1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thảo luận tuần 3 TTDS

8 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 44,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tranh chấp về cho thuê lại lao động là tranh chấp về dân sự. 2. Thẩm quyền xét xử tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh Bài tập 1. Ông A và bà B kết hôn hợp pháp năm 2007, có đăng ký kết hôn tại phường K, quận X thành phố Y

Trang 1

KHOA CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

LỚP CLC 45C

BÀI TẬP THẢO LUẬN TUẦN 3

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

NHÓM 4

Bộ môn: Luật tố tụng Dân sự

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2022

Trang 2

I Tài liệu tham khảo 1

II Nội dung 1

Phần 1 Nhận định (Trả lời đúng, sai về các nhận định và nêu cơ sở pháp lý) 1

1 Tranh chấp về cho thuê lại lao động là tranh chấp về dân sự 1

2 Thẩm quyền xét xử tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1

3 Thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi là Tòa án nơi con nuôi cư trú 1

4 Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không có quyền hủy quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ án 2

5 Các đương sự có quyền thỏa thuận Tòa án nơi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cư trú để giải quyết tranh chấp 3

6 Tòa án chỉ thụ lý vụ án nếu đã qua hòa giải ở cơ sở đối với ly hôn 3

Phần 2 Bài tập 3

Bài tập 1 3

Bài tập 2 4

Bài tập 3 5

Trang 3

I Tài liệu tham khảo

- Điều 26 – Điều 45 BLTTDS 2015;

Giáo trình và Sách

- Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (2017), Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, Nxb Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (2021), Sách tình huống (Bình luận bản án) - Luật Tố tụng dân sự¸ Nxb Hồng Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Sách, bài viết có liên quan

II Nội dung

Phần 1 Nhận định (Trả lời đúng, sai về các nhận định và nêu cơ sở pháp lý)

1 Tranh chấp về cho thuê lại lao động là tranh chấp về dân sự.

Nhận định sai

Theo khoản 3 Điều 32 BLTTDS năm 2015 quy định: “3 Tranh chấp liên quan đến lao động bao gồm:

a) Tranh chấp về học nghề, tập nghề;

b) Tranh chấp về cho thuê lại lao động;

c) Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn;

d) Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.”.

Và căn cứ vào Điều 26 Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án BLTTDS năm 2015 quy định không đề cập đến tranh chấp về lao động Như vây, tranh chấp về cho thuê lại lao động không phải là tranh chấp về dân sự

2 Thẩm quyền xét xử tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Nhận định sai

- Theo điểm a, b khoản 1 Điều 35 BLTTDS năm 2015 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định:

“Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

Trang 4

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của

Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;”.

Theo đó, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xét xử tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ trừ trường hợp tại quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này

- Và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 37 BLTTDS năm về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định:

“Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản

4 Điều 35 của Bộ luật này;”.

Như vậy, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thể xét xử tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ theo khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này

=> Thẩm quyền xét xử tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ không hoàn toàn thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh mà chỉ một phần

3 Thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi là Tòa án nơi con nuôi cư trú.

Nhân định đúng

Theo khoản 5 Điều 29 BLTTDS về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Theo đó, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự

4 Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không có quyền hủy quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ án.

Nhận định sai

Theo khoản 1 Điều 34 BLTTDS 2015: “1 Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết.” Theo đó, Tòa án có thẩm quyền xem xét hủy quyết định cá biệt

Trang 5

trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự

mà không cần phải có yêu cầu của đương sự, đây cũng là trách nhiệm bắt buộc của Tòa án để đảm bảo giải quyết triệt để vụ việc dân sự

5 Các đương sự có quyền thỏa thuận Tòa án nơi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cư trú để giải quyết tranh chấp.

Nhận định sai

Theo điểm i khoản 1 Điều 40 BLTTDS năm 2015: “Nếu tranh chấp bất động sản

mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa

án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.”.

6 Tòa án chỉ thụ lý vụ án nếu đã qua hòa giải ở cơ sở đối với ly hôn.

Nhận định sai

Theo khoản 2 điều 56 Luật hôn nhân 2014: “Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”.

Phần 2 Bài tập

Bài tập 1 Ông A và bà B kết hôn hợp pháp năm 2007, có đăng ký kết hôn tại

phường K, quận X thành phố Y Năm 2008 bà B sang Pháp làm ăn Nhiều lần bà B gửi tiền và hàng về Việt Nam cho ông A sử dụng Tuy nhiên, giữa bà B và ông A quan hệ tình cảm không còn xuất phát từ việc mâu thuẫn trong đời sống tình cảm và tài sản Tháng 02 năm 2020 bà B về Việt Nam, ông A làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án quận X thành phố Y cho ly hôn Tòa án đã thụ lý Tại Tòa án, bà B đồng ý ly hôn Tài sản bà B giao cho ông A sở hữu toàn bộ Con chung không có nên không giải quyết Trước khi Tòa án đưa vụ án ra xét xử bà B làm đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt bà

và quay lại nước Pháp để sinh sống Tòa án đã ra bản án cho ông A ly hôn với bà B

a Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?

- Điều 29 Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

“2 Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.”.

- Điều 35 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

“2 Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây: b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10

và 11 Điều 29 của Bộ luật này;”.

Trang 6

Dựa theo tình huống và khoản 2 Điều 29 BLTTDS: “Tuy nhiên, giữa bà B và ông A quan hệ tình cảm không còn xuất phát từ việc mâu thuẫn trong đời sống tình cảm và tài sản”;

Do đó có thể thấy việc yêu cầu ông A ly hôn là thuận tình

“Tài sản bà B giao cho ông A sở hữu toàn bộ.”

Cho thấy tình huống trên không xảy ra tranh chấp trong chia tài sản ly hôn

=> Tình huống trên điều chỉnh quan hệ pháp luật về hôn nhân gia đình

b Theo anh, chị, Tòa án quận X thành phố Y giải quyết vụ án trên là đúng thẩm quyền theo cấp của Tòa án không? Tại sao?

Theo em tòa án quận X thành phố Y giải quyết vụ án trên là không đúng thẩm quyền theo cấp của Tòa án Vì theo tình huống trên thì thẩm quyền giải quyết vụ án trên là thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

Căn cứ theo khoản 3 Điều 35 BLTTDS năm 2015: “Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.” Bởi vì bà B sinh sống tại nước ngoài nên thuộc vào yếu tố là có

đương sự ở nước ngoài Nên vì thế thẩm quyền giải quyết vụ án trên là thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Bài tập 2 Chị Nguyễn Thị N cư trú tại quận 5, Tp Hồ Chí Minh đặt cọc cho anh

Nguyễn Văn H (cư trú tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An) số tiền 200 triệu đồng để mua căn nhà do anh H đứng tên sở hữu tọa lạc tại huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh Hai bên làm hợp đồng đặt cọc, thống nhất: giá mua nhà là 3 tỷ đồng, khi anh H nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do UBND huyện Nhà Bè cấp anh H sẽ thông báo ngay cho chị N đến Phòng công chứng số 1, Tp Hồ Chí Minh để làm thủ tục mua bán nhà Sau đó, chị N phát hiện: anh

H đã nhận giấy chứng nhận và đã làm thủ tục bán nhà nêu trên cho anh Nguyễn Văn T với giá 3,2 tỷ đồng Sau nhiều lần đòi tiền cọc mà anh H không trả, chị N đã khởi kiện anh H đến Tòa án có thẩm quyền buộc anh H phải trả cho chị 400 triệu đồng (gấp đôi tiền đặt cọc) do anh H vi phạm hợp đồng đặt cọc đã ký Hỏi:

a Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp?

Trang 7

- Chị Nguyễn Thị N đã khởi kiện anh Nguyễn Văm H đến Tòa án để giải quyết tranh chấp nên căn cứ theo Điều 1 BLTTDS năm 2015 thì đây là vụ án dân sự

- Chị Nguyễn Thị N đã khởi kiện anh Nguyễn Văm H đến Tòa án có thẩm quyền buộc anh H phải trả cho chị 400 triệu đồng (gấp đôi tiền đặt cọc) do anh H vi phạm hợp đồng đặt cọc đã ký Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 26 BLTTDS năm 2015 thì đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự

b Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè có thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án trên theo thủ tục sơ thẩm không? Tại sao?

Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè không có thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án trên theo thủ tục sơ thẩm Vì:

- Căn cứ theo khoản 3 Điều 26 BLTTDS năm 2015 thì vụ án trên tranh chấp về hợp đồng dân sự cụ thể là bị đơn là anh H đã vi phạm hợp đồng đặt cọc nên sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 BLTTDS năm 2015 đây là là vụ án tranh chấp về dân sự nên sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015 thì vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa nơi anh H cư trú, vì đây là tranh chấp về hợp đồng đặt cọc với số tiền 400 triệu đồng Tóm lại, Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa có thẩm quyền giải quyết vụ án tranh chấp về hợp đồng dân sự theo thủ tục tố tụng dân sự

Bài tập 3 Tháng 07/2018 ông M (cư trú tại quận 9, Tp Hồ Chí Minh) ký hợp đồng

cho Công ty cổ phần Hoàng Quân (trụ sở tại TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai), thuê căn nhà thuộc sở hữu riêng của ông tại quận 3, Tp Hồ Chí Minh với mục đích làm kho chứa hàng mỹ nghệ xuất khẩu Năm 2019, Công ty Hoàng Quân đã cho ông K thuê lại một phần mặt bằng tầng trệt căn nhà đó để ở mà không được sự đồng ý của ông M Khi phát hiện sự việc, ông M đã yêu cầu công ty Hoàng Quân chấm dứt việc cho ông

K thuê nhưng công ty không chấp nhận Do đó, tháng 08/2020 ông M khởi kiện yêu cầu Công ty Hoàng Quân trả nhà với lý do không thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng, tự ý cho thuê lại khi không có sự đồng ý của bên cho thuê Tòa án đã thụ lý

vụ án theo quy định của pháp luật để giải quyết

Anh/ chị hãy:

a Xác định tư cách đương sự trong vụ án trên?

- NĐ: ông M (khoản 2 Điều 68 ông M khởi kiện)

Trang 8

- BĐ: Công ty cổ phần Hoàng Quân (khoản 3 Điều 68).

- NCQNVLQ: ông K (khoản 4 Điều 68 ông K được cty cho thuê một phần mặt bằng của ông M)

b Xác định Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án, các căn cứ pháp lý liên quan?

Toà án có thẩm quyền xét xử: ông M khởi kiện yêu cầu Công ty Hoàng Quân trả nhà với lý do không thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng, tự ý cho thuê lại khi không có sự đồng ý của bên cho thuê Đây là tranh chấp phát sinh về quyền sở hữu

và các quyền khác đối với tài sản theo khoản 2 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự Đồng thời, trụ sở của Công ty cổ phần Hoàng Quân TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Biên Hoà theo quy định tại điểm

a khoản 1 Điều 35:

“1 Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;”.

Và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

“1 Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn

có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;”.

Ngày đăng: 07/09/2022, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w