1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập CHUYÊN NGÀNH đề tài quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên cont FCL tại công ty TNHH hanjin global logistics hải phòng

36 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên cont FCL tại công ty TNHH Hanjin Global Logistics Hải Phòng
Người hướng dẫn Phạm Thị Mai Phương
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế và Logistics
Thể loại Báo cáo thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 370,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động giao nhận tại Việt Nam giờ đây trở thành một quytrình toàn diện, tối ưu hóa với nhiều dịch vụ hỗ trợ đi kèm cho khách hàng như đóng gói, dántem mác, tư vấn khách hàng về bảo hi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LOGISTICS

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Tên báo cáo:

Trang 2

Mục lục

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FIATA International Federation of Freight Forwarders Associations

Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế

FWD  Freight forwarder

MTO Multimodal Transport Operator

Người kinh doanh vận tải đa phương thức

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hòa nhập vào với nền kinh tế thế giới theo xu hướng toàncầu hóa Góp phần hết sức quan trọng chính là nhờ hoạt động ngoại thương, kinh doanh xuấtnhập khẩu thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh tế Nếu như xuất khẩu sẽ là động lực sản xuấtcho nền kinh tế trong nước thì hoạt động nhập khẩu mang lại nguồn tài nguyên phục vụ chohoạt động sản xuất và phục vụ nhu cầu của người dân Có thể dễ dàng nhận ra trong hoạt độngngoại thương, hoạt động giao nhận và vận tải có vai trò hết sức quan trọng đối với việc chọn đốitác làm ăn cũng như tác động rất nhiều đến giá thành cuối cùng của sản phầm

Hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam hiện nay đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận,

đã phần nào phản ánh được tiềm năng của đất nước Tác động tích cực của xu hướng toàn cầuhóa đến nền kinh tế Việt Nam chính là tự học hỏi và tiếp thu theo các bước đi của những nềnkinh tế phát triển trên thế giới Hoạt động giao nhận tại Việt Nam giờ đây trở thành một quytrình toàn diện, tối ưu hóa với nhiều dịch vụ hỗ trợ đi kèm cho khách hàng như đóng gói, dántem mác, tư vấn khách hàng về bảo hiểm, vận tải, thực hiện các thủ tục, hoàn tất chứng tư, đóngphí,

Qua thời gian thực tập, với mong muốn học hỏi và tiếp thu sự ứng dụng chuyên môn hóatrong quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu em đã chọn đề tài “Quy trình nghiệp vụ giaonhận hàng nhập khẩu nguyên cont FCL” Tuy không phải 2 toàn bộ quy trình xuất nhập khẩunhưng đây cũng là một phần quan trọng trong vận tải quốc tế

Bố cục bài báo cáo của em gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận nhập khẩu hàng FCL

Chương 2: Giới thiệu về Công Ty TNHH Hanjin Global Logistics Hải Phòng

Chương 3: Quy trình nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container tại công tyTNHH Hanjin Global Logistics Hải Phòng

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN NHẬP KHẨU HÀNG

FCL1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa

1.1.1 Khái niệm về hoạt động giao nhận

Theo quy tắc mẫu của liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) dịch vụ giao nhậnđược định nghĩa như là “bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, bốc xếp,đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụtrên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quanđến hàng hóa”

Nói chung, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tảinhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng(người nhận hàng) Người giao nhận có thể làm các dịch một cách trực tiếp hoặc thông qua đại

lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác

1.1.2 Vai trò của hoạt động giao nhận vận tải

Theo hỏi đáp về logistics - Trần Thanh Hải (2020, tr.107-108) hoạt động giao nhận cócác vai trò sau đây:

- Hoạt động giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá được lưu thông nhanh chóng, đảm bảo vấn

đề an toàn và tiết kiệm mà không cần có sự hiện diện của bên xuất khẩu và nhập khẩu trong quátrình tác nghiệp

- Hoạt động giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh được tốc độ quay vòng củaphương tiện vận tải, tận dụng một cách tối đa cũng như có hiệu quả tải trọng và dung tích củacác phương tiện hay công cụ vận tải và các phương tiện hỗ trợ giao nhận khác

- Hoạt động giao nhận giúp làm giảm giá thành cho hàng hoá xuất nhập khẩu

- Hoạt động giao nhận giảm bớt các loại chi phí không cần thiết cho khách hàng như lưukho, bến bãi, chi phí đào tạo nhân công

1.2 Cơ sở lí luận về người giao nhận

1.2.1 Khái niệm về người giao nhận

Theo khái niệm của Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA), “người giaonhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chởtheo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợiích của người ủy thác Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đếnhợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hoá”

Trang 7

Theo định nghĩa giao nhận do Ủy ban kinh tế, xã hội châu Á Thái Bình Dương (ESCAP)người giao nhận được định nghĩa như sau: “Người giao nhận là đại lý ủy thác thay mặt nhà xuấtnhập khẩu thực hiện những nhiệm vụ từ đơn giản như lưu cước, làm thủ tục thuế quan cho đếnlàm trọn gói các dịch vụ của toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng”

1.2.2 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

Ðiều 167 luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì

có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng

- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thìphải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoảthuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng

1.2.3 Trách nhiệm của người giao nhận

a) Khi là đại lý của chủ hàng

Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:

- Giao hàng không đúng chỉ dẫn

- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn

- Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan

- Chở hàng đến sai nơi quy định

- Giao hàng cho người không phải là người nhận

- Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

- Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế

- Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.Tuy nhiên, chứng

ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của người thứ banhư người chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọncần thiết

Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn” (StandardTrading Conditions) của mình

b) Khi là người chuyên chở (principal)

Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân

Trang 8

danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.

Người đó phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, củangười giao nhận khác mà họ thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sótcủa mình

Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phương thứcvận tải quy định Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh

ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng

Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vậnchuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (perfoming carrier) mà còn trongtrường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảmnhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier)

Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốcxếp hay phân phối thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu ngườigiao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã camkết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở Khi đóng vaitrò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà ápdụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ban hành Tuy nhiên,người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từnhững trường hợp sau đây:

- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác

- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp

- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá

- Do chiến tranh, đình công

- Do các trường hợp bất khả kháng

Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách hàngđược hưởng về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình

1.2.4 Các dịch vụ giao nhận vận tải mà người giao nhận cung cấp.

a) Môi giới hải quan (Custom Broker)

Khi mới xuất hiện, người giao nhận chỉ hoạt động trong phạm vi trong nước Nhiệm vụ củangười giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu Sau đó mở rộnghoạt động dịch vụ ra cả hàng xuất khẩu dành chỗ chở hàng trong thương mại quốc tế hoặc lưucước với các hãng tàu theo sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tùy thuộc vàohợp đồng mua bán Trên cơ sở được nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người xuất

Trang 9

khẩu hoặc người nhập khẩu để khai báo, làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan.

b) Đại lý (Agent)

Trước đây người giao nhận không đảm nhận vai trò của người chuyên chở, chỉ hoạt độngnhư một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên chở như một đại lý của người gửi hànghay người chuyên chở Người giao nhận nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc người chuyên chở đểthực hiện các công việc khác nhau như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải

quan,… trên cơ sở hợp đồng ủy thác.

c) Người gom hàng (Cargo Consolidator)

Trong ngành vận tải hàng hóa bằng container dịch vụ gom hàng là không thể thiếu đượcnhằm biến lô hàng lẻ (LCL) thành lô hàng nguyên (FCL) để tận dụng sức trở của container vàgiảm cước phí vân tải Khi là người gom hàng, người giao nhận có thể đóng vai trò là ngườichuyên chở hoặc chỉ là đại lý

d) Người chuyên chở (Carrier)

Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận lại đóng vai trò là người chuyên chở, tức

là người giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyênchở hàng hóa từ một nơi này đến một nơi khác Nếu như người giao nhận ký hợp đồng màkhông trực tiếp chuyên chở thì người đó đóng vai trò là người thầu chuyên chở (contractingcarrier)

e) Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO)

Trong trường hợp người vận tải cung cấp dịch vụ đi suốt hoặc gọi là vận tải trọn gói từ cửatới cửa “door to door”, thì người giao nhận phải đóng vai trò là người vận tải đa phương thức(MTO) MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt hànhtrình vận tải

1.3 Cơ sở pháp lý của hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế

1.3.1 Luật Quốc gia

Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản, quy phạm pháp luật quy định trách nhiệmgiao nhận hàng hóa của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhằm điều chỉnh mối quan hệ phátsinh từ các hợp đồng mua bán, vận tải, bảo hiểm, giao nhận, xếp dỡ như: Luật thương mại

2005 (từ điều 233 - 238), Bộ luật Hàng Hải 2015 (điều 147 - 173), các Nghị định, Quyết định,Thông tư liên quan:

- Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 quy định về kinh doanh dịch vụ logistics

- Quyết định 43/2017/QĐ-TTg về quy định trách nhiệm thực hiện thủ tục đối với tàu bay xuấtcảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua Cơ chế một cửa quốc gia

Trang 10

- Thông tư 78/2014/TT-BGTVT quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trênđường sắt quốc gia.

- Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

- Thông tư 66/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàukhách cao tốc giữa các cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới

- Nghị định 89/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/2009/NĐ-CP ngày 29/10/2009 về vận tải đaphương thức

1.3.2 Công ước quốc tế

Bên cạnh nguồn luật quốc gia, nguồn luật quốc tế cũng có vai trò quan trọng trong việc điềuchỉnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Vì người giao nhận không chỉ giao dịchvới đối tác người nước ngoài mà còn chuyên chở và giao nhận hàng hoá trên lãnh thổ của nướckhác hoặc lãnh thổ quốc tế Cho nên, nguồn luật quốc tế sẽ rất quan trọng nhất là khi có tranhchấp xảy ra Người giao nhận cần quan tâm đến các quy tắc và công ước quốc tế sau:

- Công ước quốc tế vận tải đa phương thức năm 1980

- Công ước thống nhất thủ tục hải quan tại Kyoto (Nhật) năm 1973

- Hiệp định vận tải qua biên giới (GMS) 1999

- Công Ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

- Hiệp định khung vận tải đa phương thức ASEAN 2005

- Bộ quy tắc thương mại quốc tế Incoterms do phòng ICC ban hành quy định về trách nhiệmcủa các bên mua bên bán trong việc thanh toán tiền vận tải, chi phí hải quan, bảo hiểm hànghóa, tổn thất và rủi ro trong quá trình vận chuyển, thời điểm chuyển giao trách nhiệm về giaonhận hàng hóa

Khi mà vận tải và thương mại làm cho các quốc gia gần nhau cùng với xu thế toàn cầu hoánhư hiện nay, nguồn luật quốc tế không chỉ có tác dụng điều chỉnh và giải quyết các tranh chấp

mà còn nhằm làm giảm bớt những tranh chấp đó và thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển

1.4 Các chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng FCL nhập khẩu

- Hợp đồng thương mại (Sales contract): là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán

về các nội dung liên quan: thông tin người mua và người bán, thông tin hàng hóa, điều kiện cơ

sở giao hàng, thanh toán v.v…

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): chứng từ do người xuất khẩu phát hành để đòitiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng Chức năng chính của hóađơn là chứng từ thanh toán, nên cần thể hiện rõ những nội dung như: đơn giá, tổng số tiền,phương thức thanh toán, thông tin ngân hàng người hưởng lợi…

Trang 11

- Bản kê khai hàng hóa (Packing list): là loại chứng từ thể hiện cách thức đóng gói của lôhàng Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện, trọng lượng và dung tích thếnào…

- Vận đơn (Bill of lading): là chứng từ xác nhận việc hàng hóa xếp lên phương tiện vận tải.Với vận đơn đường biển gốc, nó còn có chức năng sở hữu với hàng hóa ghi trên đó

- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): là chứng từ do Phòng thương mại của nước xuất khẩucung cấp, chứng nhận rằng hàng hóa có xuất xứ tại quốc gia mà người xuất khẩu cư trú

- Giấy phép nhập khẩu (nếu có): là giấy phép do quốc gia nhập khẩu cấp, quy định rõ ràngcho phép nhập khẩu một loại hàng hóa nào đó với một số lượng nhất định

- Giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu có): là chứng từ do công ty bảo hiểm của người xuất khẩucấp, chứng nhận hàng hóa sẽ được bảo hiểm trong suốt quá trình vận tải quốc tế

- Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, thực vật (nếu có)

- Giấy báo hàng đến (Arival Notice): là giấy thông báo chi tiết của Hãng tàu, Đại lý hãng tàuthông báo về lịch trình, thời gian, số lượng, chủng loại, trọng lượng, tên tàu, chuyến của lô hàngđang nhập khẩu

- Tờ khai hải quan : chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan để hàng

đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào một quốc gia

- Lệnh giao hàng (Delivery Order): là chứng từ nhận hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu nhậnđược để trình cho cơ quan giám sát kho hàng trước khi có thể rút hàng ra khỏi container, kho,bãi,…

- Phiếu cược container

- Phiếu giao nhận container (Equipment Interchange Receipt): phơi phiếu ghi lại tình trạngcủa container, đồng thời là giấy tờ do cảng cấp để chứng minh đã đóng tiền cho xe nâng/hạcontainer lên, gọi là tiền nâng hạ

- Các giấy tờ nộp phí khác

Trang 12

CHƯƠNG 2: CÔNG TY TNHH HANJIN GLOBAL LOGISTICS VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu công ty

Logo công ty:

Hanjin Global Logistics Viet Nam

Tên công ty: Công Ty TNHH Hanjin Global Logistics Việt Nam Tại Hải Phòng

Địa chỉ : (…….)

Tên giao dịch: HGLV REP OFFICE IN HAI PHONG

Đại diện pháp luật: Park Soo Ho

Ngày cấp giấy phép: 09/01/2017

Mã số thuế: 0313790035-002

Vốn điều lệ : 50 tỷ

Văn phòng HCmM : Số lượng: nhiều người ( tự đếm )

Dịch vụ : Giao nhận vận chuyển hàng hóa xnk, nội địa

Vận chuyển hàng hóa từ các tỉnh Miền Trung, Nam đi CanpuChia, Lào Chủng loại hànghóa: đóng trong container, hàng thiết bị máy móc, may mặc

A- Hanjin Transportation, văn phòng tại Hải Phòng

Địa Chỉ: Phòng 714, TD Business Center, lô 20, Đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê,Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

Số lượng 17 người phụ trách mảng Forwarder : vận tải đường biển (hàng xuất), phát lệnhgiao hàng (hàng nhập)

Trang 13

Khách hàng phục vụ: Các công may mặc ở Nam Định, nhà máy cáp điện LS vina, Nhà máyhóa chất, than quặng, số lượng cont xuất đi nước ngoài: 900-1500 container /năm, các loại(20’DC.40’HC,40’OT,40 ‘FR), khu vực các nước Đông Nam Á, Châu Âu.

- Bộ phận Vận tải: Nhà máy cáp điện và hệ thống LS vina,

Địa chỉ: chân cầu Bính, Hải phòng

Vận chuyển đường bộ: giao hàng tại 63 tỉnh thành phố

Số lượng: 6 người Trong đó: 1 quản lý người Hàn Quốc, 1 quản lý người Việt, 2 trợ lý quản

lý người Việt

Số lượng hàng vận chuyển nội địa: trên 100.000 tấn/năm

Kiểu loại phương tiện: xe tải từ 5 tạ đến 18 tấn,xe đầu kéo móc sàn, phọc lùn, vận chuyểncác loại hàng quá khổ (cont Flatrack)

Số lượng phương tiện :

1, Xe đầu kéo : 60 chiếc

2, Xe tải : từ 1 tấn – 18 tấn : 25 cái

3, phọc lùn : 10 cái ( sơ mi chở hàng quá khổ )

Cách thức giao hàng: Vận chuyển đường bộ trực tiếp từ kho nhà máy đến kho riêng củakhách hàng (door – door)

Vận chuyển theo coastal : Kéo cont rỗng đến nhà máy đóng hàng, sau đó vận chuyển bằngđường biển, đến Cảng, hạn cont rồi bố trí phương tiện vận tải kéo cont hàng về kho riêng, giaocho khách hàng

b) Hajin Transportation văn phòng Hà Nội, hàng Air

Địa chỉ: 24A, Cầu giấy, Hà Nội

Số lượng: 6 người (1 quản lý người Hàn quốc, 5 người Việt)

Công việc chủ yếu là gửi hàng, nhập hàng theo đường hàng không

d) Hanjin Transportation văn phòng Đồng Nai

Trang 14

Phụ trách: vận chuyển đường bộ tại nhà máy cáp điện và hệ thống Ls vina, KCN NhơnTrạch- Đồng Nai II.

Số lượng: 5.người (Trong đó: 1 quản lý người Việt, 4 nhân viên)

Vận chuyển hàng hóa đóng container đi Hải Phòng, các tỉnh miền Tây, Nam Trung Bộ.Hàng hóa chủ yếu là cáp điện

Sơ đồ tổ chức :

Trang 15

ORGANIZATION CHART

HR & Admin Trucking

Marketing

Dongnai

Mr.PARK SOOHO General Director

Mr.Kim SeungKi

HPH Branch Manager

Mr.Eom Ik

HAN Branch Manager

Tran Van Ruyen

Trang 16

2.2 Lịch sử hình thành

Tập đoàn Hanjin là một tập đoàn đa quốc gia của Hàn Quốc hoạt động trong lĩnh vực vậntải gồm vận tải đường biển (Công ty Vận tải biển Hanjin và Công ty Giao nhận Hanjin) và vậntải hàng không (Korean Air - một trong những hãng hàng không lớn nhất châu Á, được mualại vào năm 1969) Với việc kết hợp đội tàu container với công ty vận tải SenatorLines của Đức, Hanjin-Senator đã trở thành đơn vị vận tải lớn thứ bảy trên thế giới

Tập đoàn này được thành lập vào giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ hai, vào tháng

11 năm 1945 Ban đầu, khách hàng lớn nhất của Hanjin là quân đội Mỹ, đó là việc vậnchuyển hàng hóa tới các chiến trường Hàn Quốc và Việt Nam Công ty đã ký một hợp đồng vậntải lớn với Quân đội Hoa Kỳ vào tháng 10 năm 1956, và một hợp đồng khác vào tháng 3 năm

1966, với tất cả các lực lượng vũ trang Mỹ đồn trú tại miền Nam Việt Nam lúc bấy giờ, baogồm cả thủy thủ quân lục chiến, hải quân và không quân Trong tháng 11 năm 2969, Hanjin kýmột thỏa thuận chuyển container với Tổng công ty dịch Vụ Sea-land, sang đến tháng 9 năm

1970 công ty đã mở kho bãi container đầu tiên tại cảng Busan

Từ cuối những năm 1970, tập đoàn tiếp tục mở rộng sang thị trường Trung Đông bằng hợpđồng được ký với Kuwait tại cảng Shuwaik (tháng 9 năm 1977), với Ả Rập Xê Út tại cảngDammam (tháng 3 năm 1979) và cảng Jeddah (tháng 5 năm 1980)

Vào tháng 3 năm 1990, Hanjin phân nhánh ra thành hoạt động vận tải và kho bãi vớiviệc mua lại Công ty Vận tải Vận chuyển hàng hóa Hàn Quốc Vào tháng 6 năm 1992, HanjinExpress đã được giới thiệu để cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh các loại bưu phẩm Công tybắt đầu bốc dỡ hàng hóa tại các cảng Long Beach và Seattle sau khi ký hợp đồng thành côngvới các công ty liên doanh với Công ty Quốc tế Total Terminals vào tháng 8 năm 1992 Trongtháng 1 năm 1993, họ bắt đầu dịch vụ vận chuyển container bằng đường sắt giữa hai thànhphố Pusan và Uiwang Tháng 5 năm 1995, Hanjin đặt chi nhánh tại Cộng hòa Dân chủ Nhândân Triều Tiên

Danh sách các công ty con của tập đoàn Hanjin:

﹣ Công ty vận tải hàng không Korean Air

﹣ Công ty Vận tải biển Hanjin

﹣ Công ty vận tải Hanjin

﹣ Công ty Công nghiệp nặng Hanjin

﹣ Công ty Dịch vụ bay Hàn Quốc

﹣ Công ty JungSeok Enterprise

Trang 17

﹣ Đại học Không gian vũ trụ Hàn Quốc

﹣ Bệnh viện Đại học Inha

﹣ Quỹ Giáo dục Jungseok

﹣ Tổ chức Il Woo

﹣ Công ty TNHH Uniconverse

2.3 Mục tiêu quản lý nhân sự

Với mong muốn bồi dưỡng nhân viên trở thành nhà cung cấp dịch vụ hậu cần toàn cầu đểquản lý nhân sự công bằng và hợp lý

- Hợp lý hóa hoạt động nhân lực

Bộ phận việc làm được sắp xếp dựa trên năng khiếu cá nhân và mong muốn về tài liệu và cáckhóa đào tạo cho nhân viên mới

Hệ thống tự báo cáo: tiếp nhận tự báo cáo cho nhân viên cấp nhân viên, phụ trách việc kíchhoạt tổ chức luân chuyển tổ chức và hợp lý hóa hoạt động nhân lực, và công ty tích cực hỗ trợmỗi nhân viên thiết kế và vận hành kế hoạch phát triển nghề nghiệp của mình

- Hợp lý hóa hệ thống đào tạo nhân tài

Thiết lập hệ thống giáo dục nghề nghiệp cho tất cả nhân viên Cung cấp cơ hội đào tạo đểtrau dồi kỹ năng quản lý công việc và chuyên môn bằng cách hoàn thành khóa đào tạo bắt buộccho từng vị trí

Cung cấp cơ hội trải nghiệm tất cả các lĩnh vực kinh doanh hậu cần được đào tạo cho tất cảnhân viên và trau dồi các chuyên gia hậu cần đa ngành một người

- Hệ thống bồi thường dựa trên hiệu suất và đánh giá đánh giá quá trình

Trang 18

Đánh giá thâm niên cho nhân viên cấp thành tích theo kết quả công việc thông qua đánh giákhách quan về thành tích

Đánh giá nhân tài minh bạch hơn khách quan

Hệ thống đánh giá thực hiện đánh giá theo định hướng năng lực và hiệu suất, nhưng đánh giácác yếu tố đánh giá đã định lượng, đánh giá năng lực, các yếu tố đánh giá kinh doanh và đánhgiá lãnh đạo

2.4 Các lĩnh vực hoạt động chính

- Dịch vụ cho thuê kho bãi và lưu trữ hàng hóa

- Dịch vụ bốc xếp và dỡ hàng hóa từ phương tiện vận chuyển như tàu, xe hoặc container…

- Dịch vụ đại lý vận tải phụ trách làm thủ tục hải quan, lập kế hoạch vận chuyển, bốc dỡhàng hóa

- Các dịch vụ liên quan đến vận tải bao gồm dịch vụ vận tải đường biển, đường thủy nội địa,đường hàng không, đường sắt, đường bộ và đường ống

- Các dịch vụ bổ trợ như tiếp nhận, lưu kho hàng hóa, quản lý thông tin liên quan đến quátrình vận chuyển và lưu kho, xử lý các vấn đề phát sinh như hàng bị lỗi, hàng hỏng, hàng quáhạn sử dụng, hàng bị khách trả lại, hàng tồn kho…

-Các dịch vụ liên quan khác: dịch vụ bưu chính, dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật, dịch

vụ thương mại bán buôn/ bán lẻ…

2.5 Nhiệm vụ mà công ty đặt ra

- Cung cấp giá trị tốt nhất cho khách hàng (Cung cấp giá trị tối ưu cho khách hàng)

- Củng cố niềm tin với tất cả các bên liên quan (Tăng cường mối quan hệ với các bên liênquan)

- Cung cấp một hệ thống hậu cần tích hợp hướng đến khách hàng

- Tăng cường khả năng toàn cầu của mình (Tăng cường năng lực toàn cầu ở mức cao nhất)

2.6 Cơ cấu tổ chức của công ty

Ngày đăng: 21/12/2022, 05:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w