ và công suất điện

+ Nhiệt năng và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

+ Công và công suất của nguồn điện

+ Nắm được định luật Ôm đối với toàn mạch

+ Nắm được hiện tượng đoản mạch

+ Nắm được hiệu suất của nguồn điện

2 Kỹ năng :

+ Thực hiện được các câu hỏi liên quan đến điện năng và công suất điện

+ Giải được các bài tập liên quan đến điện năng và công suất điện

3 Thái độ:

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc, quy định của môn học, của GV đề ra

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2 Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Giảng bài.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

-GV: Em hãy tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

+ Biểu thức tính điện năng tiêu thụ trên một đoạn mạch : A = Uit

+ Biểu thức tính công suất điện trên một đoạn mạch : P = UI

+ Biểu thức tính nhiệt toả ra và công suất toả nhiệt trên vật dẫn khi có dòng diện chạyqua :

Ngày đăng: 04/06/2021, 06:23

w