1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP Chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng TÌM HIỂU MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA

33 116 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Mô Hình Chuỗi Cung Ứng Xanh Của IKEA
Tác giả Trương Ái Nhi
Người hướng dẫn Ths Ngô Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 519,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU (5)
    • 1.1 Giới thiệu vấn đề (5)
    • 1.2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu (5)
  • PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG XANH TRONG (6)
    • 2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng (6)
    • 2.2 Khái niệm về chuỗi cung ứng xanh và quản lý chuỗi cung ứng xanh (7)
    • 2.3 Lợi ích của chuỗi cung ứng xanh (9)
    • 2.4 Xây dựng chuỗi cung ứng xanh (9)
  • PHẦN 3: CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA IKEA (14)
    • 3.1 Giới thiệu về công ty IKEA (14)
      • 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (14)
      • 3.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh (14)
      • 3.1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty (15)
    • 3.2 Chuỗi cung ứng xanh của IKEA (16)
      • 3.2.2.1 Sử dụng nguyên vật liệu xanh (18)
      • 3.2.2.2 Sử dụng năng lượng sạch (19)
      • 3.2.2.3 Kiểm soát lượng khí thải nhà kính (20)
      • 3.2.3 Hoạt động vận tải (22)
      • 3.2.4 Logistics ngược trong chuỗi cung ứng (26)
    • 3.3 Giải pháp (27)
  • PHẦN 4: KẾT LUẬN (27)
    • 4.1 Đánh giá lại mô hình chuỗi cung ứng xanh của công ty IKEA (27)
    • 4.2 Rút ra bài học và định hướng (29)
      • 4.2.1 Bài học về thiết kế và sản xuất sản phẩm (29)
      • 4.2.2 Bài học về vận tải xanh và logistics ngược (29)
  • KẾT LUẬN (30)

Nội dung

Sự liên kết của các tổ chức được đề cập không chỉtheo một chuỗi mà trên thực tế là một mạng lưới, một nhà sản xuất có thể thu muanguyên vật liệu từ nhiều nhà cung cấp, tiếp theo là sản x

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP Chuyên ngành: Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

TÌM HIỂU MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG

XANH CỦA

Major:[ Name of Major ] Class:[ Name of Class ] Name:[Student Name]

Thesis Advisor:[Thesis advisor's name] Due Date:[Type the due date]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Trương Ái Nhi MSSV: 1900707

Lớp: Logistics0119 Giảng viên hướng dẫn: Ths Ngô Anh Tuấn

Ngày 14 tháng 11 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ 7

PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Giới thiệu vấn đề 1

1.2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 1

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG XANH TRONG DOANH NGHIỆP 2

2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 2

2.2 Khái niệm về chuỗi cung ứng xanh và quản lý chuỗi cung ứng xanh 3

2.3 Lợi ích của chuỗi cung ứng xanh 5

2.4 Xây dựng chuỗi cung ứng xanh 5

PHẦN 3: CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA IKEA 10

3.1 Giới thiệu về công ty IKEA 10

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 10

3.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 10

3.1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty 10

3.2 Chuỗi cung ứng xanh của IKEA 12

3.2.2.1 Sử dụng nguyên vật liệu xanh 14

3.2.2.2 Sử dụng năng lượng sạch 15

3.2.2.3 Kiểm soát lượng khí thải nhà kính 16

3.2.3 Hoạt động vận tải 18

3.2.4 Logistics ngược trong chuỗi cung ứng 22

3.3 Giải pháp 23

PHẦN 4: KẾT LUẬN 24

4.1 Đánh giá lại mô hình chuỗi cung ứng xanh của công ty IKEA 24

4.2 Rút ra bài học và định hướng 25

4.2.1 Bài học về thiết kế và sản xuất sản phẩm 25

4.2.2 Bài học về vận tải xanh và logistics ngược 26

KẾT LUẬN 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 3

STT Chữ viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng việt

1 SCM Supply chain management Quản lý chuỗi cung ứng

2 FMCG Fast-Moving Consumer Goods Hàng tiêu dùng nhanh

Manufacrer Nhà sản xuất sản phẩmgốc

Organization Tổ chức tiêu chuẩn quốctế

Home Furnishings Products IKEA về mua sắm hàngCách thức áp dụng của

hóa, nguyên liệu và dịch

Trang 4

Hình 3.3 Phát thải tương đối từ hoạt động giao hàng (phần trăm phát thải) 17Hình 3.4 Lượng khí CO2 thải ra do vận chuyển trong sản phẩm ở IKEA 21Hình 3.5.Tỷ lệ 1 lần giao hàng tận nhà bằng xe điện trong trong tổng số lần giao hàng

từ năm 2018 - 2020 21

Trang 5

TÌM HIỂU MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG

XANH CỦA CÔNG TY IKEA

PHẦN 1: GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu vấn đề

Hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng tăng trưởng kéo theo đó là những ảnh hưởngkhông tốt đến môi trường sống của chúng ta Nhận thấy được vấn đề đó, nền kinh tếthế giới đang từng bước đổi mới và đặc biệt là xu hướng “xanh hóa” chuỗi cung ứngđang được các doanh nghiệp tiếp cận Đó là một xu hướng tất yếu và rất cần thiếttrong nâng cao năng lực cạnh tranh và nâng cao giá trị thương hiệu trong mắt kháchhàng

Đặc biệt hiện nay, khách hàng không chỉ yêu cầu về chất lượng, mẫu mã, nguồngốc và quan trọng hơn chính là tính bền vững, thân thiện với môi trường Nhận thấyđược điều đó, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến vận hành chuỗi cung ứngcùng lúc với việc phát triển theo hướng bền vững, cần thực hiện một chuỗi cungứng luôn đi kèm tiêu chí bảo vệ môi trường Một trong những doanh nghiệp tư nhânbán đồ lẻ nội thất lớn nhất trên thế giới hiện nay và là doanh nghiệp được nhận xétđang thực hiện thành công chuỗi cung ứng xanh đó chính là tập đoàn IKEA Nhữngthành tựu của IKEA trong chuỗi cung ứng sẽ là những bài học giá trị về kinhnghiệm trong quá trình “ xanh hóa” chuỗi cung ứng của nước ta

1.2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Mục đích: Tìm hiểu những lợi ích thực tế về chuỗi cung ứng xanh của công tyIKEA đang thực hiện thông qua những đánh giá khách quan Qua những nghiên cứu

từ chuỗi cung ứng của IKEA sẽ là các bài học giúp cho các doanh ở Việt Nam cóthể thích ứng với những yêu cầu đổi mới ngày càng cao, góp phần nâng cao lợinhuận song song với phát triển bền vững, hướng đến mất dần các tác động ảnhhưởng xấu đến môi trường, làm cho cuộc sống xã hội trở nên tích cực hơn

Mục tiêu:

Thứ nhất: Nền tảng lý thuyết về chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng có hệthống sẽ góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển khái niệm về chuỗi cungứng xanh và nhận ra rằng có những lợi ích đáng kể giữa chuỗi cung ứng xanh so vớichuỗi cung ứng truyền thống Ngày nay, việc chuỗi cung ứng xanh được sử dụngphổ biến đóng một vai trò ngày càng quan trọng hơn

Thứ hai: Tìm hiểu về thực trạng kinh doanh của tập đoàn thông qua các hoạtđộng trong chuỗi cung ứng xanh từ nhiều lĩnh vực Trên cơ sở đó đưa ra nhữngnhận xét về tính hiểu quả trong chuỗi cung ứng xanh của IKEA

Cuối cùng: Từ mô hình chuỗi cung ứng xanh của IKEA rút ra bài học kinhnghiệm và đóng góp một số giải pháp về chuỗi cung ứng xanh

Trang 6

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

XANH TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Quản lý chuỗi cung ứng (SCM): Được định nghĩa là “quản lý việc trao đổi vậtliệu và thông tin trong quá trình hậu cần trải dài từ việc mua nguyên vật liệu thô đếnviệc phân phối sản phẩm cuối cùng khách hàng” (Chardine-Bauman & Botta-Genoulaz, 2014) Bằng cách này, các bên liên quan được liên kết với nhau và trởthành một phần của chuỗi SCM là một phương tiện để hiểu và tinh chỉnh hiệu quả

và hiệu lực của các hoạt động được thực hiện bởi công ty từ mua sắm ban đầu tất cảcác cách để sản phẩm cuối cùng (Vasileiou & Morris, 2006 ) Trên toàn cầu chuỗicung ứng phân tán đã làm tăng tầm quan trọng của SCM như một nguồn lợi thếcạnh tranh do về mối liên hệ giữa quản lý cung ứng, sự thành thạo và hoạt độngkinh tế của một công ty (Hollos et al 2012 ) SCM có thể là một nhiệm vụ khó khănđối với các doanh nghiệp, nhưng càng trở nên khó khăn hơn khi đi đôi với các mụctiêu bền vững và các chính sách

Các doanh nghiệp liên quan gián tiếp đóng một vai trò quan trọng trong việcđảm bảo duy trì sự kết nối thông tin và vật chất một cách nhanh chóng, liền mạch

và hiệu quả cho doanh nghiệp Sự liên kết của các tổ chức được đề cập không chỉtheo một chuỗi mà trên thực tế là một mạng lưới, một nhà sản xuất có thể thu muanguyên vật liệu từ nhiều nhà cung cấp, tiếp theo là sản xuất và bán chúng cho nhiềunhà cung cấp hay nhà bán lẻ để sản phẩm cuối cùng có thể đến được tay người tiêudùng cuối cùng Hình 1 là mô hình đơn giản hóa một chuỗi cung ứng với một doanhnghiệp sản xuất với trung tâm là sản phẩm cuối cùng Các thành phần của chuỗicung ứng có thể kể đến theo chiều từ trái qua phải như sau:

(1) Bắt đầu của chuỗi là các doanh nghiệp khai thác và sản xuất từ các nguyênliệu thô (quặng sắt, dầu, gỗ, các loại thực phẩm)

(2) Các nguyên liệu thô được bán cho các công ty cung ứng nguyên liệu, nhữngcông ty này tiến hành việc thu mua theo đơn hàng và theo các tiêu chuẩn được đặt

ra bởi các nhà sản xuất linh kiện, phụ kiện, lắp ráp phụ

(3) Sau khi nguyên liệu thô trở thành nguyên liệu cho các nhà sản xuất linh kiện,phụ kiện, lắp ráp phụ sản xuất tạo ra thành phẩm theo các đơn đặt hàng và tiêuchuẩn từ những người sản xuất ra thành phẩm cuối cùng và khách hàng

(4) Những người sản xuất sản phẩm cuối cùng gia công, lắp ráp để tạo ra các sảnphẩm hoàn thiện rồi bán những thành phẩm đó cho người phân phối

(5) Những người bán sỉ, bán lại các thành phẩm cho những nhà bán lẻ theo cácđơn đặt hàng Những người bán sỉ còn được gọi là khách hàng cấp 1

(6) Nhà bán lẻ bán hàng hóa cho những người tiêu dùng và cũng là những kháchhàng cuối cùng của chuỗi cung ứng Những người bán lẻ còn được gọi là kháchhàng cấp 2

(7) Khách hàng tiêu dùng sử dụng sản phẩm/dịch vụ, hay khách hàng cấp

Trang 7

Hình 1.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng điển hình

Nguồn: J Wisner, KC Tan, G Leong, 2012, tr.3

Các hoạt động dịch chuyển nguyên vật liệu qua các doanh nghiệp (1), (2), (3) ởphía bên trái doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cuối cùng được gọi là dòng ngược(upstream), những doanh nghiệp (5), (6), nơi dòng sản phẩm hoàn thiện đi qua đểđến tay người tiêu dùng cuối cùng được gọi là dòng xuôi (downstream) Ở dòngngược, các doanh nghiệp cung cấp có thể được chia theo cấp 1, 2, 3 tùy theo mức

độ gần với doanh nghiệp sản xuất cuối cùng Giống như ở dòng xuôi, sản phẩm cuốicùng được bán cho các khách hàng cấp 1, khách hàng cấp 2 để đến tay khách hàngcấp 3 - người tiêu dùng Khách hàng cấp 3 mua sản phẩm dựa trên sự kết hợp củachất lượng, sự sẵn có, chi phí, chế độ bảo hành và thương hiệu với niềm tin sảnphẩm đó sẽ đáp ứng các yêu cầu và mong đợi của họ Ngoài ra, các khách hàng nàycũng có nhu cầu trả lại sản phẩm hoặc yêu cầu bảo hành, sửa chữa hoặc vứt bỏ sảnphẩm hoặc tái chế chúng Các hoạt động thu hồi, tái chế sản phẩm từ tay người tiêudùng cuối cùng cũng là một phần của chuỗi cung ứng và được gọi là các hoạt độnglogistic ngược (reverse logistics)

2.2 Khái niệm về chuỗi cung ứng xanh và quản lý chuỗi cung ứng xanh

2.2.1 Chuỗi cung ứng xanh

- Chuỗi cung ứng xanh bao gồm sự phát triển việc thu mua hàng hóa, nguyênliệu trong các hoạt động như giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng và thay thế nguyênliệu

- Chuỗi cung ứng xanh thống nhất các sáng kiến về môi trường trong quản trịchuỗi cung ứng, bao gồm việc thiết kế sản phẩm, chọn lọc và thu mua nguyên vậtliệu, tiến trình sản xuất, vận chuyển sản phẩm cuối cùng đến người tiêu dùng cuối

Trang 8

cùng cũng như xử lý sản phẩm sau khi sử dụng (M.P & Vander Laan, E.A, 2010,

Thứ hai: Hiện nay trong kinh doanh, các công nghệ sản xuất, vận hành và phânphối xanh, sạch đang ngày càng được ứng dụng phổ biến Lợi thế cạnh tranh sẽ gọitên những doanh nghiệp biết áp dụng và sáng tạo không ngừng, đó là yếu tố giúpdoanh nghiệp tạo ấn tượng tốt đối với khách hàng Tất cả thành tựu đổi mới côngnghệ môi trường được áp dụng trong chuỗi cung ứng gọi chung là chuỗi cung ứngxanh

Thứ ba: Năng lực vận hành của doanh nghiệp sẽ được nâng cao nếu có sự thamgia của chuỗi cung ứng xanh vào tất cả các nhân tố quản lý môi trường Các khungpháp lý được đưa ra từ những cơ quan chức năng, các tổ chức quốc tế trong bốicảnh hiện nay là vô cùng cần thiết Khung pháp lý này cần có thể vừa giúp doanhnghiệp hoạt động hiệu quả nhưng cũng đồng thời có các biện pháp bảo vệ môitrường

2.2.2 Quản lý chuỗi cung ứng xanh

Dù còn là một lĩnh vực khá mới mẻ trên thế giới hiện nay, tuy nhiên đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu tập trung vào quản trị chuỗi cung ứng xanh và tầmquan trọng của nó đối với doanh nghiệp cũng như các ứng dụng thực tiễn và phântích thực tế trong nhiều doanh nghiệp Năm 1996, Robert Handfield tại Tập đoànnghiên cứu sản xuất tại Đại học bang Michigan đã lần đầu tiên sử dụng khái niệmquản lý chuỗi cung ứng xanh Bước đầu, Handfield đưa ra ý tưởng cơ bản về nhữngtác động môi trường của việc tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực trong chuỗi cungứng trong ngành công nghiệp sản xuất, cụ thể là công nghiệp sản xuất đồ gia dụng.Theo đó, xanh hóa chuỗi cung ứng là quá trình cụ thể hóa các tiêu chí môi trườnghoặc các mối quan tâm về các quyết định mua hàng của tổ chức và các mối quan hệdài hạn với nhà cung cấp (Gilbert, 2000) Xanh hóa chuỗi cung ứng được mở rộngtrong hoạt động thu mua nguyên liệu sản xuất, đầu vào của doanh nghiệp Doanhnghiệp cần cải thiện tính dài hạn trong hoạt động quản lý chuỗi cung ứng xanh, cụthể trong việc thiết lập các mối hợp tác với nhà cung cấp để có thể kiểm soát nguồnnguyên vật liệu Xanh hóa chuỗi cung ứng đang có vai trò quan trọng trong mọi lĩnhvực, đặc biệt đối với hàng điện tử công nghệ cao, hàng tiêu dùng nhanh (FMCG),các nhà sản xuất sản phẩm gốc (OEM)… quản lý chuỗi cung ứng xanh kết hợp cácthực tiễn quản trị chuỗi cung ứng và các chỉ tiêu về môi trường đề tạo thành cácquyết định mua hàng và các mối quan hệ dài hạn với các nhà cung cấp Cũng tậptrung vào việc giảm thiểu lãng phí của tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhằmtiết kiệm năng lượng và ngăn cản các tác động nguy hiểm của nguyên vật liệu vớimôi trường Hơn thế nữa, quản lý chuỗi cung ứng xanh còn được xác định như là

Trang 9

định hướng kết hợp của logistics với chiến lược kinh doanh và các vấn đề môitrường trong các nỗ lực hợp tác để tối đa hóa hiệu quả vận hành doanh nghiệp vàhướng đến đạt được kết quả mong muốn Hoạt động phân phối hàng hóa luôn tiềm

ẩn những nguy cơ cao về các tác động có hại rất lớn tới môi trường, vì vậy doanhnghiệp muốn có một chuỗi cung ứng xanh tổ chức hiệu quả thì cần phải có một tổchức quản lý tốt mạng lưới phân phối và logistics

Một cách đầy đủ, khái niệm về quản lý chuỗi cung ứng xanh được định nghĩa là:

“Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng xanh nên bao gồm việc mua hàng, logistic nội bộ(inbound logistics), sản xuất, phân phối và logistics đảo ngược” (Sarkis, 2007, tr.246) Quản lý chuỗi cung ứng xanh cần phải là sự kết hợp các ý tưởng môi trườngvào trong toàn bộ quá trình quản lý chuỗi cung ứng thông thường Các lý thuyếtnghiên cứu trên đã chỉ ra quản lý chuỗi cung ứng xanh đã thống nhất và bao trùmlên nhiều giai đoạn của vòng đời sản phẩm, từ việc sản xuất nguyên liệu thô, đếncác giai đoạn thiết kế, sản xuất và phân phối đến sử dụng sản phẩm bởi người tiêudùng, cùng với đó là việc xử lý các vấn đề của sản phẩm khi kết thúc vòng đời Nóicách khác, quản lý chuỗi cung ứng xanh có thể nói còn là một dạng mô hình quảntrị hiện đại trong tổng thể quản trị chuỗi cung ứng, trong đó quan tâm đến các ảnhhưởng và các hiệu quả môi trường Cũng giống như chuỗi cung ứng thông thường,quản lý chuỗi cung ứng xanh quan tâm đến quá trình thu mua (purchasing), vậnhành(operation), sản xuất (production), phân phối(distribution), hậu cần ( logistics)

… của doanh nghiệp

2.3 Lợi ích của chuỗi cung ứng xanh

Tiết kiệm chi phí do giảm chất thải bao bì và khả năng thiết kế để tái sử dụng vàtháo rời

Tăng cường sức khỏe và an toàn làm giảm chi phí tuyển dụng và luân chuyển laođộng do an toàn hơn kho bãi và vận chuyển và điều kiện làm việc tốt hơn

Chi phí lao động thấp hơn, điều kiện làm việc tốt hơn có thể tăng động lực vànăng suất, và giảm sự vắng mặt của nhân viên chuỗi cung ứng

Chủ động định hình các quy định trong tương lai, các công ty chủ động giảiquyết vấn đề môi trường và mối quan tâm xã hội có thể ảnh hưởng đến quy định củachính phủ khi quy định này được mô hình hóa sau quy trình sản xuất và chuỗi cungứng hiện có của công ty, dẫn đến khó tái tạo lợi thế cạnh tranh cho các công ty vànhà cung cấp của họ

Giảm chi phí, thời gian thực hiện ngắn hơn và chất lượng sản phẩm tốt hơn liênquan đến việc thực hiện của các tiêu chuẩn ISO 14000, cung cấp một khuôn khổcho các hệ thống quản lý môi trường

Nâng cao danh tiếng - tham gia vào các hành vi bền vững có thể làm cho một tổchức trở nên hấp dẫn hơn cho các nhà cung cấp và khách hàng, cho các nhân viêntiềm năng và cho các cổ đông

2.4 Xây dựng chuỗi cung ứng xanh

2.4.1 Thiết kế xanh

Doanh nghiệp sản xuất quyết định thiết kế của sản phẩm là lúc đề ra các biệnpháp giảm thiểu những ảnh hưởng xấu đến môi trường Bởi vì sự tác động đến môi

Trang 10

trường không chỉ nằm trong quá trình tạo ra một sản phẩm mà còn là cách sử dụng

và sản phẩm đó được vận chuyển như thế nào

Thiết kế xanh bao gồm việc theo dõi vòng đời của một sản phẩm, các thiết kếsinh thái sẽ được ứng dụng (Eco_design) giúp các công ty sản xuất hạn chế được tácđộng đến môi trường bắt đầu từ quá trình thu mua nguyên liệu đến khi sản phẩm đãqua sử dụng Thiết kế xanh cần đảm bảo các tiêu chí:

Tiêu chí 1: Thiết kế nhằm hạn chế tối đa sử dụng các nguyên liệu độc hại

Tiêu chí 2: Tái sử dụng trong thiết kế, bao gồm tái sử dụng một hoặc toàn bộ Tiêu chí 3: Phần sản phẩm cùng với xử lý sản phẩm đã sử dụng ở mức tối thiểu.Tiêu chí 4: Tái chế là một hoạt động thiết kế quan trọng, bao gồm các thiết kế cókhả năng tháo dỡ, chuyển các phần này thành nguyên liệu hoặc chuyển thànhnguyên liệu

Tiêu chí 5: Tái sản xuất các sản phẩm như sửa chữa, thay thế và bổ sung cho cácsản phẩm đổi trả

Tiêu chí 6: Sử dụng tài nguyên hiệu quả, giảm thiểu nguyên liệu và năng lượngcho sản phẩm, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch

Có một nghiên cứu cho thấy 70% - 80% hiệu suất sản xuất và sử dụng sản phẩmđược xác định trong quá trình sản phẩm được thiết kế, tuy nhiên thiết kế lại chỉchiếm 10% tổng chi phí trong toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm Như vậy có thểnói giảm thiểu chi phí và nâng cao hình ảnh thương hiệu là các tiền đề chính đểdoanh nghiệp thực hiện một thiết kế xanh

Tiêu chuẩn xanh đã đem lại những lợi ích trực tiếp trong thiết kế sản phẩm, dịch vụ,các nhà sản xuất cũng như các doanh nghiệp “dòng xuôi” và cả các khách hàng tạo

đã tạo áp lực cho các doanh nghiệp “dòng ngược” chuyên về sản xuất đã phải tậptrung hơn vào việc thiết kế xanh Sự phối hợp giữa các bên về thiết kế sản phẩm,những thông tin được chia sẻ về nhu cầu sẽ là công cụ quan trọng cho các doanhnghiệp có thể ứng dụng tốt hơn những đổi mới trong việc thiết kế sản phẩm để đápứng với nhu cầu của khách hàng Trong thời gian tới thiết kế xanh sẽ giúp cácdoanh nghiệp giảm khoảng cách về giá cả giữa các sản phẩm xanh và sản phẩmtruyền thống để có thể giúp sản phẩm có thể tiến xa hơn các thị trường ngách caocấp thường thấy

2.4.2 Quản lý vật liệu xanh

Đối với quản lý vật liệu xanh, quá trình lựa chọn vật liệu, phân tách và thu hồivật liệu nên nhận được hỗ trợ sau (M Ghobakhloo, S H Tang, N Zulkifli, and M

- Nên sử dụng các vật liệu dễ tái chế cho nhiều loại sản phẩm;

- Giảm lượng “hoạt động thứ cấp” để làm giảm lượng phế liệu và đơn giản hóacác quá trình phục chế, tái chế

Trang 11

2.4.3 Quy trình sản xuất xanh

Đối với một khái niệm sản xuất thân thiện với môi trường, không chỉ thiết kế sảnphẩm thân thiện với môi trường mà các vấn đề liên quan đến sản xuất cũng phảiđược giải quyết Một trong những mục tiêu chính của quá trình sản xuất xanh làgiảm thiểu việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường Sử dụng nguyênliệu và tài nguyên / năng lượng, gián tiếp giảm lượng chất thải trong giai đoạn sảnxuất

Mặt khác, giảm khí thải là một trong những mục tiêu của sản xuất xanh Có haiphương tiện giảm phát thải chính là:

(1) Kiểm soát: khí thải và nước thải lưu trữ, và xử lý bằng cách sử dụng thiết bịkiểm soát ô nhiễm;

(2) Phòng chống: khí thải và nước thải được giảm bớt, thay đổi hoặc bị ngănchặn hoàn toàn thông qua thay thế vật liệu, tái chế hoặc đổi mới quá trình sản xuất(S L Hart và G.Ahuja, 1996)

2.4.3 Phân phối xanh

Phân phối xanh có tầm quan trọng trong xanh hóa chuỗi cung ứng, do tác dụng

to lớn đối với môi trường tự nhiên Phân phối xanh dựa trên vận chuyển xanh đượcđịnh nghĩa là “Dịch vụ vận tải có ít tác động tiêu cực lên sức khỏe con người vàmôi trường tự nhiên khi so sánh với các dịch vụ vận tải phục vụ cùng một mụcđích'' (M Björklund, 2010) Để thực hiện phân phối thân thiện với môi trường, khicác công ty sử dụng dịch vụ phân phối, họ có thể điều tra các nhà cung cấp tiềmnăng về các mối quan tâm về môi trường trước khi ký hợp đồng vận chuyển; Thôngtin, đào tạo các nhà cung cấp về các vấn đề môi trường và nêu rõ các khía cạnh môitrường trong tài liệu hợp đồng

2.4.4 Logistics ngược

Lý thuyết logistics ngược bắt đầu được quan tâm, nghiên cứu chuyên sâu và có

hệ thống ở các nước phát triển như Hoa Kỳ và Châu Âu từ những năm 1990 Chođến nay đã có nhiều ý kiến khác nhau về logistics ngược

“Logistics ngược là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả dòngchảy của nguyên liệu, bán thành phẩm và thông tin liên quan từ các điểm tiêu thụđến điểm xuất xứ với mục đích thu hồi lại giá trị hoặc xử lý một cách thích hợp”.Logistics ngược có những đặc trưng khác biệt căn bản so với logistics xuôi

Bảng 2.1: So sánh logistics ngược và logistics xuôi

Dự báo khó khăn hơn Dự báo tương đối đơn giản hơn

Vận chuyển từ nhiều điểm tới một

Chất lượng sản phẩm không đồng nhất Chất lượng sản phẩm đồng nhất

Bao bì sản phẩm thường đã bị phá hủy Bao bì sản phẩm nguyên vẹn, tiêu

Trang 12

chuẩn hóaGiá cả phụ thuộc vào nhiều yếu tố Giá cả tương quan đồng nhất

Tốc độ thường không được xem là ưu

Chi phí không thể nhìn thấy trực tiếp Chi phí có thể giám sát chặt chẽ

Quản lý dự trữ không nhất quán Quản lý dự trữ nhất quán

Mâu thuẫn về sở hữu và trách nhiệm

vật chất Sở hữu và trách nhiệm vật chất rõràng

Nguồn: Đinh Viết Tuyết Hiền,2021,Giáo trình môn Quản trị logistics

Mô hình và quy trình logistics ngược

Có nhiều lý do giải thích cho sự xuất hiện của logistics ngược: từ các sản phẩmtồn đọng để hiện đại hóa; thu hồi sản phẩm “lỗi” để sửa chữa; tái chế các sản phẩm

đã qua sử dụng để tháo rời từng phần và tái sử dụng; bao bì phải được tái chế và tái

sử dụng

Quá trình logistics ngược diễn ra trong 4 giai đoạn:

Bước đầu tiên là “tích hợp”: các hoạt động cần thiết để thu hồi nợ, sản phẩm lỗihoặc đóng gói và vận chuyển chúng đến một điểm thu gom

Tại thời điểm mua hàng, sản phẩm sẽ được “kiểm tra” thông qua các hoạt độngnhư kiểm tra chất lượng sản phẩm, lựa chọn và phân loại sản phẩm Kết quả giaiđoạn hai là cơ sở quan trọng và cần thiết để xác định bước tiếp theo cho hầu hết cácsản phẩm thương mại

Ở bước “xử lý” thứ ba, trong quá trình thu hồi sản phẩm, công ty có quyền lựachọn các phương thức thải bỏ khác nhau: (1) tái sử dụng hoặc bán lại trực tiếp; (2)tái chế (sửa chữa) sản phẩm, tân trang, tái sinh và tháo rời thành phụ tùng thaythế ); (3) Xử lý chất thải

Bán lại áp dụng khi một sản phẩm đã được đưa vào một thị trường cụ thể trongmột thời gian dài nhưng không được bán vì không có nhu cầu hoặc vì nhu cầu đãbão hòa hoặc được bán tại các cửa hàng giảm giá

Tái sử dụng là trường hợp chất lượng của sản phẩm bị thu hồi vẫn được đảm bảo

để có thể tái chế để sử dụng tiếp, chẳng hạn như linh kiện, bao bì tái sử dụng (chai,

lọ thủy tinh), pallet, hộp đựng và hầu hết mọi loại bao bì khác Đối với những sảnphẩm có công dụng, màu sắc, kiểu dáng, chức năng, không đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng thì phải khôi phục thông qua sửa chữa, nâng cấp, tân trang, sau đómới được đưa vào mạng lưới phân phối

Đối với các sản phẩm, bao bì không thể xử lý được dưới các hình thức trên vìđiều kiện tồi tệ của nó thay vì giới hạn về môi trường và trách nhiệm pháp luật,doanh nghiệp sẽ cố gắng để tiêu hủy với chi phí thấp nhất

Trang 13

Giai đoạn cuối cùng là “Phân phối lại” sản phẩm đã phục hồi Giai đoạn này đềcập đến các hoạt động logistics để đưa sản phẩm trở lại vào thị trường và chuyển nócho người tiêu dùng như các hoạt động dự trữ, bán hàng và vận chuyển.

Một nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là hoạtđộng sản xuất kinh doanh Do đó, các doanh nghiệp cần quan tâm hơn nữa tới việchạn chế tối đa tác động tiêu cực của sản xuất kinh doanh đến môi trường thông quathu hồi nguyên vật liệu, sản phẩm và bao bì để tái chế hoặc vứt bỏ nó một cách cótrách nhiệm Chính vì vậy một lần nữa khẳng định, nếu doanh nghiệp thực hiện tốtlogistics ngược sẽ góp phần xây dựng hình ảnh “xanh” trong tâm trí khách hàng vàhoàn thành tốt trách nhiệm xã hội của mình

Trang 14

PHẦN 3: CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA IKEA

3.1 Giới thiệu về công ty IKEA

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

IKEA là tên một tập đoàn bán lẻ đa quốc gia chuyên về thiết kế và bán các sảnphẩm đồ gia dụng, đồ nội thất, thiết bị, dụng cụ gia đình và phụ kiện trang trí nhàcửa Hiện nay, IKEA là tập đoàn bán lẻ đồ nội thất lớn nhất thế giới với 461 củahàng trên toàn thế giới ( cập nhật 29/9/2021) Vào năm 1943 doanh nhân IngvarKamprad đã thành lập tập đoàn IKEA tại Thụy Điển Tên gọi “IKEA” của tập đoànnày là tập hợp các chữ cái đầu từ tên của người sáng lập Ingvar Kamprad, tên trangtrại (Elmtaryd) và tên ngôi làng nơi Ingvar lớn lên (Agunnaryd, Småland, NamThụy Điển) Suốt 7 thập kỷ qua, IKEA bắt đầu chỉ từ một cửa hàng tạp hóa nhỏ tạimiền nam Thụy Điển đã trở thành một tập đoàn bán lẻ lớn mạnh hiện đang hoạtđộng trên 50 quốc gia trên thế giới

Các giai đoạn phát triển:

- Năm 1958: cửa hàng đầu tiên mở tại Almhult, Thụy Điển

- Năm 1970: mở rộng nhanh chóng sang Na Uy, Đan Mạch, Thụy Sĩ, Đức,Canada

- Năm 1990: mở chuỗi cửa hàng tại Mỹ, Anh, Hungary, CH Séc, các tiểu vươngquốc Ả rập, Trung Quốc

Từ năm 2000 đến nay: tiếp tục mở rộng của hàng tại nhiều quốc gia như: NhậtBản, Nga, IKEA trở thành tập đoàn bán lẻ nội thất lớn nhất thế giới

3.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

Tầm nhìn của IKEA là “tạo ra một cuộc sống hàng ngày tốt hơn cho nhiềungười” và khái niệm kinh doanh của họ là cung cấp một nhiều sản phẩm trang trínội thất gia đình được thiết kế tốt, tiện dụng với mức giá thấp đến mức càng nhiềungười càng tốt có đủ khả năng chi trả cho chúng (IKEA Supply AG, 2008) Tầmnhìn và ý tưởng kinh doanh được thực hiện trên tất cả các khía cạnh của kinh doanh,

“Chúng tôi làm việc chăm chỉ để đạt được chất lượng với giá cả phải chăng chokhách hàng thông qua việc tối ưu hóa toàn bộ chuỗi giá trị, bằng cách xây dựng mốiquan hệ lâu dài với nhà cung cấp, đầu tư vào sản xuất và sản xuất tự động hóa caokhối lượng lớn Tầm nhìn của chúng tôi còn vượt ra ngoài việc trang bị nội thất giađình Chúng tôi muốn tạo ra một điều tốt hơn mỗi ngày cho tất cả mọi người bị ảnhhưởng bởi hoạt động kinh doanh của chúng tôi.” (Inter IKEA Systems BV, 2015)

Trang 15

3.1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty

- Chiến lược kinh doanh

IKEA thực hiện phương châm: Tạo dựng một cuộc sống hằng ngày tốt hơn chonhiều người hơn IKEA đặt mục tiêu: Cung cấp một chuỗi đa dạng các sản phẩm nộithất có thiết kế đẹp, đa chức năng ở mức giá thấp để có nhiều người có thể mua.Chiến lược kinh doanh của IKEA gồm các yếu tố:

1 Cung cấp giá thấp nhất: IKEA đưa ra mức giá thấp nhất dựa vào sự kết hợp giữaquy mô kinh tế và ứng dụng công nghệ cao vào các quy trình trong kinh doanh

2 Ngày càng đa dạng sản phẩm: IKEA đầu tư đổi mới vào danh mục với hơn

9500 sản phẩm, mỗi năm bán ra thị trường hơn 2500 sản phẩm mới Và hiện tạiđang mở rộng ra ngành công nghiệp thực phẩm và ăn uống

3 Chiến lược mở rộng thị trường quốc tế: IKEA Group vận hành hơn 461 cửahàng tại 50 thị trường trên thế giới Có 19 cửa hàng mới được mở trong năm

2019 Ngoài ra, IKEA có 22 điểm nhận và đặt hàng tại 11 quốc gia, 41 trung tâmmua sắm

4 Hưởng lợi từ các liên minh chiến lược: IKEA hợp tác với Apple, LEGO đểphát triển sản phẩm mới và hợp tác với Adidas trong chia sẻ kiến thức về kháchhàng

- Doanh thu, lợi nhuận và giá trị tài sản của IKEA

IKEA hiện nay đang sở hữu 433 cửa hàng, 211.000 nhân viên ở 50 quốc gia vàtạo ra doanh thu hàng năm hơn 41,3 tỷ euro vào năm 2019 (IKEA, 2020) IKEA làthương hiệu đồ nội thất hàng đầu thế giới với giá trị $15,3 B (Forbes, 2019) Tậpđoàn thông qua nhượng quyền thương mại mang lại cho doanh nghiệp khả năngphát triển quốc tế, duy trì tinh thần kinh doanh, bảo vệ khái niệm cơ bản và phục vụlợi ích tốt nhất của họ và của mọi người

Họ hiện nay đang sở hữu và điều hành các cửa hàng ở 24 quốc gia, các cửa hàngcòn lại đã được nhượng quyền (Shoulberg, 2018) cho 3% doanh thu thuần hàngnăm của bên nhận quyền (IKEA,2020)

Hệ thống nhượng quyền giúp IKEA phát triển ổn định, xây dựng nền tảng lớnmạnh cho thương hiệu, doanh số bán hàng tăng lên đến 41.3 tỷ Euro vào năm 2019

và lợi thế quy mô được khai thác, quản lý cũng như duy trì một mức giá hấp dẫn.Thêm vào đó, IKEA còn sở hữu chuỗi cung ứng mạnh với hơn 1.800 nhà cung cấptại 50 quốc gia

Mặc dù bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid -19, IKEA Group đã sửa đổi doanh sốbán hàng dự kiến và thực hiện một số biện pháp để giảm thiểu hậu quả của đại dịchbằng cách cắt giảm chi phí hoạt động

Bảng 3.1 Báo cáo doanh thu tập đoàn IKEA năm 2019-2020

Trang 16

Đơn vị: triệu Euro

Thu nhập và chi phí tài chính -65 -201

Tổng thu nhập trước thuế 1.791 2.023

Kết quả từ việc bán các thực thể -5 3

Nguồn: IKEA Group, 2020, IKEA Group Yearly Summary FY20.

Theo báo cáo thường niên của IKEA 2020, kết thúc năm 2019, tổng doanh số bánhàng và thu nhập khác của IKEA đạt 22.387 triệu Euro tương đương giảm 6.4% sovới năm 2019 do tác động từ đại dịch toàn cầu Năm 2020, doanh nghiệp chứng kiến

sự phục hồi doanh số bán hàng ở tất cả các kênh bán hàng hiện tại cũng như các cửahiệu mới khai trường và gian hàng trực tuyến Tổng chi phí năm nay ít hơn năm

2019 là mua lượng mua thấp hơn khối lượng và thấp hơn giá từ các nhà cung cấp.Nhưng doanh số thương mại điện tử tiếp tục tăng chi phí cho đóng gói và hậu cần.Giá nguyên liệu giảm sẽ bù đắp một phần của khối lượng bán hàng bịmất, dẫn đến lợi nhuận gộp cao hơn

3.2 Chuỗi cung ứng xanh của IKEA

Tại IKEA, logistics trong nước được vận hành & sản xuất được kết nối với nhautheo tiêu chuẩn IWAY Tiêu chuẩn bao gồm vận chuyển trong nước của IKEA vềmua và mua sắm cũng như các quyết định sản xuất liên quan đến thiết kế và sảnxuất các sản phẩm IWAY là “cách IKEA” để mua sản phẩm, vật liệu và dịch vụ và

là quy tắc ứng xử của nhà cung cấp IKEA (IKEA Supply AG, 2008 ) Nó thiết lậpcác yêu cầu tối thiểu về môi trường, xã hội và điều kiện làm việc khi mua sản phẩm,vật liệu và dịch vụ IKEA tin rằng việc kinh doanh tốt có thể được thực hiện trongkhi doanh nghiệp tốt; đây là tiền đề của sự phát triển trong tương lai bên cạnh cácnhà cung cấp có cùng tầm nhìn

3.2.1 Thiết kế xanh và quản lý vòng đời sản phẩm tại IKEA

Một dòng sản phẩm được IKEA phát triển và sản xuất, các yếu tố về giá được

ưu tiên hàng đầu Những nhà phát triển sản phẩm kết hợp với các nhà thiết kếcùng với nhà cung cấp luôn đảm bảo giữ sản phẩm ở mức giá hợp lý từ khi còn ởgiai đoạn sản xuất Để thực hiện được đều này, IKEA đã áp dụng các phươngpháp gia tăng hiệu quả sử dụng thiết bị sản xuất, sử dụng nguồn nguyên liệu vàcác cải tiến về công nghệ trong sản xuất và thiết kế khi làm việc với từng nhà

Ngày đăng: 20/01/2023, 07:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. A.N. Sarkar, 2012, Green Supply Chain Management: A Potent Tool for Sustainable Green Marketing, Tạp chí Nghiên cứu Quản lý và đổi mới Châu Á-Thái Bình Dương tháng 12 năm 2012, quyển 8, số 4, tr. 491-507 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Green Supply Chain Management: A Potent Tool for Sustainable Green Marketing
Tác giả: A.N. Sarkar
Năm: 2012
3. Agrawal, Narendra, Smith, Stephen A. (Eds.), 2009, Retail Supply Chain Management, Springer, Stanford Sách, tạp chí
Tiêu đề: Retail Supply Chain Management
Tác giả: Agrawal, Narendra, Smith, Stephen A. (Eds.)
Nhà XB: Springer
Năm: 2009
4. Balkan Cetinkaya, 2011, Sustainable Supply Chain Management Practical Ideas for Moving Towards Best Practice, Springer-Verlag, Berlin Heidelberg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Supply Chain Management Practical Ideas for Moving Towards Best Practice
Tác giả: Balkan Cetinkaya
Nhà XB: Springer-Verlag
Năm: 2011
5. Bo Eavardson, 2009, Values-based Service for Sustainable Business Lessons from IKEA, Thụy Điển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Values-based Service for Sustainable Business Lessons from IKEA
Tác giả: Bo Eavardson
Nhà XB: Thụy Điển
Năm: 2009
6. De Brito, MP & Laan, EA, 2010 , Supply chain management and sustainability: Procrastinating integration in main stream research. Sustainability, Số 24, tr. 859–870 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply chain management and sustainability: Procrastinating integration in main stream research
Tác giả: De Brito, MP, Laan, EA
Nhà XB: Sustainability
Năm: 2010
11. IKEA Group, 2020, IKEA Corporation Social Responsibility Report 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IKEA Corporation Social Responsibility Report 2019
Tác giả: IKEA Group
Nhà XB: IKEA Group
Năm: 2020
13. Vietnam Logistics, Hệ thống quản lý vận chuyển hỗ trợ chuỗi cung ứng xanh, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Logistics, Hệ thống quản lý vận chuyển hỗ trợ chuỗi cung ứng xanh
Năm: 2017
15. Vietnam Logistics, phát triển hệ thống logistics xanh, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Logistics, phát triển hệ thống logistics xanh
Năm: 2020
14. Truy cập tại: https://vlr.vn/cong-nghe/he-thong-quan-ly-van-chuyen-ho-tro-chuoi-cung-ung-xanh-3357.vlr Link
16. Truy cập tại: http://vlr.vn/logistics/phat-trien-he-thong-logistics-xanh-o-viet-nam-5923.vlr Link
7. IKEA Group, 2018, IKEA Group Yearly Summary FY18 8. IKEA Group, 2019, IKEA Group Yearly Summary FY19 9. IKEA Group, 2020, IKEA Group Yearly Summary FY20 10. IKEA Group, 2020, Sustainability Report 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w