1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Lịch sử phát triển kinh tế xã hội Indonesia

42 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ VĂN HÓA XÃ HỘI ASEAN ĐỀ TÀI LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NƯỚC INDONESIA TỪ SAU KHI GIÀNH ĐƯỢC ĐỘC LẬP ĐẾN NAY GVHD Lớp HP Nhóm thực hiện 05 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 n.

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ VĂN HÓA XÃ HỘI ASEAN

ĐỀ TÀI: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI NƯỚC INDONESIA TỪ SAU KHI GIÀNH ĐƯỢC

Trang 2

TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ VĂN HÓA XÃ HỘI ASEAN

ĐỀ TÀI: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI NƯỚC INDONESIA TỪ SAU KHI GIÀNH ĐƯỢC

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG 2

1.1 Tên đầy đủ 2

1.2 Quốc kỳ, quốc huy, quốc ca và quốc hoa 2

1.2.1 Quốc kỳ 2

1.2.2 Quốc huy 2

1.2.3 Quốc ca 3

1.2.4 Quốc hoa 3

1.3 Thủ đô 4

1.4 Vị trí địa lý 4

1.5 Tài nguyên thiên nhiên 4

1.6 Khí hậu 4

1.7 Diện tích 5

1.8 Đơn vị tiền tệ 5

1.9 Dân số 5

1.10 Dân tộc 6

1.11 Tôn giáo 7

1.12 Ngôn ngữ 8

CHƯƠNG 2: CÁC LĨNH VỰC ĐẶC TRƯNG TẠI INDONESIA 9

2.1 Những công trình nổi bật 9

2.1.1 Nhà thờ Hồi giáo Al-Akbar 9

2.1.2 Lâu đài Taman Sari 10

Trang 4

2.1.3 Cung điện Maimun 10

2.1.4 Đền Prambanan 11

2.2 Lễ hội nổi tiếng 12

2.2.1 Lễ hội Ramadan 12

2.2.2 Lễ hội đua bò 12

2.2.3 Lễ hội leo cột bôi mỡ 13

2.2.4 Lễ hội Nyepi 13

2.3 Ẩm thực 14

2.3.1 Babi Guling 14

2.3.2 Sate Litit 15

2.3.3 Canh Soto 16

2.3.4 Cơm Nasi Kuning 16

2.4 Trang phục truyền thống 17

2.5 Các loại hình nghệ thuật truyền thống 18

2.5.1 Múa rối bóng Wayang Kulit 18

2.5.2 Điệu múa Barong 19

2.6 Phong tục tập quán 19

2.6.1 Lối sống truyền thống 19

2.6.2 Những điều cấm kỵ 20

2.6.3 Thói quen trang phục 20

2.7 Những điều lưu ý trong ứng xử khi du lịch ở Indonesia 20

CHƯƠNG 3: LƯỢC SỬ PHÁT TRIỂN CHÍNH TRỊ - NGOẠI GIAO TỪ KHI GIÀNH ĐỘC LẬP TẠI INDONESIA 22

3.1 Các đời tổng thống từ khi Indonesia giành độc lập 22

3.2 Tổng thống và phó tổng thống hiện nay của Indonesia 22

Trang 5

3.2.1 Tổng thống Joko Widodo 22

3.2.2 Phó tổng thống Ma’ruf Amin 23

3.3 Mối quan hệ ngoại giao Indonesia với Việt Nam 23

3.4 Những tổ chức quốc tế mà Indonesia đã gia nhập 25

CHƯƠNG 4: LƯỢC SỬ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỪ KHI GIÀNH ĐỘC LẬP TẠI INDONESIA 26

4.1 GDP của Indonesia từ năm 2015-2019 26

4.2 GDP bình quân đầu người của Indonesia từ năm 2015-2019 26

4.3 Kim ngạch xuất nhập khẩu của Indonesia từ 2015-2018 26

4.4 Vốn đầu tư từ nước ngoài 27

4.5 Điểm nổi bật trong công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ 28

4.5.1 Công nghiệp 28

4.5.2 Nông nghiệp 28

4.5.3 Dịch vụ 29

4.6 Các ngành kinh tế mũi nhọn 30

4.6.1 Công nghiệp dầu khí 30

4.6.2 Du lịch 30

4.6.3 Ngành dệt may 31

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

DANH SÁCH NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN 36

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 08/8/1967 tại Bangkok, Thái Lan với sự tham gia của 5 quốc gia thành viên ban đầu là Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan Năm 1984, ASEAN kết nạp thêm Brunei Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội Ngày 23/7/1999 ASEAN kết nạp Lào và Myanmar Ngày 30/4/1999, Campuchia trở thành thành viên thứ

10 của ASEAN, hoàn thành giấc mơ về một ASEAN bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á

Indonesia là một trong 5 quốc gia tại Đông Nam Á tham gia vào việc thành lập ASEAN, quốc đảo này là một trong những nơi độc đáo nhất trên thế giới về các sắc tộc, địa hình, văn hóa,… Vì thế, chúng ta sẽ cũng tìm hiểu về đảo quốc này thông qua những chủ

đề chính sau:

- Chương 1: Khái quát chung về Indonesia

- Chương 2: Các lĩnh vực đặc trưng tại Indonesia

- Chương 3: Lược sử phát triển chính trị - ngoại giao ở Indonesia từ khi giành độc lập

- Chương 4: Lược sử phát triển kinh tế - xã hội ở Indonesia từ khi giành độc lập

- Chương 5: Những thành tựu Indonesia đã đạt được và giải quyết vấn đề về già hóa dân số

Trang 8

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG

1.1 Tên đầy đủ

Indonesia có tên chính thức là Cộng hòa Indonesia là một đảo quốc lục địa nằm giữa Đông Nam Á và Châu Đại Dương

Quốc khánh của Indonesia là vào ngày 17/8/1945

1.2 Quốc kỳ, quốc huy, quốc ca và quốc hoa

1.2.1 Quốc kỳ

Quốc kỳ Indonesia là lá cờ có hai màu đỏ và trắng tạo thành hai băng ngang bằng nhau Băng màu đỏ ở trên, băng màu trắng ở dưới Màu đỏ tượng trưng cho lòng dũng cảm, màu trắng tượng trưng cho tinh thần và được sử dụng chính thức từ ngày quốc khánh 17/8/1945 và giữ nguyên không thay đổi cho đến nay

Trang 10

Cuối cùng là hoa xác thối, loài hoa đặc trưng chỉ có ở đảo Sumatra, đây là loài hoa có kích thước lớn và một mùi thối đặc trưng)

Hình 1.5 Hoa xác thối

1.3 Thủ đô

Thủ đô hiện nay của Indonesia là Jakarta, tên đầy đủ là Tỉnh đặc khu thủ đô và là thành phố lớn nhất của Indonesia Jakarta tọa lạc trên bờ Tây Bắc của đảo Java với diện tích là 661,5 km² với dân số năm 2020 là xấp xỉ 10,56 triệu người theo dữ liệu của cuộc tổng điều tra dân số Indonesia

Tọa độ: Từ 5 độ vĩ nam đến 120 độ kinh đông

1.5 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên bao gồm dầu mỏ, thiếc, khí tự nhiên, niken, gỗ, bô xit, đồng, đất đai màu mỡ, than đá, vàng, bạc, nhìn chung cũng khá là phong phú

1.6 Khí hậu

Khí hậu ở đây là khí hậu nhiệt đới; nóng, ẩm; ở vùng núi khí hậu dịu mát hơn Với 2 mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 Nhiệt độ trung

Trang 11

bình: 26 độ C (với điểm cao nhất là 33 độ C và thấp nhất là 21 độ C) Lượng mưa trung bình: 2.000 mm (thay đổi từ nơi cao nhất là 6.000 mm đến nơi thấp nhất là 540 mm)

1.7 Diện tích

Diện tích của Indonesia là 1,904,569 km2 đứng thứ 14 trong bảng xếp hạng tổng diện tích của Liên Hợp Quốc trong đó bao gồm 4.85% diện tích vùng biển với khoảng 93.000 km2

lẻ

Hình 1.6 Tiền giấy Indonesia Hình 1.7 Tiền xu Indonesia

Tỷ giá hối đoái IDR/VND tính đến ngày 22/02/2021 là 1.63

Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Thế giới (WorldBank) thì dân số Indonesia đến năm 2019 là 270,625,568 người, với dân số hơn 270 triệu người thì tổng dân số của Indonesia xếp hạng 4 trên thế giới sau Trung Quốc, Ấn Độ và Hoa Kỳ

Trang 12

Dân số là nam giới chiếm 136,269,762 người chiếm 50.4% và nữ giới là 134,355,806 người chiếm 49.6% trên tổng dân số

1.10 Dân tộc

Theo số liệu thống kê của cuộc Tổng điều tra dân số ở Indonesia thực hiện vào năm

2010 thì có đến 1.340 nhóm dân tộc được công nhận ở Indonesia với phần lớn là trong số

đó thuộc về các dân tộc Austronesian

Dưới đây là thống kê về tỷ lệ dân số của các nhóm dân tộc có trên một triệu thành viên ở Indonesia

Trang 13

Người Indonesia gốc Hoa 2.833 1.2

Bảng 1.1 Thống kê về tỷ lệ dân số của các nhóm dân tộc có trên một triệu người ở

Indonesia (Nguồn: Tổng cục điều tra dân số Indonesia, 2009)

1.11 Tôn giáo

Indonesia là một nhà nước cộng hòa với sự dung hòa giữa một nhà nước hồi giáo và một nhà nước thế tục khi quốc gia này có số lượng người theo đạo hồi lớn nhất thế giới Tuy răng Hiến pháp Indonesia đảm bảo về quyền tự do tôn giáo nhưng chính phủ nước này chỉ công nhận 6 tôn giáo chính thức: Hồi giáo, Cơ đốc giáo (Tin lành và Công giáo), Ấn

Độ giáo, Phật giáo và Nho giáo Tuy nhiên, theo một dữ liệu do hội nghị Tôn giáo và Hòa bình Indonesia (ICRP) thu thập được thì có đến 245 tôn giáo không chính thức ở Indonesia Ngoài ra, luật pháp Indonesia yêu cầu công dân của mình phải có thẻ căn cước được xác định với một trong 6 tôn giáo nhưng họ cũng có quyền bỏ trống phần đó Thuyết bất khả tri, thuyết vô thần không được công nhận và việc báng bổ tôn giáo được xem là việc bất hợp pháp tại đất nước này

Theo số liệu của cuộc tổng điều tra dân số Indonesia vào năm 2010 thì có đến 87,18% người Indonesia tự nhận mình là người Hồi giáo với 99% theo dòng Sunni, 1% Shias và 0.2% theo dòng Ahmadis, 7% theo Tin lành, 2.91% là người Công giáo, 1.69% theo đạo Hindu, 0.72% là Phật giáo và 0.05% là người theo đạo Nho, số còn lại là theo tôn giáo khác hoặc không được hỏi

Trang 14

1.12 Ngôn ngữ

Ngôn ngữ chính thức tại quốc đảo này là tiếng Indonesia, được dạy trong các trường học và đại học và được sử dụng bởi hầu hết mọi người dân Indonesia Đây là ngôn ngữ được dùng trong thương mại, chính trị, truyền thông quốc gia, giáo dục và hàn lâm

Về nguồn gốc thì nó từng là một ngôn ngữ chung cho hầu hết cả vùng, gồm cả nước Malaysia hiện nay và vì thế có quan hệ chặt chẽ với tiếng Malaysia Tiếng Indonesia lần đầu tiên được những người theo chủ nghĩa quốc gia truyền bá vào thập niên 1920 và đã được tuyên bố là ngôn ngữ chính thức khi nước này giành độc lập năm 1945

Đa số người dân Indonesia nói ít nhất một trong hàng trăm ngôn ngữ địa

phương (bahasa daerah) như tiếng mẹ đẻ Trong số các ngôn ngữ đó, tiếng Java được sử

dụng nhiều nhất bởi nó là ngôn ngữ của nhóm sắc tộc lớn nhất Mặt khác, Papua có 500 hay nhiều hơn các ngôn ngữ bản địa thuộc nhóm Papua hay Nam Đảo, trong một vùng chỉ

có 2,7 triệu dân Đa số những người lớn tuổi hiện nay vẫn có thể nói tiếng Hà Lan ở một mức độ nào đó do Indonesia trước đây từng là thuộc địa của Hà Lan

Trang 15

CHƯƠNG 2: CÁC LĨNH VỰC ĐẶC TRƯNG TẠI INDONESIA

2.1 Những công trình nổi bật

2.1.1 Nhà thờ Hồi giáo Al-Akbar

Nhà thờ Hồi giáo Al-Akbar.Al-Akbar là một trong những nhà thờ Hồi giáo lớn nhất

ở thành phố Surabaya và là một trong những nhà thờ có kiến trúc thuộc loại đẹp nhất Nhà thờ có một tháp nhìn phục vụ du khách như một đài quan sát có thể nhìn ra cả thành phố, đồng thời chính mái vòm màu xanh - tạo cảm giác yên bình là điểm thu hút của điểm đến này

Nhà thờ được khởi công xây dựng vào 4/8/1995 theo ý tưởng của thị trưởng thành phố lúc bấy giờ là Soenarto Soemoprawrio nhưng đến năm 2000 thì mới hoàn thành do từng có thời gian bị tạm dừng xây dựng do khủng hoảng tài chính ở Châu Á

Tổng diện tích công trình và phụ trợ lên đến 22.300 m2 với tòa nhà chính dài 147m

và chiều rộng là 128m với một mái vòm lớn và 4 vòm nhỏ với một tiểu tháp

Thiết kế của nhà thờ hồi giáo này do một nhóm từ Viện Công nghệ Sepuluh Nopember đảm nhiệm, họ đã vượt qua rất nhiều khó khăn khi phải xây dựng nhà thờ trên một nền đất yếu tại khu vực này

Đây là nhà thờ hồi giáo lớn thứ hai ở Indonesia và được xem như một trong những nơi quan trọng nhất của các tín đồ đạo Hồi ở đảo quốc này

Hình 2.1 Nhà thờ hồi giáo Al-Akbar

Trang 16

2.1.2 Lâu đài Taman Sari

Được xây dựng từ năm 1758 - 1765, Taman Sari là một phần của cuộc sống hoàng gia khi xưa Taman Sari có nhiều chức năng, chẳng hạn như một khu vực nghỉ ngơi, hội thảo, một khu vực thiền định, một khu vực phòng thủ, và một nơi ẩn náu Cái tên Taman Sari bắt nguồn từ tiếng Javar có nghĩa là “khu vườn thơm ngát” Đây vốn là một địa điểm

bí mật được thiết kế tỉ mỉ, phức tạp và tinh vi, dùng làm nơi hoan lạc cho các vị vua Hồi giáo trong quá khứ cùng với các tùy tùng của mình Bước xuống cầu thang là hai hồ bơi theo lối kiến trúc Bồ Đào Nha với màu nước xanh biếc có đài phun nóc ở mỗi góc

Lâu đài Taman Sari là một khu vườn Hoàng gia được xây dựng vào giữa thế kỉ 18 của vương quốc Hồi giáo Yogyakarta Nơi đây bao gồm rất nhiều chức năng như khu nghỉ dưỡng, khu thiền định, khu phòng thủ và khu vực ẩn náu Khi đến đây tham quan, du khách

sẽ thấy một hồ nước nhân tạo rất lớn nằm ngay trung tâm với một số toà nhà xây trên đó Ngoài ra thì lâu đài còn có 3 khu phức hợp dành riêng cho phi tần và hoàng thượng tắm rửa, nghỉ ngơi

Hình 2.2 Lâu đài Taman Sari

2.1.3 Cung điện Maimun

Cung điện Maimun là 1 trong 5 công trình có giá trị lịch sử nổi tiếng ở Indonesia được xây dựng vào thời kì Vương quốc Hồi giáo Deli Đây là một trong những điểm đến được khách du lịch ghé thăm nhiều nhất khi có dịp tới đất nước Indonesia xinh đẹp Nơi đây không chỉ hấp dẫn du khách bởi giá trị lịch sử mà còn bởi thiết kế nội thất độc đáo ở bên trong - sự pha trộn giữa nhiều phong cách của Malaysia, Tây Ban Nha, Ấn Độ và Italia

Trang 17

Được xây dựng bởi Sultan Ma'mun Al Rashid Perkasa Alamyah trong những năm

1887, cung điện được thiết kế bởi kiến trúc sư người Hà Lan Theodoor van Erp và có diện tích 2.772 m2 với tổng cộng 30 phòng Cung điện đã trở thành một điểm du lịch nổi tiếng trong thành phố, không chỉ vì vị trí di sản lịch sử mà còn vì thiết kế nội thất độc đáo của cung điện, kết hợp các yếu tố của di sản văn hóa Malay, kiến trúc Hồi giáo và Ấn Độ, với

đồ nội thất Tây Ban Nha và Ý

Hình 2.3 Cung điện Maimun

2.1.4 Đền Prambanan

Prambanan là quần thể đền đài được xây dựng từ thế kỉ thứ 9 ở đảo Java, nằm cách thành phố Yogyakarta 18 km về phía Đông Đây là quần thể đền thờ các vị thần tối cao của đạo Hindu và là quần thể đền Hindu giáo lớn và cổ kính nhất khu vực Đông Nam Á Với kiến trúc cao và nhiều chóp nhọn - kiến trúc đặc trưng của các ngôi đền đạo Hindu, đã khiến nơi đây trở thành niềm tự hào của người dân xứ sở quốc đảo Indonesia và càng tự hào hơn khi nơi đây được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới

Hình 2.4 Đền Prambanan

Trang 18

2.2 Lễ hội nổi tiếng

ý nghĩa là tháng nhịn ăn đặc biệt của người Hồi giáo Họ sẽ nhịn ăn, nhịn uống, không hút thuốc và không quan hệ tình dục,…

Hình 2.5 Các tín đồ trong lễ hội Ramadan

2.2.2 Lễ hội đua bò

Lễ hội đua bò là một lễ hội được mong chờ trong năm Đây là lễ hội được tổ chức để

ăn mừng mùa màng của tộc người Minangkabau Nó còn gọi là môn thể thao Pacu Jawi

Là lễ hội truyền thống của người dân ở Indonesia

Ở lễ hội này Những con bò tham dự đề phải khỏe mạnh nhất, được huấn luyện và chăm sóc rất kĩ trước khi thi Vào cuộc đua, những chú bò sẽ được gắn khung gỗ để người dân địa phương điều khiển và giữ thăng bằng Người giành chiến thắng trong lễ hội này, bò của họ sẽ được bán với giá rất cao Cùng với sự tin tưởng, uy tín rất lớn của những người dân trong làng

Đây là lễ hội được nhiều du khách ngóng trông nhất vì sự sôi nổi, hào hứng mà nó mang lại cho những người đến tham gia lễ hội này

Trang 19

Hình 2.6 Lễ hội đua bò ở Indonesia

2.2.3 Lễ hội leo cột bôi mỡ

Lễ hội leo cột bôi mỡ hay là một trong những lễ hội mang đậm nét văn hóa của người Indonesia Lễ hội leo cột bôi mỡ được tổ chức để kỷ niệm ngày Độc lập của người dân Indonesia Trên đỉnh các cây cột sẽ được treo các giải thưởng như xe đạp hay các vật dụng gia đình khác

Điều thú vị nhất ở lễ hội là các cột gỗ đều được bôi mỡ rất trơn Người chơi phải hợp sức, hỗ trợ nhau để cùng mang lại chiến thắng Cuộc thi diễn ra trong sự cổ vũ náo nhiệt của người dân trong làng cũng như du khách

Hình 2.7 Lễ hội leo cột bôi mỡ

2.2.4 Lễ hội Nyepi

Lễ hội Nyepi là một lễ hội truyền thống ở Bali Lễ hội được diễn ra trước ngày đón năm mới Vào lễ hội này toàn bộ các dịch vụ và hoạt động đều tạm đóng cửa Vì lý do an toàn nên chỉ có bộ phận cấp cứu của bệnh viện và 1 số vị trí đồn cảnh sát mở cửa Trong suốt lễ hội, mọi người sẽ ngồi yên lặng để thiền định hay tịnh tâm suy nghĩ về bản thân

Trang 20

mình Lễ hội chỉ diễn ra 1 ngày Cho đến hôm sau thì mọi thứ lại quay về như cũ Một năm mới ở Bali thường bắt đầu như vậy

Trong ngày này, tất cả mọi người đều tuân theo 4 không

– Không ánh sáng (Amati Geni): không đốt lửa, không bật đèn Tất cả mọi nhà đều tối om như mực

– Không làm việc (Amati Karya): toàn bộ đảo Bali đều đóng cửa không hoạt động,

kể cả sân bay Vì lý do an toàn, chỉ có bộ phận cấp cứu của bệnh viện và 1 số vị trí đồn cảnh sát mở cửa

– Không di chuyển (Amati Lelunganan): không ai ra khỏi phòng, khỏi nhà Tất cả ngồi yên lặng, tĩnh tâm, thiền định, suy ngẫm về bản thân mình trong năm cũ

– Không vui chơi, giải trí và giữ chay tịnh/nhịn ăn hoàn toàn

Hình 2.8 Đội tuần tra đang đi tuần xem người dân có thực hiện đúng

Trang 21

Mặc dù, Indonesia nổi tiếng với văn hóa không ăn thịt lợn do đa số dân theo đạo Hồi nhưng ở Bali thì món heo sữa quay lại rất nổi tiếng tạo nên một nét văn hóa ẩm thực rất độc đáo ở xứ sở vạn đảo

Trước đây, Babi Guling thường chỉ dành cho những dịp trọng đại trong cuộc đời chẳng hạn như đám cưới hoặc đám tang Ngày lễ đầy ba tháng tuổi của em bé hay khi đứa trẻ mọc chiếc răng sữa đầu tiên cũng là lý do để làm món này Ngày nay, có lẽ do làn sóng du khách

đã làm thay đổi và thương mại hóa Bali trong những thập niên qua, những nhà hàng bình dân ngoài trời nằm rải rác trên hòn đảo cũng chuyên phục vụ du khách món heo quay Trong

đó, Ibu Oka, một điểm nổi tiếng về món Babi Guling mà nhiều người cho rằng đã tạo nên chuẩn mực cho món ăn này

Hình 2.9 Món heo sữa quay Babi Guling

2.3.2 Sate Lilit

Sate Litit là một món ăn khá giống với nem lụi của Việt Nam, tuy nhiên Sate Lilit lại

có nhiều điểm khác biệt trong cách chọn nguyên liệu và chế biến

Cá và tôm đã bóc vỏ và rút xương sẽ được xay nhuyễn và ướp với các gia vị như muối,

ớt, rau thơm, nước cốt dừa, sau đó bọc vào thân sả và đem nướng Người dân ở Indonesia không dùng than hồng để nướng xiên mà lại dùng xác cây dừa Có lẽ vì vậy mà Sate Lilit lại có mùi vị đặc trưng không nơi nào có được như vậy

Ngày đăng: 30/08/2022, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm