ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Tổng thể ( hay đám đông) là tập hợp tất cả các phần tử mà ta muốn khảo sát( xem xét, điều tra) Ví dụ Để nghiên cứu “sự hài lòng của sinh viên Việt Nam.
Trang 1ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ
THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Trang 2 Tổng thể ( hay đám đông) là tập hợp tất cả các phần tử mà ta muốn khảo sát( xem xét, điều tra).
Ví dụ: Để nghiên cứu “sự hài lòng của sinh viên
Việt Nam về phong trào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
” ta chọn tổng thể (đám đông) là tập hợp tất cả sinh viên Việt Nam có tham gia sinh hoạt Đoàn
Ngoại trừ một vài trường hợp cần có sự chính xác tuyệt đối phải điều tra toàn bộ tổng thể (chẳng hạn như điều tra dân số), còn lại vì nhiều lí do (thời gian và kinh phí không cho phép, có thể làm hỏng tổng thể hay không xác định được chính xác tổng thể, )
Trang 3 Tập con của tổng thể được gọi là mẫu Số phần tử của
mẫu được gọi là cỡ mẫu hay kích thước mẫu, thường kí hiệu là n Phương pháp nghiên cứu trên các phần tử đại
diện thay vì nghiên cứu toàn bộ gọi là phương pháp mẫu
Mẫu muốn đại diện được cho tổng thể phải được chọn một cách khách quan, không cố ý, không thiên vị Cách tốt nhất để chọn được mẫu đại diện là chọn mẫu ngẫu nhiên (hay chọn mẫu xác suất), đây là phương pháp mà các phần
tử của tổng thể được lấy làm mẫu với xác suất như nhau
Ta xét một số phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thường dùng:
+ Chọn mẫu đơn giản
+ Chọn mẫu theo nhóm
+ Chọn mẫu chùm
Trang 4 Nếu mẫu được chọn một cách ngẫu nhiên và xử
lý tốt bằng các phương pháp xác suất thì có thể đưa
ra các kết luận: nhanh chóng, ít chi phí và đảm bảo được độ chính xác cần thiết
Sắp xếp và trình bày số liệu:
+ Bảng biểu diễn mẫu có lặp (bảng thống kê, bảng phân phối thực nghiệm) dùng khi mẫu có nhiều giá trị trùng nhau
+ Bảng ghép lớp (bảng dạng khoảng) dùng khi mẫu gồm nhiều giá trị khác nhau nhưng khá gần nhau người ta gom các giá trị mẫu thành các lớp, những giá trị gần nhau được xếp vào một lớp
Trang 5 Thống kê mô tả: Thu thập và kiểm tra số liệu, mô
tả và trình bày số liệu, tính các tham số mẫu đặc trưng cho số liệu mẫu.
Trung bình mẫu đặc trưng về giá trị trung bình
Trung bình mẫu:
Phương sai mẫu đặc trưng về sự phân tán
Trung bình mẫu là trung bình số học các giá trị của mẫu
Phương sai mẫu hiệu chỉnh:
1
1 k
i i i
Trang 6 Tỉ lệ mẫu (còn ký hiệu ), trong đó m là số phần tử
Các tiêu chuẩn đánh giá ước lượng điểm:
+ Ước lượng không chệch
+ Ước lượng hiệu quả
+ Ước lượng vững
Trang 7 Ước lượng không chệch: là ước lượng không chệch là ước lượng điểm có kỳ vọng của sai số bằng 0.
Ước lượng hiệu quả: là ước lượng không chệch
và có phương sai nhỏ nhất trong các ước lượng không chệch.
Trung bình mẫu (), phương sai mẫu hiệu chỉnh (),
tỷ lệ mẫu () lần lượt là các ước lượng không chệch cho trung bình tổng thể (), phương sai tổng thể (),
tỷ lệ tổng thể (p)
Ưu điểm của ước lượng khoảng là có thể dùng cho mẫu kích thước nhỏ, đặc biệt ước lượng khoảng còn cho phép đánh giá độ tin cậy.
Trang 8 Đặt ; ta gọi ε độ chính xác hay còn gọi là sai số của ước lượng; thì khoảng tin cậy của
có dạng ; đây là một khoảng đối xứng có tâm là
Đại lượng là độ dài khoảng tin cậy đối xứng của .
Ước lượng khoảng tin cậy cho trung bình tổng
thể
Trường hợp đã biết
1 2
Trang 9 Trường hợp không biết và kích thước mẫu
s z
Trang 10 Ước lượng khoảng cho tỷ lệ tổng thể p
Độ chính xác:
1 2
Trang 11BÀI TẬP
Bài 1 Tính trung bình, phương sai hiệu chỉnh và độ
lệch chuẩn hiệu chỉnh của mẫu gồm các giá trị 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8, 9 và 10?
Bài 2 Sau 4 năm học Đại học, điểm của Kiều My
như sau: 8 môn điểm 4, 9 môn điểm 5, 8 môn điểm
6, 3 môn điểm 7, 10 môn điểm 8, 2 môn điểm 9 và
5 môn điểm 10 Tính tỷ lệ số môn có điểm lớn hơn điểm trung bình tích lũy của Kiều My ?
Trang 12Trọng lượng (kg) 40 45 50 55 60 65
Bài 3 Kiểm tra thể lực của một nhóm sinh viên ở
trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm có kết quả
về cân nặng như sau:
Tìm cân nặng trung bình và phương sai mẫu hiệu chỉnh của mẫu?
x
Trang 13Bài 4 Kiểm tra thể lực của một nhóm sinh viên ở
trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm ta có kết quả về cân nặng như sau:
Trọng lượng (kg) 40 45 50 55 60 65
Tìm ước lượng không chệch cho trung bình tổng thể và phương sai của tổng thể ?
Trang 14Bài 5 Biết độ tin cậy 95%; n = 200; tỷ lệ mẫu là
0,4 Tìm khoảng tin cậy cho tỷ lệ tổng thể?
Bài 6 Tìm kích thước mẫu tối thiểu trong ước lượng
khoảng tin cậy cho trung bình để đảm bảo độ chính xác bằng 0,1 và độ tin cậy 95%, biết rằng
:
Bài 7 Tìm kích thước mẫu tối thiểu trong ước lượng
khoảng tin cậy cho tỷ lệ để đảm bảo độ chính xác bằng 3% và độ tin cậy 98%, biết tỷ lệ mẫu là 10%:
Bài 8 Tìm kích thước mẫu tối thiểu trong ước lượng
khoảng tin cậy cho trung bình để đảm bảo độ chính xác bằng 0,15 và độ tin cậy 98%, biết rằng 2
Trang 15Bài 9 Biết độ tin cậy 96%; n = 300; tỷ lệ mẫu là
6% Tìm khoảng tin cậy cho tỷ lệ tổng thể?
Bài 10 Tìm kích thước mẫu tối thiểu trong ước
lượng khoảng tin cậy cho tỷ lệ để đảm bảo độ chính xác bằng 0,01 và độ tin cậy 95%, biết tỷ lệ mẫu sơ
bộ là 5%?
Bài 11 Biết độ tin cậy 95%; n = 49; Tìm khoảng tin
cậy cho trung bình tổng thể?
Bài 12 Biết độ tin cậy 98%; n = 40; Tìm độ chính
xác của ước lượng khoảng tin cậy cho trung bình tổng thể?
Trang 16Bài 13 Biết độ tin cậy 95%; n = 100; Tìm độ chính
xác của ước lượng khoảng tin cậy cho trung bình tổng thể?
Bài 14 Biết độ tin cậy 95%; n = 100; Tìm khoảng
tin cậy cho trung bình tổng thể?
Bài 15 Biết độ tin cậy 95%; n = 25; Tìm khoảng tin
cậy cho trung bình tổng thể?
Bài 16 Biết độ tin cậy 95%; n = 35; Tìm độ chính
xác của ước lượng khoảng tin cậy cho trung bình tổng thể?
Trang 17Bài 17 Biết độ tin cậy 95%; n = 50; Tìm độ chính
xác của ước lượng khoảng tin cậy cho trung bình tổng thể?
Bài 18 Biết độ tin cậy 96%; n = 500; Tìm khoảng
tin cậy cho trung bình tổng thể?
Bài 19 Biết độ tin cậy 96%; n = 20; Tìm khoảng tin
cậy cho trung bình tổng thể?
Bài 20 Tìm kích thước mẫu tối thiểu trong ước
lượng khoảng tin cậy cho trung bình để đảm bảo độ chính xác bằng 0,05 và độ tin cậy 96%, biết rằng
Trang 18Bài 21 Độ dài một loại sản phẩm là đại lượng ngẫu
nhiên có phân phối chuẩn với độ lệch chuẩn là = 8
mm và trung bình quy định là 22 mm Nghi ngờ độ dài của sản phẩm đã bị thay đổi, lấy ngẫu nhiên một mẫu gồm 81 sản phẩm để kiểm tra thấy độ dài trung bình là 21 mm Với mức ý nghĩa Hãy cho biết điều nghi ngờ trên là đúng hay sai ?
Bài 22 Báo cáo của phòng y tế trường Đại học
CNTP cho rằng, trọng lượng trung bình của một sinh viên là 46 (kg) Khảo sát 36 sinh viên thấy trọng lượng trung bình là 48,2 (kg), độ lệch mẫu hiệu chỉnh là 3,2 (kg) Với mức ý nghĩa 5%, báo cáo trên
có tin cậy được không?
Trang 19Bài 23 Với giả thuyết đối thuyết và Khảo sát cỡ
mẫu 100, ta có Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết
Bài 24 Với giả thuyết đối thuyết và Khảo sát cỡ
mẫu 121, ta có Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết
Bài 25 Với giả thuyết , đối thuyết Điều tra cỡ mẫu
36 thấy tỷ lệ mẫu Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết ?
Trang 20Bài 26 Với giả thuyết đối thuyết 40 và Khảo sát
cỡ mẫu 81, ta có Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết
Bài 28 Với giả thuyết đối thuyết và Khảo sát cỡ
mẫu 64, ta có Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết
Bài 27 Với giả thuyết , đối thuyết Điều tra cỡ mẫu
81 thấy tỷ lệ mẫu Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết ?.
Trang 21Bài 29 Với giả thuyết , đối thuyết Điều tra cỡ mẫu
49 thấy tỷ lệ mẫu Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết ?
Bài 30 Với giả thuyết đối thuyết và Khảo sát cỡ
mẫu 21, ta có Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết
Bài 31 Với giả thuyết đối thuyết và s 23 Khảo sát
cỡ mẫu 36, ta có Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết
Trang 22Bài 32 Một báo cáo cho rằng chiều cao của sinh
viên ở trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm là
163 (cm) Tiến hành đo 49 sinh viên thấy chiều cao trung bình là 161 (cm) và độ lệch mẫu (hiệu chỉnh)
là 7,2 (cm) Với mức ý nghĩa 5%, báo cáo trên có phù hợp với thực tế hay không?
Bài 33 Với giả thuyết , đối thuyết Điều tra cỡ mẫu
300 thấy tỷ lệ mẫu 6 Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết ?
Trang 23Bài 34 Với giả thuyết 50%, đối thuyết 50% Điều
tra cỡ mẫu 587 thấy tỷ lệ mẫu 4 Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết ?
Bài 35 Với giả thuyết %, đối thuyết 32% Điều tra
cỡ mẫu 256 thấy tỷ lệ mẫu 3 Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết ?
Bài 36 Với giả thuyết đối thuyết và Khảo sát cỡ
mẫu 144, ta có Với , hãy cho biết chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết
Trang 24Bài 37 Năm học 2016 – 2017, tỷ lệ sinh viên dưới
điểm 5 môn Xác suất thống kê là 9% Năm học
2017 – 2018 có sự cải tiến, khảo sát 587 bài thi có
35 bài dưới điểm 5 Với mức ý nghĩa 5%, hãy đánh giá về sự cải tiến này ?
Bài 38 Biết X nhận các giá trị 3,4,5,6,7,8 và Y
nhận các giá trị tương ứng 9,10,11,12,13,14 Tìm
phương trình hồi qui tuyến tính của Y theo X ?
Bài 39 Giả sử phương trình hồi qui tuyến tính của
Y theo X là Hãy dự đoán giá trị trung bình của Y
với ?
Trang 25Bài 40 Biết X nhận các giá trị - 3, - 2, 1, 2, 3 và Y
nhận các giá trị tương ứng 2, 5, 4, 2 , 3 Tìm
phương trình hồi qui tuyến tính của Y theo X ?
Bài 41 Giả sử phương trình hồi qui tuyến tính của
Y theo X là Hãy dự đoán giá trị trung bình của Y
Trang 26Bài 44 Biết X nhận các giá trị - 3, - 2, - 1, 0, 1, 2,
3 và Y nhận các giá trị tương ứng 2, 3, 5, 4, 2 , 3, 1 Tìm phương trình hồi qui tuyến tính của Y theo
X ?
Bài 45 Giả sử phương trình hồi qui tuyến tính của
Y theo X là 5 Hãy dự đoán giá trị trung bình của
Trang 27Bài 48 Biết
Tìm phương trình hồi qui tuyến tính của Y theo X ?
Bài 49 Biết X nhận các giá trị - 3, - 1, 0, 1, 2 và Y
Trang 29§4 MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT
1 Công thức cộng
Với hai biến cố bất kỳ A và B thì
Nếu biến cố A là B xung khắc thì
Trang 30Ví dụ 1 Ở một địa phương tỷ lệ người mắc bệnh tim là
10%, mắc bệnh huyết áp là 11%, mắc cả hai bệnh là 8% Khám ngẫu nhiên 1 người, tính xác suất người này
a) Mắc ít nhất một trong hai loại bệnh trên
b) Không mắc bệnh nào
Giải.
a) Gọi A, B lần lượt là các biến cố người được chọn bị
mắc bệnh tim, huyết áp thì A + B chính là biến cố
người đó mắc ít nhất một trong hai loại Ta có:
b) HD: Dùng biến cố đối
( ) ( ) ( ) ( ) 10% 11% 8% 13%.
Trang 31Ví dụ 2 Trong bình có 6 viên bi đỏ, 4 viên bi trắng Lấy
ngẫu nhiên 2 viên Tính xác xuất lấy được ít nhất 1 bi đỏ
Giải Ở câu c, ví dụ 4, §3 ta đã dùng định nghĩa cổ điển tính trực tiếp được xác suất lấy được ít nhất 1 bi đỏ là Bây giờ ta sẽ dùng công thức cộng hai biến cố xung khắc để giải quyết:
Gọi A = lấy được 1 đỏ + 1 trắng, B = lấy được 2 đỏ, C = lấy được ít nhất 1 đỏ Thế thì C = A + B và do A, B xung khắc nên ta có:
Ngoài ra, xác suất cần tìm có thể được tính nhanh chóng thông qua biến cố đối như sau:
13 15
Trang 32Ví dụ 3.
a) Cho P(A) = 0,5; P(B) = 0,4; AB = Tính P(A + B).
b) Phát biểu “ P(A + B) = P(A) + P(B) với mọi biến cố A
và B “ đúng hay sai ?
c) Cho P(A) = 0,5; P(B) = 0,4; P(AB) = 0,3
Tính P(A+B); P( (HD: dùng định luật De Morgan)
d) Cho P(A) = 0,5; P(B) = 0,4; P(A) = 0,3 Tính P(A+).
e) Cho P(A) = 0,6; P(A) = 0,4 Tính P(AB)
HD: P(A) = P(A) = P(A(B + ))= P(AB) + P(A)
Trang 33Ví dụ 4 Một trường điểm có 100 học sinh (hs) trong đó
có 60 hs giỏi Toán, 55 hs giỏi Văn và 30 hs giỏi cả hai môn Toán và Văn Chọn ngẫu nhiên 1 hs của trường Tính xác suất chọn được hs:
a) Giỏi ít nhất 1 trong 2 môn (giỏi toán hoặc giỏi văn)
b) Chỉ giỏi Toán
c) Chỉ giỏi Văn
d) Không giỏi Toán, cũng không giỏi Văn
e) Giỏi cả 2 môn
Trang 342 Công thức nhân xác suất
2.1 Xác suất có điều kiện
2.1.1 Định nghĩa.
Xác suất của biến cố B xét trong điều kiện biến cố A đã
xảy ra gọi là xác suất của biến cố B với điều kiện biến cố
A và ký hiệu là
Ví dụ 5 Một hộp có 6 viên bi đỏ, 4 viên bi xanh Lấy
lần lượt không hoàn lại 2 viên Tính xác suất để lần thứ hai lấy được bi đỏ biết lần thứ nhất lấy được bi đỏ
( / )
P B A
Trang 35Giải. Gọi A là biến cố lần thứ nhất lấy được bi đỏ, B là
biến cố lần thứ hai lấy được bi đỏ Nếu lần thứ nhất lấy được bi đỏ, tức A xảy ra thì sau lần lấy thứ nhất trong bình còn lại 5 viên đỏ và 4 viên xanh Khi đó, xác suất để lần 2 lấy được bi đỏ là
Trong ví dụ trên, tính xác suất lần 2 lấy được bi đỏ biết lần
1 lấy được bi xanh?
Ví dụ 6 Gieo một con xúc xắc 2 lần, tìm xác suất để tổng
số chấm bằng 7 biết rằng số chấm lần thứ nhất là số chia hết cho 3
( B/ A) 5/ 9.
Trang 36Ví dụ 7 Xét nghiệm một nhóm gồm 40 nữ và 60 nam thấy
10 nữ và 15 nam có nhóm máu O Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm, tính các xác suất:
Giải. a) Gọi A = chọn được nữ,
b) Gọi B = chọn được người có nhóm máu O,
c) Gọi C = chọn được nữ có nhóm máu O,
40 ( )
100
P A
25 (B)
100
P
10 (C)
100
P
Trang 37Chú ý: Cần phân biệt xác suất của biến cố tích và xác
suất có điều kiện Ta có thể thấy ở ví dụ 4 trên đây, biến
cố C chính là tích của 2 biến cố A và B,
(B/ A)
P
10 (B/ A)
40
10 (A/ B)
25
10 (AB)
100
Trang 382.1.2 Công thức xác suất có điều kiện
Trong các ví dụ trên ta thấy có thể dùng định nghĩa xác suất cổ điển để tính xác suất có điều kiện với lưu ý rằng tập hợp các kết cục đồng khả năng có thể xảy ra
bị thu hẹp lại khi “điều kiện” đã xảy ra Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp không thể tính trực tiếp xác suất có điều kiện từ định nghĩa, khi đó ta có thể dùng công thức sau:
(với )
( ) ( / )
Trang 39Ví dụ 8 Một bệnh nhân trải qua 2 xét nghiệm y khoa
liên tiếp Biết xác suất người này có kết quả âm tính ở xét nghiệm thứ nhất là 0,8; âm tính ở cả hai xét nghiệm
là 0,6 Tính xác suất người này có kết quả âm tính ở xét nghiệm thứ hai biết xét nghiệm thứ nhất cho kết quả âm tính
Giải Gọi A là biến cố xét nghiệm 1 âm tính, B là biến cố xét nghiệm 2 âm tính Theo đề bài ta có
và ta cần tính Áp dụng công thức xác suất có điều kiện ta có ngay
( ) 0,8
P AB P
P A
Trang 40Ví dụ 9 Cho Tính
2.2 Công thức nhân xác suất
2.2.1 Công thức nhân tổng quát
Từ công thức xác suất có điều kiện ta dễ dàng suy ra công thức sau đây được gọi là công thức nhân
Tổng quát, xác suất của tích n biến cố
được tính bởi công thức:
Trang 41Ví dụ 10 Một hộp có 6 viên bi đỏ, 4 viên xanh Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai lần, mỗi lần 1 bi, không hoàn lại Tính xác suất :
a) Lần 1 lấy được bi đỏ và lần 2 lấy được bi xanh
b) Lần 1 lấy được bi xanh và lần 2 lấy được bi đỏ
c) Lấy được 1 bi đỏ và 1 bi xanh
d) Cả 2 lần đều lấy được bi đỏ
e) Tính các xác suất ở câu c và d trong trường hợp lấy đồng thời 2 bi, so sánh kết quả trong 2 trường hợp lấy đồng thời và lấy lần lượt không hoàn lại?
Trang 42Giải Gọi là biến cố lần thứ i lấy được bi đỏ.
10 9 3
Trang 43Ví dụ 11* Một hộp có 10 sản phẩm (sp) trong đó có 2
phế phẩm Lấy ngẫu nhiên lần lượt từng sp kiểm tra để loại bỏ hết 2 phế phẩm thì dừng Tính xác suất của các biến cố:
a) A = Lần 1 được phế phẩm, lần 2 chính phẩm, lần 3 phế phẩm
b) B = Lần 1 được chính phẩm, lần 2 phế phẩm, lần 3 phế phẩm