Phần 1 Nhận định 1 Hội thẩm nhân dân tham gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm Nhận định sai CSPL Khoản 1, Điều 11 BLTTDS 2015 Cơ sở lý luận Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân th.
Trang 1Phần 1: Nhận định
1 Hội thẩm nhân dân tham gia tất cả các phiên tòa dân sự sơ thẩm.
- Nhận định sai.
- CSPL: Khoản 1, Điều 11 BLTTDS 2015
- Cơ sở lý luận: Việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có Hội thẩm nhân dân tham gia theo
quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn Hội thẩm nhân dân không tham gia xét xử sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
2 Người phiên dịch là người có khả năng dịch từ ngôn ngữ khác sang Tiếng Việt và ngược lại.
- Nhận định sai
- CSPL: Điều 81 BLTTDS 2015
- CSLL: Theo Khoản 2 Điều 81 BLTTDS 2015 thì:
“Người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói cũng được coi là người phiên dịch
Trường hợp chỉ có người đại diện hoặc người thân thích của người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tật nghe, nói biết được chữ, ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật thì người đại diện hoặc người thân thích có thể được Tòa án chấp nhận làm người phiên dịch cho người khuyết tật đó.”
→ Như vậy bên cạnh người phiên dịch là người có khả năng dịch từ ngôn ngữ khác sang Tiếng Việt và ngược lại được quy định tại Khoản 1 Điều 81 BLTTDS 2015 thi người phiên dịch cũng có thể là người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật nghe, nói và trường hợp chỉ có người đại diện hoặc người thân thích của người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tật nghe, nói biết được chữ, ngôn ngữ, ký hiệu của người khuyết tật thì người đại diện hoặc người thân thích cũng được xem là người phiên dịch theo Khoản 2 Điều 81 BLTTDS 2015
3 Mọi chủ thể đều có quyền khiếu nại, tố cáo.
- Nhận định sai
- CSPL: Điều 25, 499 BLDS 2015
- CSLL: Chủ thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động TTDS
- Theo điều 25 BLTTDS 2015 thì “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành
tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong
hoạt động tố tụng dân sự” Như vậy, quyền khiếu nại trong tố tụng dân sự là quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức Quyền tố cáo là quyền đối với cá nhân ( không phải là quyền của cơ quan, tổ chức)
-4 Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án.
- Nhận định sai
- CSPL: Khoản 3 Điều 53 BLTTDS 2015
- CSLL: Trong trường hợp Thẩm phán tham gia xét xử vụ án là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao thì vẫn được tham gia giải quyết vụ án đó lần hai theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
5 Viện kiểm sát phải tham gia tất cả các phiên toà, phiên họp dân sự.
- Nhận định sai
Trang 2- CSPL: Khoản 2,3 Điều 21 BLTTDS 2015
- CSLL: Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối
tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này
- Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
Phần 2: Bài tập
1 Hãy xác định yêu cầu của chị V và yêu cầu của anh Jack trong vụ án trên?
+ được ly hôn
+ quyền nuôi con
+ công nhận thỏa thuận việc phân chia tài sản chung
- Yêu cầu của anh Jack: quyền nuôi con
2 Đại diện viện kiểm sát cùng cấp có nghĩa vụ tham gia phiên tòa sơ thẩm không?
- Đại diện viện kiểm sát cùng cấp có nghĩa vụ tham gia phiên tòa sơ thẩm theo Khoản 2 Điều 21 BLTTDS 2015, TTLT 02/2016 Vì:
- Đối tượng tranh chấp là QSDĐ và nhà ở
- Đây (có thể) là phiên tòa sơ thẩm do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ
3 Có bắt buộc phải có người phiên dịch TGTT trong trường hợp trên không?
- Theo Điều 20 BLTTDS thì không bắt buộc phải có người phiên dịch TGTT trong trường hợp này nếu anh Jack sử dụng tiếng nói và chữ viết là tiếng Việt để tham gia tố tụng
Phần 3: Phân tích án
Tóm tắt tình huống:
- Ngày 23/9/2016, bà G và bà L2 ký Hợp đồng (có công chứng) với nội dung vay tài sản (370 triệu đồng) không có biện pháp bảo đảm Sau đó, bà L2 vay thêm của bà G 20 triệu đồng
- Trong 02 ngày 23 và 24/9/2016 (cùng thời gian bà L2 ký Hợp đồng vay tiền của bà G), ông X ký các hợp đồng tặng cho đất cho các con, trong đó bà L2 được tặng cho 10.909m2 Hợp đồng tặng cho đã được công chứng
- Sau đó, ông X và bà L2 không thực hiện hoàn tất thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, cũng không trả tiền cho bà G Ngày 10/10/2016, bà G nộp Đơn khởi kiện ngày 26/9/2016 đến Tòa án nhân dân thành phố L1 yêu cầu ngăn chặn việc chuyển dịch tài sản
là quyền sử dụng đất
- Ngày 23/11/2016 (Sau khi bà G khởi kiện), ông X, bà L2 (do bà Nguyễn Thanh T6 được bà L2 ủy quyền) ký Hợp đồng hủy bỏ Hợp đồng ngày 23/9/2016
- Tòa án nhân dân thành phố L1 ban hành Quyết định số: 10/2016/QĐ-BPKCTT ngày 09/12/2016 áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản là quyền sử dụng đất
Trang 3- Ngày 21/02/2017, UBND huyện T đính chính nội dung GCNQSDĐ: “Nội dung về người sử dụng đất là hộ ông Nguyễn Thanh X có sai sót, được đính chính là ông Nguyễn Thanh X (Bỏ từ “hộ”)”
- Ngày 14/4/2017, bà L2 có đơn yêu cầu chuyển vụ án về Tòa án nhân dân huyện C
vì bà đang cư ngụ tại đây
- Sổ hộ khẩu do ông X đứng tên chủ hộ, được Văn phòng Công chứng H ký sao y ngày 17/02/2017, bà L2 vẫn còn trong hộ của ông X ( tại thành phố L1, tỉnh An Giang)
Bà Nguyễn Thị G yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Yêu cầu ông Nguyễn Thanh X và bà Nguyễn Thị Kim L2 liên đới chịu trách nhiệm hoàn trả cho bà G
- Yêu cầu hủy việc đính chính do UBND huyện T vì việc đính chính này sau khi Tòa
án đã ban hành Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, đã gây bất lợi cho bà trong việc thi hành án
- Yêu cầu tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sổ: 10/2016/QĐ-BPKCTT
1 Anh chị hiểu như thế nào là “thay đổi yêu cầu”, “ thay đổi vượt quá yêu cầu”,
“thay đổi trong phạm vi yêu cầu” Cho ví dụ minh họa.
- “Thay đổi yêu cầu” là: thay đổi yêu cầu khởi kiện khác so với yêu cầu khởi kiện ban đầu tại đơn khởi kiện Quyền thay đổi yêu cầu được chia thành 02 trường hợp:
+ Trước khi diễn ra phiên Tòa: Không bị giới hạn phạm vi yêu cầu thay đổi (khoản 4 Điều 70 BLTTDS 2015)
+ Tại phiên Tòa: Không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu (khoản 1 Điều 244 BLTTDS 2015)
- “Thay đổi vượt quá yêu cầu” là: thay đổi yêu cầu khởi kiện ban đầu tại đơn khởi kiện mà làm thay đổi hoặc phát sinh quan hệ pháp luật mới không nằm trong phạm vi quan hệ pháp luật tại đơn khởi kiện
- “Thay đổi trong phạm vi yêu cầu” là: thay đổi yêu cầu khởi kiện ban đầu tại đơn khởi kiện nhưng không làm thay đổi hoặc phát sinh quan hệ pháp luật mới
so với yêu cầu ban đầu trong đơn khởi kiện
- Ví dụ minh họa: A vay B 100 triệu đồng nhưng đến hạn trả nợ A không trả B,
B kiện A ra tòa với yêu cầu: A phải trả cho B 100 triệu tiền nợ gốc (qhpl: Đòi lại tài sản cho vay)
Tại phiên Tòa, B thay đổi yêu cầu khởi kiện như sau:
+ Trường hợp 1: A phải trả lại cho B 80 triệu tiền nợ gốc → số tiền vẫn nằm trong phạm vi yều cầu ban đầu và quan hệ pháp luật vẫn không thay đổi → Thay đổi trong phạm vi yêu cầu
+ Trường hợp 2: A phải trả cho B 100 triệu tiền nợ gốc (đòi lại tài sản cho vay) và 10 triệu tiền lãi (thanh toán tiền lãi suất đối với tài sản vay) → phát sinh thêm quan hệ pháp luật mới so yêu cầu khởi kiện ban
Trang 4đầu → Thay đổi vượt quá phạm vi yêu cầu.
5 So sánh với quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu phản tố của bị đơn, quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Cơ sở pháp
lý
Khoản 4 Điều 72 và Điều 200 Bộ Luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015
Khoản 4 điều 56; Điều 73; Điều 201
Bộ Luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015
Bản chất Đều là yêu cầu khởi kiện nên yêu cầu này có thể được khởi kiện bằng vụ án
độc lập
yêu cầu này có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ của bị đơn đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án đang được giải quyết và nhằm cho vụ án giải quyết chính xác, nhanh chóng hơn
nên bị đơn có quyền yêu cầu giải quyết trong cùng vụ án Trong
trường hợp, nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu độc lập thì vụ án vẫn được tiếp tục Khi
đó, Tòa án sẽ ban hành quyết định đình chỉ yêu cầu khởi kiện, yêu cầu độc lập và ra thông báo thay đổi địa vị tố tụng cho đúng với tư cách tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án
Nếu giải quyết yêu cầu độc lập sẽ không bảo vệ kịp thời quyền lợi của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan nên yêu cầu này phải được giải quyết trong cùng vụ án Đồng thời,
khi yêu cầu độc lập được giải quyết trong cùng vụ án thì vụ án được giải quyết nhanh hơn, tránh việc phải xác định vụ án giải quyết trước sau, kéo dài thời gian giả quyết các vụ án làm mâu thuẫn trong nhân dân trầm trọng hơn
Trang 5Phạm vi yêu
cầu
liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa
vụ của nguyên đơn
Theo điểm b khoản 1 Điều 73, khoản
1 Điều 201 BLTTDS, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn Với quy định trên thì yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan có thể đối với nguyên đơn hoặc đối với bị đơn
Thay đổi tư
cách tham
gia tố tụng
Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn Đối với yêu cầu phản
tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều
71 của Bộ luật này
Theo khoản 2 Điều 73 BLTTDS 2015, khi đưa ra yêu cầu độc lập thì người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có các quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của BLTTDS 2015
Thời điểm
đưa yêu cầu
- Cùng với việc phải nộp cho Tòa
án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập
- Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
=> Như vậy, thời điểm đưa ra yêu cầu phản tố là Từ khi nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa án cho đến trước thời điểm Tòa án
Theo khoản 2 Điều 201 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra yêu cầu độc lập trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ và hòa giải
Trang 6ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử
Điều kiện - Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa
vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
- Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
- Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giải quyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn
- Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;
- Yêu cầu độc lập của họ có liên quan đến vụ án đang được giải quyết
- Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác
và nhanh hơn
Trình tự, Giống hết trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu khởi kiện.
Trang 7thủ tục