Cùng với các cảng trong nước, thì Cảng Cái Lân đã và đang đồng loạt cải tiến kỹ thuật, quy trình khai thác hàng rời, quản lý cầu cân điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý n
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
BỘ MÔN : KINH TẾ CƠ BẢN
Hải Phòng , 2018
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO, thời cơ và vị trí mới của đất nước đặt lên vai các doanh nghiệp cảng biển một trách nhiệm thật lớn lao Họ phải đương đầu với sự cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn Với sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng của các doanh nghiệp, thời gian qua ngành vận tải biển Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể: đội tàu tăng lên nhanh chóng cả về số lượng và chất lượngcũng như chủng loại, thị trường vận tải cũng mở rộng sang nhiều khu vực mới như Bắc
Mỹ, Nam Mỹ, Châu Úc, Tây Âu, Tây Phi… Đối với hệ thống cảng biển Việt Nam hiện nay, vấn đề cấp thiết là phải khai thác triệt để tiềm năng sẵn có, đầu tư cải tiến kỹ thuật, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang bị các trang thiết bị hiện đại nâng cao chất lượng bốc xếp cũng như các dịch vụ khác trong cảng Cùng với các cảng trong nước, thì Cảng Cái Lân đã
và đang đồng loạt cải tiến kỹ thuật, quy trình khai thác hàng rời, quản lý cầu cân điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhiên liệu, điều hành sản xuất, cải tiến quy trình giao nhận, bảo quản hàng hóa…để bắt kịp xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện nay và trong tương lai Việc tìm hiểu về Cảng Cái Lân giúp em đi sâu hơn, tìm hiểu rõ hơn
về các quy trình xếp dỡ hàng hóa, tình hình hoạt động kinh doanh của Cảng, đồng thời hiểu thêm về nhu cầu xếp dỡ cũng như tình hình kinh tế thị trường trong ngành vận tải biển Việt Nam Vì thời gian và kiến thức hạn hẹp, bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, mong thầy cô góp ý để bài báo cáo được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơnthầy Nguyễn Minh Đức đã giúp đỡ em hoàn thành bài tập này!
Bài viết của em chia thành 3 chương:
Chương I: Giới thiệu chung
Chương II: Cơ sở lý luận
Chương III: Giải quyết bài tập tình huống
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Thông tin về cảng:
1.1.1 Giới thiệu chung
Với vị trí thuận lợi nằm trong vùng vịnh kín, nước sâu, luồng vào cảng ít bị sa bồi, mớn nước sâu hơn -10m và khu nước trước bến sâu -13m, đảm bảo cho tàu trọng tải cỡ lớn với tải trọng 4.000 TEU có thể ra vào làm hàng (trong khi đó cảng Hải Phòng chỉ đáp ứng được cho tàu 600 TEU) Cái Lân cũng là cảng gần nhất tại miền Bắc thực hiện chức năng như một cảng trung chuyển để chuyển tiếp hàng container từ các tỉnh phía Nam của Trung Quốc đến các nơi trên thế giới và ngược lại Bên cạnh đó, hệ thống hạ tầng giao thông kết nối giữa cảng Cái Lân với các trung tâm kinh tế, các cửa khẩu, khu kinh tế, khu công nghiệp trong nước đã cơ bản được đầu tư và đang dần hoàn thiện Trong thời gian tới, với việc cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh - Uông Bí; triển khai hoàn thiện tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân; tuyến đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng… sẽ càng góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động cảng biển của tỉnh nói chung
và cảng Cái Lân nói riêng
Bên cạnh đó, các cầu bến tại cảng Cái Lân do Công ty CP Cảng Quảng Ninh (QNP) vàCông ty TNHH Cảng container Quốc tế Cái Lân (CICT) quản lý, khai thác đã được đầu
tư, xây dựng hoàn thiện Hàng năm luồng vào khu bến cũng đã được Bộ GT-VT cho phépduy tu, nạo vét; đồng thời trang thiết bị bốc xếp hàng hoá cũng đã được trang bị hiện đại,kho bãi và dịch vụ của cảng từng bước được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn quốc tế Có thểthấy rằng, đây đều là những lợi thế quan trọng để thu hút các chủ tàu, chủ hàng trong vàngoài nước bốc xếp hàng hoá qua cảng Cái Lân
1.1.2 Vị trí địa lý:
Địa chỉ: Số 1, đường Cái Lân, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam, là
một cảng nước sâu thuộc cụm cảng Hòn Gai tỉnh Quảng Ninh
CICT nằm ở miền Bắc của Việt Nam, có vị trí gần nhất bằng đường bộ và đường sắt đi tới thị trường Tây Nam Trung Quốc nơi có dân số hơn 100 triệu người CICT chỉ cách Bắc Ninh khoảng 90 km và cách Nội Bài khoảng 150km.Với vị trí chiến lược của CICT và lợi thế của cảng nước sâu, CICT có thể tiếp nhận tàu với sức chở lên đến 3,000 TEU ra vào
Trang 4cảng làm hàng, không hạn chế mớn nước và do đó có thể cung cấp cho các hãng tàu dịch
vụ chất lượng cao, chi phí thấp và năng suất giải phóng tàu nhanh
*Kết nối đường bộ: qua quốc lộ 18,10 và đường nối đường 5b kéo dài, cao tốc Nội Bài -
Hạ Long, cao tốc Móng Cái, đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng
*Kết nối đường sông: qua mạng lưới đường thủy nội địa kết nối đến Móng Cái, Hải
Phòng, Hà Nội và Việt Trì
*Kết nối đường sắt: qua hệ thống đường sắt quốc gia đến Phả Lại, Kép, Yên Viên, Lạng
Sơn, Lào Cai
1.1.3 Lịch sử hình thành:
Thực hiện chủ trương trên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) đãtiến hành góp vốn thành lập công ty con là Công ty cổ phần đầu tư cảng Cái Lân (CPI) với
ba Cổ đông sáng lập hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực dịch vụ khai thác cảng biển, vận tải
và xuất nhập khẩu hàng hóa là Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines); Công tyTNHH 1TV Cảng Quảng Ninh (Quangninhport); Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổnghợp Hà Nội (Geleximco) có tổng số vốn điều lệ 300 tỉ đồng
Ngày 02/11/2007 CPI đã chính thức đi vào hoạt động theo giấy phép số 22.03.001113 do
Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp CPI có trụ sở chính tại: Số 01 đường Cái Lân,phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, với đội ngũ cán bộ công nhânviên năng động, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và khai thác cảng
Ngày 22/5/2008 CPI được UBND tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy chứng nhận đầu tư số
22.121.000.062 cho Dự án đầu tư xây dựng và khai thác bến 2,3,4 cảng Cái Lân với tổng
số vốn đầu tư của dự án là 155,3 triệu USD và hoàn thiện các thủ tục chuẩn bị dự án tạomặt bằng sạch để chuẩn bị cho việc thành lập liên doanh
Ngày 03/6/2008 CPI đã thành công trong việc mời gọi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào
thị trường Cảng biển khu vực Quảng Ninh bằng hình thức ký hợp đồng liên doanh với tậpđoàn hàng hải hàng đầu thế giới đó là Liên doanh SSA Holdings International – Việt Nam
(SSAHVN) Thành quả của liên doanh này chính việc ra đời của Công ty TNHH cảng
contianer quốc tế Cái Lân (CICT)theo giấy phép đầu tư số 221.022.000.116 với nhiệm
vụ đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác 03 cầu bến nêu trên
Trang 5Nhằm nâng cao công suất khai thác các cầu bến 2, 3, 4 cảng Cái Lân và để thuậnlợi cho việc huy động nguồn vốn để đầu tư; CPI đã lên phương án đầu tư xây dựng Dự ánkho, bãi hậu phương bến 2, 3, 4 cảng Cái Lân với diện tích kho bãi là 2,5 ha trình UBNDtỉnh Quảng Ninh Ngày 09/3/2010 Dự án trên đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệttại quyết định số 630/QĐ-UBND về chủ trương thu hồi đất của chủ cũ để giải phóng mặtbằng và cho CPI thuê đất để đầu tư xây dựng Dự án.
1.1.4 Các dịch vụ của cảng:
- Dịch vụ kho bãi, cảng biển
- Dịch vụ ICD, kho, bãi ngoại quan, kho CFS
- Dịch vụ cung ứng, vệ sinhl, sửa chữa container và tàu biển
- Dịch v- Dịch vũ xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận hàng hóa, đóng rút hàng hóa
- Dịch vụ Logistics và khai thuê hải quan
- Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển
- Dịch vụ hàng hải, môi giới hàng hải, đại lý tàu biển, và đại lý vận tải tàu biển
- Xây dựng sửa chữa công trình thủy, công nghiệp, dân dụng
- Dịch vụ cân hàng
- Các dịch vụ khác
Trang 61.2 Bộ máy tổ chức
Chỉ đạoKiểm soát
- Ban lãnh đạo Công ty gồm: 01 Tổng giám đốc, 02 phó Tổng giám đốc
- Các phòng ban chức năng, văn phòng đại diện:
Phòng Đầu tư Kinh doanh
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Tổ chức hành chính
Đội vận tải
Văn phòng đại diện công ty tại Hải Phòng
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Đội vận tải
Phòng tài
chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính
VPĐD tại Móng Cái
Văn phòng ĐD tại Hải Phòng
Phòng đâu
tư kinh doanh
Trang 7 Văn phòng đại diện công ty tại Móng Cái
Tính đến 31/12/2016 tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 47 người
Về trình độ chuyên môn: Cao học 02 người; Đại học: 21 người; Cao đẳng: 04 người;Trung cấp: 01 người; Công nhân cơ giới và lao động phổ thông: 19 người
1.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng:
1.3.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng:
- Trụ Sở văn phòng CICT bao gồm:
Phòng dịch vụ khách hàng-Bộ phân thu ngân
Bộ phận lễ tân, Bộ phận dịch vụ khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng- Văn phòng đại diện Hải quan
Khu vực để xe của văn phòng CICT
- Cổng Cảng phía dưới văn phòng CICT:
8 làn xe với 2 cầu cân loại 100 tấn
Cầu cân thứ 3 sẵn sàng đi vào hoạt động
- Các phòng khác
Phòng khai thác
Phòng đào tạo
Khu vực nghỉ giải lao
Phòng công nghệ thông tin
Phòng máy chủ
Xưởng bảo dưỡng
Xưởng bảo dưỡng cầu
1.3.2 Cơ sở vật chất cảng
Diện tích: Tổng diện tích là 18,1 ha, bao gồm bãi chứa container có hàng, không hàng và
cầu cảng
Tổng chiều dài cầu cảng: 594 mét
Bến khai thác: 3 bến (2,3,4 thuộc Cảng Cái Lân).
Độ sâu của luồng vào: Âm 10 mét khi thủy triều thấp
Độ sâu trước bến: Âm 13 mét dọc cầu bến
Năng lực tiếp nhận hàng hóa: 520,000 TEU.
Trang 8Các loại hàng hóa tiếp nhận: Container, hàng xá/hàng rời, hàng thiết bị/dự án, Roro và
các mặt hàng khác
Cổng cảng: 8 làn xe (4 làn cho xe ra & 4 làn cho xe vào).
Hệ thống cân: 2 cầu cân cổng Cảng & 4 cầu cân tại bãi, 5 cân treo.
1.3.3 Trang thiết bị tại cảng:
-Sức nâng 65 tấn dưới khung chụp
-100 tấn dưới móc cẩu-Có thể nhấc 2 công 20’ cùng một lúc
-Cần dài tầm với 17 hàng container xếp dỡ hàng trực tiếp từ xà lan lan tàu hay từtàu xuống sà lan
-Khẩu độ: 20mét
ty Tân Thanh sức nâng tối
đa 70T-1 chiếc chế tạo bởi ZPMC sức nâng 100T
Cẩu sắp xếp container 12 chiếc Sức nâng 50 tấn
Máy phân ly dầu nước thải 1 chiếc Phân ly dầu nước thải để
bảo vệ môi trường
Xe nâng container 1 chiếc Sức nâng 15 tấn để làm
hàng với container quá khổĐầu kéo Kalmar 28 chiếc -24 đầu kéo với sức kéo tối
đa 65 tấn-4 đầu kéo với sức kéo tối
đa 75 tấn
Trang 9máy đủ khả năng cung cấp cho toàn cảng trong trường hợp mất điện
Tầm với 7 tầng container 8’6’’
Giắc cắm container lạnh 448 giắc Có thể mở rộng thành 1000
1.4 Sản lương container thông qua những năm gần đây
Sản lượng(TEU) 20,700 20,000 110,39 118,939 143,9810
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Cảng biển
2.1.1 Khái niệm cảng biển
Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kếtcấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hoá,đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác
Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng,trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trìnhphụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị
Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng,vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùngkiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác
Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng Bếncảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông,thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác Cầucảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hànghoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác
Trang 11- Kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển bao gồm luồng cảng biển, hệ thống báo hiệuhàng hải và các công trình phụ trợ khác.
Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định bởi hệthống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu biển và các phươngtiện thuỷ khác ra, vào cảng biển an toàn
Luồng nhánh cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ luồng cảng biển vào bếncảng, được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ, để bảo đảmcho tàu biển và các phương tiện thuỷ khác ra, vào bến cảng an toàn
Cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thuỷ nội địa nằm trong vùng nước cảng biểnchịu sự quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễmmôi trường theo quy định của Bộ luật này
2.1.3 Phân loại cảng biển
- Theo chức năng cơ bản của cảng biển, cảng bao gồm các loại: Thương cảng, cảnghành khách, cảng công nghiệp, cảng cá, cảng thể thao, quân cảng…
- Theo quan điểm khai thác: Cảng tổng hợp và cảng chuyên dụng
- Theo tính chất kỹ thuật của việc xây dựng cảng: Cảng đóng và cảng mở
- Theo quan điểm tự nhiên: Cảng tự nhiên và cảng nhân tạo
- Theo quan điểm phạm vi quản lý cảng: Cảng quốc gia, cảng thành phố và cảng tưnhân
- Theo quy mô:
+ Cảng biển loại I là cảng biển đặc biêt quan tọng, có quy mô lớn phục vụ cho việcphát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng
+ Cảng loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triểnkinh tế - xã hội của vùng, địa phương
+ Cảng loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp
2.1.4 Chức năng kinh tế của cảng
Trang 12- Chức năng vận tải: Chức năng này phản ánh thông qua khối lượng hàng hóa đượccảng phục vụ trong một thời gian nhất định.
- Chức năng thương mại: là chức năng gắn liền với sự ra đời của cảng, chức năngthương mại ngày càng phát triển theo sự phát triển kinh tế chung của quốc gia, của khuvực và thế giới Chức năng thương mại của cảng biển thể hiện ở một số đặc điểm sau:Cảng là nơi xúc tiến các hoạt động tìm hiểu, ký kết các hợp đồng xuất khẩu; là nơi thựchiện các hợp đồng xuất nhập khẩu; xuất khẩu các dịch vụ về lao động, kỹ thuật, tài chính,,
- Chức năng công nghiệp: Cảng biển trở thành trung tâm thuận lợi cho việc định vịcác doanh nghiệp công nghiệp của nhiều ngành khác nhau Việc xây dựng các xí nghiệpcông nghiệp ở trong cảng, ở khu vực gần cảng, hay ở hậu phương của cảng có thể manglại sự tiết kiệm nhiều mặt tùy thuộc vào hoạt động của doanh nghiệp là nhập khẩu nguyênliệu hay xuất khẩu sản phẩm hoặc tạm nhập tái xuất
- Chức năng xây dựng thành phố và địa phương: Cảng biển góp phần làm thay đổi cơcấu kinh tế của thành phố cảng, tạo ra một lượng lớn công ăn việc làm cho người lao động
ở thành phố cảng, đóng góp với ngân sách nhà nước và địa phương có cảng thông qua cáckhoản thuế, thúc đẩy việc xây dựng thành phố cảng thành một trung tâm công nghiệp,thương mại, dịch vụ, du lịch đồng thời là một trung tâm kinh tế quan trọng của quốc gia
2.1.5 Ý nghĩa kinh tế của cảng biển.
Xuất phát từ việc cảng biển là một mắt xích trong dây chuyền hệ thống vận tải quốcgia và quốc tế mà cảng có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng, thể hiện trên một số mặt sau:
- Góp phần cải thiện cơ cấu kinh tế của miền hậu phương, thúc đẩy sự phát triểncông nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu hàng hóa
- Có ý nghĩa trong việc phát triển đội tàu biển quốc gia
- Là một trong những nguồn lời khá quan trọng thông qua việc xuất khẩu các dịch vụtại chỗ đem lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia, cải thiện cán cân thanh toán
- Cảng biển còn là nhân tố tăng cường hoạt động của nhiều cơ quan kinh doanh vàdịch vụ khác như các cơ quan đại lý môi giới, cung ứng, giám định, du lịch và các dịch vụkhác
Trang 13- Cảng biển có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng thành phố cảng, vị trí quốcgia có cảng cũng sự phát triển mọi mặt về kinh tế, văn hóa của quốc gia đó.
Ý nghĩa kinh tế của cảng biển tùy thuộc vào vị trí xây dựng cảng, vị trí quốc gia cócảng cũng như sự phát triển mọi mặt về kinh tế, văn hóa của quốc gia đó
2.1.6 Vai trò của cảng biển.
- là nơi cung cấp một số lượng lớn cơ hội việc làm, cảng đã và sẽ tiếp tục đóng vaitrò rất quan trọng vào thu nhập hàng năm của nền kinh tế quốc giam góp phần phát triểnkinh tế của bất cứ quốc gia nào có cảng
- Cảng còn là cửa ngõ kinh tế của quốc gia Cơ sở hạ tầng cảng là chất xúc tác chínhcho sự phát triển một số ngành công nghiệp như ngành công nghiệp bao bì, xi măng, cácnhà máy đống tàu, các trung tâm logistics phục vụ tàu và hàng
- Cảng đóng vái trò quan trọng trong khai thác tiềm năng của thương mại quốc tế củamỗi quốc gia nhằm đảm bảo sự hài hòa trong phát triển ngành công nghiệp của quốc giađó
- Cảng góp phần kích thích và duy trì phát triển, tăng trưởng các hoạt động trong cáclĩnh vực khác của nền kinh tế như ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất, cung cấp các dịch vụvận tải, đại lý, môi giới logistics
- Đối với ngoại thương: Cảng là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triểnđội tàu buôn, từ đó cho phép một quốc gia không bị lệ thuộc vào sự kiểm soát của cácquốc gia khác Ngoài ra cảng còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và giữvững quan hệ thương mại với các quốc gia khác
- Đối với công nghiệp: Cảng là nơi diễn ra các hoạt động xuất nhập khẩu máy mócthiết bị và nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất công nghiệp
- Đối với nông nghiệp: Tác động của cảng mang tính hai chiều, ví dụ như xuất khẩulúa gạo, nông sản và nhập khẩu phân bón, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp
- Đối với nội thương: Cảng phục vụ xếp dỡ hàng hóa cho các phương tiện vận tải nộiđịa, vận tải ven biển và vận tải hàng quá cảnh, góp phần tăng cường hiệu quả hoạt độngcủa nhiều cơ quan kinh doanh và dịch vụ khác, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệplogistics
Trang 14- Đối với thành phố cảng: Cảng là tiền đề cho thành phố cảng trở thành các khu trungtâm công nghiệp lớn và tạo công ăn việc làm cho người dân trong thành phố cảng.
2.2.Cầu tàu
2.2.1 Khái niệm
Cầu tàu là khu vực dành cho tàu neo đậu làm hàng tại cảng Với người khai tháccảng, lý tưởng là cầu tàu luôn đủ chỗ cho tàu vào neo đậu mà không phải chờ để vào cầu
2.2.2.Phân loại cầu tàu
Căn cứ theo hàng hóa
Cầu tàu Ro-Ro:
Đây là kiểu cầu tàu đơn giản nhất Loại cầu tàu này có cấu trúc rất đơn giản với tỷtrọng tấn/m2 thấp, không có bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào về thiết kế, cũng không cần bãi để
đỗ phương tiện đến đi khỏi cảng như các loại cầu tàu khác Rất nhiều cầu tàu Ro-Ro cókhu vực cầu dẫn( linkspan) hợp nhất giữa tàu và cầu tàu Chiều dài của cầu dẫn phải phùhợp với tốc độ khoảng 13-14% đối với đường bộ và 3-4% đối với đường sắt
Cầu tàu hành khách:
Một cầu tàu khách cần có các trang thiết bị gần như ở một sân bay, nghĩa là cần cókhu vé và khu cung cấp thông tin, khu vệ sinh, quần ăn uống, khu bán hàng, đường chotàn tật, khu an ninh Nếu đây là cnagr hành khách quốc tế, cần có cả khu Hải quan và làmthủ tục nhập cảnh
Cầu tầu hàng rời:
Các tàu hàng rời thường cần khu nước sâu, các cần trục lớn có sức nâng tốt và dâychuyển tải hàng Ngoài ra cũng cần một khu vực rộng, phẳng để xếp hàng, cũng như cácthiết bị chuyển tải hàng lên các sà lan Bụi luôn là vấn đề của khu vực cầu tàu hàng rời, dovậy cũng cần quan tâm đến ảnh hưởng ô nhiễm môi trường
Cầu tàu dầu:
Cầu tàu dầu thường nằm trên một cầu cảng nước sâu, do tàu dầu có tải trọng rất lớn.Trong phần lớn các trường hợp các tàu dầu cần một khu phao dầu riêng và khu này khôngđược làm hoàn toàn bằng vật liệu cứng, do vậy cần hết sức cẩn thận trọng và kiên nhẫnkhi cập cầu
Trang 15Hệ thống đường ống dẫn dầu dẫn giữa tàu và bờ cho phép tàu có độ linh hoạt cầnthiết khi cập cầu
Cầu tàu container, hàng bách hóa, tổng hợp.:
Đây là loại cầu tổng hợp thông thường, được xây dựng cho phép phần lớn các loạitàu đều có thể cập tàu Trên cầu tàu có hệ thống đường bộ để gửi/ rút hàng trực tiếp từ tàu
2.2.3.Thiết bị xếp dỡ trên cầu tàu
Cần trục giàn
Là loại thiết bị cầu tàu chuyên dùng để xếp dỡ hàng container tại cảng container Cầntrục giàn cho năng suất xếp dỡ cao, làm hàng an toàn,không gây ảnh hưởng đến khu vựcxếp dỡ lân cận Tuy nhiên do tự trọng của loại cần trục này rất lớn nên cầu tàu phải có sứcchịu lực lớn
Cần trục chân đế
Xếp dỡ được nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng năng suất thấp Sử dụng hiệu quảtại các cảng nhỏ có nhiều loại hàng đến cảng Nhờ dễ thay đổi công cụ mang hàng mà cầntrục chân đế có thể được sử dụng để xếp dỡ được hầu hết tất cả loại hàng như bách hóa,bao kiện, thùng, hàng rời, hàng quá khổ và thậm chí cả hàng container
Nhược điểm của cần trục chân đế là năng suất xếp dỡ không cao Khi làm hàng cầntrục phải quay 90 độ hoặc 180 độ nên luôn phải chừa ra một khỏng cách an toan giữa cáccần trục làm việc cùng nhau
Cần trục bánh lốp
Tính cơ động cao, có thể di chuyển từ vị trí sang vị trí khác Cũng giống như cần trụcchân đế, cần trục bánh lốp hoặc bánh xích có thể xếp dỡ được hầu hết các loại hàng, vìvậy có thể coi đây là những loại cần trục đa năng
Nhược điểm của loại này là làm hàng thiếu an toan và năng suất xếp dỡ thấp, vì vậychỉ phù hợp với các loại hàng nhỏ, có lượng hàng thông qua cảng không lớn và tần suấttàu ghé cảng không nhiều
Thiết bị xếp dỡ hàng lỏng ở khu vực cầu tàu
Khi xếp dỡ hàng cho tàu dầu, bể chứa dầu của tàu được nối với hệ thống ống dẫn dầu
từ bên trong khu bãi ra đến mặt cầu tàu Có 2 loại hệ thống ống dẫn, một là "Chicksan" vàhai là hệ thống ống cơ động