1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương thương mại điện tử

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 610,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ TMĐT góp phần làm cải thiện hình ảnh doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tìm kiếm đối tác kinh doanh, đơn giản hóa quá trình kinh doanh, rút ngắn chu kỳ và thời gian

Trang 1

b Các lợi ích và hạn chế của TMĐT đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng

 Lợi ích:

- Đối với doanh nghiệp

+ TMĐT mở rộng phạm vi giao dịch trên thị trường toàn cầu Với một lượng vốn tối thiểu, các doanh nghiệp dễ dàng, nhanh chóng tiếp cận được nhiều khách hàng, lựa

chọn được nhà cung ứng tốt nhất và xác định được đối tác kinh doanh phù hợp nhất + TMĐT làm giảm chi phí thu thập, xử lý, phân phối, lưu trữ và sử dụng thông tin Ví

dụ như áp dụng đấu thầu mua sắm điện tử, doanh nghiệp có thể cắt giảm chi phí quản

trị mua sắm lên tới 85% Trong thanh toán, nhờ sử dụng các phương tiện thanh toán điện tử, công ty có thể cắt giảm chi phí phát hành séc bằng giấy

+ TMĐT tạo khả năng chuyên môn hóa cao trong kinh doanh như nhiều siêu thị điện

tử quy mô nhỏ và vừa sẽ chuyên môn hóa vào bán một hoặc một số mặt hàng

+ TMĐT góp phần làm giảm lượng tồn kho và đòi hỏi về cơ sở vật chất kỹ thuật thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dây chuyền cung ứng “kéo”

+ TMĐT làm giảm thời gian từ khi thanh toán tiền đến khi nhận được hàng hóa hoặc

dịch vụ

+ TMĐT kích thích sự sáng tạo và tạo điều kiện để khởi động những dự án kinh doanh

mới, tăng khả năng thành công của các phương án kinh doanh nhờ thay đổi quy trình

hợp lý, tăng năng suất của người bán, trang bị kiến thức cho người lao động, đặc biệt

là quản lý

+ TMĐT làm giảm chi phí viễn thông trong quá trình giao tiếp, đàm phán và ký kết các

hợp đồng mua bán hàng hóa/ dịch vụ (do Internet rẻ hơn)

+ TMĐT góp phần làm cải thiện hình ảnh doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tìm kiếm đối tác kinh doanh, đơn giản hóa quá trình kinh doanh, rút ngắn chu kỳ và thời gian giao nhận hàng hóa, tăng năng suất, giảm chi phí vận tải, tăng tính linh hoạt trong kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 2

- Đối với người tiêu dùng:

+ TMĐT cho phép khách hàng mua sắm và giao dịch 24/24 giờ trong ngày, tất cả các ngày trong năm và không bị giới hạn bởi phạm vi địa lý

+ TMĐT cung cấp cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn từ cơ sở cung cấp đến các

loại sản phẩm

+ TMĐT làm giảm chi tiêu cho khách hàng về sản phẩm hàng hóa/ dịch vụ nhờ vào

việc không hạn chế về mặt địa lý nên người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm nhà cung ứng

với giá cả hợp lý

+ TMĐT tạo khả năng cho khách hàng tham gia các cuộc đấu giá trên mạng

+ TMĐT thúc đẩy cạnh tranh, từ đó dẫn đến sự giảm giá bền vững

+ TMĐT để người dùng có thể hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng kinh doanh thương mại điện tử nhằm trao đổi các ý tưởng và kinh nghiệm kinh doanh

- Đối với xã hội

+ TMĐT giúp cho nhiều người làm việc tại nhà, giảm thiểu việc đi mua sắm nên giảm lượng xe lưu thông trên đường, giảm thiểu tai nạn, ô nhiễm môi trường

+ TMĐT dẫn đến việc giá rẻ nên mọi người có thể mua được một khối lượng lớn từ đó nâng cao mức sống của người dân

+ TMĐT tạo điều kiện để dân cư ở các nước đang phát triển được hưởng thụ những sản

phẩm có chất lượng cao

+ TMĐT thúc đẩy việc cung cấp các dịch vụ công cộng như chăm sóc sức khỏe, giáo

dục và phân phối các dịch vụ xã hội với chi phí thấp

 Các vấn đề của TMĐT

- Những vấn đề về kỹ thuật của TMĐT:

+ Thiếu an toàn của cả hệ thống, độ tin cậy, các chuẩn mực và cơ sở kỹ thuật cho những giao tiếp cần thiết

+ Các công cụ phát triển phần mềm thay đổi thường xuyên

+ Khó khăn trong việc hợp nhất Internet, phần mềm TMĐT với một số ứng dụng cơ sở

dữ liệu hiện có

+ Thiết bị ngoại vi cần những máy chủ trang web đặc biệt và cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác bổ sung cho máy chủ của mạng giao dịch

Trang 3

+ Một số phần mềm của TMĐT không khớp với phần cứng hoặc không tương thích với

hệ thống vận hành hoặc các thiết bị khác

- Những vấn đề phi kỹ thuật:

+ Chi phí và hạch toán các chi phí: có thể rất cao do thiếu kinh nghiệm hoặc do phải

chịu các chi phí vô hình như cải thiện dịch vụ khách hàng…

+ Vấn đề an toàn và bảo mật

+ Thiếu niềm tin đối với khách hàng

+ Không thể cảm nhận trực tiếp được sản phẩm trong giao dịch TMĐT

+ Nhiều vấn đề pháp lý không thể giải quyết được trong TMĐT

+ Thiếu các dịch vụ trợ giúp cần thiết như vấn đề bảo hộ bản quyền, thuế…

+ Thiếu một lực lượng bán hàng có kỹ thuật trong TMĐT để đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ TMĐT cũng có thể phá vỡ các mối quan hệ cần thiết giữa những người tham gia giao

Trang 4

d Phân tích các loại hình thương mại điện tử

- B2C- thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và khách hàng: mô hình giao dịch này

được thực hiện thông qua các mẫu biểu điện tử, thư điện tử, điện thoại, trang web

với các hình thức chủ yếu:

 Sưu tầm thông tin về sản phẩm hàng hóa và dịch vụ

 Đặt hàng

 Thanh toán các khoản chi tiêu mua sắm hàng hóa và dịch vụ

 Cung cấp các hàng hóa và dịch vụ trực tiếp cho khách hàng như bán lẻ hàng hóa,

dịch vụ du lịch, dịch vụ văn phòng, chăm sóc sức khỏe, tư vấn, giải trí…

Ví dụ: bạn lên mạng mua một bộ quần áo từ một shop thời trang online, đấy chính là mô hình kinh doanh B2C Hoặc bạn mua điện thoại từ một cửa hàng online về sử dụng, đó cũng là mô hình B2C

- B2B- thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp: sử dụng các trang

web, các phương tiện thông tin hiện đại, các tiêu chuẩn về mã vạch, mã số, trao đổi

dữ liệu điện tử để thực hiện hai hình thức giao dịch cơ bản:

 Giao dịch thông tin giữa các tổ chức (IOS), các giao dịch trên thị trường điện tử

 Trao đổi giữ liệu về quản lý tài chính, nhân sự, marketing và hậu cần sản xuất giữa các doanh nghiệp

Ví dụ: Lazada, Adayroi, Tiki, Shopee, Amazon, Alibaba, Taobao, Ebay…

Trang 5

- C2C- TMĐT giữa khách hàng với khách hàng: được thực hiện thông qua các hình

thức mua bán trực tiếp giữa các khách hàng thông qua các trang web cá nhân, điện thoại, thư điện tử như:

 Bán các tài sản cá nhân trên mạng

 Dịch vụ quảng cáo trên Internet

 Thực hiện các dịch vụ tư vấn cá nhân, chuyển giao trí thức trên mạng

 Các cuộc bán đấu giá do một hoặc một số cá nhân thực hiện trên mạng

 Thương mại ngân hàng điện tử

 Các cá nhân sử dụng trang web riêng để quảng cáo hàng hóa và dịch vụ để bán

Ví dụ:

Đấu giá: Hiện nay, các trang thương mại điện tử như eBay, Amazon,… cho phép người

mua hàng làm hồ sơ dự thầu đối với các hàng hóa và dịch vụ, nhà thầu cao nhất sẽ có sản

phẩm trong tay

Giao d ịch trao đổi: Trao đổi ở đây là trao đổi của người dùng hoặc thông tin, cho phép

người dùng thấy nhau trong giao dịch vào trao đổi về thông tin sản phẩm

D ạng dịch vụ hỗ trợ: Do mô hình C2C là hoạt động cá nhân mua sản phẩm từ các các

nhân trực tuyến xa lạ nên các vấn đề về chất lượng, thanh toán, gian lận rất được coi trọng

Vì vậy, dịch vụ có thể hỗ trợ C2C thanh toán tin cậy như Paypal đã được đưa vào để hỗ trợ

độ tin cậy

Bán tài s ản ảo : Các Gamer có lẽ đã không còn xa lạ với hoạt động này Theo đó, họ sẽ

chiến đấu trong game và đem phần thưởng ra trao đổi, buôn bán

- C2B- TMĐT giữa khách hàng và doanh nghiệp: bao gồm hình thức các cá nhân bán

sản phẩm hoặc dịch vụ cho doanh nghiệp hoặc một số cá nhân hợp tác với nhan để

thực hiện các giao dịch kinh doanh với các doanh nghiệp

Ví dụ: khi người tiêu dùng viết đánh giá hoặc khi người tiêu dùng đưa ra ý tưởng hữu ích cho phát triển sản phẩm mới thì người tiêu dùng đó đang tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

nếu doanh nghiệp sử dụng thông tin đầu vào Các khái niệm ngoại trừ là tìm nguồn cung ứng đám đông và đồng sáng tạo

- B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ

quan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và

lựa chọn nhà cung cấp trên website Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm

Trang 6

nhà cung cấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công

Ví dụ: việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên quan tới chính phủ

- G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là các

giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT

Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v

- G2B: là hình thức tương tác trực tuyến không mang tính thương mại giữa chính phủ

(địa phương và trung ương) và thành phần doanh nghiệp thương mại Đây là một trong ba yếu tố chính trong Chính phủ điện tử

Ví dụ: một số hình thức giao dịch điển hình đó là: cung cấp các thông tin về luật, quy chế, chính sách và các dịch vụ hành chính công trực tuyến cho doanh nghiệp chủ yếu thông qua Internet

e Tìm hiểu và truy cập những trang thương mại nổi tiếng

 Amazon

- Thiết kế:

+ Đơn giản và đẹp mắt là hai yêu tố được xác định là để có một trang web tốt nhưng ở Amazon lại thiếu đi hai yếu tố này, thay vào đó trang web tập trung vào sự đơn giản trong trải nghiệm, quy trình và tính thiết thực

 Website Amazon luôn luôn thấu hiểu khách hàng: Cách sắp xếp sản phẩm của Amazon mang đến cho khách hàng những trải nghiệm cá nhân tuyệt vời Từ banner cho đến cách phân chia danh mục sản phẩm ở trang chủ khi khách hàng truy cập vào website đều được thiết kế phù hợp với nhu cầu, đặc tính của từng người mua Amazon nắm rõ lịch sử truy cập của từng người, phân loại những mặt hàng họ yêu thích, lựa chọn thêm những món đồ liên quan và trình bày một cách đẹp mắt mỗi khi người dùng truy cập vào Amazon còn là bậc thầy trong lĩnh vực đón đầu xu hướng của khách hàng Trong mỗi danh mục sản phẩm, ở cột bên trái, Amazon luôn đưa ra khá nhiều tiêu chí liên quan đến từng nhóm sản phẩm giúp khách hàng thu hẹp phạm vi tìm kiếm, nhanh chóng tìm thấy sản phẩm mà mình đang cần

Ví dụ: ở mục sản phẩm đồ thể thao, Amazon có những yếu tố gợi mở cho khách hàng như sau: quần áo cho nam hay nữ, dùng cho môn thể thao nào, kích cỡ và màu sắc, thương hiệu, đánh giá của người đã mua, mức giá, các chương trình khuyến mãi,… khách hàng có thể căn cứ vào nhu cầu của mình để lọc ra sản phẩm phù hợp

Trang 7

+ Giới thiết kế hẳn sẽ ngạc nhiên với một giao diện phức tạp lại mang đến thành công vượt bậc như Amazon đã đạt được; vậy thì họ có thể học được những bí quyết thiết kế

gì từ Amazon, bất chấp – nếu không phải là bởi vì – tính thẩm mĩ của hãng? Đó là nhờ vào 4 yếu tố chính:

 Minh bạch: Khách hàng dễ dàng nắm bắt cơ chế định giá và mua sắm trên trang thương mại điện tử (Prime và Pay-per-click)

 Đầy đủ: Trang thương mại điện tử cung cấp nhiều thông tin về các sản phẩm khác nhau cũng như một sản phẩm với nhiều thương hiệu khác nhau, giúp cho khách hàng tự tin đưa ra quyết định mua sắm

 Đáng tin cậy: Trang thương mại điện tử giúp khách hàng hiểu rõ hơn về môi trường mua sắp họ đang trải nghiệm

 Hữu ích: Trang thương mại điện tử thấu hiểu những khó khăn khi mua hàng của khách và chủ động giải quyết những khó khăn đó

Amazon mong muôn người dùng của mình có khả năng tự phục vụ mình từ những thông tin chi tiết mà họ cung cấp giúp người dùng dễ đanh giá và lựa chọn các phương án trước khi mua

Trang 8

 Tiki

Quy trình đặt mua hàng:

- B1: Tìm kiếm sản phẩm:

 Gõ tên sản phẩm vào thanh tìm kiếm

 Hoặc tìm theo danh mục sản phẩm

 Hoặc tìm theo các sản phẩm mới nhất, bán chạy nhất hoặc danh mục phổ biến trên

từng ngành hàng

- B2; Thêm sản phẩm vào giỏ hàng: khi đã tìm được sản phẩm mong muốn, người dùng sẽ ấn vào hình hoặc tên sản phẩm để vào được trang thông tin của sản phẩm, sau đó:

 Kiểm tra thông tin sản phẩm: giá, thông tin khuyến mãi

 Chọn màu sắc và số lượng mua

 Ấn vào chọn mua và sản phẩm được thêm vào giỏ hàng

- B3: Kiểm tra giỏ hàng và đặt hàng: để đặt được nhiều sản phẩm khác nhau vào cùng

1 đơn hàng:

 Chọn “tiếp tục mua sắm” hoặc click vào logo để trở về trang chủ

 Thêm sản phẩm vào giỏ hàng như bước 2

 Điều chỉnh số lượng và cập nhật giỏ hàng

 Bấm “tiếp tục” để bắt đầu đặt hàng

- B4: Đăng nhập hoặc đăng ký tài khoản

- B5: Điền địa chỉ giao hàng

- B6: Chọn phương thức thanh toán, sử dụng Tiki xu và “Đặt mua”

 Sau khi hoàn tất quá trình chọn phương thức thanh toán, vui lòng kiểm tra lại các thông tin sau: xuất hóa đơn đỏ (nếu có), địa chỉ nhận hàng, giá khuyến mãi, tổng

tiền

 Nếu các thông tin trên đã chính xác, người dùng vui lòng bấm “Đặt Mua”, hệ thống

sẽ bắt đầu tiến hành tạo đơn hàng dựa trên các thông tin người dùng đã đăng ký

- B7: Kiểm tra và xác nhận đơn hàng: sau khi hoàn tất cả bước đặt mua, hệ thống sẽ

gửi đến quý khách một mã số đơn hàng và thông báo thời gian giao hàng dự kiến, quý khách có thể kiểm tra lại đơn hàng bằng cách bấm vào dòng “đơn hàng của tôi”

- B8: Theo dõi tình trạng đơn hàng

 Lazada

Trang 9

- B1: Tìm kiếm sản phẩm

 Tìm kiếm thông qua hộp tìm kiếm

 Hoặc thông qua danh mục sản phẩm và chọn danh mục sản phẩm phụ

 Hoặc tìm theo các sản phẩm mới nhất, bán chạy nhất hoặc danh mục phổ biến trên

từng ngành hàng

- B2: chọn sản phẩm muốn mua: bằng cách nhấn vào sản phẩm

- B3: Kiểm tra thông tin sản phẩm

 Điểm qua những thông tin nổi bật, kéo xuống để xem thêm về chi tiết sản phẩm

 Xem đơn vị bán hàng và thời gian giao hàng

 Nhấn “Mua ngay” hoặc “Thêm vào giỏ hàng” để tiếp tục

- B4: Xác nhận giỏ hàng

 Chọn số lượng và màu sắc

 Chọn “Thêm sản phẩm khác vào giỏ hàng” hoặc “Tiến hành thanh toán” để đặt mua sản phẩm

- B5: đăng nhập hoặc đăng ký

 “Đặt hàng không cần đăng ký” tài khoản

 Hoặc “Tôi đã có tài khoản Lazada.vn”

- B6: Nhập thông tin giao hàng

 Nhập các thông tin cần thiết và số điện thoại người nhận hớ nhập số điện thoại mà

bạn đang sử dụng Vì trong trường hợp nhân viên muốn xác nhận đơn hàng bằng cách gọi điện cho bạn, nếu không thấy tín hiệu => Lazada sẻ hủy đơn hàng

 Xem phí giao hàng

 Nhấn “tiếp tục”

- B7: Chọn phương thức thanh toán và sử dụng mã giảm giá

Trang 10

- Bước 2: Tham khảo và lựa chọn sản phẩm phù hợp

Một số thông tin cần biết khi chọn sản phẩm:

- Bước 4: Sử dụng mã giảm giá

- Bước 5: Kiểm tra và thanh toán

Xem lại địa chỉ nhận hàng, đơn vị vận chuyển, phương thức thanh toán trước khi nhấn nút ĐẶT HÀNG

2 Marketing điện tử (e-marketing)

a Khái niệm và các hình thức marketing điện tử gồm những loại nào?

- Khái niệm:

 E-marketing là sự kết hợp của công nghệ truyền thông hiện đại và các nguyên tắc truyền thống mà nhiều marketer thường xuyên áp dụng Khi chúng ta nói về công nghệ truyền thông hiện đại, thì thực ra chúng ta đang nói đến phương tiện điện tử được biết đến dưới cái tên internet (trong lĩnh vực E-marketing, các thuật ngữ của online marketing và internet marketing thường có thể hoán đổi cho nhau)

 Thị trường tiếp thị trực tuyến ở Việt Nam phát triển khá nhanh Những hình thức

quảng cáo phổ biến bao gồm quảng cáo hiển thị và quảng cáo qua công cụ tìm kiếm

Trang 11

Quảng cáo qua mạng xã hội và quảng cáo qua di động đang tăng trưởng mạnh mẽ Google và Facebook là hai doanh nghiệp chiếm thị phần lớn nhất

 Quảng cáo online

b Ưu điểm/ hạn chế của marketing điện tử

- Ưu điểm:

 Tốc độ giao dịch nhanh hơn, ví dụ quảng cáo qua email phân phối các sản phẩm số hóa như âm nhạc, game, phần mềm, e-books, hỗ trợ khách hàng qua các forum, netmeeting

 Thời gian hoạt động liên tục 24/7/365 tự động hóa các giao dịch, ví dụ như mua sắm trên Amazon.com, mua vé máy bay qua mạng tại Priceline.com, đấu giá qua mạng trên eBay.com,…

 Phạm vi hoạt động toàn cầu, các rào cản thâm nhập thị trường có thể bị hạ thấp, khả năng tiếp cận thông tin thị trường của các doanh nghiệp và người tiêu dùng được nâng cao Ví dụ như các doanh nghiệp tại Việt Nam có thể tìm hiểu thị trường Châu

Âu, Mỹ, Nhật thông qua các website thông tin thị trường

 Đa dạng hóa sản phẩm do khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn Đồng thời nhà cung cấp cũng có khả năng cá biệt hóa (customize) sản phẩm phù

hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng thu thập thông tin về khách hàng qua Internet dễ dàng hơn

 Tăng cường quan hệ khách hàng nhờ khả năng tương tác, chia sẻ thông tin giữa doanh nghiệp với khách hàng cao hơn, dịch vụ tốt hơn, thời gian hoạt động liên tục 24/7 thông qua các dịch vụ trực tuyến, các website diễn đàn, FAQs…

 Tự động hóa các giao dịch thông qua các phần mềm thương mại điện tử (shopping cart), doanh nghiệp có thể phục vụ khách hàng tốt hơn với chất lượng dịch vụ ổn định hơn

Trang 12

 Trình độ phát triển các công cụ hỗ trợ trực tuyến chỉ một số ít cá nhân nhân sự nắm được đòi hỏi nhiều kiến thức hỗ trợ về CNTT

c Đặc điểm của khách hàng trong kinh doanh thương mại điện tử là gì? (những thay đổi trong hành vi mua bán của người tiêu dùng?)

- Khách hàng trong B2C:

 Khách hàng điện tử là người tiêu dùng cuối cùng: cá nhân mua sp, dv phục vụ cho nhu cầu cá nhân và gia đình

 Yêu cầu cao về tính bảo mật thông tin và tài sản số

 Số lượng khách hàng lớn, số lượng mua hàng ít

 Giá trị mua hàng không cao, tần suất mua hàng lớn

 Mức độ ưu tiên cho quyết định mua khác nhau ở từng phân đoạn:

+ Chất lượng sản phẩm;

+Thương hiệu, uy tín website;

+Giá thành

 Những thay đổi trong hành vi mua bán của người tiêu dùng

 Mua sắm online ngày càng trở nên phổ biến hơn

- Khách hàng B2B

 Khách hàng điện tử là tổ chức, doanh nghiệp mua sản phẩm, dịch vụ để tạo thành nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

 Số lượng khách hàng ít, số lượng mua hàng lớn

 Giá trị mua hàng cao, tần suất mua hàng thấp hơn

 Mức độ ảnh hưởng của khách hàng

d Những lợi ích của marketing điện tử đối với doanh nghiệp, cho ví dụ minh họa

 Thúc đẩy việc đánh giá thời cơ và rủi ro từ môi trường bên ngoài, cũng như thúc đẩy việc đánh giá đối với các năng lực bên ngoài tổ chức doanh nghiệp

 Giúp cho lượng hóa các mục tiêu hiệu quả kỳ vọng trong các hoạt động kinh doanh thương mại

 Giúp cho nhận dạng quy mô nguồn lực được yêu cầu và mức độ huy động chúng thông qua thu hút vốn từ bên ngoài

 Sáng tạo ra các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu của

hoạt động kinh doanh và đảm bảo giám sát được hiệu suất công việc thực tế so với

dự kiến trong chiến lược marketing

e Những hạn chế của nghiên cứu thị trường điện tử là gì?

- Có thể có quá nhiều thông tin

- Thị trường thay đổi một cách liên tục

- Để sử dụng được dữ liệu cần phải sắp xếp, thu hẹp và tóm tắt

- Tính chính xác của số liệu

- Mất phản hồi do yếu tố kỹ thuật

Trang 13

- Hạn chế về nguồn lực và nguồn tài chính

f Quảng cáo trực tuyến là gì, các hình thức phổ biến trong quảng cáo trực tuyến là gì?

- Quảng cáo trực tuyến: cũng như các loại quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán Nhưng quảng cáo trực tuyến khác với quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã ngay trên quảng cáo đó

 Quảng cáo trực tuyến là sự kết hợp của quảng cáo truyền thống và tiếp thị trực tiếp

Đó là sự kết hợp giữa cung cấp nhãn hiệu, cung cấp thông tin và trao đổi buôn bán

tại cùng một chỗ

- Ưu điểm:

 Khả năng nhắm chọn: dựa vào hành vi của người tiêu dùng để nhằm vào đối tượng thích hợp

 Khả năng theo dõi: xác định được hiệu quả của một quảng cáo thông qua số lần

quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm, số lần tiến hàng quảng cáo

 Khả năng liên tục và linh hoạt: quảng cáo trực tuyến có thể truyền tải liên tục trong ngày, trong tuần hoặc bất cứ khoảng thời gian nào

 Khả năng tương tác: quảng cáo trực tuyến dẫn dắt khách hàng từ khi tìm hiểu thông tin đến khi mua hàng một cách thuận lợi trên mạng

- Các hình thức quảng cáo trực tuyến:

 Quảng cáo qua website

 Quảng cáo qua email

 Quảng cáo kiểu bấm nút

 Quảng cáo interstitial

 Quảng cáo kiểu video

3. Hệ thống thanh toán điện tử (375)

- Thanh toán trực tuyến là một hình thức thanh toán trực tuyến cho một sản phẩm

nào đó (hàng hóa, dịch vụ…) tại các website thương mại điện tử mà sản phẩm đó

có thể phát hành thẻ thanh toán, hoặc là thống nhất với một nhà cung cấp dịch vụ

cụ thể (Ngân hàng, nhà mạng di động…) người mua sản phẩm thanh toán qua các hình thức đó

b Phân biệt các hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, séc điện tử…Ở

Việt Nam hình thức nào được sử dụng rộng rãi?

Trang 14

- Thanh toán bằng séc điện tử: là một loại “séc ảo”, nó cho phép người mua thanh toán bằng séc qua mạng Internet Người mua sẽ điền vào form (nó giống như một quyển séc được hiển thị trên màn hình) các thông tin về ngân hàng của họ, ngày giao dịch và trị giá của giao dịch, sau đó nhấn nút “send” để gửi đi Tất cả những thông tin đó hoặc sẽ được chuyển đến trung tâm giao dịch và được xử lý tại đó

- Các hình thức thanh toán phổ biến ở Việt Nam

+ Thanh toán b ằng thẻ: Là hình thức thanh toán trực tuyến đặc trưng nhất, với 90%

các giao dịch thương mại điện tử được thanh toán qua thẻ tín dụng Thanh toán qua thẻ

gồm 2 loa ̣i hình chính: thẻ tín dụng, hoă ̣c thẻ ghi nợ quốc tế (Master, Visa, Master Express) và thẻ ghi nợ nội địa

 Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợ quốc tế: Nếu khách hàng sở hữu các loại

thẻ như Visa Card, Master Card, American Express, JCB, có thể thanh toán hơn 60 website đã kết nối với cổng thanh toán OnePay Thẻ tín dụng có khả năng cung cấp cho người mua một khoản tín dụng tại thời điểm mua hàng, còn giao dịch thanh toán

thực tế sẻ xảy ra sau đó thông qua các hóa đơn thanh toán hàng tháng

 Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Loại hình thẻ này thì ít phổ biến ở Việt Nam hơn, nhưng lại rất phổ biến ở nước ngoài

 Sự khác biệt giữa thẻ tín dụng và thẻ trả phí là ở chỗ, số dư của thẻ trả phí luôn phải được thanh toán hàng tháng trong khi số dư của thẻ tín dụng có thể được chuyển từ tháng trước sang tháng sau, tuy nhiên khoản tiền lãi của số dư đó sẽ bị cộng dồn lại

+ Thanh toán qua c ổng: là hình thức thanh toán không cần sử dụng tiền mă ̣t, kết nối

người mua, người bán thông qua trung gian là ngân hàng Ngay sau khi lựa chọn sản

phẩm trên website thương ma ̣i điê ̣n tử, thay vì thanh toán COD thì khách hàng điền thông tin tài khoản thẻ của mình vào cổng thanh toán trực tuyến tích hợp sẵn trên website Tiền trong tài khoàn ngân hàng sẽ bắt đầu bi ̣ trừ tương ứng với số tiền mua

hàng và số tiền này được chuyển cho người bán Đây là hình thức giao dịch nhanh

chóng và thuâ ̣n lợi, có tính bảo mâ ̣t và an toàn cao

+ Thanh toán b ằng ví điện tử: Ví điê ̣n tử có chức năng tương tự như một chiếc ví hữu

hình nhưng được đánh giá quản lý tài chính hiê ̣u quả và tính bảo mâ ̣t cao hơn so với

một chiếc ví bình thường Thông qua ứng dụng được tích hợp trên điê ̣n thoa ̣i di động, người dùng có thể lưu trữ bất kì tài khoản ngân hàng và dùng để giao dich, thanh toán

một cách linh hoa ̣t

+ Thanh toán b ằng thiết bị điện tử thông minh: hình thức thanh toán này đang dần

trở nên phổ biến vì hầu như ai cũng đều sử hữu một chiếc điện thoại thông minh Chính

vì vậy, rất nhiều ngân hàng đã mở dịch vụ thanh toán trực tuyến thông qua điện thoại thông minh, gọi là Mobile Banking- được cung cấp bởi các ngân hàng Hình thức thanh

Ngày đăng: 07/09/2022, 10:05

w