1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ CAM KẾT TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN (HIỆP ĐỊNH KHUNG AFAS VÀ CAM KẾT CỤ THỂ) VỚI CAM KẾT GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA).

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 310,5 KB
File đính kèm ASEAN (EVFTA).doc.zip (111 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ CAM KẾT TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN (HIỆP ĐỊNH KHUNG AFAS VÀ CAM KẾT CỤ THỂ) VỚI CAM KẾT GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA). II. BÀI TẬP Phân loại hàng hóa, tìm mã số thuế (HS Code) theo Biểu thuế hiện hànhDanh mục AHTN cho sản phẩm là Mỡ bôi trơn G có thành phần và đặc tính: Hàm lượng dầu khoáng nguồn gốc dầu mỏ: 66% khối lượng; Phụ gia: 10% khối lượng; Chất làm đặc (xà phòng Liti): 24% khối lượng.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-MÔN: PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ASEAN

Trang 2

I SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ CAM KẾT TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

CỦA VIỆT NAM TRONG ASEAN (HIỆP ĐỊNH KHUNG AFAS VÀ CAM KẾT CỤ THỂ) VỚI CAM KẾT GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA)

*So sánh:

xóa bỏ một cách cơ bản các hạn chế đối với TMDV giữa các thành viên ASEAN

- Cam kết chung về tự do hóa TMDV của thành viên (đồng thời của WTO) ở mức độ cao hơn GATS cả về chiều rộng và chiều sâu

- Cam kết cụ thể qua 09 vòng đàm phán từ 1995 đến nay

- Chỉ ra các hoạt động kinh tế được

tự do hóa phù hợp

- Thông qua các biện pháp bảo lưu, tiếp cận thị trường, đối xử quốc gia, các hạn chế về yêu cầu hoạt động và các cam kết bổ sung áp dụng đối với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của EU trong các ngành đó, nếu có

- Cam kết của Việt Nam có đi xa hơn cam kết trong WTO Cam kết của EU cao hơn trong cam kết trong WTO và tương đương với mức cam kết cao nhất của EU trong những Hiệp định FTA gần đây của EU

2 Phạm vi điều chỉnh ● 12 ngành chính

(1) Dịch vụ kinh doanh (2) Dịch vụ thông tin (3) Dịch vụ xây dựng (4) Dịch vụ phân phối (5) Dịch vụ giáo dục (6) Dịch vụ môi trường (7) Dịch vụ tài chính (8) Dịch vụ y tế và XH (9) Dịch vụ du lịch (10) Dịch vụ văn hoá giải trí (11) Dịch vụ vận tải

● 11 ngành chính (1) Dịch vụ kinh doanh (2) Các dịch vụ thông tin (3) Dịch vụ xây dựng và các dịch

vụ kỹ thuật liên quan (4) Dịch vụ phân phối (5) Dịch vụ giáo dục (6) Dịch vụ môi trường ( 7 ) Dịch vụ tài chính ( 8 ) Dịch vụ y tế và xã hội (9) Dịch vụ du lịch và các dịch vụ liên quan

Trang 3

(12) Dịch vụ khác

● 155 phân ngành từ 12 ngành

(10) Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao

(11) Dịch vụ vận tải

● 114 phân ngành từ 11 ngành chính

3 Quá trình đàm phán - Đàm phán AFAS ( 1995 - 2015 )

– 09 gói cam kết

- 1996 - 2006: 3 năm/ vòng  4 Gói cam kết (gói sau cam kết rộng và sâu hơn gói trước)

- 2007 - nay: không có các vòng đàm phán => thực hiện mục tiêu và

lộ trình tự do hóa thương mại dịch

vụ theo Kế hoạch tổng thể xây dựng ASEAN (ASEAN Blueprint)

- Gói cam kết AFAS 9 (tháng 9/2015) với mức độ cam kết cao hơn tất cả các gói trước để thực hiện các mục tiêu AEC

- Chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA ngày

26 tháng 6 năm 2012 tại Brussels (Bỉ)

- Sau gần 3 năm, với 14 phiên chính thức và nhiều phiên giữa kỳ

ở các cấp Bộ trưởng, Trưởng đoàn

và các nhóm kỹ thuật, Việt Nam và

EU đã chính thức kết thúc toàn bộ các nội dung cơ bản của Hiệp định 1

4 Nguyên tắc, phạm vi,

hình thức đàm phán

- Nguyên tắc đàm phán: thực hiện theo hình thức Chọn – Cho giống WTO, tức là tất cả các ngành/lĩnh vực có cam kết mở cửa thì sẽ được đưa vào trong các gói cam kết, còn trường hợp không đưa vào là không có cam kết gì

- Kết quả đàm phán: 09 gói cam kết (1996 -11/2015)

- Phạm vi cam kết:

+ Các gói cam kết chung không bao gồm cam kết dịch vụ tài chính

và vận tải hàng hóa

+ Các gói cam kết cụ thể: tiếp cận thị trường - NT

- Các cam kết về Hiện diện thể

- EVFTA về mở cửa thị trường dịch

vụ được đàm phán theo nguyên tắc chọn – cho (positive list) tương tự cách đàm phán trong WTO, theo đó Việt Nam chỉ mở cửa theo mức như cam kết, trong các lĩnh vực đã có trong cam kết; đối với các lĩnh vực còn lại, Việt Nam có thể quy định tùy ý

- Ngoài ra, EVFTA cũng loại trừ sẵn một số lĩnh vực dịch vụ mà hai Bên sẽ không phải tuân thủ các nguyên tắc trong EVFTA (ví dụ dịch vụ nghe nhìn, dịch vụ vận tải hàng hải hành khách ven bờ, một

số dịch vụ vận tải hàng không)

Trang 4

nhân hay còn gọi là Di chuyển thể nhân được đàm phán riêng trong Hiệp định về di chuyển thể nhân ASEAN năm 2012

Với cách tiếp cận này, phần lớn các nguyên tắc về mở cửa thị trường dịch vụ nêu trong Chương 8 EVFTA là các cam kết của Việt Nam chỉ cho các nhà đầu tư EU và chỉ trong các lĩnh vực có cam kết (có nêu trong Biểu cam kết) Mặc

dù vậy, trong một số trường hợp nhất định được nêu rõ trong EVFTA, Việt Nam cam kết cho tất

cả các lĩnh vực dịch vụ (không phụ thuộc vào việc lĩnh vực đó có trong Biểu cam kết hay không

5 Quy chế

đãi ngộ

không

phân biệt

đối xử

Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN)

- Áp dụng với các BP ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến TMDV được liệt kê trong Biểu cam kết cụ thể về TM dịch vụ của từng thành viên

- Được miễn trừ áp dung MFN (thường là 10 năm) tại thời điểm chấp nhận GATS (thời điểm gia nhập) và được nêu trong Biểu cam kết của thành viên

- Việt Nam cam kết dành cho nhà cung cấp dịch vụ EU đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử dành cho nhà cung cấp dịch vụ theo các FTA

mà Việt Nam đang đàm phán vào thời điểm 17/7/2015 (tức là theo TPP, FTA VN-EFTA, RCEP) ngoại trừ các lĩnh vực dịch vụ thông tin ngoài dịch vụ bưu điện và viễn thông, các lĩnh vực dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí

- Nguyên tắc MFN sẽ không áp dụng với trường hợp các cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ ASEAN, các hiệp định tránh đánh thuế hai lần, các biện pháp thừa nhận lẫn nhau theo GATS hoặc Phụ lục Dịch vụ tài chính của GATS Nguyên tắc đối xử

quốc gia (NT)

Mở cửa thị trường có điều kiện -PBĐX

- 6 biện pháp hạn chế mở cửa thị trường của WTO

- Việt Nam cam kết đối xử với nhà cung cấp dịch vụ EU không kém thuận lợi hơn đối xử dành cho nhà cung cấp dịch vụ nội địa tương tự

Trang 5

trong các vấn đề liên quan tới việc cung cấp dịch vụ qua biên giới trừ trường hợp Biểu cam kết có quy định khác

6 Hiện diện thể nhân - Trước 2012: Cam kết MNP được

tạm thời đàm phán trong các gói AFAS (9 gói)

- Sau 2012: Cam kết MNP được đưa vào một HĐ riêng nhằm dỡ bỏ đáng kể rào cản với di chuyển tạm thời qua biên giới tham gia vào TM hàng hóa, dịch vụ đầu tư

- Các trường hợp: Khách kinh doanh; người di chuyển trong nội

bộ doanh nghiệp; người cung cấp dịch vụ hợp đồng; và một số trường hợp khác

- Cam kết liên quan tới hiện diện của “Thương nhân thăm viếng và Nhân sự di chuyển nội bộ”

- Cam kết liên quan tới hiện diện của “nhân viên kinh doanh”

- Cam kết liên quan tới hiện diện của người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng

- Cam kết liên quan tới hiện diện của Người cung cấp dịch vụ chuyên môn độc lập

7 Các phương thức cung ứng

dịch vụ

1 Cung ứng qua biên giới (PT1)

2 Tiêu dùng ngoài lãnh thổ (PT2)

3 Hiện diện thương mại (PT3)

4 Hiện diện thể nhân (PT4)

2 1 Cung cấp qua biên giới

3 2 Tiêu dùng ở nước ngoài

3 Hiện diện thương mại

8 So sánh

với một số

dịch vụ

nổi bật

trong

AFAS với

EVFTA

Dịch vụ Bất Động

Sản

- Dịch vụ quản lý bất động sản trên

cơ sở một khoản phí hoặc động sản hợp đồng: mở cửa cả 3 Phương thức dịch vụ

- Không cam kết đối với quyền sở hữu đất, thu hồi quyền sử dụng đất, cho thuê đất, sử dụng đất đai, quy hoạch đất đai, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Không cam kết đối với các biện pháp liên quan đến việc mua bán, sở hữu và cho thuê bất động sản nhà ở của người nước ngoài

Y tế - Các dịch vụ y tá, vật lý trị liệu và

cứu trợ y tế: mở cửa hoàn toàn ở 3 phương thức cung cấp

- Dịch vụ bệnh viện và các dịch vụ nha khoa và khám bệnh: mở cửa hoàn toàn 3 phương thức

Trang 6

- Dịch vụ y tế và xã hội: PT1, 2 không hạn chế; PT3-Cho phép thành lập liên doanh trong đó vốn góp nước ngoài không vượt quá 70%

Dịch vụ nghiên cứu

và phát triển

- Dịch vụ nghiên cứu và phát triển khoa học xã hội và nhân văn: cho phép tỷ lệ góp vốn của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thuộc ASEAN lên tới 70% trong liên doanh

- Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên mở của

cả 3 phương thức dịch vụ

Viễn thông - Dịch vụ Giá trị gia tăng không có

hạ tầng mạng (trừ dịch vụ tiếp cận internet): cho phép vốn góp của các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài trong liên doanh lên tới 70%

- Các dịch vụ không có hạ tầng mạng: Cho phép liên doanh và tự

do chọn đối tác Phần vốn góp của phía nước ngoài trong liên doanh không được vượt quá 70% vốn pháp định của liên doanh; 5 năm kể

từ ngày Hiệp định có hiệu lực, hạn chế về vốn góp được nâng lên 75%

Du lịch - Dịch vụ công viên vui chơi giải

trí

- Khách sạn và nhà hàng

- Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch

Vận tải Vận tải

đường sắt

- Mở cửa hoàn toàn cả 3 Phương thức dịch vụ đối với Vận tải đường sắt hàng hóa, còn đối với Vận tải đường sắt hành khách thì duy trì hạn chế PT3 là 51% vốn nước ngoài

- PT1 chưa cam kết; PT 3 chưa cam kết ngoại trừ: Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% vốn pháp định Vận tải

đường

biển

Không hạn chế đối với PT1 - Dịch vụ vận tải hành khách, trừ

vận tải nội địa: PT1,2 không hạn chế;

- Dịch vụ vận tải hàng hóa: Các

Trang 7

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện các hoạt động từ (1) tới (7) như mô tả trong cam kết

Vận tải

đường bộ

hàng hóa

Cho phép vốn góp của nước ngoài trong liên doanh lên tới 70%

- Dịch vụ vận tải đường bộ: PT1 chưa cam kết, PT3 ngoại trừ Doanh nghiệp nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa đường bộ tại Việt Nam thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc liên doanh trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% Tùy thuộc vào nhu cầu kinh

tế, liên doanh trong đó vốn góp nước ngoài không quá 51% được phép thành lập để cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa Tất cả lái xe của liên doanh phải là công dân Việt Nam

Các dịch

vụ hỗ trợ,

bảo trì,

sửa chữa

thiết bị

vận tải

Cam kết mở cửa bổ sung thêm một

số dịch vụ này

- Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa: Được quy định cụ thể tại từng lĩnh vực vận tải và tại PT3 quy định thêm như:

+ - Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa tàu thủy (vận tải biển)

+ - Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa tàu thủy (hỗ trợ vận tải biển)

+ - Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay

Dịch vụ tài chính

(đàm phán trong

những gói cam kết

riêng)

- Nghị định thư thực hiện Gói cam kết thứ 6, các nước ASEAN đã đưa vào một nội dung quan trọng đó là:

Hai hoặc nhiều nước thành viên ASEAN có thể tiến hành đàm phán

- Dịch vụ tài chính cụ thể thuộc 03 ngành gồm:

• Ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác

• Bảo hiểm và các dịch vụ liên

Trang 8

riêng và mở cửa thêm cho nhau trong lĩnh vực này, các cam kết mở cửa riêng đó sẽ được đưa vào thành một phần của Gói cam kết dịch vụ tài chính thứ 6 nhưng chỉ dành riêng cho các nước đàm phán mở cửa thêm, còn có mở rộng cho các nước còn lại trong ASEAN hay không thì tùy thuộc vào sự tự nguyện của các nước này

Đối với Việt Nam, trong Gói cam kết 6 về tài chính của AFAS, các cam kết mở cửa dịch vụ tài chính của Việt Nam tương đương các cam kết mở cửa trong WTO

quan đến bảo hiểm

• Chứng khoán

- Ngay cả đối với các phân ngành dịch vụ đã cam kết, Việt Nam cũng chỉ mới cam kết mở cửa thị trường đối với một số dịch vụ cụ thể, không phải toàn bộ phân ngành đó Nếu chỉ xét về phạm vi các dịch vụ tài chính có cam kết thì EVFTA không cam kết thêm dịch vụ tài chính nào mới so với cam kết WTO Tuy nhiên, đối với các dịch

vụ tài chính đã có cam kết trong WTO, mức cam kết mở cửa trong EVFTA có rộng hơn ở một số điểm

Dịch vụ Vận tải

hàng không (đàm

phán trong những

gói cam kết riêng)

- Dịch vụ bán và tiếp thị dịch vụ vận tải hàng không: mở cửa đối với

cả 3 phương thức, không bắt buộc phải có đại lý hoặc văn phòng bán

vé tại Việt Nam như trong WTO

- Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính: mở cửa đối với cả 3 phương thức, không yêu cầu phải sử dụng mạng viễn thông công cộng dưới

sự quản lý của nhà chức trách viễn thông Việt Nam

- Dịch vụ cho thuê máy bay kèm/không kèm đội bay, dịch vụ giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không

- Dịch vụ cung cấp bữa ăn trên máy bay: Trong Gói 8 Việt Nam cam kết chỉ duy trì hạn chế vốn góp của các nhà cung cấp dịch vụ nước

- Dịch vụ bán và tiếp thị dịch vụ vận tải hàng không: PT1,2 không hạn chế; PT3-Các hãng hàng không nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ tại Việt Nam thông qua văn phòng bán vé của mình hoặc các đại lý tại Việt Nam

- Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính: PT1 Không hạn chế, ngoại trừ nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải sử dụng mạng viễn thông công cộng dưới sự quản lý của nhà chức trách viễn thông Việt Nam PT2-Không hạn chế, trừ biện pháp đã nêu tại PT1; PT3 Không hạn chế, trừ biện pháp đã nêu tại PT1

- Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay: PT1,2 không hạn chế; PT3-Nhà cung cấp dịch vụ nước

Trang 9

ngoài thuộc ASEAN trong liên doanh không quá 49%

ngoài có thể cung cấp dịch vụ thông qua liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

- Dịch vụ mặt đất, không bao gồm bảo dưỡng và làm sạch máy bay, vận tải mặt đất, quản lý sân bay và dịch vụ bảo đảm hoạt động bay: PT1,2 không hạn chế; PT3 chưa cam kết

- Dịch vụ cung cấp bữa ăn trên máy bay: PT1,2 không hạn chế; PT3-Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch

vụ thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong

đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49%

*Đánh giá: Mục tiêu hướng đến của Việt Nam trong cam kết EVFTA đã thể hiện rõ mong

muốn rằng Việt Nam muốn được mở rộng hơn, tạo nên “sức bật” hợp tác thương mại để tìm

những cơ hội mới ở thị trường EU sau nhiều năm khẳng định vị thế trong khu vực Asean

Tuy nhiên, bên cạnh mong muốn đó, Việt Nam vẫn còn “dè chừng” với một Liên minh kinh

tế lớn như EU thể hiện qua những quy định khá “cứng rắn” trong EVFTA, điều này thể hiện

rõ trong các biểu cam kết trong EVFTA so với AFAS, cụ thể là:

- Phương thức cung ứng dịch vụ của AFAS rộng hơn EVFTA về PT 4

- Trong lĩnh vực dịch dịch vụ tài chính, vận tải hàng không được quy định ngay trong

EVFTA, đặc biệt ngành tài chính còn mở ra những ngành dịch vụ tài chính mới còn trong

gói cam kết AFAS không có quy định mà nó được quy định tại những gói cam kết riêng

- Xét về phạm vi điều điều chỉnh thì AFAS có phạm vi rộng hơn với 12 ngành chính

hơn 155 phân nhánh ngành thấy rõ sự đa dạng hóa loại hình dịch vụ

- Trong EVFTA, có thể thấy các lĩnh vực dịch vụ mà Việt Nam cam kết mở cửa rất

rộng chủ yếu bao gồm các ngành/phân ngành dịch vụ ít nhạy cảm, doanh nghiệp Việt

Nam đã có năng lực cạnh tranh tốt, hoặc là ngành cần thu hút đầu tư nước ngoài như là:

Xây dựng và dịch vụ kỹ thuật liên quan; phân phối; du lịch; dịch vụ môi trường; một số

phân ngành trong ngành dịch vụ kinh doanh (sửa chữa máy móc thiết bị, tư vấn kỹ

Trang 10

thuật/thiết bị đồng bộ).Về nhóm có mức độ mở cửa rất hẹp (nhiều hạn chế), rà soát cho thấy phần lớn là các lĩnh vực được cho là nhạy cảm (thông tin, văn hóa, giáo dục phổ thông) hoặc Việt Nam có năng lực cạnh tranh yếu (vận tải)

- Trong ngành dịch vụ vận tải thì trong AFAS mở cửa hoàn toàn cả 3 PT dịch vụ đối với Vận tải đường sắt hàng hóa, còn EVFTA chưa mở cửa PT 1 và PT 3 chưa cam kết ngoại trừ: Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa thông qua việc thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam trong đó phần vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá 49% vốn pháp định

→ Việt Nam vẫn còn nhiều cẩn trọng so với đối tác mới này hơn là những đối tác cũ trong ASEAN trong nhiều năm qua Tuy nhiên để muốn phát triển hơn Việt Nam cần cải thiện, và tạo điều kiện tốt hơn, để khai thác triệt để và có được sự hợp tác của một đối tác “tiềm năng” như EU

Kết luận: Do đó, Việt Nam cần tạo điều kiện hơn nữa cho các đối tác nước ngoài, nội luật hoá các cam kết một cách đầy đủ và chính xác để đảm bảo sự tương thích với các cam kết,

từ đó, Việt Nam có thể dễ dàng tiếp cận và hợp tác với những cộng đồng kinh tế lớn sau này

II BÀI TẬP

Phân loại hàng hóa, tìm mã số thuế (HS Code) theo Biểu thuế hiện hành/Danh mục AHTN cho sản phẩm là Mỡ bôi trơn G có thành phần và đặc tính: Hàm lượng dầu khoáng nguồn gốc dầu mỏ: 66% khối lượng; Phụ gia: 10% khối lượng; Chất làm đặc (xà phòng Liti): 24% khối lượng

Sản phẩm trên thuộc:

− Phần VI

− Chương 34

− Nhóm: 3403

− Phân nhóm: 340319

Mã số thuế (HS code): 34031990

Cụ thể, cách làm của nhóm như sau:

− Các quy tắc đã sử dụng: Quy tắc 1, quy tắc 3a, quy tắc 6

− Các bước:

+ Đầu tiên, đối với mỡ bôi trơn G, nhóm sau khi đã tra cứu chú giải giải chương và tên

định danh trong biểu thuế thì xác định được 2 chương là chương 27 và chương 34 (Quy tắc 1)

+ Thứ hai, vì sản phẩm trên có nhiều hợp chất mà trong đó hàm lượng dầu khoáng có

Ngày đăng: 06/09/2022, 20:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w