1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Môi trường và Con Người

25 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Tác Động Của Con Người Đến Hệ Thống Trái Đất
Trường học Đại Học Văn Hiến Nghiệp
Chuyên ngành Môi Trường Và Con Người
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC VĂN HIẾN NGÀNH ĐPH KTQT DL XHTT  TIỂU LUẬN Học phần MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI Đề tài Những tác động của con người đến hệ thống Trái Đất TPHCM, 112021 ĐẠI HỌC VĂN HIẾN NGÀNH ĐPH KTQT DL XHT.

Trang 1

ĐẠI HỌC VĂN HIẾN NGÀNH: ĐPH-KTQT-DL-XHTT

- -

TIỂU LUẬN

Học phần: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Đề tài: Những tác động của con người đến

hệ thống Trái Đất

TPHCM, 11/2021

Trang 2

ĐẠI HỌC VĂN HIẾN NGÀNH: ĐPH-KTQT-DL-XHTT

- -

TIỂU LUẬN

Học phần: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Đề tài: Những tác động của con người đến

hệ thống Trái Đất

TPHCM, 11/2021

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined

MỞ ĐẦU 1

I Tổng quan về hệ thống Trái Đất 2

1.1 Hệ thống Trái Đất là gì ? 2

1.2 Các thành phần của hệ thống Trái Đất 2

1.2.1 Thạch quyển 2

1.2.1.1 Khái niệm 2

1.2.1.2 Vai trò 3

1.2.2 Thủy quyển 3

1.2.2.1 Khái niệm 3

1.2.2.2 Vòng tuần hoàn nước 4

1.2.2.3 Vai trò 4

1.2.3 Sinh quyển 5

1.2.3.1 Khái niệm 5

1.2.3.2 Vai trò 6

1.2.4 Khí quyển 7

1.2.4.1 Khái niệm 7

1.2.4.2 Vai trò 7

II Thực trạng tác động của con người đến hệ thống Trái Đất 8

2.1 Tác động thay đổi địa hình cảnh quan 8

2.2 Tác động đến sinh quyển và hệ sinh thái 9

2.2.1 Tác động vào cân bằng của các chu trình sinh địa hóa tự nhiên 9

2.2.2 Tác động vào cơ chế tự ổn định, tự cân bằng của hệ sinh thái 9

2.3 Tác động đến khí quyển 10

2.4 Tác động đến thủy quyển 11

2.5 Tác động đến nguồn tài nguyên và dự trữ năng lượng Trái Đất 12

2.5.1 Tài nguyên đất 12

2.5.2 Tài nguyên nước 13

Trang 4

2.5.3 Tài nguyên khoáng sản 14

2.5.4 Tài nguyên năng lượng 15

2.5.5 Tài nguyên biển 15

2.6 Tác động đến chất lượng môi trường sống của con người và sinh vật 16

III Giải pháp hạn chế các tác động của con người đến hệ thống Trái Đất 16

3.1 Giải pháp thủ công 16

3.2 Giải pháp công nghệ, kĩ thuật 17

3.3 Giải pháp thích ứng 18

3.4 Giải pháp giảm nhẹ 18

IV Kết luận 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

BẢNG ĐÁNH GIÁ 21

Trang 5

MỞ ĐẦU

Hiện nay, nhân loại toàn cầu đang đối mặt với nhiều thiên tai khác nhau Từ hạn hán, bão lũ, sóng thần, động đất, ô nhiễm không khí, nhiệt độ Trái Đất nóng dần lên, hiệu ứng nhà kính,… Các thảm họa thiên nhiên xuất hiện ngày càng nhiều và bất thường hơn trước đây Một phần của các hiện tượng thiên nhiên đấy là quy luật tự nhiên, tuy nhiên phần lớn đến từ các tác động của con người đến với hệ thống Trái Đất gây nên những thảm họa nói trên

Từ việc con người chặt phá rừng một cách vô tội vạ, phá đi những cánh rừng đầu nguồn, xây dựng dày đặc các đập thủy điện, hoạt động công nghiệp xả khí thải trực tiếp ra môi trường, xả rác, hủy hoại nguồn nước sông ngòi, biển cả,…Tất cả những hành động của con người đều có nhiều ảnh hưởng cả trực tiếp lẫn gián tiếp đến hệ thống Trái Đất và góp phần gây nên các thảm họa thiên nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt của con người và các sinh vật khác trên Trái Đất

Tuy nhiên, bên cạnh các vấn đề liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh tế của con người tác động đến hệ thống Trái Đất thì các yếu tố khác như đói nghèo, bệnh tật, gia tăng dân số không kiểm soát, chiến tranh cũng là những yếu tố có thể ảnh hưởng đến môi trường của con người

Trước những thực trạng ngày càng tồi tệ ảnh hưởng đến hệ thống Trái Đất, mỗi chúng ta cần phải tìm hiểu để hiểu biết về hệ thống Trái Đất, những hành động nào của con người có thể tác động đến hệ thống Trái Đất, những hậu quả mà các hành động đó gây ra Để từ đó chúng ta tìm ra những giải pháp khắc phục những sai lầm, và phòng tránh các tác động xấu mà con người có thể tác động đến hệ thống Trái Đất – nơi mà con người và các sinh vật khác đang tồn tại

Trang 6

I Tổng quan về hệ thống Trái Đất

1.1 Hệ thống Trái Đất là gì ?

Hệ thống Trái Đất, nói theo một cách cụ thể hoá, là xem xét các tương tác và phản hồi thông qua các dòng vật chất và năng lượng, giữa các chu kỳ, quy trình và khối cầu của hệ thống trái đất Hệ thống Trái Đất có thể chia ra làm 4 nhóm: Thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển và khí quyển

Hệ thống Trái Đất bao gồm 4 đặc điểm chính bao quát, dứt khoát và cực kỳ quan trọng

- Tính biến đổi: Sự biến thiên giữa nhiều “chế độ” của Trái Đất dựa theo thuyết

ổn định Holocene để nghiên cứu và dự đoán

- Sự sống: Tác động mạnh mẽ và là 1 phần không thể thiếu của Hệ thống Trái Đất

- Kết nối: Sự kết nối của các hệ thống tách biệt qua các quy trình không thể tưởng tượng

- Phi tuyến tính: Biểu trưng cho các hành vi của hệ thống Có nghĩa với mỗi thay đổi đột ngột đều dẫn đến những thay đổi nhỏ đẩy hệ thống vượt ngưỡng của chính nó

Độ dày của thạch quyển dao động từ khoảng 1,6 km (1 dặm) ở các sống lưng giữa đại dương tới khoảng 130 km (80 dặm) gần lớp vỏ đại dương cổ Độ dày của mảng thạch quyển lục địa là khoảng 150 km (93 dặm)

Do lớp bề mặt đang nguội đi trong hệ thống đối lưu của Trái Đất, độ dày của thạch quyển tăng dần lên theo thời gian Nó bị chia cắt ra thành các mảng tương đối lớn, được gọi là các mảng kiến tạo và chúng chuyển động tương đối độc lập với nhau Chuyển động này của các mảng thạch quyển được miêu tả như là kiến tạo địa tầng Có hai dạng của thạch quyển là: Vỏ đại dương và vỏ lục địa

Theo thuyết kiến tạo mảng thì Trái Đất chúng ta được chia làm 7 mảng kiến tạo lớn bao gồm: mảng Thái Bình Dương, mảng Ấn Độ - Australia, mảng Âu – Á, mảng

Trang 7

Phi, mảng Bắc Mỹ, mảng Nam Mỹ, mảng Nam cực

1.2.2 Thủy quyển

1.2.2.1 Khái niệm

Thủy quyển là lượng nước được tìm thấy ở trên, dưới bề mặt và trong khí quyển của một hành tinh, tiểu hành tinh hay vệ tinh tự nhiên Mặc dù thủy quyển của Trái Đất đã tồn tại hơn 4 tỷ năm, nhưng nó vẫn tiếp tục thay đổi về mặt kích thước Điều này được gây ra bởi sự tách giãn đáy biển và trôi dạt lục địa, và nó đã làm cho các vùng đất và đại dương được sắp xếp lại

Người ta đã ước tính rằng có khoảng 1,386 triệu km3 nước trên Trái Đất Nó bao gồm nước ở dạng lỏng và đóng băng từ nước ngầm, đại dương, hồ và các con suối Trong số đó, nước mặn chiếm khoảng 97.5%, và nước ngọt chỉ chiếm 2.5% Trong số nước ngọt này, 68.9% thì ở dạng băng, dạng tuyết phủ vĩnh viễn ở Bắc Cực, Nam Cực,

và sông băng vùng núi; chỉ 30.8% nước ngọt này ở dạng nước ngầm; và chỉ 0.3% nước ngọt trên Trái Đất nằm trong các hệ thống sông ngòi, hồ chứa dễ tiếp cận

Tổng khối lượng thuỷ quyển trên Trái Đất vào khoảng 1.4 × 1018 tấn, chiếm khoảng 0.023% tổng khối lượng của Trái Đất Ở bất kì thời điểm nào thì cũng có 20 ×

1012 tấn thuỷ quyển tồn tại ở dạng hơi nước trong khí quyển Trái Đất (về mặt thực tế,

Trang 8

1 cm3 nước nặng 1 tấn) Xấp xỉ 71% bề mặt Trái Đất, diện tích khoảng 361 triệu km2 được bao phủ bởi đại dương Độ mặn trung bình của đại dương trên Trái Đất là khoảng 35g muối trên mỗi kg nước biển (3.5%)

1.2.2.2 Vòng tuần hoàn nước

Vòng tuần hoàn nước là quá trình lưu chuyển của nước trong thủy quyển Nó bao gồm nước có dưới bề mặt Trái Đất, trong các lớp đất, đá thạch quyển (tức nước ngầm), nước trong cơ thể động vật và thực vật (sinh quyển), nước bao phủ trên bề mặt Trái Đất trong các dạng lỏng và rắn, cũng như nước trong khí quyển trong dạng hơi nước, các đám mây và các dạng mưa, tuyết, mưa đá, sương Năng lượng mặt trời, dưới dạng nhiệt, ánh sáng và trọng lực là nguyên nhân gây ra sự chuyển trạng thái của nước Hầu hết sự bay hơi xảy ra ở các đại dương, và nước trở lại với mặt đất bằng những cơn mưa Sự thăng hoa là sự bay hơi trực tiếp từ băng và tuyết Sự thoát hơi nước xảy ra khi nước bay hơi qua các lỗ nhỏ hoặc khí khổng của thực vật

Hình 1.2: Vòng tuần hoàn của nước

và hơi nước khác do núi lửa phun ra cũng đi vào khí quyển Khi Trái Đất hạ nhiệt, hơi nước trong khí quyển ngưng tụ và rơi xuống dưới dạng mưa Bầu không khí lạnh hơn

Trang 9

khi carbon dioxide trong khí quyển hòa tan vào nước mưa Vì thế, hơi nước càng ngưng tụ và tiếp tục rơi xuống dưới dạng mưa Nước mưa này lấp đầy những vùng trũng trên bề mặt Trái Đất và hình thành các đại dương Người ta ước tính rằng điều này xảy ra khoảng 4 tỉ năm về trước

Các dạng sống đầu tiên bắt đầu hình thành ở các đại dương Những sinh vật này lúc đó không hô hấp bằng oxy Sau này, khi vi khuẩn lam tiến hoá, quá trình chuyển đổi carbon dioxide thành thực phẩm và oxy bắt đầu Do đó, bầu khí quyển của Trái Đất có thành phần khác biệt so với các hành tinh khác và cho phép sự sống phát triển trên Trái Đất

1.2.3 Sinh quyển

1.2.3.1 Khái niệm

Sinh quyển là tổng số trên toàn thế giới của tất cả các hệ sinh thái Nó cũng có thể được gọi là khu vực của sự sống trên Trái Đất, một hệ thống khép kín (ngoài hệ mặt trời, bức xạ vũ trụ và nhiệt từ bên trong Trái Đất) và phần lớn tự điều chỉnh Sinh quyển là hệ thống sinh thái học, hệ thống tích hợp tất cả sinh vật và các mối quan hệ của chúng, bao gồm cả sự tương tác của chúng với các yếu tố của thạch quyển, thủy quyển và khí quyển Sinh quyển yêu cầu có sự phát triển, bắt đầu bằng một quá trình sinh học (sự sống được tạo ra tự nhiên từ vật chất không sống, như các hợp chất hữu cơ đơn giản) hoặc sinh học (sự sống được tạo ra từ vật chất sống), ít nhất là khoảng 3,5 tỷ năm trước

Thực vật là một thành viên quan trọng của sinh quyển Rất nhiều nhà khoa học cho rằng, khi Trái đất mới hình thành, thành phần chủ yếu của khí quyển lúc bấy giờ là CO2, hàm lượng oxy rất nhỏ Mãi cho đến khi có thực vật xuất hiện, dưới tác dụng quang hợp của thực vật, oxy mới được sinh ra, làm cho con người đầy trí tuệ và các động vật lớn sống được Theo ước tính, thực vật trên Trái đất có khoảng hơn 500.000 loài Thực vật sống cùng nhau được gọi là thảm thực vật như: thảm cây rừng, thảm đồng cỏ, thảm hoang mạc,

Động vật trong sinh quyển phân bố rất rộng Theo ước tính, động vật trên Trái đất có khoảng 1,5 triệu loài Người ta chia động vật theo đặc điểm sinh thái của bầy đàn trong các môi trường tự nhiên khác nhau thành động vật rừng, động vật đồng cỏ, động vật hoang mạc, động vật tài nguyên và động vật núi cao

Sinh vật trên Trái đất đều có tính thích nghi mạnh mẽ, nhất là vi sinh vật, thích nghi

Trang 10

mạnh và sinh sản nhanh Thăm dò địa chất cho thấy rằng ở dưới sâu hàng trăm mét, thậm chí 1km đều có vi khuẩn Một số loài cá và sinh vật phù du bậc thấp có thể sống dưới biển ở độ sâu hơn chục km Quá trình sống là quá trình sinh vật luôn luôn chuyển hóa năng lượng Mặt trời thành năng lượng hóa học Than và dầu mỏ đều là xác sinh vật diễn biến tích đọng tạo nên Phong hóa đá, hình thành đất đều không tách rời sự tham gia tích cực của sinh vật

Sinh quyển của Trái đất đã có hàng tỉ năm phát triển mới hình thành nên một môi trường sống như hiện nay Trong quá tình diễn biến lâu dài đó, luôn có sự tham gia của khí quyển, thủy quyển và thạch quyển Do đó, sự hình thành sinh quyển là kết quả tiếp xúc nhau, thấm vào nhau và ảnh hưởng lẫn nhau giữa khí quyển, thủy quyển và vỏ Trái đất

sự tồn tại của sự sống trên trái đất, bao gồm cả con người

Các yếu tố sống của sinh quyển, là thành phần quan trọng cung cấp cho nhân loại nguyên liệu thô cần thiết để tồn tại: thực phẩm, chất xơ và nhiên liệu,…Ngoài ra, các khu dự trữ sinh quyển trên thế giới cũng góp phần bảo tồn sự đa dạng sinh học trên Trái Đất

Trang 11

1.2.4 Khí quyển

1.2.4.1 Khái niệm

Khí quyển Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh hành tinh Trái Đất và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đất Nó gồm có nitơ (78,1% theo thể tích) và oxy (20,9%), với một lượng nhỏ agon (0,9%), carbon dioxide (dao động, khoảng 0,035%), hơi nước và một số chất khí khác

Bầu khí quyển không có ranh giới rõ ràng với khoảng không vũ trụ nhưng mật độ không khí của bầu khí quyển giảm dần theo độ cao Ba phần tư khối lượng khí quyển nằm trong khoảng 11 km đầu tiên của bề mặt hành tinh Tại Mỹ, những người có thể lên tới độ cao trên 50 dặm (80,5 km) được coi là những nhà du hành vũ trụ

Cấu trúc của khí quyển bao gồm: Tầng đối lưu (đến 15km), tầng bình lưu (đến 50km), tầng giữa (80km), tầng nhiệt (trên 80km) và tầng ngoại quyển lên đến 10.000km

Hình 1.4: Các tầng khí quyển

(Nguồn: https://vnexpress.net/khi-quyen-trai-dat-gom-nhung-tang-nao-3410851.html)

1.2.4.2 Vai trò

Khí quyển đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống Trái Đất, bao gồm:

- Cung cấp khí oxy và các khí khác cần thiết cho sự sống

- Bảo vệ sự sống trên Trái Đất (tầng ôzôn ngăn cản tia tử ngoại, ngăn cản sự phá hoại của các thiên thạch)

- Điều hòa nhiệt cho bề mặt Trái Đất

- Nơi diễn ra các quá trình thời tiết, khí hậu và hoàn lưu khí quyển

Trang 12

- Giúp truyền âm thanh (tầng ion có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên) Khuyếch tán ánh sáng tạo ra hoàng hôn, bình minh, giúp con người nhận biết được màu sắc của mọi vật,…

II Thực trạng tác động của con người đến hệ thống Trái Đất

2.1 Tác động thay đổi địa hình cảnh quan

Hiện nay, con người thực hiện ngày càng nhiều các hoạt động kinh tế như khai thác khoáng sản một cách bừa bãi, thiếu kiểm soát gây nên các hiện tượng sụt lún, đứt gãy bên trong cấu tạo địa chất của Trái Đất Việc khai thác quá mức các tài nguyên thiên nhiên không tái tạo này không chỉ làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên khoáng sản

mà còn có thể gây nên các hiện tượng động đất, sạt lở, sóng thần,…Đặc biệt, sự thay đổi kiến tạo địa chất có thể gây nên nhiều hơn các thiên tai và biến đổi không khí Bên cạnh đó, các hoạt động như phá rừng để làm dự án, phá núi để làm đường sẽ tạo nên các dạng địa hình nhân tạo, đồng thời tạo ra các trượt lở ở các tầng đất đá Hay các hoạt động lấn biển nhưng không có sự nghiên cứu về địa chất sẽ làm mất đi địa hình bờ biển tự nhiên và tìm ẩn nhiều nguy cơ sụt lún

Các hoạt động như đào kênh, đắp đê, xây dựng các đập thủy điện sẽ làm thay đổi dòng chảy của nước gây nên sạt lở bờ sông và làm thay đổi cấu tạo địa chất tại khu vực đó,…

Ngoài ra các hoạt động khác như việc thử nghiệm các vũ khí hạt nhân gây nên các vụ nổ trong lòng đất, tạo nên các đứt gãy và gây ra động đất, sóng thần,…

Hình 2.1 và 2.2: Hiện tượng sạt lở đất và khai thác tài nguyên khoáng sản

(Nguồn:https://gifer.com/en/7EWH https://mekongsean.vn/quang-ninh-han-che-o-nhiem-moi-truong-tai-cac-mo-

khai-thac-da.html )

Trang 13

2.2 Tác động đến sinh quyển và hệ sinh thái

2.2.1 Tác động vào cân bằng của các chu trình sinh địa hóa tự nhiên

Các hoạt động của con người trong việc chuyển rừng thành đất nông nghiệp, cải tạo đầm lầy thành đất canh tác, chuyển đất rừng, đất nông nghiệp thành các khu công nghiệp, khu đô thị tạo nên sự mất cân bằng sinh thái khu vực và ô nhiễm cục bộ; gây

ô nhiễm môi trường ở nhiều dạng hoạt động kinh tế xã hội khác nhau

Việc con người khai thác gỗ để phục vụ các hoạt động kinh tế ngày một tăng lên, ngày càng có nhiều vụ khai thác gỗ trái phép hoặc lạm dụng các hoạt động khai thác

gỗ đã phá hủy đi những cánh rừng tự nhiên, là nơi ở của vô số các loài sinh vật khác nhau Bên cạnh đó, các hoạt động như việc mở rộng diện tích đất canh tác bằng cách chặt phá rừng cũng đã phá hủy đi những cánh rừng tự nhiên và phá hủy đi hệ sinh thái

tự nhiên của Trái Đất

Ngoài ra, trong các mùa khô hạn, nắng nóng, con người có thể trực tiếp gây nên các thảm họa như cháy rừng thông qua việc đốt rừng, hoặc vứt thuốc là vào trong các cánh rừng trong các hoạt động của mình Các thảm họa về cháy rừng luôn luôn là một trong những tình huống gây nên những thảm họa tàn khốc nhất đối với hệ sinh thái Mỗi vụ cháy rừng có thể phá hủy toàn bộ hệ sinh thái mà khu rừng đó đang sở hữu và phải mất rất lâu mới có thể khôi phục lại được

Hình 2.3 và 2.4: Hoạt động khai thác gỗ trái phép

(Nguồn:

https://baodauthau.vn/kiem-diem-tap-the-ca-nhan-vu-khai-thac-go-trai-phep-tai-dak-lak-post38991.html)

https://www.giaoduc.edu.vn/han-quoc-tuyen-bo-tham-hoa-quoc-gia-vi-chay-rung.htm

2.2.2 Tác động vào cơ chế tự ổn định, tự cân bằng của hệ sinh thái

Bên cạnh đó, ngày nay con người đang có những hành động xấu như xả thải trực tiếp ra môi trường, săn bắt động vật, thủy hải sản bằng các chất nổ, chất hóa học và các

Ngày đăng: 30/08/2022, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w