Kết quả kinh doanh...16 CHƯƠNG III: QUY TRÌNH LÀM MỘT LÔ HÀNG NHẬP KHẨU FCL TẠI CÔNG TY..... Tiếp nối sự thànhcông của các công ty Logistics, công ty Cổ phần Tiếp vận Thái Bình Dương hoạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
_
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TÌM HIỂU QUY TRÌNH LÀM HÀNG NHẬP KHẨU FCL CỦA CÔNG TY PACIFIC LOGISTICS
Họ tên sinh viên
Mã sinh viên
Lớp
Nhóm
Giảng viên hướng dẫn
: Trương Trần Thu Thảo: 79885
: KTN59ĐH: N06
: Nguyễn Văn Hùng
HẢI PHÒNG – 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
MỘT SỐ KÍ HIỆU VÀ TỪ NGỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÀM HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN CONT (FCL) 3
1.1 Nhập khẩu 3
1.2 Vận tải hàng hóa bằng container đường biển 3
1.2.1 Lịch sử phát triển 3
1.2.2 Lợi ích của vận tải bằng container đường biển 4
1.2.3 Một số hãng tàu và loại cont phổ biến trong vận chuyển hàng 4
1.3 Thông tin cơ bản về các loại hình doanh nghiệp trong kinh doanh xuất nhập khẩu 6
1.4 Lý thuyết cơ bản về nhập khẩu nguyên container FCL của FWD 7
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN THÁI BÌNH DƯƠNG 8
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 8
2.2 Nhiệm vụ, tầm nhìn và sứ mạng của công ty 9
2.3 Lĩnh vực kinh doanh 9
i
Trang 32.3.1 Lĩnh vực chính 9
2.3.2 Một số lĩnh vực khác 10
2.4 Nguồn vốn 12
2.5 Cơ cấu tổ chức 13
2.6 Cơ sở vật chất 14
2.6.1 Văn phòng 14
2.6.2 Hệ thống kho bãi 15
2.7 Kết quả kinh doanh 16
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH LÀM MỘT LÔ HÀNG NHẬP KHẨU FCL TẠI CÔNG TY 18
3.1 Thông tin về lô hàng 18
3.2 Quy trình làm hàng nhập khẩu FCL tại công ty Pacific 19
3.3 Phân công nhiệm vụ các phòng ban 20
3.4 Diễn giải quy trình 21
3.4.1 Nhận yêu cầu từ khách hàng 21
3.4.2 Lấy lệnh giao hàng 26
3.4.3 Làm thủ tục hải quan 28
3.4.3.1 Mở tờ khai hải quan 28
3.4.3.2 Làm thủ tục hải quan tại chi cục hải quan 32
3.4.4 Thủ tục nâng hạ cont 34
3.4.5 Vận tải đường bộ 40
3.4.6 Làm thanh toán 41
ii
Trang 43.5 Nhận xét về quy trình làm hàng nhập khẩu FCL tại Pacific 42
3.5.1 Ưu điểm 42
3.5.2 Tồn tại và khó khăn 42
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 44
4.1 Đánh giá 44
4.1.1 Đánh giá chung 44
4.1.2 Đánh giá cụ thể về công ty 44
4.2 Kiến nghị 45
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
iii
Trang 5MỘT SỐ KÍ HIỆU VÀ TỪ NGỮ VIẾT TẮT
FCL (Full Container Loading): Vận chuyển nguyên container.
FWD (Freghit forwarder): Đại lý giao nhận.
XNK: Xuất nhập khẩu.
Cont: Container.
T/T (Telegraphic Transfer): Phương thức thanh toán chuyển tiền bằng điện B/L (Bill of Lading): Vận đơn đường biển.
A/N (Arrival Notice): Thông báo hàng đến.
D/O (Delivery Order): Lệnh giao hàng.
40HC /40HQ (40 High Cube): Cont 40 feet cao.
EIR (Equipment Interchange Recepit): Phiếu giao nhận container.
DEM (Demurrage): Phí lưu container.
DET (Detention): Phí lưu vỏ.
iv
Trang 6DANH MỤC BẢNG
2.3.1 Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty Pacific 9
2.6.2 Thống kê phương tiện vận chuyển của công ty 152.7 Thống kê kết quả kinh doanh của công ty 2018 - 2020 16
3.2 Sơ đồ quá trình làm hàng nhập khẩu FCL tại công ty 19
Pacific3.4.1 Mẫu mail kế hoạch nhập khẩu gửi cho Pacific 21
Trang 7v
Trang 83.4.3.2 Mẫu tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Thông quan) 34
3.4.4 a1 Mẫu danh sách cont đủ điều kiện qua khu vực hải quan 36
giám sát
vi
Trang 9MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ kinh tế toàn cầu hiện nay, việc kết nối, giao thoa giữa thương mạicác nước là xu hướng chung và cũng là mục tiêu quan trọng của mỗi quốc gia Ngoạithương hay xuất nhập khẩu thể hiện rõ vai trò là động lực thúc đẩy nền kinh tế pháttriển theo đúng quỹ đạo Trong gần 15 năm gia nhập WTO, Việt Nam đã và đang cónhững bước tiến vượt bậc trong ngoại thương, giúp nâng tầm vị thế nền kinh tế Songhành với việc phát triển ngoại thương là sự nhập hiện của các ngành bổ trợ Một trong
số đó chính là ngành Logistics nói chung và giao nhận vận tải nói riêng Quy mô vàtiềm năng của nhập nhập khẩu tăng nhanh chóng cũng thúc đẩy hoạt động giao nhậnvận tải phát triển nhanh chóng cả về chiều rộng và bề sâu Đây là một phần vô cùngquan trọng trong chuỗi dịch vụ nhập nhập khẩu Hiện nay, với sự nhạy bén và am hiểu
xu thế hội nhập, nhiều công ty đã đầu tư vào hoạt động giao nhận vận tải quốc tế, thunhiều lợi nhuận và đóng góp to lớn cho sự phát triển đất nước
Công ty Cổ phần Tiếp vận Thái Bình Dương (Pacific Logistics) đã ra đời trongthời kỳ đất nước chuyển mình mạnh mẽ để hội nhập kinh tế quốc tế Tiếp nối sự thànhcông của các công ty Logistics, công ty Cổ phần Tiếp vận Thái Bình Dương hoạt độngtrong lĩnh vực giao nhận vận tải cũng như thủ tục hải quan Công ty đã và đang xâydựng những chiến lược đúng đắn, tạo dựng được niềm tin nơi khách hàng
Hiểu được tầm quan trọng của giao nhận vận tải trong ngoại thương, cùngvới những kiến thức được học ở trường lớp và ứng dụng tại quý công ty, em đãchọn cho mình đề tài “Tìm hiểu quy trình làm hàng nhập khẩu FCL của Công ty Cổphần Tiếp vận Thái Bình Dương”
Báo cáo gồm 4 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về quy trình làm hàng nhập khẩu
- Chương II: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Tiếp vận Thái Bình Dương
1
Trang 10- Chương III: Quy trình làm một lô hàng nhập khẩu FCL tại công ty.
- Chương IV: Đánh giá và đề xuất với công ty
Trong khoảng thời gian thực tập tại công ty, em cảm thấy thực sự may mắnkhi nhận được sự chỉ bảo ân cần từ các anh chị thuộc bộ phận chăm sóc kháchhàng Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể công ty đã tạo điều kiệngiúp đỡ em hoàn thành khóa thực tập kì này Đồng thời, em cũng xin được gửi lờicảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Hùng - giảng viên hướng dẫn Đợt thực tập chuyênngành lần này là một bài học thực tế vô cùng bổ ích, giúp em hiểu hơn về kiến thứcmình đã được học, là bước nền vững chắc giúp em có được định hướng công việctrong tương lai
Bản báo cáo được em thực hiện dựa trên khoảng thời gian thực tập 1 thángtại công ty Giữa thời điểm tình hình dịch Covid – 19 diễn biến vô cùng phức tạp,cùng với khả năng còn hạn chế, bản báo cáo còn tồn tại nhiều thiếu sót Em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để bản báo cáo của em được hoànthiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
2
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÀM HÀNG NHẬP KHẨU
NGUYÊN CONT (FCL)
1.1 Nhập khẩu.
- Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quá
trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấytiền tệ là môi giới
- Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quảnguồn ngoại tệ để nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trìnhtái sản xuất mở rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày công, và giảiquyết sự khan hiếm hàng hoá, vật tư trên thị trường nội địa
- Mặt khác, kinh doanh nhập khẩu đảm bảo sự phát triển ổn định củacác ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nước mà khả năng sản xuất trong nước chưa đảmbảo vật tư, thiết bị kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển, khai thác triệt để lợi thế sosánh của quốc gia, góp phần thực hiện chuyên môn hoá trong phân công lao độngquốc tế, kết hợp hài hoà và có hiệu quả giữa nhập khẩu và cải thiện cán cân thanhtoán quốc tế
1.2 Vận tải hàng hóa bằng container đường biển.
- Từ năm 1967 đến những năm 80 thế kỷ XX: Các container loại lớn được
sử dụng rộng rãi theo tiêu chuẩn ISO Hình thành hệ thống vận tải cont gồm cả đường
3
Trang 12sắt, đường biển, đường bộ tại nhiều khu vực trên thế giới Các tàu chuyên dụng, cácthiết bị xếp dỡ cont tăng nhanh đồng thời, hình thành nên các cảng container, vậntải đa phương thức bắt đầu phát triển
- Từ những năm 80 đến nay: Hiện nay, đội tàu cont có khoảng hơn 5700chiếc với trọng tải lên tới 61 triệu GRT, chiếm 10% đội tàu buôn thế giới Hiệnnay, Maersk là tàu chuyên dụng chở cont lớn nhất với trọng tải lớn 18.000 TEUs,dài 400m, rộng 59m, cao 73m Các cảng cont được hình thành rộng khắp với thiết
bị xếp dỡ chuyên dụng ngày càng được cải tiến
1.2.2 Lợi ích của vận tải bằng container đường biển.
- Lịch trình phong phú: nhiều lịch trình cho chủ hàng lựa chọn Đối vớinhững mặt hàng vận chuyển gấp sẽ được cung cấp lịch trình gần và phương tiện thíchhợp nhất
- Không giới hạn số lượng hàng: Từ những kiện hàng nhỏ vài kg cho đếnnhững lô hàng lớn tính bằng tấn được sắp xếp các loại tàu chuyên dụng, phù hợp để
vận chuyển hàng tới nơi an toàn
- Giá cả rẻ, hợp lý so với các loại hình vận chuyển khác như đường bộ,hàng không
1.2.3 Một số hãng tàu và loại cont phổ biến trong vận chuyển hàng.
a) Hãng tàu lớn:
b) Một số loại cont phổ biến:
4
Trang 13 Phân loại theo tính chất:
- DC (Dry Container): cont phổ biến nhất, chở các loại hàng hóa thường
- RF (Reefer Container): cont lạnh, dùng để chở các hàng hóa cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh
- FR (Flat Rack): loại cont chỉ có đế sàn dày, không thiết kế theo dạng hình hộp, dùng để chở hàng hóa máy móc siêu trường siêu trọng
- OT (Open Top): Loại cont không có nóc, dùng để chở các loại hàng máy móc quá cao
Phân loại theo kích cỡ:
- Container 20 feet: Dài 5.896 m x Rộng 2.35 m x Cao 2.385 m
- Container 20 feet cao: Dài 5.896 m x Rộng 2.35 m x Cao 2.697 m
- Container 40 feet: Dài 12.035 m x Rộng 2.35 m x Cao 2.385 m
- Container 40 feet cao: Dài 12.035 m x Rộng 2.35 m x Cao 2.697 m
Hình 1.2.3 b1: Cont 40DC Hình 1.2.3 b2: Cont 40HC
5
Trang 14Hình 1.2.3 b3: Cont 20DC Hình 1.2.3 b4: Cont 40RF
Hình 1.2.3 b5: Cont 40FR Hình 1.2.3 b6: Cont 20OT
1.3 Thông tin cơ bản về các loại hình doanh nghiệp trong kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Doanh nghiệp sản xuất trực tiếp: của Việt Nam hoặc có vốn đầu tư FDI,
quy mô lớn, nhiều chi phí, trực tiếp sản xuất sản phẩm để xuất khẩu nước ngoài
- Doanh nghiệp thương mại XNK: quy mô nhỏ vừa, không dùng nhiều bến bãi, xuất khẩu hàng hóa đi và nhập khẩu hàng hóa về phân phối
6
Trang 15- Doanh nghiệp dịch vụ: bao gồm hãng tàu, cảng biển, FWD; phục vụ cho 2 loại hình trên các thủ tục liên quan đến XNK và Logistics.
1.4 Lý thuyết cơ bản về nhập khẩu nguyên container FCL của FWD
Sơ đồ quy trình làm hàng nhập khẩu FCL của FWD:
Nhận yêu cầu của
Lấy lệnh giao hàng Thủ tục thông quankhách hàng
Quyết toán và lưu
Hình 2.4: Sơ đồ quy trình làm hàng nhập khẩu FCL
Một số chứng từ quan trọng của quy trình làm hàng nhập khẩu FCL:
-Hợp đồng: xác định trách nhiệm của các bên mua bán
-Hóa đơn thương mại
-Packing list: lập sau khi đóng hàng, dùng để đánh giá hàng hóa đầu nhập
-B/L: chứng từ xác nhận việc hàng hóa xếp lên phương tiện vận tải
7
Trang 16CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN
THÁI BÌNH DƯƠNG
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN THÁI BÌNH DƯƠNG
Tên tiếng anh: PACIFIC LOGISTICS JOIN STOCK COMPANY
Tên viết tắt: PACIFIC LOGISTICS JSC
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Điện thoại: 02253262238
Mã số thuế: 0201249276
Người đại diện: Cao Mạnh Hà
Ngày thành lập: 21/3/2012
Quản lý bởi: Chi cục Thuế khu vực Ngô Quyền – Hải An
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài nhà nước
Tình Trạng: Đang hoạt động (đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế)
Sau 8 năm thành lập, cùng với sự chuyển dịch nền kinh tế thị trường với nhiềuthành phần kinh tế tham gia vào các lĩnh vực của nền kinh tế Quốc dân kể cả kĩnh vựcdịch vụ vận tải ngoại thương Pacific logistics đã nắm bắt thành thục những thuận lợi
và cơ hội mới nhưng cũng đối mặt với vô vàn những khó khăn và thách thức lớn chobước đường phát triển kinh doanh Để thích ứng với môi trường hoạt động kinh doanhmới, Pacific logistics đã tiến hành cuộc cách mạng toàn diện từ định hướng chiếnlược, chính sách nhân sự, phạm vi hoạt động đến qui mô hình thức và cách tổ chứcđiều hành Phát huy truyền thống và kinh nghiệm sẵn có cùng những thay đổi kịp thờiphù hợp với tình hình mới Pacific logistics vẫn nâng cao được khả năng cạnh
8
Trang 17tranh của mình và giữ vững được vị trí là một trong những đơn vị bản địa uy tín về giao nhận vận tải ở Việt Nam.
2.2 Nhiệm vụ, tầm nhìn và sứ mạng của công ty
Nhiệm vụ: Gia tăng giá trị của công ty bằng việc góp phần vào sự pháttriển của nền kinh tế toàn cầu và nhận được lòng tin của khách hàng qua việc cungcấp những dịch vụ chất lượng và quy mô đẳng cấp nhất thế giới
Tầm nhìn: Trở thành nhà cung cấp dịch vụ giao nhận toàn bộ hoàn chỉnh,khai thác hoạt động toàn cầu với chất lượng và quy mô tầm cỡ thế giới
Sứ mạng: Cung cấp các giải pháp logistics cho khách hàng và đối tác vớitrách nhiệm cao nhất và đem lại giá trị cao hơn sự mong đợi của khách hàng và đốitác thông qua các dịch vụ giao nhận phức tạp và chất lượng
Khai thuê hải quan - Làm thủ tục khai thuê hải quan xuất khẩu cho sản phẩm
hoàn thiện/nguyên phụ liệu dư thừa hoặc xuất bán chođối tác
Nhận hàng/ giao hàng, bốc/xếp hàng, vận chuyển hàng nộiđịa và xuyên quốc gia bằng tất cả các đường: đường
Giao nhận vận tải
không, đường biển, đường sắt, đường bộ
9
Kho bãi
Trang 18Cho thuê kho, cho thuê bãi container, quản lý hàng xuất nhập kho/ bãi…
Bảng 2.3.1: Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty Pacific
2.3.2 Một số lĩnh vực khác.
ngành
1 Sản xuất thân xe có động cơ, rơ móoc và bán rơ móoc 2920
3 Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiên vận tải (từ ô tô, mô tô, xe 3315
máy và xe có động cơ khác)
Chi tiết: Sửa chữa thiết bị xếp dỡ
9 Xây dựng công trình cấp thoát nước(bao gồm xây dựng công trình 4222
thủy lợi)
10 Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc 4223
Trang 1910
Trang 20Chi tiết: Công trình công ích, hệ thống xử lý nước thải, xây dựng
công trình điện chiếu sáng
Chi tiết: Xây dựng công trình công nghiệp
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
15 Chi tiết: Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, hạ 4299
tầng kỹ thuật khu đô thị
20 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ 4530
khác
23 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy 4543
Đại lý, môi giới, đấu giá
24 Chi tiết: Đại lý ký gửi hàng hóa (không bao gồm đại lý chứng 4610
khoán, bảo hiểm)
25 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật 4620
sống (trừ động vật hoang dã và động vật quý hiếm)
Trang 2126 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình 4649
11
Trang 22Chi tiết: Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng khácChi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai
27 khoáng, xây dựng Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy 4659
xếp dỡ hàng hóa Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng máy ngành
hàng hải
Chi tiết: Bán buôn sắt, thép
Bảng 2.3.2: Một số lĩnh vực hoạt động khác của Pacific
Trang 232.5 Cơ cấu tổ chức.
Hình 2.5: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Pacific
- Giám đốc điều hành: Ra quyết định và quản lý chung các hoạt độngkinh doanh cũng như về tiến độ hoàn thành mục tiêu đã đề ra của công ty Pacificlogistics
13
Trang 24- Phó giám đốc: Quản lý và điều phối mọi công việc liên quan đếnkhách hàng và hoạt động tiêu thụ dịch vụ của công ty theo chiến lược kinh doanhtheo chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc điều hành.
- Phòng vận tải: Quản lý và sắp xếp lịch giao nhận hàng hóa tại các cảng, giao nhận hàng hóa kiểm hóa tại chi cục hải quan
- Phòng thủ tục (khai thuê hải quan): Quản lý các hoạt động khai thuê hải quan cho từng mặt hàng xuất/nhập khẩu
- Phòng tài chính – kế toán: Kiểm tra, kiểm soát việc thu, chi và thanhtoán các khoản nợ, nộp ngân sách cho nhà nước và trả lương cho nhân viên và lậpbáo cáo theo định kỳ
- Phòng kinh doanh: Giữ vai trò tham mưu cho Ban Giám đốc và phốihợp với các bộ phận, phòng ban khác trong công ty như phòng hành chính, phòng kếtoán, phòng tài chính… để xây dựng các chiến lược kinh doanh nhằm gia tăng doanh
số, lợi nhuận, giúp công ty tăng trưởng và phát triển ngày càng thêm vững mạnh
- Phòng chăm sóc khách hàng: Soạn thảo, xử lý các chứng từ xuất nhậpkhẩu, liên hệ với khách hàng, phối hợp với bộ phận hiện trường làm thủ tục thôngquan hàng hóa
Trang 25- Diện tích kho bãi: 200 m2
STT Tên phương tiện Số Đơn vị Giá trị tài sản
lượng tính
HD700
Trang 2615
Trang 272 Xe tải JAC 35 Chiếc 8,050,000,000HFC1032KW – 750 KG
Bảng 2.6.2: Thống kê phương tiện vận chuyển của công ty
2.7 Kết quả kinh doanh.
Tổng doanh thu 31,250.261 35,616.803 40,948.329
Tổng chi phí 24,4342487 24,246.089 26,845.114
Lợi nhuận trước thuế 6,815.774 11,370.714 14,103.215
Lợi nhuận sau thuế 5,111.831 8,528.036 10,577.456
Bảng 2.7: Thống kê kết quả kinh doanh công ty 2018 – 2020 (Đơn vị: triệu đồng)
Trang 2816
Trang 29Qua bảng trên ta có thể thấy, trong 3 năm qua, tình hình kinh doanh của công
ty tăng trưởng khá ổn định giai đoạn 2018-2020 Tốc độ tăng trưởng theo tổngdoanh thu là 13,97% (năm 2018-2019)và 14,97% (2019-2020) điều này cho thấytốc độ tăng trưởng có tính ổn định, đây là tiềm năng để phát triển công ty
Mặt khác xét về tổng chi phí dành cho hoạt động kinh doanh cũng có sự biếnđộng nhẹ, chênh lệch năm 2018-2019 là 188,398 triệu đồng chỉ chiếm 0,77% chothấy công ty Pacific logistics đã có những chính sách và chiến lược đúng đắn trongviệc tối thiểu hóa chi phí
Xét về lợi nhuận sau thuế của Pacific logistics ta thấy chỉ qua 2 năm từ 2018đến 2020 mà lợi nhuận sau thuế đã tăng gấp đôi dự báo về sự phát triển của công tytrong thời gian tới
17
Trang 30CHƯƠNG III: QUY TRÌNH LÀM MỘT LÔ HÀNG
NHẬP KHẨU FCL TẠI CÔNG TY
3.1 Thông tin về lô hàng.
Công ty Yizumi chi nhánh Việt Nam ký kết hợp đồng, thuê công ty Pacific làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng
Thông tin cơ bản:
- Mặt hàng: Máy ép nhựa mã UNI160A5-PET và Máy ép nhựa mãUN200A5
- Người bán: Công ty TNHH Yizumi (chi nhánh Hong Kong)
- Người mua: Công ty TNHH Yizumi (chi nhánh Việt Nam)
- Phương tiện vận chuyển: 1 cont 40HC
Trách nhiệm chi phí của bên mua và bên bán theo điều kiện CIF:
- Người bán: chịu trách nhiệm chi phí cho việc đưa hàng hóa lên tàu, mua
bảo hiểm, chi phí vận chuyển đến cảng dỡ, khai hải quan và nộp thuế xuất khẩu
- Người mua: chịu mọi chi phí liên quan đến hàng hóa phát sinh sau thời
điểm hàng hóa được đưa lên tàu, chi phí dỡ hàng tại cảng đến, thông quan hàng hóa
và nộp thuế nhập khẩu
18
Trang 313.2 Quy trình làm hàng nhập khẩu FCL tại công ty Pacific.
Nhận yêu cầu
từ kháchhàng
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình làm hàng nhập khẩu FCL tại Pacific
- Nhận yêu cầu từ khách hàng: ký hợp đồng với khách hàng, nhận và
kiểm tra bộ chứng từ, xin debit hãng tàu
- Lấy lệnh giao hàng: chuẩn bị chứng từ và đóng các khoản phí để lấy
lệnh giao hàng từ hãng tàu
- Thủ tục hải quan: thực hiện truyền tờ khai và thông quan hàng tại chi
cục hải quan
- Thủ tục nâng hạ cont: hoàn tất các thủ tục để đổi phiếu EIR.
- Vận tải đường bộ: đưa cont từ cảng về kho khách hàng chỉ định.
- Làm thanh toán: lập bảng kê, yêu cầu người nhập khẩu thanh toán
các khoản phí dịch vụ và lưu trữ hồ sơ
19