1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề học sinh giỏi hóa 10

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 44,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI KÌ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA TRƯỜNG THPT THĂNG LONG NĂM HỌC 2018 – 2019 ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC 10 THPT Đề thi có 02 trang, gồm 08 câu Thời gian làm bài 90 phú.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI KÌ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA

Đề thi có 02 trang, gồm 08 câu Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao

đề

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Câu I (3,0 điểm)

Hợp chất M có công thức AB3, A là phi kim thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn Tổng số proton trong một phân tử M là 40

a Xác định A, B Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B

b Viết công thức electron, công thức cấu tạo của M

c Mặt khác ta cũng có ion AB32- Trong phản ứng hóa học, AB3 chỉ thể hiện tính oxi hóa còn AB32- vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử Hãy giải thích hiện tượng nêu trên

Câu II (1,5 điểm)

Trong H2O, hiđro chủ yếu tồn tại 2 đồng vị và Biết khối lượng nguyên tử trung bình của H trong H2O nguyên chất là 1,008; của O là 16 Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị trong 1ml nước (d = 1g/ml) Cho NA = 6,023.10 23

Câu III (1,5 điểm)

1 Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm (hình 1) từ các chất ban đàu là MnO2 và dung dịch HCl đậm đặc

- Phễu (1), bình cầu (2) phải chứa những chất nào?

- Trong sản phẩm khí thu được thường lẫn những tạp chất nào (trừ không khí)? Bình (3), (4) thường là các bình chứa các dung dịch để hấp thụ tạp chất, những chất chứa trong các bình (3), (4) thường là những chất nào?

- Nhúm bông (6) bịt trên miệng bình tam giác (5) thường được tẩm dung dịch gì?

Câu IV (2,0 điểm)

Cho biết A’, B’, C’, D’, E’ là những hợp chất khác nhau của kali Hãy xác định những chất thích hợp và viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

a A’ + B’ → Cl2 + C’ + H2O b Cl2 + E’ → C’ + D’ + H2O

c C’ + H2O E’ + Cl2 + H2 d Cl2 + E’ C’ + A’ + H2O

Câu V (2,0 điểm)

Viết các phương trình phản ứng xảy ra:

a Điều chế trực tiếp nước Giaven từ muối ăn

b Nước Giaven và clorua vôi tiếp xúc với không khí

c Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3

Câu VI (3,0 điểm)

Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron Chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa

a CuS2 + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + N2O + H2O

b K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O

c Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO2 + NO + H2O (biết tỉ lệ số mol NO2 : NO = x : y)

Câu VII (3,0 điểm)

Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị không đổi, đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) Tiến hành 2 thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Cho 15,2 gam A vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lit khí

Trang 2

- Thí nghiệm 2: Cho 15,2 gam A vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thấy thoát ra 6,72 lit khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất)

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí đo ở đktc Xác định kim loại M

Câu VIII (4,0 điểm)

Cho 356 gam hỗn hợp X vồm NaBr và NaI tác dụng với 0,4mol Cl2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn A có khối lượng 282,8 gam

a Chứng minh rằng chỉ có NaI phản ứng

b Tính số mol mỗi chất trong X giả sử lượng Cl2 tối thiểu để cho chất rắn thu được sau phản ứng chỉ chứa 2 muối là 35,5 gam Cl2

c Với khối lượng nào của Cl2 để hỗn hợp rắn thu được khi tác dụng với dung dịch AgNO3 dư cho m gam kết tủa Xét 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: m = 537,8 gam

- Trường hợp 2: m = 475 gam

Cho: O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; Li = 7; Na = 23; K = 39; Ag = 108; Mg = 24; Ca = 40; Ba = 137;

Al = 27; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65 Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hết

Đề thi có 02 trang, gồm 08 câu Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao

đề

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Câu I (3,0 điểm)

Hợp chất M có công thức AB3, A là phi kim thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn Tổng số proton trong một phân tử M là 40

a Xác định A, B Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B

b Viết công thức electron, công thức cấu tạo của M

c Mặt khác ta cũng có ion AB32- Trong phản ứng hóa học, AB3 chỉ thể hiện tính oxi hóa còn AB32- vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử Hãy giải thích hiện tượng nêu trên

Câu II (1,5 điểm)

Trong H2O, hiđro chủ yếu tồn tại 2 đồng vị và Biết khối lượng nguyên tử trung bình của H trong H2O nguyên chất là 1,008; của O là 16 Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị trong 1ml nước (d = 1g/ml) Cho NA = 6,023.10 23

Câu III (1,5 điểm)

1 Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm (hình 1) từ các chất ban đàu là MnO2 và dung dịch HCl đậm đặc

- Phễu (1), bình cầu (2) phải chứa những chất nào?

- Trong sản phẩm khí thu được thường lẫn những tạp chất nào (trừ không khí)? Bình (3), (4) thường là các bình chứa các dung dịch để hấp thụ tạp chất, những chất chứa trong các bình (3), (4) thường là những chất nào?

- Nhúm bông (6) bịt trên miệng bình tam giác (5) thường được tẩm dung dịch gì?

Câu IV (2,0 điểm)

Cho biết A’, B’, C’, D’, E’ là những hợp chất khác nhau của kali Hãy xác định những chất thích hợp và viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

Trang 3

a A’ + B’ → Cl2 + C’ + H2O b Cl2 + E’ → C’ + D’ + H2O

c C’ + H2O E’ + Cl2 + H2 d Cl2 + E’ C’ + A’ + H2O

Câu V (2,0 điểm)

Viết các phương trình phản ứng xảy ra:

a Điều chế trực tiếp nước Giaven từ muối ăn

b Nước Giaven và clorua vôi tiếp xúc với không khí

c Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3

Câu VI (3,0 điểm)

Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron Chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa

a CuS2 + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + N2O + H2O

b K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O

c Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO2 + NO + H2O (biết tỉ lệ số mol NO2 : NO = x : y)

Câu VII (3,0 điểm)

Hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị không đổi, đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) Tiến hành 2 thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Cho 15,2 gam A vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lit khí

- Thí nghiệm 2: Cho 15,2 gam A vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thấy thoát ra 6,72 lit khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất)

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí đo ở đktc Xác định kim loại M

Câu VIII (4,0 điểm)

Cho 356 gam hỗn hợp X vồm NaBr và NaI tác dụng với 0,4mol Cl2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn A có khối lượng 282,8 gam

a Chứng minh rằng chỉ có NaI phản ứng

b Tính số mol mỗi chất trong X giả sử lượng Cl2 tối thiểu để cho chất rắn thu được sau phản ứng chỉ chứa 2 muối là 35,5 gam Cl2

c Với khối lượng nào của Cl2 để hỗn hợp rắn thu được khi tác dụng với dung dịch AgNO3 dư cho m gam kết tủa Xét 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: m = 537,8 gam

- Trường hợp 2: m = 475 gam

Cho: O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; Li = 7; Na = 23; K = 39; Ag = 108; Mg = 24; Ca = 40; Ba = 137;

Al = 27; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65 Học sinh không được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hết

-SỞ GD&DT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ

KỲ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN Môn: Hóa học (Đề gồm 4 câu 01 trang) Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm)

1. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi:

b. Cho một mẫu Natri vào dung dịch FeCl3

d. Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 sau đó cho tiếp dung dịch BaCl2 dư vào

Trang 4

1. Trong tự nhiên các nguyên tố Ca, Mg có trong quặng đôlômit: CaCO3.MgCO3 Từ quặng này, hãy trình bày phương pháp điều chế CaCO3, MgCO3 ở dạng riêng biệt tinh khiết?

Câu 2 (2,0 điểm)

1. Cho 5 chất khí: CO2, C2H4, C2H2, SO2, CH4 đựng trong 5 bình riêng biệt mất nhãn Chỉ dùng hai thuốc thử, trình bày phương pháp hóa học phân biệt mỗi bình trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra Các dụng cụ thí nghiệm có đủ

nguội dung dịch Khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch là 30 gam Tính độ tan của CuSO4 trong điều kiện thí nghiệm trên

Câu 3 (2,0 điểm):

1. Có sơ đồ biến đổi sau: X -> Y -> Z -> X -> Q

Biết rằng X là đơn chất của phi kim T còn Y, Z là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có chứa T Dung dịch chất

Y làm quỳ tím hóa đỏ Z là muối của kali, trong đó kali chiếm 52,35% về khối lượng Q là hợp chất (gồm ba nguyên tố) tạo thành khi cho X tác dụng với dung dịch xút ở nhiệt độ thường.Xác định CTHH của các chất X, Y,

Z, Q và viết PTHH biểu diễn các biến đổi trên

1. Đốt cháy 8,64 gam hỗn hợp Mg và Fe trong khí O2, thu được 12,32 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 12,8 gam chất rắn Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Tính m?

Câu 4 (2,0 điểm):

1. Cho 3 chất hữu cơ đơn chức: axit X (RCOOH); rượu Y (R’OH); este Z tạo bởi axit X và rượu Y (RCOOR’)

- Nếu lấy một lượng hỗn hợp gồm X và Z tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M (đun nóng) thì thu được 24,6 gam muối Natri

- Nếu lấy 13,8 gam Y tác dụng hết với 11,5 gam Natri thì thu được 25 gam bã rắn khan Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z

C3H4O2

a. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất A, B, C

b. Tính khối lượng chất B trong dung dịch thu được khi lên men 1 lít rượu etylic 9,20 Biết hiệu suất phản ứng quá trình lên men là 80% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8g/ml

Câu 5 (2,0 điểm):

1. A là ancol có công thức R(OH)n với R là gốc hidrocacbon Cho 12,8 gam dung dịch của A trong nước có nồng độ 71,875% tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc) Xác định công thức phân tử và vết công thức cấu tạo của A biết khối lượng phân tử của A là 92

nguyên, n≥ 0, m ≥1) bằng 28 gam dung dịch MOH 20% (M là kim loại kiềm) rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 27 gam chất lỏng X và 9,8 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y thu được

V lít CO2(đktc), H2O và 7,42 gam một muối duy nhất Tìm công thức của este, tính giá trị của V?

Cho: H=1, C=12, O=16, Na=23, Mg=24, S= 32, Cl=35,5, K=39, Fe=56, Cu=64, Br=80, Ag=108

Trang 5

Hết

-SỞ GD & ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT THĂNG LONG

-KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA

NĂM HỌC 2019-2020

ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC LỚP 10

Đề thi có 2 trang, gồm 8 câu Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề.

Họ và tên thí sinh: ………Số BD: ………

Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố:

Fe = 56; Na=23; K=39;O=16; Cl=35,5; Mg=24; Ca=40; Al = 27.

Cho số hiệu nguyên tử của: H = 1; C = 6; O = 8; Na = 11; K=19; Cl=17; S = 16.

Câu 1: (2 điểm)

Tổng số proton trong hai ion XA32- và XA42- lần lượt là 40 và 48

a Xác định X, A Viết cấu hình electron nguyên tử của X, A.

b Trong các phản ứng hóa học XA32- và XA42- thể hiện tính oxi hóa hay tính khử? Vì sao?

Câu 2: (2,5 điểm)

Ba nguyên tố X, Y, R đều thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn X và Y thuộc 2 nhóm liên tiếp, X và R thuộc cùng nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp Nguyên tử X có 2 electron ở lớp ngoài cùng và ở lớp thứ 3; R, X, Y được xếp theo chiều độ âm điện tăng dần

a Xác định vị trí của X, Y, R trong bảng tuần hoàn.

b Sắp xếp các hạt vi mô sau theo chiều bán kính tăng dần: ion R, nguyên tử R, ion sunfua (S2-) Giải thích ngắn gọn.

Câu 3: (2 điểm)

Khối lượng nguyên tử trung bình của clo bằng 35,5u Clo có hai đồng vị , biết rằng phần trăm đồng vị nhẹ gấp ba lần đồng vị nặng Số khối của hai đồng vị khác nhau 2 đơn vị

a Tìm số khối của mỗi đồng vị.

b Tính phần trăm khối lượng của đồng vị nhẹ trong HClO biết H = 1, O = 16.

Câu 4: (3 điểm)

Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron Chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.

Trang 6

a FeS + KMnO4 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O.

b Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2O + N2 + H2O ( tỉ lệ mol N2O và N2 là 1:2).

c Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O.

Câu 5: (3 điểm)

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi

a điều chế clo từ KClO3.

b cho clorua vôi phản ứng với dung dịch HCl.

c Clo tác dụng với nước brom tạo hỗn hợp 2 axit biết rằng có 1 axit chứa Br+5.

Câu 6: (2,5 điểm) Cho hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 7,84 lit khí H2 Cũng lượng hỗn hợp A như trên phản ứng vừa đủ với 8,96 lit clo Tính khối lượng Fe có trong hỗn hợp A biết các khí đo ở đktc.

Câu 7: (3 điểm)

Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) Cho 19,2g X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lit H2 Mặt khác 19,2g X cũng phản ứng hết với clo thì cần 12,32 lit khí clo Các thể tích khí đo ở đktc

a Xác định kim loại M.

b Tính phần trăm khối lượng của hỗn hợp X

Câu 8: (2 điểm)

Tính nồng độ mol/lit của dung dịch NaOH và dung dịch HCl biết rằng:

- Cứ 60 ml dung dịch HCl được trung hòa hết bởi 20 ml dung dịch NaOH và 10ml dung dịch KOH 2M

- Ngược lại 30ml dung dịch NaOH được trung hòa hết bởi 40 ml dung dịch HCl và 5ml dung dịch

H2SO4 0,5M.

- HẾT

-Chú ý: Học sinh không dùng bất kì tài liệu nào kể cả bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Trang 7

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT THĂNG LONG

-KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA

NĂM HỌC 2018-2019 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN HÓA HỌC LỚP 10

Câu 1.

(2 đ)

a) ZA = 8

ZX = 16

X là S, A là O

X: 1s22s22p63s23p4 A: 1s22s22p4

b) - SO32- vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.

- Giải thích.

- SO42- thể hiện tính oxi hóa.

- Giải thích

0,5 đ

0,5đ

(0,25đx4)

Câu 2

(2,5đ)

a) X: chu kì 3, nhóm IIA, ô số 12

Y: chu kì 3, nhóm IIIA, ô số 13

R: chu kì 4, nhóm IIA, ô số 20

b) Sắp xếp bán kính

R2+ <S2-< R

Giải thích

(0,5đ x3)

0,5đ 0,5đ

Câu 3 a) Gọi số khối của đồng vị nặng và đồng vị nhẹ lần lượt là A và A’

Trang 8

(2đ)  %A’ = 75%

%A = 25%

A A’ = 2 0,25A + 0,75A’ = 35,5

 A = 37 A’ =35

b) % khối lượng của 35Cl trong HClO = 50%

0,5đ

0,5đ

1đ Câu 4

(3đ)

Xác định đúng số oxi hóa, chất oxi hóa, chất khử

- Viết đúng các quá trình cho- nhận e

- Đặt đúng hệ số vào PTHH và hoàn thành

a) 2FeS → 2Fe+3 + 2S+6 + 18e

Mn+7 + 5e → Mn+2

10FeS + 18KMnO4 + 32H2SO4→ 5Fe2(SO4)3 + 9K2SO4 + 18 MnSO4 +

32H2O

b) Zn → Zn+2 + 2e

6N+5 + 28e → 2N+1 + 2N2

14Zn + 34HNO3 → 14Zn(NO3)2 + N2O + 2N2 + 17H2O

c) 3Fe+8/3 → 3Fe+3 + 1e

xN+5 + (5x-2y)e → xN+2y/x

(5x-2y)Fe3O4 + (46x- 18y) HNO3 → 3(5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y) H2O.

0,25đx3 0,25đx3 0,5đx3

Câu 5

(3đ)

a) 6HCl + KClO3 → KCl + 3Cl2 + 3H2O

b) CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O

c) 5Cl2 + Br2 + 6H2O →10HCl + 2HBrO3

1đ 1đ 1đ

Trang 9

Câu 6

(2,5đ)

- Số mol H2 = 0,35 mol

- Số mol Cl2 = 0,4 mol

Gọi số mol của Mg, Al, Fe lần lượt là x,y,z

Viết các quá trình nhường nhận e

Ta có

2x + 3y + 3Z = 0,8

2x + 3y + 2Z = 0,7

 Z = 0,1 mol

Khối lượng của Fe = 5,6 gam

0,5đ

0,5đ

0,5đ Câu 7

(3đ)

a) Số mol H2 = 0,4

Số mol Cl2 = 0,55

Viết phương trình, tính theo PT hoặc làm bảo toàn e

Gọi số mol của Fe là x, số mol của M là y, hóa trị của M là n ta có

2x + ny = 0,8………

3x + ny = 1,1……….

Tính được số mol Fe = 0,3 mol

 Khối lượng của M = 19,2- 0,3.56 = 2,4 g………

 ny = 0,2

 số mol của M ( y = 0,2/n)

 M = 2,4 : (0,2/n) = 12n

 M là Mg……….

b) % khối lượng của Fe = 87,5%

% khối lượng của Mg = 12,5%

0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ Câu 8

(2đ)

Gọi nồng độ của dung dịch NaOH là x và của HCl là y

Viết các phương trình phản ứng

Từ phương trình ở TN1  0,06y = 0,02x + 0,02

Từ phương trình ở TN2  0,03x = 0,04y + 0,005

 x = 1,1(M) và y = 0,7(M)

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Ghi chú:- HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tương đương.

Trang 10

- Các bài toán có phương trình phản ứng cân bằng sai không chấm điểm phần liên quan.

- Điểm của toàn bài làm tròn đến 0,25

Ngày đăng: 30/08/2022, 22:35

w