ĐỀ TỰ LUYỆN 1 HN Câu I (2,0 điểm) 1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau a) Cho một đinh sắt vào dung dịch CuSO4 b) Nhỏ vài giọt dung dịch phenolpht.
Trang 1ĐỀ TỰ LUYỆN 1 - HN
Câu I (2,0 điểm)
1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Cho một đinh sắt vào dung dịch CuSO4
b) Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch NaOH loãng, sau đó nhỏ từ
từ đến dư dung dịch HCl vào cốc và khuấy đều
2 Cho: X là kim loại phổ biến trong vỏ Trái Đất và có tính nhiễm từ; Y là oxit có chứa 72,41% X
về khối lượng; Z và T là các muối khan của X Phân tử khối của các chất Y, Z, T thỏa mãn điều kiện: MY + MZ = 384 và MT – MZ = 248
a) Xác định công thức hóa học của X, Y, Z, T
b) Với các chất X, Y, Z, T ở trên, viết các phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
(2)
Y¬ → → →X Z T
Câu II (2,0 điểm)
1 Để xác định xem thực vật có hô hấp hay không, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm như sau:
Cho các hạt nảy mầm vào bình được nối với ống dẫn khí như hình vẽ bên Dẫn không khí vào ống nghiệm 1 đựng dung dịch KOH dư Khí thoát ra khỏi ống nghiệm 1 được dẫn qua ống nghiệm 2 đựng nước vôi trong dư Khí thoát ra khỏi ống nghiệm 2 được dẫn tiếp vào bình chứa hạt nảy mầm
Để khí thoát ra khỏi bình chứa hạt nảy mầm một thời gian rồi mới cắm đầu ống dẫn khí vào ống nghiệm 3 đựng nước vôi trong dư Kết thúc thí nghiệm, ở ống nghiệm 2 không có hiện tượng gì còn
ở ống nghiệm 3 thấy xuất hiện vẩn đục màu trắng
a) Giải thích vì sao phải dẫn không khí qua ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 trước khi dẫn vào
bình chứa hạt nảy mầm
b) Giải thích vì sao phải để khí thoát ra khỏi bình chứa hạt nảy mầm một thời gian rồi mới cắm đầu ống dẫn khí vào ống nghiệm 3
c) Dựa vào kết quả thí nghiệm trên, kết luận thực vật có hô hấp không Từ đó cho biết có nên
để nhiều chậu ngâm hạt giống trong phòng ngủ không, vì sao?
2 Tại một phòng thí nghiệm, để kiểm tra hàm lượng hiđro sunfua có trong mẫu khí lấy từ một
khu dân cư, người ta cho mẫu khí đó đi vào dung dịch đồng(II) sunfat dư với tốc độ 2,5 lít/phút trong 400 phút (giả thiết chỉ có phản ứng: H2S + CuSO4
→ CuS + H2SO4, phản ứng xảy ra hoàn toàn) Lọc lấy kết tủa, làm khô thu được 1,92 mg chất rắn màu đen Biết tại thời điểm nghiên cứu, theo tiêu chuẩn Việt Nam đối với khu dân cư, hàm lượng hiđro sunfua trong không khí không được vượt quá 0,3 mg/m3 Xác định hàm lượng hiđro sunfua có trong mẫu khí trên và cho biết không khí tại khu dân cư đó có bị ô nhiễm không
Câu III (2,0 điểm)
1 Hợp chất X có công thức AB4 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong một phân tử X là
226, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 70 Nguyên tử A có số hạt proton bằng số hạt nơtron Nguyên tử B có tổng số hạt trong hạt nhân nhiều hơn số hạt ở lớp vỏ là
18 Xác định số hiệu nguyên tử của A và B
Trang 22 Hấp thụ hết 4,928 gam khí CO2 bằng dung dịch chứa hỗn hợp x mol Ba(OH)2 và y mol
NaOH thu được 5,91 gam kết tủa và dung dịch chỉ chứa 8,708 gam muối Tìm giá trị của x và y
3 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng 350 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch Y Để trung hòa lượng axit dư trong Y cần dùng 140 ml dung dịch KOH 2M Mặt khác, để khử hoàn toàn m gam X thành kim loại cần tối thiểu V lít (đktc) khí CO Tìm giá trị của V
Câu IV (2,0 điểm)
1 Cho 22,62 gam hỗn hợp X gồm NaOH, Na2CO3, CaCO3, Ca(OH)2 tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít (đktc) khí CO2 và dung dịch Y Cô cạn Y thu được 18,72 gam NaCl và
m gam CaCl2 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tìm giá trị của m
2 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Zn, S, FeS2, FeS, Cu2S, MgS bằng dung dịch H2SO4 đặc,
nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa
169m 89 gam hỗn hợp các muối sunfat trung hòa và 8,4 lít (đktc) khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào Y thu được tối đa 33,165 gam kết tủa Tìm giá trị của m
Câu V (2,0 điểm)
1 Các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều có công thức dạng CnH2nOn (MX = MY < MZ = MT < 100) Biết:
- Chất X phản ứng được với dung dịch NaHCO3;
- Chất Y phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng được với Na;
- Chất Z phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) và phản ứng được với Na nhưng không phản ứng được với dung dịch NaHCO3;
- Dung dịch chất T làm đổi màu quỳ tím thành đỏ; khi T phản ứng với Na dư thì số mol H2 thu được bằng số mol T tham gia phản ứng
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, T
2 Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở có công thức CnH2n+2 và CmH2n+2; hỗn hợp Y gồm
C2H7N và C3H9N Trộn X với Y theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 được hỗn hợp Z Đốt cháy hoàn toàn 10,28 gam Z bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có khí thoát ra khỏi bình, khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 41,56 gam và có 56 gam kết tủa Mặt khác, dẫn X qua dung dịch brom dư thì có tối đa 0,04 mol Br2 tham gia phản ứng và khối lượng bình brom tăng 1,12 gam Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon trong X
Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ba = 137
-Hết -Thí sinh được dùng máy tính cầm tay không có chức năng thu, phát và lưu trữ dữ liệu.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ, tên và chữ kí của cán bộ coi thi số 1: Họ, tên và chữ kí của cán bộ coi thi số
2:
Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
Trường THPT THĂNG LONG
ĐỀ TỰ LUYỆN 1 – lớp 12 Môn Hoá học Thời gian: 150 phút
Trang 3Câu I (5 điểm)
1 (2 điểm) Khi hòa tan SO2 vào nước có các cân bằng sau:
SO2 + H2O ⇄ H2SO3 (1)
H2SO3 ⇄ H+ + HSO3- (2) HSO3- ⇄ H++ SO32- (3) Hãy cho biết nồng độ cân bằng của SO2 thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau (có giải
thích):
a) Đun nóng dung dịch b) Thêm dung dịch HCl
c) Thêm dung dịch NaOH d) Thêm dung dịch KMnO4
2 (1 điểm) Tính pH của dung dịch chứa 0,01 mol NH4NO3, 0,02 mol NH3 trong 100 ml dung dịch,
biết hằng số phân li bazơ của NH3 là Kb = 1,8.10-5
3 (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) I2 oxi hoá được Na2S2O3 tạo thành Na2S4O6 và NaI
b) H2O2 bị oxi hoá bởi dung dịch KMnO4 trong dung dịch H2SO4
c) C6H5-CH=CH-C6H5 làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng ở ngay nhiệt độ thường
d) C6H5-CH=CH-C6H5 bị oxi hoá bởi dung dịch KMnO4 trong dung dịch H2SO4 loãng cho ra sản phẩm
hữu cơ duy nhất là axit benzoic
Câu II (4 điểm)
1.(2,5 điểm) Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ tạo ra dung dịch A và 448ml (đo ở ĐKTC) hỗn hợp khí B khô gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí Tỷ khối của B so với oxi bằng 0,716 lần tỷ khối của CO2 so với nitơ Làm khan A một cách cẩn thận thu được hỗn hợp chất rắn D, nung D đến khối lượng không đổi thu được 3,84 gam hỗn hợp rắn E Viết phương trình phản ứng, tính khối lượng chất D và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
2 (1,5 điểm) Đun nóng 40 gam hỗn hợp canxi và photpho (trong điều kiện không có không khí),
phản ứng hoàn toàn tạo thành hỗn hợp chất rắn X Để hòa tan X cần dùng 690 ml dung dịch HCl
Trang 42M tạo thành hỗn hợp khí Y Hãy viết các phương trình phản ứng và xác định số mol các chất có
trong X và Y
Câu III (6,0 điểm)
1 (2 điểm) Cho 6 dung dịch : glucozơ, axit fomic, axit axetic, anđehit axetic, etylenglicol và ancol
etylic Phân biệt 6 dung dịch trên bằng phương pháp hoá học, viết phương trình phản ứng và viết sơ
đồ phản ứng chuyển hoá glucozơ thành 5 chất còn lại (ghi điều kiện nếu có)
2 (1,5 điểm) Người ta tiến hành phản ứng hóa este sau ở nhiệt độ thích hợp trong bình kín có thể
tích V lít:
CH3COOH + C2H5OH ⇄ CH3COOC2H5 + H2O
Nếu ban đầu lấy 1mol CH3COOH và 1mol C2H5OH thì khi đạt đến cân bằng thu được 3
2 mol este CH3COOC2H5
a) Người ta có thể thu được bao nhiêu mol este tại thời điểm cân bằng nếu ban đầu lấy 1mol
CH3COOH và 2mol C2H5OH ? b) Cần lấy bao nhiêu mol CH3COOH cho tác dụng với 1 mol C2H5OH để hiệu suất tạo este đạt
75% ?
3 (2.5 điểm)
a Sắp xếp các chất sau theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi:
CH3OH; CH3CHO; C2H5OH; C2H6; CH3COOH
b Gọi tên và sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần lực axit
CH3COOH ; HCl ; C2H5COOH ; C6H5COOH; C6H5OH; NO2C6H4COOH; CH3C6H4COOH (C6H5 là
gốc phenyl)
c Hãy cho biết các sản phẩm chính có thể tạo ra khi cho CH2=C(CH3)2 vào dung dịch axit HCl có
hòa tan NaBr, CH3OH Giải thích ngắn gọn bằng cơ chế phản ứng cộng vào anken
Câu IV (5.0 điểm)
1 (2 điểm) Hiđrocacbon A mạch không nhánh có
7 : 36 m :
a) Xác định công thức cấu tạo của A
b) Xác định công thức cấu tạo thu gọn các chất trong dãy chuyển hoá sau:
Trang 5A → A1 →A2 → A3→ Phenol →
Ni t
H , 0 , 2
A4
→
CuO, t o
A5+HCN A6
3
H O t
→
A7
2 (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam hợp chất hữu cơ X thu được hỗn hợp khí CO2, H2O, HCl Dẫn hỗn
hợp này vào bình đựng dung dịch AgNO3 dư có mặt HNO3 ở 00C thu được 5,74 gam kết tủa và khối lượng
bình đựng dung dịch AgNO3 tăng thêm 2,54 gam Khí thoát ra khỏi dung dịch AgNO3 dẫn vào dung dịch
Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 12 gam kết tủa
a) Tìm công thức phân tử của X biết khối lượng mol phân tử X nhỏ hơn 230
b) A là đồng phân của X thoả mãn điều kiện:
43 gam A + NaOH dư →t o
12,4 gam C2H4(OH)2 + 0,4 mol một muối B + NaCl
Lập luận để tìm công thức cấu tạo của A, viết phương trình phản ứng
-HẾT
-Cho nguyên tử khối: Ag=108; Cl=35,5; P=31; Al=27; Ca=40; Mg=24; N=14;
O=16; H=1; C=12; S=32.
HƯỚNG DẪN CHẤM CHỌN HỌC SINH GIỎI 12 – MÔN HÓA HỌC - NĂM HỌC 2011-2012
I.1
2điểm
a) Đun nóng dung dịch có khí SO2 thoát ra nên nồng độ SO2 cân bằng giảm 0.5
b) Thêm dung dịch HCl: Kết hợp cân bằng (1) và (2) cho thấy nồng độ SO2 cân bằng tăng 0.5
c) Thêm dung dịch NaOH có phản ứng NaOH + SO2 → NaHSO3
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O Vậy nồng độ cân bằng SO2 giảm
0.5
d) Thêm dd KMnO4 có phản ứng 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Vậy nồng độ cân bằng SO2 giảm
0.5
I.2
1 điểm
CM NH4NO3 = 0,01:0,1 = 0,1(M); CM NH3 = 0,02:0,1 = 0,2(M);
Trong dd: NH4NO3 → NH4+ + NO3
2H2O ⇄ H3O+ + OH- (1) Kw = 10-14
1.0
Trang 6Vì Kb >>Kw nên cân bằng (2) là chủ yếu.
NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH
Cân bằng 0,2-x 0,1 + x x (M)
Kb = (0,1+x).x / 0,2 –x = 1,8.10-5
Giải ra x = 3,6.10-5 (M) = [OH-]
pOH = - lg[3,6.10-5] = 4,443; pH = 14 – 4,443 = 9.557 Vậy pH =9,557
I.3
2 điểm
Viết các phương trình phản ứng :
a) I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
b) 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O
c) 3 C6H5-CH=CH-C6H5 + 2 KMnO4 + 4H2O → 3 C6H5-CH(OH)-CH(OH)-C6H5 + 2KOH + 2MnO2
d) 5 C6H5-CH=CH-C6H5 + 8KMnO4 + 12H2SO4 → 10 C6H5COOH + 4K2SO4 + 8MnSO4 +
12H2O
0,5 0,5 0,5 0,5
II.1
2,5
điểm
Lập luận ra khí B chứa N2 và N2O
Với KL mol TB của 2 khí = 36 và tổng số mol 2 khí = 0,02 ta có thể tính được: Số mol N2
= 0,01 mol và số mol N2O = 0,01mol
Phương trình phản ứng:
5Mg + 12H+ + 2NO
−
3
→ 5Mg2+ + N2 + 6H2O 4Mg + 10H+ + 2NO
−
3
→ 4Mg2+ + N2O + 5H2O 10Al + 36H+ + 6NO3
−
→ 10Al3+ + 3N2 + 18H2O 8Al + 30H+ + 6NO3
−
→ 8Al3+ + 3N2O + 15H2O 4Al(NO3)3
→
t 0
2Al2O3 + 12NO2 + 3O2
2Mg(NO2)2 →t 0
2MgO + 4NO2 + O2
Gọi số mol Al là x, số mol Mg là y
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 3,84 gam chất E chắc chắn là Al2O3 và MgO
Ta có : 27x + 24y = 2,16 và 51x + 40y =3,84
Tính được số mol Al = 0,04 và số mol Mg = 0,045
Al →
3
Al+ +3e 2NO3- +10e + 12H+ → N2 + 6H2O
x 3x 0,1 0,01 (mol)
Mg →
2
Mg+ +2e 2NO3- +8e + 10H+ → N2O + 5H2O
y 2y 0,08 0,01
Ta thấy: tổng số mol e nhường (0,21) > tổng số mol e thu tạo 2 khí (0,18) → chứng tỏ còn một phần
0,21 – 0,18 = 0,03 mol e thu đã tham gia phản ứng khác, không giải phóng khí
2.5
Trang 7Đú là phản ứng: 4Mg + 10H+ + NO3
−
→ 4Mg2+ + NH4
+
+ 3H2O
8Al + 30H+ + 3NO3
−
→ 8Al3+ + 3NH4
+
+ 9H2O 2NH4NO3
→
t 0
N2 + O2 + 4H2O hoặc NH4NO3
→
t 0
N2O + 2H2O
NO3- +8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O
0,03 0,00375 (mol) Vậy chất D gồm: Al(NO3)3 (8,52 gam); Mg(NO3)2 (6,66 gam); NH4NO3 (0,3 gam); D cú khối
lượng 15,48 gam Hỗn hợp ban đầu cú 50% khối lượng mỗi kim loại
- Lập luận và tớnh toỏn ra mỗi số mol trong khớ B : 0,5 điểm
- Viết cỏc PTPU : 1 điểm
- Tớnh số mol và % khối lượng mỗi kim loại : 0,5 điểm
- Tớnh khối lượng chất rắn D 0,5 điểm.
II.2
Ca3P2
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2
Ca3P2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2PH3
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Ca3P2 + 6H2O → 3Ca(OH)2 + 2PH3 NX: nHCl = 2nCa = 1,38 mol suy ra nCa = 0,69 mol ; nP = 0,4 mol
Tớnh được trong rắn X cú 0,2 mol Ca3P2 và 0,09 mol Ca; Khớ Y cú 0,4 mol PH3 và 0,09 mol
H2
- Viết cỏc PTPU : 1 điểm
- Tớnh số mol cỏc chất cú trong Y : 0,5 điểm
1.5
III.1
1.5
điểm
Hớng dẫn giải :
a) CH3COOH + C2H5OH ⇄ CH3COOC2H5 + H2O (1) V
a V
b (M)
V
x
a− V
x
b− V
x V
x (M) Hằng số cân bằng của phản ứng tại nhiệt độ phản ứng :
Theo thí nghiệm, a = 1 mol, b = 1 mol và lợng este thu đợc : x = 3
2
mol :
x b V
x
x V
x
−
−
= 4 (I)
Trong thí nghiệm dùng a = 1 mol, b = 2 mol : x = 0,845 mol CH3COOC2H5
1đ
b) Xét trờng hợp a > b ⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo C2H5OH :
H = b
x = 0,75
0,25
0,25
Trang 8⇒ x = 0,75 mol Thay x và b vào phơng trình (I) thu đợc : a = 1,3125 mol.
Trờng hợp a < b ⇒ Hiệu suất phản ứng tính theo CH3COOH : H = a
x = 0,75
⇒ x = 0,75a mol
Thay x và b vào phơng trình (I) thu đợc : a = 4 mol > b loại.
III.1
2 điểm
Túm tắt cỏch giải:
glucozơ axit fomic axit axetic and axetic etylenglicol ancol etylic
-(B) Cu(OH)2 trong OH-, t dd xanh
↓ đỏ gạch ↓ đỏ gạch dd xanh -Viết 4 PTPU
C6H12O6
→
men
C2H5OH CuO →t
CH3CHO O2 , Mn2+→
C2H5OH H2SO4t→
CH2=CH2
→
KMnO 4
CH2(OH)CH2(OH)
CH3COOH → CH3COONa NaOH, CaOt→
CH4
NO , 400−600o
HCHO O2 , Mn2+→
HCOOH
1đ
1đ
III.2
2.5
điểm
Sắp xếp cỏc chất theo chiều giảm dần nhiệt độ sụi
a) CH3COOH; C2H5OH ; CH3OH ; CH3CHO ; C2H6
0.5
b) Gọi tờn
Sắp xếp cỏc chất theo chiều tăng dần lực axit
0.5
0.5 c) Cỏc sản phẩm chớnh:(CH3)3Br, (CH3)3OH, (CH3)3Cl, (CH3)3OCH3
Giai đoạn 1: tạo thành (cacbocation), giai đoạn này nhanh và quyết định) (CH3)3Br + H+
→(CH3)3C+)
Giai đoạn 2: (cacbocation là tiểu phõn trung gian khụng bền kết hợp ngay với anion Br-, Cl-,
OH-, CH3O- để tạo ra sản phẩm)
Học sinh viết cỏc PTPU
0.5
0.5
IV.1
2 đ a)
7 : 3 1
7 : 12
36 n
:
Cụng thức nguyờn: (C3H7)n
Ta cú điều kiện: 7n≤
6n + 2 và 7n là số chẵn
⇒
n = 2, cụng thức phõn tử của A1 là C6H14
Cụng thức cấu tạo: của A là CH3[CH2]4CH3 (hexan)
b) Dóy chuyển húa:
1.0
1.0
Trang 9OH OH O OH
CN OHCOOH
ONa Cl
n- C6H14
A
IV.2
a)1,5 đ
a) nHCl = nAgCl =0,04 mol
m H2O + m HCl = 2,54 (g) , nH2O =0,06 mol
CO2 phản ứng với dd Ca(OH)2 dư tạo muối CaCO3
nCO2 = nCaCO3 = 0,12 mol Trong hợp chất X có nH = 0,16 mol; nCl = 0,04 mol; nC = 0,12 mol;
tính được nO= 0,08 mol
CTĐG nhất: C3H4O2Cl
MX < 230; mặt khác trong hợp chất có C, H, O, Cl thì tổng số H và Cl phải chẵn Vậy CTPT là
C6H8O4Cl2
0.5 đ
0,5đ
0,5đ b) 1,5 đ b) nA= 43: 215= 0,2 (mol) ; n etilenglycol = 12,4: 62 = 0,2 (mol) ; nA1 = 0,4 mol
nA: n etilenglycol : n B = 0,2 : 0,2: 0,4 = 1:1:2 nên A là este của HO-CH2-CH2-OH hoặc là este của HO-CH2-CH2-Cl
Cl-CH2-COO-CH2-CH2-OOC-CH2-Cl + 4NaOH →t0
HO-CH2-CH2-OH +2 HO-CH2-COONa + 2NaCl
Cl-CH2-COO-CH2-COO-CH2 -CH2-Cl + 4NaOH →t0
HO-CH2-CH2-OH +2 HO-CH2-COONa + 2NaCl
0.5đ
0.5đ
0.5đ