SỞ GD ĐT HÀ NỘI KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA TRƯỜNG THPT THĂNG LONG NĂM HỌC 2017 2018 ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC LỚP 11 Đề thi có 2 trang, gồm 4 câu Thời gian làm bài 90 phút Cho khối lượng mol nguyên tử.: O= 16; H=1; Cl=3,55; N=14; C = 12; S= 32; Cu=64; Fe =56; Ba= 137; Câu 1( 5 điểm): 1( 2,5 điểm): Hoàn thành các phương trình hóa học sau: 1. NaOH + B → D↓ + E 2. B + BaCl2 → BaSO4↓ + G 3. D A + H2O 4. B + NH3 + H2O → D↓ + H 5. A + NH3 T + Q + H2O 6. T + AgNO3 → L + M 7. L + NaOH → D↓ + NaNO3 8. H + Ba(OH)2 BaSO4 + Z + H2O Biết B là muối của kim loại có hóa trị 2. Tổng phân tử khối của B và D là 258. 2.(2 điểm) Giải thích Vì sao đơn chất P hoạt động mạnh hơn đơn chất N2? Vì sao photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ? Trong lĩnh vực y tế, nito lỏng thường được dùng để bảo quản mẫu máu , các mẫu bệnh phẩm, phôi thai, tinh trùng ..... 3.(0,5 điểm) Có một bình chứa khí NH3 lẫn hơi nước. Nêu phương pháp làm khan NH3. Câu 2 (5,5 điểm): 1( 4 điểm). Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học ( dạng phân tử và ion rút gọn) của các phản xảy ra trong các trường hợp sau: a) Cho đồng kim loại vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H¬2SO4 loãng. b) Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch ZnCl2. c) Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2. d) NaOH vào dung dịch AlCl3 2 (1,5 điểm). Chỉ dùng thêm một thuốc thử hoặc 1 loại chỉ thị màu, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau: NH4HSO4 , Ba(OH)2, BaCl2, HCl, H2SO4. Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Câu 3 (5 điểm): 1. (3 điểm)Dung dịch X chứa HCl 4M và HNO3 aM. Cho từ từ Mg vào 100 ml dung dịch X cho tới khi khí ngừng thoát ra thấy tốn hết b gam Mg, thu được dung dịch B chỉ chứa các muối của Mg và thoát ra 17,92 lít hỗn hợp khí Y gồm 3 kh
Trang 1SỞ GD & ĐT HÀ NỘI KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC LỚP 11
Đề thi có 2 trang, gồm 4 câu Thời gian làm bài : 90 phút Cho khối lượng mol nguyên tử như sau: O= 16; H=1; Cl=3,55; N=14; C = 12; S= 32;
Cu=64; Fe =56; Ba= 137;
Câu 1( 5 điểm):
1( 2,5 điểm): Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
1 NaOH + B → D↓ + E
2 B + BaCl2 → BaSO4↓ + G
3 D t0 A + H2O
4 B + NH3 + H2O → D↓ + H
5 A + NH3
0
t
7 L + NaOH → D↓ + NaNO3
8 H + Ba(OH)2 BaSO4 + Z + H2O
Biết B là muối của kim loại có hóa trị 2 Tổng phân tử khối của B và D là 258
2.(2 điểm) Giải thích
- Vì sao đơn chất P hoạt động mạnh hơn đơn chất N2? Vì sao photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ?
- Trong lĩnh vực y tế, nito lỏng thường được dùng để bảo quản mẫu máu , các mẫu bệnh phẩm, phôi thai, tinh trùng
3.(0,5 điểm) Có một bình chứa khí NH3 lẫn hơi nước Nêu phương pháp làm khan NH3
Câu 2 (5,5 điểm):
1( 4 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học ( dạng phân tử và ion rút gọn) của
các phản xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Cho đồng kim loại vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 loãng
b) Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch ZnCl2
c) Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2
d)
NaOH vào dung dịch AlCl3
2 (1,5 điểm) Chỉ dùng thêm một thuốc thử hoặc 1 loại chỉ thị màu, hãy trình bày cách nhận
biết các dung dịch bị mất nhãn sau: NH4HSO4 , Ba(OH)2, BaCl2, HCl, H2SO4 Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
Câu 3 ( 5 điểm):
1 (3 điểm)Dung dịch X chứa HCl 4M và HNO3 aM Cho từ từ Mg vào 100 ml dung dịch
X cho tới khi khí ngừng thoát ra thấy tốn hết b gam Mg, thu được dung dịch B chỉ chứa các muối của Mg và thoát ra 17,92 lít hỗn hợp khí Y gồm 3 khí Cho Y qua dung dịch NaOH dư thấy còn lại 5,6 lít hỗn hợp khí Z thoát ra có d Z H/ 2=3,8 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thể tích các khí đều đo ở đktc Tính a, b?
2.
(2 điểm)Cho 5,8 gam FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch
Dung dịch Y hoà tan tối đa m gam Cu tạo ra sản phẩm khử NO duy nhất Tính m?
Trang 2Câu 4 ( 4,5 điểm):
1 (3 điểm)Nung nóng 18,56 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2 và 16 gam chất rắn là một oxit sắt duy nhất Cho khí CO2 hấp thụ hết vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88 gam kết tủa Xác định công thức của oxit sắt
2( 1,5 điểm) Trộn 100ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HNO3 0,1M với 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được dung dịch và kết tủa Y Tính khối lượng kết tủa Y và pH của dung dịch X
HẾT
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN: HÓA HỌC LỚP 11
Câu
1
5đ
1(2,5đ
)
1.
Ta có: B là MSO4; D là M(OH)2 Theo giả thiết có phương trình: 258= 2M + 96 + 34 → M = 64 (Cu)
Thay vào phương trình ta có:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 (1) (B) (D) (E)
CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2 (2) (B) (G)
Cu(OH)2 t0 CuO +H2O (3) (D) (A)
CuSO4 + 2NH3 + 2H2O →(NH4)2SO4 + Cu(OH)2 (4) (B) (H) (D)
0
t
3Cu + N2 + 3H2O (5)
(A) (T)
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag (6) (T) (L)
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2 NaNO3 (7) (L) D
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O (8) (H) Z
0,5đ
2,0 đ
Trang 32(2đ) – Đơn chất P hoạt động mạnh hơn đơn chất N2 vì liên kết
- Photpho trắng hoạt động mạnh hơn P đỏ vì trong mạng
lưới tinh thể Photpho trắng mối liên kết giữa các phân tử P4
ở các nút lưới là liên kết rất yếu, trong khi đó photpho đỏ có cấu tạo phân tử dạng polime bền hơn (P 4 ) n
- - Nito lỏng có nhiệt độ rất thấp -196oC nên có thể bảo quản an toàn các mẫu vật
0,75đ
0,75 0,5
3(0,5đ
)
Dẫn khí qua CaO : CaO + H2O Ca(OH)2
Ta thu được NH3 tinh khiết
0,5đ
Câu
2
5,5điể m
trong không khí
2
b) Có kết tủa trắng rồi kết tủa tan
Zn(OH)2 + 4NH3 [Zn(NH3)4](OH)2
c) Có kết tủa trắng và có khí không màu thoát ra
2KHSO4 Ba(HCO )3 2 BaSO4 2CO2 K SO2 4 2H O2 2H+ + SO42- + Ba2+ + 2HCO3- BaSO4 + 2H2O + 2CO2
d) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo trắng
3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
0,5 0,5đ 0,5
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5đ
1đ
2
( 1,5đ)
Câu
3
5đ
1(3đ) nY = 0,8 mol; nZ = 0,25 mol nNO2 0 55 , mol
phải chứa khí H2 và khí A ( M Z 7 6, )
1
0 2 2
mol nA = 0,05 mol
0,5đ
0,5đ 0,5đ
Trang 40 2 2 0 05
7 6
0 25
A Z
M
,
MA = 30 A là NO
Gọi nMg phản ứng là x mol
0,55 mol 0,55 mol
Áp dụng bảo toàn electron ta có: 2x = 0,4 + 0,55 + 0,15 x
= 0,55 mol
HNO pu NO NO
n ( ) n ( ) pu n ( muoi )
= 0,55 + 0,05 + 2 (0,55 – 0,2) =
1 3 13
0 1
,
0,5đ
0,5đ
0,5đ
FeCO
2NO + 4H2O
0 15 3
,
0,15 mol
Vậy m = 64 (
0 15 3 2
, +0,025) = 16 gam
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu
4
4,5đ
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O 0,04 0,04 0,04
2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2
0,04 0,02
Số mol CO2 : 0,08 mol
- FeCO3 : 0,08 mol ≈ 9,28 gam FexOy : 9,28 gam
- FeCO3 : 0,08 + O2 Fe2O3 : 0,1 mol
FexOy : a mol
Fe3O4
1 đ 0,5đ 1đ 0,5đ
Trang 5)
PT: H+ + OH- H2O
Ba2+ + SO42- BaSO4
- Số mol H+ : 0,02mol; OH- : 0,04 mol; SO42- : 0,005 mol; Ba2+ : 0,02mol
- Theo (1) OH- dư: 0, 02mol C(OH-) = 0,1 pH =13
- Theo (2): BaSO4 : ,0005 mY = 1,165 gam
0,5đ
0,5đ 0,5đ
SỞ GD & ĐT HÀ NỘI KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC LỚP 11
Đề thi có 2 trang, gồm 5 câu Thời gian làm bài : 90 phút
Họ và tên thí sinh: Số BD:
Cho khối lượng mol nguyên tử như sau: O= 16; H=1; Cl=3,55; N=14; C = 12; S= 32;
Cu=64; Fe =56; Ba= 137; Al =27
Câu 1( 5,5 điểm):
1.(4điểm): Chất rắn màu đỏ A khi được nung trong môi trường trơ (không có không khí) đến
khi bay hơi sau đó được ngưng tụ thành chất sáp màu trắng B A không phản ứng được với không khí ở nhiệt độ phòng nhưng B có thể tự bốc cháy tạo ra khói trắng là các hạt chất rắn
C C tan trong nước tỏa nhiều nhiệt tạo thành dung dịch axit 3 nấc D B phản ứng khí clo tạo thành chất lỏng không màu dễ bốc khói E, chất này dễ phản ứng tiếp với clo tạo chất rắn màu trắng F Khi hòa tan F vào nước thu được hỗn hợp gồm axit D và axit clohidric Khi cho
E vào nước, E tạo axit 2 nấc G và axit clohidric Xác định công thức các chất từ A đến G và viết các phương trình hóa học xảy ra
2.(1,5điểm): Hãy nhận biết các dung dịch sau: NaHSO4, Na2CO3 AlCl3, Fe(NO3)3, NaCl, Ca(NO3)2 Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong quá trình nhận biết
Câu 2 (3,5 điểm):
1.( 2,5 điểm): Trộn V1 lit dung dịch HCl 0,6M với V2 lit dung dịch chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được 0,6 lit dung dịch A Tính V1,V2 và pH của dung dịch A Biết 0,6 lit dung dịch A có thể hòa tan 1,02 g Al2O3 ?
2.(1điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học xảy ra trong các trường hợp sau:
a/ Cho dung dịch NaHCO3 tác dụng với với dung dịch Ca(OH)2 dư ?
b/ Cho urê vào dung dịch Ba(OH)2
Câu 3 (5 điểm):
Trang 61 (2,5 điểm): Hòa tan hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu trong dung dịch HNO3, thu được 7,84 lít NO (đktc) và 800 ml dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl vào X đến khi không còn khí thoát ra, thì thu được thêm 1,12 lít NO (đktc) ( NO là sản phâm khử duy nhất) 1) Xác định % khối lượng của mỗi kim loại trong A
2) Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng
3) Tính CM của các chất trong X
2.( 2,5 điểm): A, B, C, D là những chất khác nhau của Nito Hãy xác định những chất thích
hợp và viết những phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
Trang 7Cho biết phân tử D chỉ chứa 1 nguyên tử Nitơ có thành phần khối lượng như sau: N = 17,72%; H = 6,33%; C = 15,19% và O = 60,76% (2,0 điểm)
Câu 4 ( 2 điểm):
Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A cần 6,72 lít oxi (đktc) Khi cho toàn bộ sản phẩm tạo
dung dịch muối có nồng độ 0,5M; dung dịch này nặng hơn lượng nước vôi đã dùng là 8,6g
Câu 5( 4 điểm): Một hỗn hợp X gồm 2 kim loại Al và Cu Cho 18,20 gam X vào 100ml
dung dịch Y chứa H2SO4 12M và HNO3 2M, đun nóng cho ra dung dịch Z và 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí J gồm NO và khí D không màu Biết hỗn hợp khí J có tỉ khối đối với H2 = 23,5
a Tính số mol khí D và khí NO trong hỗn hợp khí J
b Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu Tính khối lượng mỗi muối trong dung dịch Z
c Tính thể tích dung dịch NaOH 2M thêm vào dung dịch Z để bắt đầu có kết tủa, kết tủa cực đại, kết tủa cực tiểu Tính khối lượng kết tủa cực đại, cực tiểu
Khi nào + từng chất h2so4, hno3, khi nào + ion H+ + NO3-, khi nào ra khí h2 khi nào ra so2 no2
HẾT
NH 3
A
C
Trang 8SỞ GD & ĐT HÀ NỘI KỲ THI OLYMPIC CÁC MÔN VĂN HÓA
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN: HÓA HỌC LỚP 11
Câu
1
(1) P (đỏ) t0 Ptrắng ( P4)
(2) 4P + 5O2 2P2O5 ( hoặcP4 + 5O2 → P4O10 )
(B) (C) (3) P2O5 + 3H2O 2H3PO4 ( P4O10 + 6H2O → 4H3PO4)
(C) (D) (4) 2P + 3Cl2 2PCl3 (P4 + 6Cl2 → 4PCl3)
(B) (E) (5) PCl3 + Cl2 → PCl5
(E) (F) (6) PCl5 + 4H2O → H3PO4 + 5 HCl (F) (D)
(7) PCl3 +3H2O → H3PO3 + 3 HCl (E) (G)
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
2(1,5đ
)
Câu
2
3,5điể m 1(2,5đ
)
Tính được các số mol: H+: 0,6V1; OH-: 0,4V2; Al2O3: 0,01 mol
Ta có: V2 + V1 = 0,6 (1)
Trường hợp 1: OH- dư
Al2O3 + 2OH- 2AlO2- + H2O 0,01 0,02
0,02 = 0,4V2 – 0,6V1 ( 2)
Từ (1) và (2) V1 = 0,22 lit ; V2 = 0,38 lit
Trường hợp 2: H+ dư
Al2O3 + 6H+ 2Al3+ + 3H2O
0,5đ
1đ
Trang 90,01 0,06
0,6V1 - 0,4V2 = 0,06 (3) (1) (3) V1 = V2 = 0,3 lit
1đ
2
( 1đ)
- Khi cho NaHCO 3 tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa trắng:
NaHCO 3 + Ca(OH) 2( dư) CaCO 3 + NaOH + H 2 O (Chú ý là phải viết tỉ lệ 1:1)
- (NH 2 ) 2 CO + Ba(OH) 2 2NH 3 + BaCO 3
Xuất hiện khí mùi khai và kết tủa trắng
0,5đ 0,5đ
Câu
3
5đ
=> trong X còn muối Fe(NO3)2
(1)
7,84
0,35( )
22, 4
NO
; (2)
1,12
0, 05( )
22, 4
NO
Sau khi cho HCl vào X thì thu được dung dịch trong đó chứa: Cu2+ và Fe3+
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu
Ta có:
3x+2y= 3(0,35+0,05) 0,15
x y
=>
0,3.56
% e= 100% 63,64%
26,4
; %Cu = 100% - %Fe = 36,36%
2) Số mol HNO3 than gia phản ứng
NO 4H 3e NO 2H O
N = 4nNO(1) = 0,35.4 = 1,4(mol)
3) Gọi a , b lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong X
=> a + b = 0,3 2a + 3b + 2 0,15 = 3.0,35
=> a = 0,15 (mol); b = 0,15 (mol)
=> trong X có : 0,15 mol Fe(NO3)2; 0,15 (mol) Fe(NO3)3
và 0,15 mol Cu(NO3)2
=> CM các chất đều bằng nhau và bằng:
0,15
0,1875
0,5đ 0,25đ
0,5đ 0,25đ
0,5đ
0,5d 0,25đ 0,25đ
Trang 10)
Xác định đúng các chất và viết các PTHH, mỗi PT 0,25đ B: (NH4)2CO3, A: NH4Cl; C: (NH4)2SO4
0,5đ 2đ
Câu
4
2đ
Ca(HCO3)2 : 0,1 mol nC = 0,3 mol
H2O : 0,3 mol
- O2: 0,3 mol
- BT O: nO(A) = 0,3 mol
C: H: O = 0,3: 0,6: 0,3 CTDGN : CH2O
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ
Câu
5
a
b
c
- Xét hỗn hợp J: gồm
+ Số mol NO : 0,2 mol; SO2 : 0,2 mol
- HNO3 : 0,2 mol = nNO Z không còn NO3
-NH+ = 2,6 mol
NO 4H 3e NO 2H O
0,2 0,8 0,6 0,2 4H+ + SO42- + 2e SO2 + 2H2O 0,8 0,2 0,4 0,2
- Đặt số mol Al và Cu lần lượt là x và y mol 27x + 64y = 18,2
3x + 2y = 1
X = y = 0,2 mol mAl = 5,4 gam ; mCu = 12,8 gam
- Dung dịch Z chứa Al2(SO4)3 : 0,1 mol; CuSO4 : 0,2 mol; H2SO4 dư: 0,5 mol
- Khối lượng 2 muối lần lượt là :34,2 gam và 32 gam
- Dung dịch Z chứaAl3+ : 0,2 mol; Cu2+ : 0,2 mol; H+
0,25đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,25đ 0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
Trang 11dư: 1 mol
- Để bắt đầu có kt: ( hết H+) : H+ + OH- H2O
NNaOH = 1 mol V = 0,5 lit
- Để kết tủa cực đại : xảy ra thêm 2 pu:
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2
NOH = 1 + 0,6 + 0,4 = 2 mol V = 1 lit
- Để kết tủa cực tiểu: xảy ra thêm pư sau:
Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O
NOH = 2 + 0,2 = 2,2 mol V = 1,1 lit