Những điểm khác biệt đó là: - Về các chủ thể tham gia vào việc giao kết hợp đồng điện tử: Trong giao dịch điện tử, ngoài các chủ thể tham gia vào giao kết như đối với thương mạitruyền th
Trang 1Câu 1: Hợp đồng đt và hợp đồng truyền thống giống và khác nhau thế nào 2
Câu 2: Customer touch point là gì? Lưu ý gì khi thiết kế web cho phần này 4
Câu 3: Mô hình B2C là gì? Sự khác nhau giữa mô hình B2C và B2B là gì? 4
Câu 4: Mô hình doanh thu và mô hình kinh doanh của B2C 5
Câu 5: Điền từ vào chỗ trống 7
Câu 6: Đặc điểm gì của web khiến khách hàng khó chịu? 11
Câu 7: Tổng quan thanh toán điện tử tại VN 12
Câu 8: Nêu ưu, nhược điểm của các hình thức lưu trữ Web Hosting 14
Câu 9: Các sàn thương mại điện tử sử dụng công cụ nào để hỗ trợ bán hàng Cho ví dụ về các công cụ đó và ý nghĩa đối với người bán 16
Câu 10: Bán hàng trên FB cần thực hiện công việc gì? Đặc điểm bán hàng thành công trên FB? 16
Câu 11: Marketing trực tuyến là gì? Marketing trực tuyến đem lại lợi ích gì? Các hình thức Marketing trực tuyến phổ biến Giới thiệu về facebook marketing Những lưu ý khi thực hiện facebook marketing 17
Câu 12: Thương mại điện tử làm thay đổi việc kinh doanh trên thế giới như thế nào 20
Câu 13: Lợi ích Thương mại điện tử mang lại cho Doanh nghiệp 21
Câu 14: Ứng dụng của Big data với doanh nghiệp thương mại điện tử 22
Câu 15: Quy trình đấu thầu điện tử 22
Câu 16: Lợi ích của EDI trong giao dịch B2B 23
Câu 17: Ưu và nhược điểm khi dùng chữ ký điện tử 24
Câu 18: Ưu và nhược điểm của chữ ký số (chứng chỉ số hóa) 25
Câu 19: Sự khác nhau của chữ kí số và chữ kí điện tử 26
Trang 2Câu 1: Hợp đồng đt và hợp đồng truyền thống giống và khác nhau thế nào
* Sự giống nhau:
- Chúng đều là hợp đồng, mà hợp đồng được hiểu “là sự thỏa thuận giữa các bên về việcxác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ với nhau” – điều 308 Bộ luật dân sựViệt Nam đã khẳng định
- Cả hợp đồng truyền thống và hợp đồng điện tử khi giao kết và thực hiện chúng đều phảidựa trên những cơ sở pháp lý nhất định và tuân thủ những quy định liên quan đến hìnhthức của hợp đồng, chủ thể của hợp đồng, điều kiện hiệu lực của hợp đồng, quy trình giaokết hợp đồng, chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp phát sinhnếu có
* Sự khác nhau:
Bên cạnh những điểm giống nhau cơ bản nêu trên, hợp đồng điện tử và hợp đồng truyềnthống cũng có nhiều điểm khác nhau Những điểm khác biệt đó là:
- Về các chủ thể tham gia vào việc giao kết hợp đồng điện tử:
Trong giao dịch điện tử, ngoài các chủ thể tham gia vào giao kết như đối với thương mạitruyền thống (người bán, người mua,…) đã xuất hiện các bên thứ ba có liên quan chặt chẽđến hợp đồng điện tử Đó là các nhà cung cấp các dịch vụ mạng và các cơ quan chứngthực chữ ký điện tử Những bên thứ ba này có nhiệm vụ chuyển đi, lữu giữ các thông tingiữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng có thể đóng vaitrò trong việc xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử.Với đặc thù được giao kết dưới dạng phi giấy tờ, việc giao kết hợp đồng điện tử sẽ gặprủi ro nếu không có các nhà cung cấp dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực chữ kýđiện tử Các nhà cung cấp dịch vụ mạng có trách nhiệm duy trì hệ thống mạng (mạng nội
bộ của doanh nghiệp cũng như mạng quốc gia) luôn ở trong tình trạng hoạt động tốt với
cơ chế 24/24 giờ Hệ thống mạng trục trặc lập tức sẽ ảnh hưởng đến việc giao kết hợpđồng điện tử Cơ quan chứng thực chữ ký điện tử sẽ đóng vai trò quan trọng trong việcxây dựng và tạo ra được một cơ chế sao cho các hợp đồng điện tử không thể bị giả mạo
và không thể bị phủ nhận khi tranh chấp phát sinh
Những người thứ ba này không tham gia vào quá trình đàm phán, giao kết hay thực hiệnhợp đồng điện tử Họ tham gia với tư cách là các cơ quan hỗ trợ nhằm đảm bảo tính hiệuquả và giá trị pháp lý cho việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
- Về nội dung: hợp đồng điện tử có một số điểm khác biệt so với hợp đồng truyền thống:
Trang 3+ Địa chỉ pháp lý: ngoài địa chỉ pháp lý thông thường (địa chỉ bưu điện) hợp đồng điện tửcòn có địa chỉ email, địa chỉ website, địa chỉ xác định nơi, ngày giờ gửi thông điệp dữliệu,… Những địa chỉ này có ý nghĩa rất lớn để xác định tính hiện hữu, sự tồn tại thật sựcủa các bên giao kết hợp đồng với tư cách là chu thể của việc giao kết hợp đồng điện tử.+ Các quy định về quyền truy cập, cải chính thông tin điện tử Ví dụ như việc thu hồi hayhủy một đề nghị giao kết hợp đồng trên mạng Internet.
+ Các quy định về chữ ký điện tử hay một cách thức khác như mật khẩu, mã số,… để xácđịnh được các thông tin có giá trị về các chủ thể giao kết hợp đồng
+ Việc thanh toán trong các hợp đồng điện tử cũng thường được thực hiện thông qua cácphương tiện điện tử Vì vậy, trong hợp đồng điện tử thường có những quy định chi tiết vềphương thức thanh toán điện tử Ví dụ: thanh toán bằng thẻ tín dụng, tiền điện tử, ví điệntử,…
- Về quy trình giao kết hợp đồng điện tử:
Đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa hợp đồng điện tử với hợp đồng truyền thống Mộthợp đồng truyền thống, đặc biệt là hợp đồng thương mại truyền thống, sẽ được giao kếtbằng việc các bên gặp trực tiếp nhau hay trao đổi với nhau bằng các phương tiện “giấytờ”, “vật chất” và ký bằng chữ ký tay Còn một hợp đồng điện tử sẽ được giao kết bằngphương tiện tử và hợp đồng sẽ được “ký” bằng chữ ký điện tử Hai phương thức giao kếhoàn toàn khác nhau sẽ làm phát sinh những điểm khác biệt lớn liên quan đến quy trìnhgiao kết: việc xác định thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng điện tử sẽ trở nên khókhăn hơn so với hợp đồng truyền thống vì thời điểm “gửi” và “nhận” một thông điệp dữliệu (chính là một chào hàng hay một chấp nhận chào hàng) trở nên khó xác định trongmôi trường điện tử
- Về luật điều chỉnh:
Về mặt pháp lý, ngoài các quy định chung về hợp đồng trong Bộ luật Dân sự sẽ được ápdụng cho cả hợp đồng truyền thống và hợp đồng điện tử, do tính chất đặc thù của hợpđồng truyền thống và hợp đồng điện tử và do những vấn đề pháp lý đặc biệt nảy sinhtrong quá trình giao kết và thực hiện các hợp đồng điện tử, mà loại hợp đồng này thườngcòn phải được điều chỉnh bởi một hệ thống quy phạm pháp luật đặc thù, dành riêng chohợp đồng điện tử Ngày nay, ở nhiều nước, bên cạnh các đạo luật về hợp đồng truyềnthống, người ta đã phải ban hành Luật Giao dịch điện tử, Luật về Giao kết hợp đồng điện
tử, Luật về Thương mại điện tử, Luật về Chữ ký điện tử,…
Trang 4Câu 2: Customer touch point là gì? Lưu ý gì khi thiết kế web cho phần này
Là điểm tiếp cận/Điểm chạm là không gian nơi xảy ra hoạt động tương tác với kháchhàng Chính khoảnh khắc tương tác với các TouchPoints đã hình thành cái nhìn, tìnhcảm giữa khách hàng với doanh nghiệp Doanh nghiệp nào thực hiện tốt việc giao tiếpvới khách hàng ở tất cả các TouchPoints sẽ chiếm trọn tình cảm của khách hàng vàgiành ưu thế trong cạnh tranh
Lưu ý về thiết kế website:
Thân thiện hoàn chỉnh với thiết bị di động
Website xem được trên bất kỳ thiết bị nào, giúp mọi người đều có thể truy cập dễ dàng,thao tác đơn giản để xem được sản phẩm, giá cả và đặt hàng
Giao diện thoáng đãng và tập trung vào sản phẩm/dịch vụ
Giao diện thoáng đãng khiến trang web dễ nhìn và nhờ đó các yếu tố kêu gọi mua hàng
được nổi bật hơn như nút “xem hàng”, nút “liên hệ”, nút “xem khuyến mãi”
Giao diện tập trung lựa chọn thiết kế làm sao để hiển thị sản phẩm được cuốn hút nhất,
thúc đẩy họ ra quyết định mua hàng
Thời gian tải trang
Thời gian tải trang liên quan đến thời gian ai đó phải đợi một trang trên trang web củabạn hiển thị trên thiết bị của họ Người dùng Internet hiện đại quan tâm đến các trangweb tải trong chớp mắt và quan trọng hơn code web được tối ưu đến mức nhẹ nhất
Câu 3: Mô hình B2C là gì? Sự khác nhau giữa mô hình B2C và B2B là gì?
Mô hình B2C là gì?
Mô hình kinh doanh B2C là gì? B2C (Business to customer) là một hình thức kinh doanh
từ doanh nghiệp, công ty tới khách hàng Các giao dịch mua bán diễn ra trên mạnginternet, tất nhiên khách hàng ở đây là các cá nhân mua hàng phục vụ cho mục đích tiêudùng bình thường và không phát sinh thêm giao dịch tiếp theo
Mô hình B2B là gì?
Mô hình kinh doanh thương mại điện tử B2B (Business to Business) nghĩa là mô hìnhkinh doanh online giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Các hoạt động giao dịch muabán giữa hai doanh nghiệp diễn ra trên sàn thương mại điện tử, hoặc các kênh thương mạiđiện tử của từng doanh nghiệp Khi nào gọi là mô hình kinh doanh B2B? Đó là khi một
Trang 5khách hàng mua hàng của một doanh nghiệp, công ty sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm đó đểkinh doanh bán lại cho khách hàng là người dùng cuối.
So sánh sự khác nhau giữa B2B và B2C
Đối tượng hướng tới của các giao dịch:
B2C hướng tới các giao dịch tới các khách hàng cá nhân (Individual Customer), trong khi
đó, B2B hướng tới các khách hàng doanh nghiệp (Business Customer)
Đặc điểm về đơn hàng:
Các đơn hàng của giao dịch B2B có thể mang chủng loại hàng hóa ít nhưng khối lượng
có thể rất lớn so với đơn hàng trong B2C Thêm vào đó, B2B có sự mua lặp lại cao vớiphương thức định giá linh hoạt hơn so với B2C
Đặc điểm về thanh toán:
Trong khi, giao dịch B2C (ở mức phát triển cao) chủ yếu dùng phương thức thanh toánqua thẻ tín dụng vì giá trị của các giao dịch không lớn Nhưng trong giao dịch B2B thìphương thức thanh toán này ít được sử dụng mà thay vào đó là các phương thức chuyểnkhoản giữa các doanh nghiệp (dựa trên nền tảng công nghệ như e-banking)
Phương thức tìm kiếm thông tin:
Trong B2C, các catalogue điện tử thường xuyên được sử dụng và là một phương thức sửdụng chính của các website Trong khi đó, B2B có phương thức sử dụng đa dạng hơnngoài catalogue điện tử Thay vào đó, Các đơn đặt hàng có thể căn cứ vào số hiệu (mã)
bộ phận hoặc theo một cấu hình nhất định Theo đó, doanh nghiệp có thể tùy chỉnh thànhphần, thương lượng giá một cách dễ dàng hơn
Phương thức giao dịch:
Giao dịch giữa doanh nghiệp với các đối tác (B2B) thường sẽ được tiến hành thông quacác mạng riêng ảo (VPN) hoặc mạng giá trị gia tăng (VAN) qua phương thức trao đổi dữliệu điện tử (EDI) nên có sự an toàn, chính xác cao Trong khi đó, Giao dịch giữa doanhnghiệp với khách hàng (B2C) được tiến hành qua những phương tiện đa dạng hơn rấtnhiều và có nhiều mức độ an toàn trong giao dịch (từ thấp lên cao) Chẳng hạn như, giaodịch qua Internet có hoặc không có sự bảo mật đường truyền; giao dịch qua ATM; giaodịch qua mobile… Các công ty trong Thương mại điện tử B2C không phải tích hợp hệthống của họ vào hệ thống của khách hàng
Câu 4: Mô hình doanh thu và mô hình kinh doanh của B2C
1 Cổng thông tin (Portal)
Trang 6 Clicks and bricks
Doanh mục người bán hàng (Catalogmerchants)
Nhà sản xuất trực tiếp direct)
(Manufacturer-Mô hình doanh thu:
Bán hàng
Phí giao dịch
3 Nhà cung cấp nội dung (Content provider):
Ví dụ: CNN.com, ESPN.com, sportsline.com,…
Mô hình doanh thu
Mô hình doanh thu Phí giao dịch
5 Nhà tạo thị trường (Market creator):
Ví dụ: eBay.com, priceline.com,…
Mô hình doanh thu Phí giao dịch
6 Nhà cung cấp dịch vụ (Service provider):
Ví dụ: Lawinfo, oneDrive, GoogleDrive,…
Mô hình doanh thu
Bán dịch vụ
Trang 7Câu 5: Điền từ vào chỗ trống
1 Cục tmđt và chữ kí số Việt Nam kí hiệu là gì
2 ISP ký hiệu của cái gì?
Nhà cung cấp dịch vụ Internet hay Nhà cung cấp dịch vụ nối mạng (tiếng Anh: InternetService Provider, viết tắt: ISP)
3 Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng kí hiệu là gì? CRM
4 3 giai đoạn phát triển của tmđt là gì?
a Thương mại Thông tin (i-commerce)
Thông tin lên mạng web
Trao đổi, đàm phán, đặt hàng qua mạng (e-mail, chat, forum…)
Thanh toán, giao hàng truyền thống
b Thương mại giao dịch (t-commerce)
Hợp đồng điện tử ( ký kết qua mạng)
Thanh toán điện tử (thực hiện qua mạng)
c Thương mại cộng tác (c-business)
Trang 8Nội bộ doanh nghiệp các bộ phận liên kết và kết nối với các đối tác kinh doanh
5 Cơ quan quản lý tên miền quốc tế ký hiệu là gì? (ICANN)
Tên miền quốc tế: do Tổ chức Cơ quan Internet quản lý số liệu và tên miền được chuyểnnhượng (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers - ICANN) và Các cơquan quản lý tên miền quốc gia cấp cao quản lý
Tên miền quốc gia Việt Nam: được quản lý bởi Trung tâm Internet Việt Nam VNNIC
6 Quy trình thiết kế website cơ bản
Lấy thông tin yêu cầu và nghiên cứu tính khả thi
Phân tích yêu cầu và lên kế hoạch thiết kế website
Thiết kế giao diện
Xây dựng cơ sở dữ liệu và Lập trình web
7 Mật mã hóa khóa công khai
Mật mã hóa khóa công khai là một dạng mật mã hóa cho phép người sử dụng trao đổi cácthông tin mật mà không cần phải trao đổi các khóa chung bí mật trước đó Điều này đượcthực hiện bằng cách sử dụng một cặp khóa có quan hệ toán học với nhau là khóa côngkhai và khóa cá nhân (hay khóa bí mật)
8 Mã hóa đối xứng (Hay còn gọi là mã hóa khóa bí mật)
Là phương pháp mã hóa mà key mã hóa và key giải mã là như nhau (Sử dụng cùng mộtsecret key để mã hóa và giải mã) Đây là phương pháp thông dụng nhất hiện nay dùng để
mã hóa dữ liệu truyền nhận giữa hai bên Vì chỉ cần có secret key là có thể giải mã được,nên bên gửi và bên nhận cần làm một cách nào đó để cùng thống nhất về secret key
Hệ thống mật mã hóa khóa công khai có thể sử dụng với các mục đích:
Mã hóa: giữ bí mật thông tin và chỉ có người có khóa bí mật mới giải mã được
Tạo chữ ký số: cho phép kiểm tra một văn bản có phải đã được tạo với một khóa bí mậtnào đó hay không
Thỏa thuận khóa: cho phép thiết lập khóa dùng để trao đổi thông tin mật giữa 2 bên
9 Mạng LAN
Trang 9Local Area Network (tiếng Anh, viết tắt LAN), "mạng máy tính cục bộ") là một hệ thốngmạng dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ (nhà ở, phòng làm việc,trường học, …) Các máy tính trong mạng LAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau, màđiển hình là chia sẻ tập tin, máy in, máy quét và một số thiết bị khác.
10 kể tên 3 tổ chức cung cấp CA (chữ ký điện tử) ở VN
Nhà cung cấp VNPT
Nhà cung cấp chữ ký số điện tử BKAV CA
Nhà cung cấp chữ ký số điện tử FPT
11 Mạng Internet ra đời vào khoảng năm 1974
12 Affiliate Marketing (Tiếp thị liên kết )
Hình thức marketing mà doanh nghiệp sẽ chi trả cho đối tác thực hiện affliate marketing(có website) dựa trên số lượt truy cập, số lượt mua, các hành vi của người mua trênwebsite,… mà đối tác nỗ lực mang lại
13 Big Data
Thuật ngữ chỉ một lượng lớn thông tin khách hàng được thu thập thông qua thương mạiđiện tử Xu hướng doanh nghiệp khai thác và sử dụng Big Data để ra quyết định ngàycàng tăng
14 Cookies
Một phần dữ liệu nhỏ được gửi từ trang web và lưu trữ trong trình duyệt web của ngườidùng
15 Customer Relationship Management – CRM (Quản trị mối quan hệ khách hàng)
Một giải pháp phần mềm đặc biệt giúp đồng bộ hóa và tự động hóa các mối quan hệkhách hàng của doanh nghiệp
16 Content Management System – CMS (Hệ thống quản trị nội dung)
Là một ứng dụng máy tính hỗ trợ tạo và cập nhật nội dung số bằng giao diện đơn giản.Một số nền tảng CMS phổ biến bao gồm WordPress, Drupla, Joomla
17 Domain (Tên miền)
Địa chỉ gốc cho một trang web
Trang 1018 HTML là chữ viết tắt của cụm từ HyperText Markup Language (dịch là Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
Một loại ngôn ngữ lập trình được tạo riêng để hiển thị các trang web và ứng dụng trongtrình duyệt web
19 Pay per Click (PPC) – Trả phí theo lượt Click
Phương thức quảng cáo trực tuyến mà nhà quảng cáo chỉ trả tiền khi khách hàng tiềmnăng nhấp vào quảng cáo và được chuyển đến trang đích
20 Search Engine Marketing (SEM) – Tiếp thị công cụ tìm kiếm
Hoạt động quảng bá trang web bằng cách tăng khả năng hiển thị trang web trên các trangkết quả tìm kiếm (SERPs) thông qua quảng cáo trả tiền
21 Search Engine Optimization (SEO) – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
Quá trình tối ưu trang web để thân thiện với robot của công cụ tìm kiếm
22 UI (User Interface) – Giao diện người dùng
Các phương tiện giúp người dùng và hệ thống máy tính tương tác với nhau
23 UX (User Experience) – Trải nghiệm người dùng
Toàn bộ trải nghiệm người dùng khi sử dụng hệ thống, dịch vụ, tính năng cụ thể củawebite
24 Application service provider (ASP): Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng, là những công
ty, tổ chức cho thuê phần mềm ứng dụng trên máy chủ Internet
25 BBS (Hệ thống bảng tin điện tử) – Một hệ thống cho phép mọi người đọc các thông
điệp của nhau và gửi các thông điệp mới
26 Browser (Trình duyệt) – Một chương trình phần mền cho phép xem và tương tác với
các loại tài nguyên Internet khác nhau có sẵn trên World Wide Web
27 Bit (Số nhị phân): Mỗi giá trị bit có giá trị là 0 hay 1
28 CD-ROM (Compact Disk Read Only Memory) – Bộ nhớ chỉ đọc đĩa compact Một
phương tiện dùng để lưu trữ dữ liệu số
29 CGI (Common Gateway Interface): Giao diện cổng mạng chung
30 Domain Suffix: Hậu tố tên miền – Chỉ một tên miền cụ thể nằm ở mạng nào
Trang 1131 Electronic Checks (Séc điện tử)
32 FAQ (Frequently Asked Questions) Các văn bản trực tuyến được liệt kê và trả lời
các câu hỏi thường gặp nhất về 1 chủ đề cụ thể
33 Gateway- Cổng mạng
34 HTTP – Giao thức truyền siêu văn bản: Một phương pháp mà qua đó các tệp siêu
văn bản được truyền qua Internet
35 IP address- Địa chỉ IP: Một mã số xác định duy nhất một máy tính trên Internet
36 ISDN – Mạng số liên kết đa dịch vụ
37 MID – Số định dạng người bán: Một định dạng ngân hàng cung cấp để định dạng
người bán trong 1 giao dịch thương mại điện tử
38 URL – Bộ định vị tài nguyên thống nhất: Địa chỉ cho 1 tài nguyên hay site trên
www và quy ước mà các trình duyệt sử dụng để định vị các tệp và các dịch vụ đầu xakhác
39 WAN (Wide Area Network) - Mạng diện rộng: Mạng kết nối các máy tính có cự ly
xa theo các đường điện thoại hay các đường truyền vệ tinh
40 World wide web (WWW) – Mạng tin toàn cầu đc phát minh vào năm 1990.
41 Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI)
42 FTP (viết tắt của File Transfer Protocol dịch ra là "Giao thức truyền tập tin")
thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thứcTCP/IP (chẳng hạn như Internet - mạng ngoại bộ - hoặc Intranet - mạng nội bộ)
43 Conversion Rate – CR (Tỉ lệ chuyển đổi)
Tỉ lệ chuyển đổi thành công so với số lượng khách truy cập trang web của bạn
44 DNS (Domain Name Server): Hệ thống máy chủ tên miền dùng để ánh xạ tên miền
dễ nhớ như trên thành địa chỉ IP dạng số của các máy chủ trên mạng để truy cập vào
dữ liệu của website trên máy chủ đó
45 PSP là viết tắt của các từ Processing Service Provider, tức là nhà cung cấp dịch vụ xử
lý thanh toán qua mạng
46 WAP (Wireless Application Protocol): giao thức truyền mạng không dây
Câu 6: Đặc điểm gì của web khiến khách hàng khó chịu?
a Tốc độ tải trang chậm chạp.
Lý do đầu tiên mà khách hàng không hài lòng khi truy cập vào mỗi trang web doanhnghiệp chính là việc tốc độ tải trang quá chậm chạp Khi tốc độ tải website chậm sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến tỷ lệ chuyển đổi từ khách hàng thành đơn hàng Đặc biệt với các
Trang 12website bán hàng trực tuyến tốc độ tải trang chậm xem như website đó mất đi số lượnglớn khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh.
b Website không tối ưu trên thiết bị di động
Website chưa được và không được tối ưu trên thiết bị di động ảnh hưởng đến trải nghiệmngười dùng cũng chính là một nguyên nhân cơ bản khiến khách hàng không hài lòng Họghét việc khi đang truy cập website trên thiết bị di động mà phải thực hiện các hành độngkéo hay zoom màn hình để tìm hiểu thông tin
c Hình ảnh thiếu thực tế.
Hình ảnh minh họa hỗ trợ rất tốt cho mỗi bài viết trên website Thế nhưng những hìnhảnh thiếu thực tế, chân thực sẽ khiến bạn mất niềm tin từ khách hàng Chính vì thế khi thểhiện hình ảnh trên một trang web hãy tập trung vào tính chân thực và thực tế của nó đểmang đến hiệu quả cho bài viết của mình
d Thiếu thông tin liên hệ
Một website thiếu thông tin liên hệ sẽ khiến khách hàng hoang mang, lo lắng bởi đơngiản họ sẽ không biết làm thế nào khi có yêu cầu hay thắc mắc gì từ phía mình mà khôngđược hồi đáp hoặc không biết làm thế nào để liên lạc Việc để lại email, số điện thoại, địachỉ và tích hợp các kênh mạng xã hội là điều cần thiết hơn bao giờ hết
e Tiêu đề và nội dung hoàn toàn khác biệt
Một tiêu đề hay, hấp dẫn sẽ là yếu tố thu hút sự chú ý và tìm đọc thông tin của độc giả.Nhưng một tiêu đề hay mà nội dung bên trong lại hoàn toàn không ăn khớp sẽ khiến họ
vô cùng thất vọng và không muốn quay trở lại website của bạn nữa
Câu 7: Tổng quan thanh toán điện tử tại VN
7.1 Khái niệm về thanh toán điện tử
TTĐT (hay còn gọi là thanh toán trực tuyến) là một mô hình giao dịch không dùng tiềnmặt đã phổ biến trên thế giới Có rất nhiều hình thức thanh toán điện tử như: thông quathẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, ví điện tử Payoo, thanh toán qua điện thoại v.v…Thông qua thanh toán điện tử người dùng sẽ không sử dụng tiền mặt để thanh toán chi trảcác hoạt động giao dịch mua bán của mình mà thay vào đó là sử dụng các loại thẻ tín
Trang 13dụng, các thẻ này đã được chứng thực và được sự bảo đảm của các Ngân hàng Điều nàyrất an toàn và tiện dụng, có tính bảo mật cao.
7.2 Hạ tầng thanh toán điện tử tại VN
Kể từ khi thị trường Việt Nam phát hành thẻ ngân hàng lần đầu tiên (vào năm 1996), đếntháng 6/2016, số lượng thẻ phát hành đã đạt mức trên 106 triệu thẻ (tăng gấp 3,4 lần sovới cuối năm 2010) với 48 ngân hàng phát hành
Trong đó, thẻ ghi nợ chiếm 90,66%, thẻ tín dụng chiếm 3,53%, thẻ trả trước là 5,81% Vềmạng lưới, cơ sở hạ tầng phục vụ cho thanh toán thẻ ngân hàng được cải thiện, số lượngcác máy POS có tốc độ tăng trưởng nhanh Đến cuối tháng 6/2016, trên toàn quốc có trên17.300 ATM và hơn 239.000 POS được lắp đặt
Dịch vụ Ví điện tử: Các tổ chức không phải ngân hàng đã được cấp phép thực hiện
dịch vụ Ví điện tử gồm 6 tổ chức: Banknetvn, VNPay, M_Service, BankPay, VietnamOnline, VietUnion 38 ngân hàng thương mại đã tham gia phối hợp triển khai dịch vụ
Ví điện tử
Hệ thống chuyển mạch thẻ: Ngày 1/4/2015, Công ty cổ phần Chuyển mạch tài chính
quốc gia Banknetvn và Công ty Dịch vụ thẻ Smartlink đã sáp nhập thành Trung tâmChuyển mạch thẻ thống nhất, cho phép chủ thẻ của một ngân hàng có thể rút tiền hoặcthanh toán tại hầu hết ATM/POS của các ngân hàng khác
Thẻ thanh toán: Tổng lượng thẻ đang lưu hành trên thị trường tính đến quý 1/2017
có 116 triệu thẻ Bên cạnh các dịch vụ rút tiền mặt, chuyển khoản, sao kê các ngânhàng thương mại đã tích hợp thêm nhiều tính năng vào thẻ ngân hàng để sử dụngthanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ như: Thanh toán tiền điện, nước, cước viễnthông, bảo hiểm, vé máy bay hoặc thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ trực tuyến
Các dịch vụ thanh toán qua Internet và điện thoại: Hiện có 67 ngân hàng thương
mại triển khai dịch vụ thanh toán qua Internet (Internet Banking) và 37 ngân hàngthương mại cung ứng các dịch vụ thanh toán qua di động (Mobile Banking)
Thanh toán thẻ xuyên biên giới: Các hệ thống thanh toán thẻ quốc tế như VISA,
MarterCard, American Express, Diners Club/Discover (Mỹ), Union Pay (TrungQuốc) cung cấp 2 dòng thẻ phổ biến là thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ ghi nợ (DebitCard) Những thẻ này có các tính năng như rút tiền mặt ATM, thanh toán tiền khi muahàng hóa, dịch vụ tại điểm bán (POS), thanh toán trực tuyến (Báo cáo của Ngân hàngNhà nước 12/2015)
7.3 Các phương thức thanh toán điện tử