1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn Cảng Gemandept

18 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 78,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, về nội dung của môn phân tích hoạt động kinh tế là vận dụng những kiến thức chuyên môn kết hợp với những phương pháp phân tích để nghiên cứu các kết quả và quá trình sản xuất k

Trang 1

Mục lục

Trang 2

Lời mở đầu

Phân tích là quá trình phân chia phân giải các hiện tượng và kết quả kinh doanh thành những bộ phận cấu thành rồi dùng các phương pháp liên hệ so sánh đối chiếu và tập hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hương vận động phát triển của hiện tượng nghiên cứu Phân tích hoạt động kinh tế là một môn khoa học có đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Mặt khác, về nội dung của môn phân tích hoạt động kinh tế là vận dụng những kiến thức chuyên môn kết hợp với những phương pháp phân tích để nghiên cứu các kết quả và quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện thông qua các chi tiêu kinh tế gắn liền với các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở số liệu, tài liệu được rút ra từ hệ thống thông tin kinh tế là các hoạt động trong lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, của từng ngành nói chung và của từng Doanh nghiệp nói riêng, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế với sự tác động của các nhân tố Từ đó tìm ra phương hướng và biện pháp cải tiến những khả năng tiềm tàng, đưa Doanh Nghiệp đạt tới hiệu quả kinh doanh cao hơn

Bài tập lớn này đề cập tới nội dung chính đó là: “Phân tích chỉ tiêu doanh thu ” Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng vì doanh thu chính là cơ sở để xác định số thuế phải nộp cho ngân sách Nhà nước, là khoản để bù đắp vốn kinh doanh và chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được xác định từ doanh thu Chỉ tiêu doanh thu nói lên tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó định hướng sự phát triển kinh doanh trong tương lai Ngoài ra, doanh thu là yếu tố khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thương trường Do đó việc phân tích để tìm ra nguyên nhân của sự tăng, giảm doanh thu trong các kỳ kinh doanh là rất quan trọng Thông qua việc đánh giá phân tích tìm hiểu được những nguyên nhân gây ra những biến động kinh tế trong doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những biện pháp hữu ích cho doanh nghiệp trong công tác quản lý,

sử dụng nguồn nhân lực, vật lực để doanh nghiệp phát triển tốt hơn

Trang 3

Chương 1 Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế

1.1 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa phân tích HĐKT

a Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp, phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

b Mục đích

 Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố Xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh thế

 Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinh doanh, khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

c Ý nghĩa

Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức, nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạt động kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước

1.2 Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài

1.2.1 Phương pháp so sánh

 Tiêu chuẩn so sánh

- Là chỉ tiêu gốc làm căn cứ để so sánh Chỉ tiêu gốc bao gồm số kế

hoạch,định mức, dự đoán kỳ trước

o Nếu số gốc là số kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêu phân tích qua hai hay nhiều kỳ

Trang 4

o Nếu số gốc là số kế hoạch: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra

o Số gốc là số trung bình ngành: tiêu chuẩn so sánh này thường sử dụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của các doanh nghiệp có cùng quy mô trong cùng ngành

 Điều kiện so sánh

o Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế

o Phải có cùng một phương pháp tính toán

o Phải có cùng một đơn vị tính

 Kỹ thuật so sánh

 So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy sự biến động về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích

= y1 –y0

y : chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích’

y1 : trị số của chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu

y0 : trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc

 So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số

kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, mối quan

hệ, tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích

 So sánh bằng số tương đối động thái:

- Số tương đối động thái là số tương đối xác định trong sự vân động của hiện tượng nghiên cứu nhằm thấy được nhịp độ và xu hướng tăng trưởng theo thời gian của đối tượng Bao gồm :

 số tương đối định gốc

 số tương đối liên hoàn

- công thức :Sy = x100%

 So sánh bằng số tương đối kế hoạch:

-Được dùng để phản ánh mức độ hay nhiệm vụ kế hoạch đặt ra mà doanh nghiệp phải thực hiện

Dạng đơn giản: K = x 100%

Y1 : trị số của chỉ tiêu ở kỳ thực hiện

Yk : trị số của chỉ tiêu ở kỳ kế hoạch

Dạng liên hệ: K = x 100%

 So sánh bằng số tương đối hiệu suất

-Được dùng để phản ánh tổng quát chất lượng SXKD

Trang 5

Số tương đối hiệu suất = x 100%

 So sánh bằng số bình quân: nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất

1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

- Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các chỉ tiêu này có quan hệ tích, thương, hoặc vừa tích vừa

thương

B1: xác định chỉ tiêu phân tích

B2 : xác định nhân tố ảnh hưởng

B3 : xác định phương trình kinh tế

B4 : xác định đối tượng phân tích

B5 : xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích

+ tính toán giá trị của chỉ tiêu phân tích ở kỳ gốc dựa trên phương trình kinh tế

+ thay thế lần lượt trị số của các nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ nghiên cứu Sau đó tính giá trị tương ứng của chỉ tiêu phân tích

+ mật độ ảnh hưởng tuyệt đối của từng nhân tố bằng giá trị của từng chỉ tiêu sau khi đã thay thế nhân tố đó trừ đi giá trị của chỉ tiêu trước khi thay thế

+mức độ ảnh hưởng tương đối = x 100%

+ cuối cùng tổng hợp mật độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích bằng cách cộng đại số mật độ ảnh hưởng của từng nhân tố

B6 : tổng hợp kết quả tính toán, rút ra kết luận và kiến nghị

1.2.3.Phương pháp cân đối

- Khái niệm: là phương pháp được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tổng đại số

- Nguyên tắc sử dụng:

Trang 6

Trong quan hệ tổng số mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của từng phần , bộ phận

nào đó đến chỉ tiêu phân tích cũng được xác định về mặt trị số bằng chính

chênh lệch tuyệt đối của chúng

-Khái quát nội dung của phương pháp:

Chỉ tiêu tổng thể: y

Chỉ tiêu cá thể: a,b,c

+Phương trình kinh tế: y = a + b – c

Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: =

Giá trị chỉ tiêu kỳ n/c: =

+Xác định đối tượng phân tích: = = ( +Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

 Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: =

Ảnh hưởng tương đối: = ((%)

 Ảnh hưởng nhân tố b đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: =

Ảnh hưởng tương đối: = ((%)

 Ảnh hưởng nhân tố c đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: =

Ảnh hưởng tương đối: = ((%)

Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

a+

(%)

sánh (%)

Chênh lệch

MĐA Hy(%) Qui

Tỷ trọng(%)

Qui mô

Tỷ trọng(%)

1 Nhân tố

thứ nhất

Trang 7

2 Nhân tố

thứ 2

3 Nhân tố

thứ 3

-1.2.4.Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi nhân tố có quan hệ tích số

Nội dung và trình tự giống phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác là khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ cần tính chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó, cố định các nhân tố còn lại Cụ thể:

Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu

A:=-Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu

B:=-Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu

Trang 8

C:=-Chương 2 Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu của công ty Gemadept

I Giới thiệu chung về công ty Gemadept

1.Giới thiệu chung

- Tên doanh nghiệp: công Ty cổ phần Gemadept

- Mã số thuế : 0301116791

- Trụ sở chính: 4-6 Lê Thánh Tông, phường Bến Nghé , quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

- Tel: 08-38236236

- Fax: 08-38235236

- Email: info@gemadept.com.vn

- Năm thành lập: 11/01/1990

Công ty Gemadept thành lập năm 1990 Cùng với chính sách đổi mới kinh

tế của Chính phủ, năm 1993, Gemadept trở thành một trong ba công ty đầu tiên được cổ phần hóa và được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2002

Với những bước phát triển triển nhanh, mạnh và bền vững, Gemadept ngày nay là một trong những ngọn cờ đầu trong các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Tập đoàn bao gồm Khai thác cảng và Logistics Cùng với chiến lược đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh có chọn lọc, Tập đoàn đã gặt hái được những thành công nhất định trong lĩnh vực Trồng rừng và Kinh doanh bất động sản Gemadept đang không ngừng vươn mình lớn mạnh với qui mô hàng chục công ty con thuộc 4 nhóm ngành nghề Khai thác Cảng, Logistics, Trồng rừng

và Bất động sản với mạng lưới kinh doanh trải rộng tại nhiều tỉnh, thành phố lớn trong cả nước và ở một số quốc gia khu vực Asean

Công ty đã đạt được chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Cam kết về chất lượng của công ty thể hiện ở việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng

Gemadept đặc biệt chú trọng việc xây dựng đội ngũ CBCNV vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ và giàu nhiệt huyết bên cạnh việc không ngừng cải tiến

Trang 9

qui trình hoạt động để phát huy tối đa năng suất, hiệu quả công việc, giữ vững

vị thế thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực

2.Lĩnh vực hoạt động

Trang 10

CÔNG TY C PH N GEMADEPT Ổ Ầ

HO T Đ NG KINH DOANH C T Ạ Ộ Ố

LÕI

Đ i lý giao nh nạ ậ

V n t i hàng d ánậ ả ự

V n t i đậ ả ường bộ

V n t i bi nậ ả ể

TT phân ph iố

C ng GMD Hoa Senả

C ng Dung Qu tả ấ

C ng Nam H iả ả

C ng Nam H i Đình ả ả

C ng GML Cái Mépả

C ng Phả ứơc Long

LOGISTICS KHAI THÁC C NG Ả

Đ U T CHI N Ầ Ư Ế

L ƯỢ C

3.C c u t ch cơ ấ ổ ứ

Trang 11

Đ i h i c đôngạ ộ ổ

Hành chính qu n trả ị

Qu n lý d ánả ự

V n t i containerậ ả

Qu n lý tàuả

Đ i lý tàu bi nạ ể

Tài vụ Chi nhánh

Đ i lý containerạ Giao nh nậ Các c ngả

Ban giám đ cố

H i đ ng qu n trộ ồ ả ị Ban ki m soátể

II Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích

1.Mục đích

- Phân tích doanh thu nhằm đánh giá một cách chính xác, toàn diện khách

quan tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp trên các mặt tổng trị giá

cũng như kết cấu thời gian, không gian, đơn vị trực thuộc để từ đó đánh giá

việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạt được

đến đâu, rút ra những tồn tại xác định những nguyên nhân chủ quan và khách

Trang 12

quan ảnh hưởng đến doanh thu và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt

để thế mạnh của doanh nghiệp

- Phân tích nhằm cung cấp các tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc phân tích

và các chỉ tiêu tài chính kinh tế tài chính làm cơ sở cho việc đề ra các quyết định trong quản lý và chỉ đạo kinh doanh Tóm lại, mục tiêu duy nhất của phân tích doanh thu là giúp doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả thể hiện qua việc doanh thu của doanh nghiệp không ngừng tăng lên

- Tìm ra những nguyên nhân và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến từng doanh thu Từ đó thấy được hoạt động nào có doanh thu lớn nhất và nhỏ nhất Nguyên nhân của sự chênh lệch đó Và sự chênh lệch đó ảnh hưởng đến tổng doanh thu của doanh nghiệp như thế nào

- Đề ra những biện pháp để nâng cao doanh thu của doanh nghiệp theo từng hoạt động Xác định hoạt động nào có tiềm năng nhất và tiếp tục phát huy đối với những hoạt động đó

 Tóm lại, mục tiêu duy nhất của phân tích doanh thu là giúp doanh

nghiệp ngày càng có hiệu quả thể hiện qua việc doanh thu của doanh nghiệp không ngừng tăng lên

2.Ý nghĩa

- Doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động cung ứng dịch vụ cho khách hàng trong từng thời kỳ nhất định

- Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy phân tích tình hình doanh thu là việc cần thiết trong việc phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Việc phân tích này cũng có ý nghĩa giúp doanh nghiệp chủ động sáng tạo trong việc tiếp cận thị trường mới, mở rộng quy mô sang các hoạt động mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

- Thông qua các số liệu, tài liệu phân tích được doanh nghiệp sẽ có cơ sở

để định hướng kinh doanh và phát triển sản xuất cho hiệu quả

III Tiến hành phân tích

Trang 13

1.Bảng số liệu

2 Dv kho bãi và lưu giữ hàng hóa 25.76 26.15

3 Dv đại lý vận tải(thủ tục hải

Tổng doanh thu kì gốc:1893 tỷ đồng

Tổng doanh thu kì nghiên cứu : 2018 tỷ đồng

2 Phân tích

B1: Chỉ tiêu phân tích :Doanh thu (DT)

B2 : Nhân tố ảnh hưởng

 Dv bốc xếp hàng hóa (a)

 Dv kho bãi và lưu giữ hàng hóa(b)

 Dv đại lý vận tải(thủ tục hải quan ) (c)

 Cung cấp nguyên liệu cho tàu (d)

 Dv tiếp nhận và xử lý thông tin (e)

 Hoạt động của đội container (f)

B3 : Phương trình kinh tế

DT = a+b+c+d+e+f

B4 : Đối tượng phân tích : biến động tuyệt đối của doanh thu

B5 : Lập bảng

stt Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu So

Sánh (%)

Chênh lệch

MĐAH (%) Quy

TT (%)

Quy mô

TT (%)

1 Dv bốc xếp hàng hóa 300,79 15,89 327,12 16,21 100,26 26,33 1,39

Trang 14

2 Dv kho bãi và lưu giữ

hàng hóa

487,64 25,76 527,71 26,15 100,4 40,07 2,12

3 Dv đại lý vận tải 554,46 29,29 620,54 30,75 100,66 66,08 3,49

4 Cung cấp nguyên liệu

cho tàu

173,59 9,17 170,72 8,46 97,13 -2,87 -0,15

5 Dv tiếp nhận và xử lý

thông tin

76,48 4,04 87,98 4,36 100,12 11,5 0,61

6 Hoạt động của đội

container

300,04 15,85 283,93 14,07 99,84 -16,11 -0,85

Đơn vị : tỷ đồng

B6 : Tiến hành phân tích

1.Đánh giá chung

- Doanh thu kỳ gốc đạt 1893 tỷ đồng, doanh thu kỳ nghiên cứu đạt 2018 tỷ

đồng, tăng 125 tỷ tương đương 6,6%

- Biến động tăng của doanh thu do các nhân tố sau:Dv bốc xếp hàng hóa ,Dv

kho bãi và lưu giữ hàng hóa, Dv đại lý vận tải, Cung cấp nguyên liệu cho tàu

Dv tiếp nhận và xử lý thông tin , Hoạt động của đội container

- Doanh thu từ dv đại lý vận tải ảnh hưởng nhiều nhất đến tổng doanh thu

Doanh thu từ hoạt động của đội container ảnh hưởng ít nhất

2.Phân tích chi tiết

a) Dv bốc xếp hàng hóa

- Doanh thu từ dv bốc xếp hàng hóa tăng 26,33 tỷ tương đương 1,39% so với

kỳ gốc do nguyên nhân sau:

 chủ quan: + Trang thiết bị, phương tiện xếp dỡ thông minh, hiện đại

công suất lớn đẩy mạnh quá trình xếp dỡ

+số lượng công nhân xếp dỡ đông đảo làm việc chăm chỉ, nhiệt tình kịp

tiến độ của công việc

Trang 15

 khách quan:+ lượng khách hàng thuê dịch vụ xếp dếp dỡ của doanh nghiệp tăng

+ điều kiện tự nhiên thuận lợi, thời tiết tốt giúp quá trình xếp dỡ diễn ra thuận lợi và nhanh chóng

- biện pháp : tiếp tục đổi mới và nâng cấp máy móc thiết bị, đào tạo nhân viên chuyên sâu

b) Dv kho bãi và lưu giữ hàng hóa

-Doanh thu từ dv kho bãi và lưu giữ hàng hóa tăng 40,07 tỷ tương đương 2,12% so với kỳ gốc do các nguyên nhân sau:

 Chủ quan: + hệ thống nhà kho của doanh nghiệp rộng rãi, sức chứa lớn đáp ứng nhu cầu của khách hàng

+hàng hóa được bảo vệ và trông coi cẩn thận, hệ thống an ninh của kho

an toàn tránh mất mát hay hỏng hóc

 Khách quan:+ số lượng hàng giao quá chậm hoặc quá nhanh không đúng thờ gian trong hợp đồng khiến khách hàng phải chờ hoặc hủy hợp đồng do hàng hóa có lỗi khiến phải lưu kho số hàng đó, nhờ đó doanh thu của doanh nghiệp cũng tăng

- Biện pháp : mở rộng hệ thống kho bãi,

c) Dv đại lý vận tải

-Doanh thu từ dv đại lý vận tải tăng 66,08 tỷ tương đương 3,49% so với kỳ gốc, việc tăng doanh thu đáng kể ntn do những nguyên nhân sau:

 Chủ quan:+ Các thủ tục hải quan, giấy tờ, vận đơn, chứng từ được xử lý nhanh chóng,thuận tiện

+ Công nghệ máy móc, phương tiện vận chuyển hiện đại thông minh đáp ứng được mọi yêu cầu của thị trường

+ Đội ngũ cán bộ, công nhân viên được đào tạo chuyên sâu => kinh nghiệm cũng như năng lực làm việc tăng

+đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Contract Logistics, gia tăng dịch vụ cung cấp cho khách hàng cả chiều rộng và chiều sâu, kiểm soát tốt chi

Ngày đăng: 11/02/2019, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w