Đất nước đang chuyển mình cùng với sự phát triển của thế giới, năm 2006 là năm đánh dấu bước phát triển của nền kinh tế nước ta. Sự kiện gia nhập WTO đã tạo một bước ngoặt mới cho nền kinh tế quốc gia, một năm đánh dấu những cơ hội cũng như là những thách thức mới. Cùng quá trình toàn cầu, khu vực hóa, tự do thương mại, Việt Nam đã và đang hứa hẹn nhiều cơ hội đầu tư mới cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Do vậy, xuất nhập khẩu là hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, cũng như sự phát triển của mỗi quốc gia nó đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Xuất khẩu hàng hóa là một lĩnh vực góp phần tích lũy ngoại tệ, giúp việc lưu thông hàng hóa diễn ra nhanh chóng, và góp phần tăng thêm mối quan hệ với các nước trên thế giới. Đồng thời phát triển song song với xuất nhập khẩu đó chính là ngành Logistics, sự góp mặt của các công ty Logistics góp phần khiến việc chuyền tải hàng hóa từ người bán đến người mua một cách nhanh chóng giảm thiểu các chi phí gia tăng không mong muốn của các doanh nghiệp. Đối với Việt Nam, hàng hóa cũng như nguyên vật liệu nhập vào ngày một lớn, đem lại cơ hội nguồn thu cho những doanh nghiệp Logistics.
Trang 1Mục Lục
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước đang chuyển mình cùng với sự phát triển của thế giới, năm 2006 lànăm đánh dấu bước phát triển của nền kinh tế nước ta Sự kiện gia nhập WTO đã tạomột bước ngoặt mới cho nền kinh tế quốc gia, một năm đánh dấu những cơ hội cũngnhư là những thách thức mới Cùng quá trình toàn cầu, khu vực hóa, tự do thươngmại, Việt Nam đã và đang hứa hẹn nhiều cơ hội đầu tư mới cho các doanh nghiệptrong và ngoài nước Do vậy, xuất nhập khẩu là hoạt động không thể thiếu trong nềnkinh tế toàn cầu hiện nay, cũng như sự phát triển của mỗi quốc gia nó đóng vai tròquan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Xuất khẩu hàng hóa là một lĩnh vực gópphần tích lũy ngoại tệ, giúp việc lưu thông hàng hóa diễn ra nhanh chóng, và gópphần tăng thêm mối quan hệ với các nước trên thế giới Đồng thời phát triển songsong với xuất nhập khẩu đó chính là ngành Logistics, sự góp mặt của các công tyLogistics góp phần khiến việc chuyền tải hàng hóa từ người bán đến người mua mộtcách nhanh chóng giảm thiểu các chi phí gia tăng không mong muốn của các doanhnghiệp Đối với Việt Nam, hàng hóa cũng như nguyên vật liệu nhập vào ngày một lớn,đem lại cơ hội nguồn thu cho những doanh nghiệp Logistics
Kiến thức ở trường là vô cùng lớn và bổ ích, nhưng kiên thức thực tế của em lạikhông có Bởi vậy, quá trình thực tập là một quá trình vô cùng quan trọng, thiết thựcgiúp cho sinh viên làm quen với môi trường doanh nghiệp, tiếp cận trực tiếp vớingành nghề đang theo học, nâng cao kiến thức bản thân, là hành trang vững chắc chosinh viên sau khi rời ghế nhà trường
Trong quá Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, thầy cô hướng dẫn, lãnh đạo công ty Cổ phần thương mại Tiến Tuấn, em
đã nắm bắt tương đối cụ thể và toàn diện về các lĩnh vực hoạt động của công ty Qua đây, em xin trình bày những hiểu biết của mình về hoạt động chính của công ty, đề tài
Trang 3“Quy trình giao nhận hàng nhập FCL tại công ty Cổ phần thương mại Tiến Tuấn” và đưa ra những vấn đề cấp thiết cần giải quyết Bài báo cáo của em gồm 3 chương:Chương I: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
Chương II: Nội dung về nhập khẩu hàng nguyên công
Chương II: Đánh giá và kiến nghị
Em xin chân thành cảm ơn Nhà trường, Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần thương mại Tiến Tuấn đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập, em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Nha Trang đã tận tình hướng dẫn giải đáp thắc mắc của em trong quá trình làm báo cáo thực tập Em xin cảm ơn!
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP1.1 Thông tin chung về công ty:
•Tên: Công ty Cổ phần thương mại Việt Tuấn
•Địa chỉ: 265 Đường Bùi Thị Từ Nhiên, phường Đông Hải, Quận Hải An, Hải Phòng
•Xuất nhâp khẩu hàng hóa:
3
Trang 4Các mặt hàng nhập khẩu, xuất khẩu công ty tham gia tác nghiệp,vận chuyển
- Hàng thiết bị máy móc : Hải Phòng-Thái Nguyên, Hà Nội
- Hàng may mặc :Hải Phòng –Nam Định,Bắc Ninh
- Hàng thực phẩm đông lạnh : Hải phòng-Cao Bằng-Móng Cái-Tà Nùng-Lạng Sơn, Chi Ma
- Hàng Săm lốp ,thiết bị phụ tùng ô tô…
- Một số ngành nghề kinh doanh khác như trong đăng ký kinh doanh:
- Các khách hàng lớn của công ty: Cty dệt may Nam Định, Bắc Ninh, nhà máy Thủy sản Hại Long, công ty xuất nhập khẩu hải sản BMV, công ty Cao Su Sao
vàng…
• Ngành nghề kinh doanh khác: Nhận làm dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, Vận tải hànhkhách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt), Kho bãi vàlưu giữ hàng hóa, Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường
bộ, Bốc xếp hàng hóa, Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải,…
1.3 Cơ cấu tổ chức:
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 5BỘ PHẬN CHẠY LỆNH
PHÒNGLOGISTICSPHÒNG KINH
DOANH
Trang 61.5 Cơ sở vật chất hạ tầng
Tài sản cố định công ty :
- 7 xe đầu kéo
•3 xe đầu kéo Trung quốc, trọng tải 34 tấn/xe ( CAMC ): trị giá 3,2 tỷ vnđ
•4 xe đầu kéo Mỹ, trọng tải 32 tấn ( xe Ngao sản xuất năm 2003, 2005,
2006 ):trị giá 4,6 tỷ vnđ
- Mặt bằng bãi xe đỗ : Bãi xe Hà Anh, Hải phòng
- Các thiết bị như máy tính, máy photo,v.v : 300 triệu
- Văn phòng đi thuê
•Doanh thu bình quân của công ty từ hoạt động sản xuất kinh doanh: 1,5 tỷ/tháng
•Lợi nhuận bình quân : 300-400 triệu tháng
•Thời hạn được khách hàng thanh toán 2 tháng sau khi gửi bảng kê thanh toán công nợ
1.6 Tổng quan tình hình hoạt động
Trang 7Bảng đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại Việt Tuấn
Công ty cổ phần thương mại Việt Tuấn
Báo cáo doanh thu tháng 6/2018
tính:vnd)STT Ngày
1 3-6 15C 04415 Hải Phòng - Thái Nguyên 5.400.000 540.000 5.940.000 BMOU4237219 40
2 3-6 15C 02341 Hải Phòng - Thái Nguyên 5.400.000 540.000 5.940.000 BSIU9497209 40
3 3-6 15C 92376 Hải Phòng - Thái Nguyên 5.400.000 540.000 5.940.000 TCNU6399980 40
4 3-6 15C 03425 Hải Phòng - Thái Nguyên 5.400.000 540.000 5.940.000 SITU9055418 40
5 3-6 15C 13456 Hải Phòng - Thái Nguyên 5.400.000 540.000 5.940.000 TEMU6324337 40
6 3-6 15C 67534 Hải Phòng - Thái Nguyên 5.400.000 540.000 5.940.000 TCNU7737361 40
7 3-6 15C 02268 Hải Phòng - Thái Nguyên 5.400.000 540.000 5.940.000 SITU9073031 40
8 6-6 15C 04415 Hải Phòng - Hà Nội 4.400.000 440.000 4.840.000 BMOU4558250 40
9 6-6 15C 02341 Hải Phòng - Hà Nội 4.400.000 440.000 4.840.000 BMOU5404183 40
10 6-6 15C 92376 Hải Phòng - Hà Nội 4.400.000 440.000 4.840.000 BSIU9286171 40
11 6-6 15C 03425 Hải Phòng - Hà Nội 4.400.000 440.000 4.840.000 BSIU9297941 40
12 6-6 15C 13456 Hải Phòng - Hà Nội 4.400.000 440.000 4.840.000 BMOU5402468 40
13 6-6 15C 67534 Hải Phòng - Hà Nội 4.400.000 440.000 4.840.000 SEGU4785354 40
14 6-6 15C 02268 Hải Phòng - Hà Nội 4.400.000 440.000 4.840.000 GLDU7604739 40
15 7-6 15C 04415 Hải Phòng - Hải Dương 3.400.000 340.000 3.740.000 TRLU5820890 40
16 7-6 15C 02341 Hải Phòng - Hải Dương 3.400.000 340.000 3.740.000 TRLU5742099 40
17 7-6 15C 03425 Hải Phòng - Hải Dương 3.400.000 340.000 3.740.000 FCIU9301849 40
18 7-6 15C 13456 Hải Phòng - Hải Dương 3.400.000 340.000 3.740.000 NYKU5574464 40
19 7-6 15C 67534 Hải Phòng - Hải Dương 3.400.000 340.000 3.740.000 BSIU9179609 40
20 7-6 15C 02341 Hải Phòng - Thủy Nguyên 2.400.000 240.000 2.640.000 TEMU7223399 40
7
Trang 821 7-6 15C 92376 Hải Phòng - Thủy Nguyên 2.400.000 240.000 2.640.000 TCNU5243349 40
22 9-6 15C 03425 Hải Phòng - Thủy Nguyên 2.400.000 240.000 2.640.000 SEGU4788380 40
23 9-6 15C 02341 Hải Phòng - Thủy Nguyên 2.400.000 240.000 2.640.000 TEMU6685094 40
24 9-6 15C 92376 Hải Phòng - Thủy Nguyên 2.400.000 240.000 2.640.000 BMOU4582046 40
25 9-6 15C 03425 Hải Phòng - Thủy Nguyên 2.400.000 240.000 2.640.000 TEMU7222941 40
26 9-6 15C 03425 Hải Phòng - Thủy Nguyên 2.400.000 240.000 2.640.000 TEMU7220229 40
27 9-6 15C 13456 Hải Phòng - Thủy Nguyên 2.400.000 240.000 2.640.000 KMTU9240757 40
28 9-6 15C 67534 Hải Phòng - Thủy Nguyên 2.400.000 240.000 2.640.000 NYKU5777374 40
29 11-6 15C 92376 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 NYKU4814215 40
30 11-6 15C 03425 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 TCLU8461645 40
31 11-6 15C 13456 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 1.000.000 400.000 2.800.000 CLHU8933405 40
32 11-6 15C 04415 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 NYKU4884260 40
33 11-6 15C 02341 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 NYKU4765846 40
34 11-6 15C 92376 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 KMTU9251284 40
35 13-6 15C 03425 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 KMTU9231190 40
36 13-6 15C 13456 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 NYKU4209805 40
37 13-6 15C 03425 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 NYKU4793724 40
38 13-6 15C 13456 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 NYKU4329694 40
39 13-6 15C 67534 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 DFSU6990136 40
40 13-6 15C 02268 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 TEMU8155241 40
41 15-6 15C 04415 Hải Phòng - Hưng Yên 4.00.000 400.000 2.800.000 TGHU6273355 40
42 15-6 15C 02341 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 SEGU4489558 40
43 15-6 15C 03425 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 TEMU6901470 40
44 15-6 15C 13456 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 TGHU6896421 40
45 15-6 15C 92376 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 SITU9024844 40
46 15-6 15C 03425 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 SEGU4667304 40
47 17-6 15C 13456 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000
1.000.000 360.000 3.960.000 TCNU7721344 40
48 17-6 15C 67534 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 CRSU9169934 40
49 17-6 15C 02268 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 HALU5631421 40
Trang 950 17-6 15C 92376 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 INKU6368840 40
51 20-6 15C 03425 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 FCIU9712897 40
52 20-6 15C 13456 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 CRSU9148799 40
53 20-6 15C 04415 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 BMOU5414350 40
54 20-6 15C 67534 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 HALU5630718 40
55 22-6 15C 02268 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 TCNU8291398 40
56 22-6 15C 04415 Hải Phòng - Nam Định 3.600.000 360.000 3.960.000 FCIU9783971 40
Qua bảng báo cáo doanh thu tháng 6/2018 có thể thấy công ty chỉ tập trung chủ yếu vào việc giao nhận hàng hóa nội địa, doanh thu ổn định, việc thu nhập cước là đúng với mặt bằng chung chi phí của thị trường giao nhận hàng hóa Số lượng đơn hàng đều nhưng đến tuần cuối của tháng thì không có đơn giao nhận nào dẫn đến việc tổng thu trong tháng này thập hơn so với lợi nhuận bình quân hàng tháng của công ty
9
Trang 10CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VỀ NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CÔNG
2.1 Cơ sở lý luận xuất nhập khẩu và khái niệm FLC
2.1.1 Khái niệm FLC
Trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa, có khái niệm FCL – Full Container Load, có nghĩa là vận chuyển nguyên container và người gửi hàng có đủ hàng, hàng hóa đồng nhất để xếp đầy trong một container hoặc nhiều container Khi đó người gửihàng sẽ thuê một hay nhiều container để xếp hàng
Khác với hàng LCL, container hàng FCL sẽ đi thẳng tới cảng đích được ghi trên vận đơn do thuộc sở hữu của cùng một người nhận hàng, vì thế tránh được việc phải xếp dỡ hàng ra, vào container nhiều lần, giảm thiểu rủi ro tổn thất hàng cũng như thời gian vận chuyển
2.1.2 Các chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu
2.1.2.1 Vận đơn (Bill of lading-B/L)
Có 2 loại:
- Vận đơn người chuyên chở: Ocean Bill of lading (OB/L) hoặc Master Bill of lading(MB/L) là vận đơn mà hãng tàu ở nước ngoài cấp cho đại lý giao nhận chứng nhậnthưc sự đã xếp hàng lên tàu và được vận chuyển về Việt Nam
Nội dung bao gồm:
+ Tên người gửi hàng (shipper)
+ Tên người nhận hàng (consignee)
+ Tên người thông báo ( Notify party) có thể là tên của chủ hàng thực sự, của đại
lý giao nhận,hoặc của ngân hàng
Trang 11+ Cảng xếp, cảng dỡ, tên tàu, số hiệu tàu,
+ Mô tả chi tiết về hàng hóa bao gồm: tên hàng, khối lượng, thể tích,
- Vận đơn của người giao nhận (House Bill of lading): Là vận đơn thể hiện giữa hai bênbán và mua trực tiếp với nhau
Nội dung bao gồm:
+ Tên người gửi hàng ( shipper): Bên xuất khẩu ( công ty,nhà máy )
+ Tên người nhận hàng ( consignee): Bên nhập khẩu( công ty,nhà máy )
+ Tên người thông báo (Notify party)
+ Cảng xếp, cảng dỡ, tên tàu, số hiệu tàu,
+ Mô tả chi tiết về hàng hóa bao gồm: tên hàng, khối lượng, thể tích,
2.1.2.2 Giấy báo hàng đến :
Là giấy do hãng tàu hoặc đại lý Forwarder phát cho người nhập khẩu trước 1 -2 ngày tàu cập cảng nhằm thông báo lô hàng với các nội dung cụ thể như :ngày tàu đến,
đi, số hiệu và số chuyến của tàu, cảng dời, cảng xếp,
2.1.2.3 Lệnh giao hàng ( Delivery Order – D/O)
Do người chuyên chở hoặc đại lý của họ ký phát với mục đích hướng dẫn (yêu cầu) cảng hoặc bộ phận quản lý hàng hoá chuyển giao quyền cầm giữ hàng hoá cho bên được định danh (giao hàng cho người nhập khẩu)
Lệnh giao hàng được người chuyên chở ký phát sau khi người nhận hàng xuất trình vận đơn hợp lệ và thanh toán đủ những khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hoá như tiền cước (nếu cước chưa trả), phí lưu container quá hạn (nếu có) Lệnh giao hàng gồm những nội dung chính sau đây:
- Tên tàu và hành trình
- Tên người nhận hàng
11
Trang 12- Cảng dỡ hàng
- Kí mã hiệu hàng hoá
- Số lượng bao kiện hàng, trọng lượng và thể tích hàng hoá
Lệnh giao hàng phải được ký hậu đúng cách (hợp lệ) bởi người vận chuyển hoặc đại lý của họ
2.1.3 Giới thiệu về các loại container
Theo Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO (668 và 830), container được định nghĩa như sau:
• Là công cụ vận chuyển có tính chất bền, chắc chắn phù hợp với việc tái sử dụng nhiều lần
• Được thiết kế đặc biệt, thuận tiện cho việc vận chuyển hành hóa bằng một hay nhiều phương thức mà không phải xếp lại hàng tại các điểm trung gian
• Phù hợp cũng như tạo điều kiện cho việc xếp dỡ dễ dàng và chuyển từ phương tiện này sang phương tiện khác
• Thiết kế với dung tích ít nhất từ 1m3 trở lên
Phân loại container
Phân loại theo cấu trúc:
Trang 14Container hàng rời
Trang 15Container chuyên dụng (Named cargo containers)
Container bảo ôn (Thermal container)
15
Trang 16Container hở mái (Open-top container)
Container mặt bằng (Platform container)
Trang 17Container bồn (Tank container)
Phân loại theo kích thước:
oContainer 20 feet:
17
Trang 18oContainer 40 feet:
2.2 Quy trình nhập khẩu hàng hóa
2.2.1 Quy trình chung:
B1: Đại lý hãng tàu gửi giấy báo hàng đến cho người nhập khẩu
-Mục đích : Để thông báo khách hàng chuẩn bị các thủ tục chứng
từ, tài chính để lấy hàng về kho riêng
BÊN MUA BÊN BÁN
THÔNG TIN LÔ HÀNG ĐẠI LÝ HÃNG TÀU HÃNG TÀU
GIẤY BÁO TÀU ĐẾN (1)
KHAI HẢI QUAN (3)
LẤY LỆNH HÃNG TÀU (2)
ĐỔI PHIẾU GIAO NHẬN CONTAINER (4)
VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ (5)
KHO RIÊNG KHÁCH HÀNG
LẤY TIỀN CƯỢC VỎ
TRẢ VỎ RỖNG
LÀM THANH TOÁN (6)
Trang 19- Đại lý hãng tàu sẽ giao lệnh giao hàng (d/o), sau khi khách hàng
thanh toán phí (local charges ) Các khoản phí này sẽ được
thông báo cụ thể trên giấy báo hàng đến Một số không hiển thị
thì người nhập khẩu ( khách hàng ) sẽ phải liên hệ với đại lý hãng
tàu yêu cầu gửi ( debit note )
-Phí local charges bao gồm : thc, cleaning fee, cic, d/o, of (nếu
là fob) , và dem ( nếu bị lưu cont )
- Khách hàng ( cty nhập khẩu ) ủy thác hay thuê các công ty giao
nhận forwarder để họ đứng ra làm thủ tục nhập hàng : đi lấy lệnh,
cược vỏ cont , mở tờ khai hải quan, đổi phiếu giao nhận cont
dưới cảng
B2: Forwarder được người nhập khẩu thuê làm thủ tục nhập hàng sẽ
chuẩn bị các chứng từ để lên hãng tàu lấy d/o và cược vỏ cont:
- giấy giới thiệu ( có đóng dấu cty nhập khẩu )
- bill ( house bill )
- cmnd photo và tiền làm hàng ứng trước :
- thanh toán phí local charges (sau đó lên hóa đơn cho người nhập khẩu )
- tiền cược vỏ cont để làm thủ tục cược vỏ
- tiền đóng phí sử dụng tiện ích công trình cảng biển ( hp )
- tiền nâng hạ cont tại cảng
- tiền ký hải quan giám sát kho bãi dưới cảng
- các thao tác tại quầy lấy lệnh : ……
19