1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề học sinh giỏi hóa tây hồ

9 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề học sinh giỏi hóa tây hồ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi học sinh giỏi
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 240,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÂY HỒ 2112017 Câu I 1 Viết phương trình Na2S + 2HCl → 2NaCl (X2) + H2S (X1) 2H2S (X1) + 3O2 t0 → SO2 (X3) + 2H2O 2NaCl (X2) + 2NaOH điện phân,có màng ngăn → 2NaOH (X4) + H2 + Cl2 (X5) SO2 (X3) +.+ NaOH (X4) → NaHSO3 (X6) NaHSO3 (X6) + NaOH (X4) → Na2SO3 (X7) + H2O 2NaOH (X4) + Cl2 (X5) → NaCl (X2) + NaClO (X8) + H2O Hoặc 6NaOH (X4) đặc + 3Cl2 (X5) t0 → 5NaCl (X2) + NaXO3 + 3H2O 2. Các phản ứng xảy ra giữa Ca(OH)2 với các khí độc 2Ca(OH)2 + 2Cl2 → CaCl2 + Ca(OCl)2 + H2O Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O hoặc Ca(OH)2 + 2H2S → Ca(HS)2 + 2H2O Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O hoặc Ca(OH)2 + 2SO2 → Ca(HSO3)2 2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O

Trang 1

ĐỀ TÂY HỒ - 21/1/2017

Câu I

1 Viết phương trình

Na2S + 2HCl → 2NaCl (X2) + H2S (X1) 2H2S (X1) + 3O2

t0

→ SO2 (X3) + 2H2O 2NaCl (X2) + 2NaOH điện phân,có màng ngăn→ 2NaOH (X4) + H2 + Cl2 (X5)

SO2 (X3) + NaOH (X4) → NaHSO3 (X6) NaHSO3 (X6) + NaOH (X4) → Na2SO3 (X7) + H2O 2NaOH (X4) + Cl2 (X5) → NaCl (X2) + NaClO (X8) + H2O Hoặc 6NaOH (X4) đặc + 3Cl2 (X5) t

0

→ 5NaCl (X2) + NaXO3 + 3H2O

2 Các phản ứng xảy ra giữa Ca(OH) 2 với các khí độc

2Ca(OH)2 + 2Cl2 → CaCl2 + Ca(OCl)2 + H2O Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O hoặc Ca(OH)2 + 2H2S → Ca(HS)2 + 2H2O Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O hoặc Ca(OH)2 + 2SO2 → Ca(HSO3)2 2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O

Câu II Xét hợp chất M2X

- Tổng hạt cơ bản: 4ZM + 2NM + 2ZX + NX = 116 (1)

- Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện: (4ZM + 2ZX) – (2NM + NX) = 36 (2)

- Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M: (ZX + NX) – (ZM + NM) = 9 (3)

- Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+: (2ZX + NX + 2) – (2ZM + NM – 1) = 17 (4) Giải hệ (1), (2), (3), (4) ta được: ZM = 11; ZX = 16; NM = 12; NX = 16

a Số hiệu nguyên tử của M và X lần lượt là ZM = 11 (Na); ZX = 16 (S)

Số khối của M và X: AM = 11 + 12 = 23; AX = 16 + 16 = 32

b A là Na2S

Na2S + M’(NO3)2 → M’S + 2NaNO3 2,34/78 (mol) 2,8662/(MM’ + 32) mol

→ 2,34/78 = 2,8662/(MM’ + 32) → MM’ = 63,54

c Ta có:

- Tổng số khối của 2 đồng vị: AY + AZ = 128 (5)

- Nguyên tử khối trung bình: MM’ = (AY.0,37 + AZ.1)/(1 + 0,37) = 63,54 (6)

Giải hệ (5), (6) → AY = 65; AX = 63

Câu III

1 Bảo toàn e ta có:

M → Mn+ + n(e) O2 + 4e → 2O-2

X2 + 2e → 2X

-Vì lượng M tham gia 2 phản ứng là như nhau nên bảo toàn e ta có:

4nO2 = 2nX2 → 4.1,92/32 = 2.8,52/2MX → MX = 35,5 → X2 là Cl2

Trang 2

2 X tác dụng với Pb(NO3)2 thu được kết tủa đen nên X là H2S nH2S = nPbS = 0,1mol

Cho BaCl2 dư vào Y thu được kết tủa Z là BaSO4 có khối lượng = 69,6.1,674 = 116,5104 gam → nBaSO4

= 0,5mol → nSO4 (Y) = 0,5mol

Bảo toàn S ta có: nH2SO4 = nH2S + nSO4 (Y) = 0,5 + 0,1 = 0,6mol → CH2SO4 = 0,6/0,2 = 3M

Giả sử muối cần tìm có công thức MX:

8MX + 5H2SO4 → 4X2 + H2S + 4H2O + 4M2SO4 (1)

0,4  0,1 → 0,4 Hỗn hợp Y sau phản ứng gồm H2O, X2 và M2SO4, H2SO4 dư Làm bay hơi Y thu được chất rắn A gồm

M2SO4 và X2 (→ dự đoán X là I)

m = mX2 + mM = mA – mSO4 (trong muối M2SO4) = 171,2 – 96.4.0,1 = 132,8 gam

b Nung A → muối B là M2SO4

Theo bài ta có: nM2SO4 = nX2 = 4nH2S = 0,4 → MM2SO4 = 69,6/0,4 = 174 = 2MM + 96 → MM = 39 → M là

K

mX2 = 171,2 – 69,6 = 101,6 → MX2 = 101,6/0,4 = 254 → MX = 127 (phù hợp với dự đoán ở trên)

Câu IV

A (NaI, NaCl) Br→ B (NaCl, NaI dư, NaBr) 2 Cl→ C (NaCl) 2 dư

B (NaCl, NaI dư, NaBr) F→ D (NaF) 2 dư

- Các phản ứng hóa học xảy ra:

Br2 + 2NaI t

0

→ 2NaBr + I2

Cl2 + 2NaI t

0

→ 2NaCl + I2

Cl2 + 2NaBr t

0

→ 2NaCl + Br2

F2 + 2NaI t

0

→ 2NaF + I2

F2 + 2NaBr t

0

→ 2NaF + Br2

F2 + 2NaCl t

0

→ 2NaF + Cl2

b Giả sử số mol các chất trong B là: NaCl (x mol); NaBr (y mol); NaI (z mol) (x, y, z > 0) → hỗn hợp

A có x mol NaCl và (y + z) mol NaI

Chú ý: các phản ứng thực hiện trong điều kiện nung nóng ống sứ nên không tính I 2 trong thành phần chất rắn lớp nhé)

Theo bài ta có:

- B chứa NaCl có khối lượng gấp 3,9 lần khối lượng NaI: 58,5x = 3,9.150z → x = 10z (1)

- Bảo toàn Na có:

nNaCl (C) = x + y + z → khối lượng C giảm so với B là: 58,5x + 103y + 150z – 58,5(x + y + z) = 44,5y + 91,5z

nNaF (D) = x + y + z → khối lượng D giảm so với B là: 58,5x + 103y + 150z – 42(x + y + z) = 16,5x + 61y + 108z

Trang 3

Vì khối lượng của D giảm gấp 2 lần khối lượng C giảm (so với B) nên: 16,5x + 61y + 108z = 2(44,5y + 91,5z) → 16,5x – 28y – 75z = 0 (2) Thay (1) vào (2) ta được y = 45z/14

- % khối lượng các chất trong A:

%NaCl = 58,5x.100/(58,5x + 150y + 150z) = 58,5.10z.100/(58,5.10z + 150.45z/14 + 150z) = 48,06% → %NaI = 100 – 48,06 = 51,94%

Trang 4

ĐỀ TÂY HỒ - 22/2/2017

Câu I

1 Viết phương trình

X1 là Cl2 (M = 71) → X2 + X3 = 214 – 71 = 143 → chọn X2 là CaCl2 (M = 111) → X3 là O2 (M

= 32)

Y1 là SO2 (M = 64); Vì Y1 + Y7 = 174 → Y7 = 110 (K2S)

Y2 là H2S (M = 34); Vì Y2 + Y5 = 112 → Y5 = 78 (Na2S)

Vì Y5 + Y6 = 166 → Y6 = 88 (FeS)

Vì Y3 + Y4 = 154 → chọn Y3: H2SO4; Y4: NaHS

Các phương trình hóa học

KClO3 + 6HCl đặc t

0

→ KCl + 3Cl2 + 3H2O

Cl2 + Ca(OH)2 (vôi sữa)

300c

→ CaOCl2 + H2O 2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCl2 + CaCO3 + 2HClO CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

CaCl2 + 2AgNO3 → Ca(NO3)2 + 2AgCl 2KClO3

MnO2,t0

→ 2KCl + 3O2

O2 + S t

0

→ SO2

SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

S + H2

t0

→ H2S 2H2S + 3O2

t0

→ 2SO2 + 2H2O

SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Na2SO4 + Ba(HS)2 → 2NaHS + BaSO4 NaHS + NaOH → Na2S + 2H2O

Na2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2NaNO3

S + Fe t

0

→ FeS FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

H2S + 4Br2 + 4H2O → H2SO4 + 8HBr

H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + H2O + SO2 5SO2 + 2KMnO4 + 3H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

K2SO4 + BaS → K2S + BaSO4

K2S+ Pb(NO3)2 → PbS + 2KNO3

2 Các phản ứng xảy ra giữa Ca(OH) 2 với các khí độc

2Ca(OH)2 + 2Cl2 → CaCl2 + Ca(OCl)2 + H2O

Trang 5

Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O hoặc Ca(OH)2 + 2H2S → Ca(HS)2 + 2H2O Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O hoặc Ca(OH)2 + 2SO2 → Ca(HSO3)2 2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O

Câu II

- Xét nguyên tử nguyên tố X:

+ Tổng hạt: 2ZX + NX = 60 (1)

+ Trong nhân hạt mang điện = hạt không mang điện: ZX = NX (2)

Giải (1) và (2) được ZX = NX = 20 → cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p64s2

- Nguyên tử Y có tổng số hạt electron trên phân lớp p là 11 → cấu hình electron nguyên tử của Y là 1s22s22p63s23p5 (ZY = 17)

- Nguyên tử Z có 4 lớp e và 6e độc thân ở trạng thái cơ bản → cấu hình electron nguyên tử của Z là 1s22s22p63s23p63d54s1 (ZZ = 24)

a Vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- X: ô số 20 (vì có 20e), chu kì 4 (vì có 4 lớp e), nhóm IIA (vì là nguyên tố s và có 2e hóa trị)

- Y: ô số 17 (vì có 17e), chu kì 3 (vì có 3 lớp e), nhóm VIIA (vì là nguyên tố p và có 5e hóa trị)

- Z: ô số 24 (vì có 24e), chu kì 4 (vì có 4 lớp e), nhóm VIB (vì là nguyên tố d và có 6e hóa trị)

b So sánh bán kính

X2+ và Y- đều có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6

- Vì cùng số lớp e, điện tích hạt nhân càng lớn, lực hút từ hạt nhân lên lớp e ngoài cùng càng nhỏ nên bán kính của X2+ nhỏ hơn bán kính của Y-

- Vì X có 4 lớp e (nhiều hơn so với X2+ và Y-) nên bán kính của X lớn hơn bán kính của Y- và X2+

→ RX2+ < RY- < RX

c Xác định M

- Tổng số hạt mang điện trong 4 ion là: 20.2 – 2 + 17.2 + 1 + 24.2 – 3 + 2ZM – 2 = 168 → ZM = 26

- Trong hạt nhân M, số hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang điện là: NM = ZM + 4 = 30

→ Nguyên tử khối của M: AM = ZM + NM = 26 + 30 = 56

- Cấu hình electron của các ion:

M2+ 1s22s22p63s23p63d6

M3+ 1s22s22p63s23p63d5

Câu III

Công thức muối sunfua: M2Sn, số mol trong mỗi phần là a

- Phương trình phản ứng:

+ Đốt trong không khí:

2M2Sn + 3nO2

t0

→ 2M2On + 2nSO2 (1) + Tác dụng với HCl:

M2Sn + 2nHCl → 2MCln + nH2S (2) + Phản ứng giữa các khí:

SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O (3)

Trang 6

+ Khí còn lại sau phản ứng gồm SO2 và H2S phản ứng với dung dịch CuSO4:

H2S dư + CuSO4 → CuS + H2SO4 (4)

- Tìm M:

+ nCuS = 6,72/96 = 0,07 = nHS2 dư (4)

+ Vì lượng chất rắn thu được là S (18,24 gam) → nS (3) = 0,57 mol → nH2S (3) = 0,57.2/3 = 0,38 mol và nSO2 (3) = 0,57/3 = 0,19mol

+ Nếu hiệu suất của phản ứng (3) tính theo H2S thì H = 0,38.100/(0,38 + 0,07) = 84,44% (khác với bài cho 95%) → hiệu suất phản ứng (3) tình theo SO2 → nSO2 (1) = 0,19.100/95 = 0,2mol

+ Bảo toàn S ta có: nS (trong M2Sn) = 0,2 + 0,38 + 0,07 = 0,65mol → nM2Sn = 0,65/n

→ mM2Sn = 0,65/n.(2M + 32n) = 32,5 → M = 9n → chọn n = 3; M = 27 (Al)

Câu IV

- Hỗn hợp X gồm: NaBr (x mol) và NaI (y mol)

- Sục Br2 dư vào X:

Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

y y (mol) Dung dịch Y chứa NaBr với số mol (x + y)

→ Khối lượng của chất rắn khan thu được khi cô cạn Y giảm so với X là: y(150 – 103) = 7,05 → y = 0,15

- Sục khí Cl2 dư vào Y:

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 (x + y) (x + y) (mol)

→ Khối lượng muối khan giảm khi cô cạn là: 103(x + y) – 58,5(x + y) = 22,625 → x + y = 181/356 →

x = 319/890

- Phần trăm khối lượng các chất trong X:

%NaBr = 103x.100/(103x + 150y) = 33,88% → %NaI = 100 – 33,88 = 66,12%

Câu V

- Phân mức năng lượng cao nhất của X là 4s → X là kim loại hóa trị I (1s22s22p63s23p64s1 với ZX = 19) hoặc hóa trị II (1s22s22p63s23p64s2 với ZX = 20)

- Y có phân mức năng lượng cao nhất là 3p và tạo được hợp chất với X là XY nên phân mức năng lượng cao nhất của Y có dạng 1s22s22p63s23p4 (ZY = 16) hoặc 1s22s22p63s23p5 (ZY = 17)

- Tổng số hạt trong phân tử XY là 108 → 2ZX + NX + 2ZY + NY = 108 (1)

- Quan hệ giữa các hạt mang điện và không mang điện trong X và Y: 2ZX = 2NX (2) và 2ZY = 2NY (3) thay vào (1) → ZX + ZY = 36

+ Nếu ZX = 19 → ZY = 17

+ Nếu ZX = 20 → ZY = 16

a Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn

- Nếu ZX = 19 (1s22s22p63s23p64s1): ô 19 (vì có 19e), chu kì 4 (vì có 4 lớp e), nhóm IA (vì có 1e hóa trị

và là nguyên tố s) → ZY = 17 (1s22s22p63s23p5): ô 17 (vì có 17e), chu kì 3 (vì có 3 lớp e), nhóm VIIA (vì

Trang 7

có 7e hóa trị và là nguyên tố p)

- Nếu ZX = 20 (1s22s22p63s23p64s2): ô 20 (vì có 20e), chu kì 4 (vì có 4 lớp e), nhóm IIA (vì có 2e hóa trị

và là nguyên tố s) → ZY = 16 (1s22s22p63s23p4): ô 16 (vì có 16e), chu kì 3 (vì có 3 lớp e), nhóm VIA (vì

có 6e hóa trị và là nguyên tố p)

b Oxit của Y

- Nếu Y có Z = 17 (Cl) → MY = 34 → oxit của Cl là Cl2Ox và %mCl = 71.100/(71 + 16x) = 50 → x = 4,4375 (loại)

- Nếu Y có Z = 16 (S) → MY = 32 → oxit của S là SOx và %mS = 32.100/(32 + 16x) = 50 → x = 2 → Oxit là SO2

- Công thức cấu tạo của oxit:

O = S → O Liên kết trong phân tử SO2 là liên kết cộng hóa trị có cực vì S và O đều là nguyên tố phi kim và O có độ

âm điện lớn hơn nên cặp e chung bị lệch về phía nguyên tử O

Câu VI

M2S + 2O2 → 2MO + SO2

x → 2x (mol)

MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

2x → 2x 2x (mol)

Theo bài ta có:

mM2S = x(2M + 32) = 3,2 (1)

C% = 2x.(M + 96).100/[2x.(M + 16) + 98.2x.100/39,2)] = 48,5 (2)

Giải hệ (1) và (2) ta được M = 64 và x = 0,02 → muối là Cu2S

Dung dịch sau phản ứng chứa 0,04mol CuSO4 (6,2 gam) và có khối lượng 2x.(M + 16) + 98.2x.100/39,2)

= 13,2 gam

Đem làm lạnh dung dịch, tinh thể tách ra là CuSO4.aH2O (y mol)

Nồng độ % của muối còn lại trong dung dịch là: (6,4 – 160y).100/(13,2 – 2,5) = 44,9 → y = 0,01

Lại có 0,01.(160 + 18a) = 2,5 → a = 5

- Vì 808,2ay < 8816y → a < 10,91

→ muối tách ra là CuSO4.5H2O

Trang 8

ĐỀ TÂY HỒ - 22/2/2017

Câu I

Hợp chất A có dạng M2X2:

- Tổng số hạt trong A: 4ZM + 2NM + 4ZX + 2NX = 164

- Hạt mang điện nhiều hơn không mang điện trong A: (4ZM + 4ZX) – (2NM + 2NX) = 52

- Số khối của M lớn hơn số khối của X: (ZM + NM) – (ZX + NX) = 23

- Tổng số hạt trong ion M+ nhiều hơn trong X22-: (2ZM + NM – 1) – (4ZX + 2NX + 2) = 7

Giải hệ ta được: ZM = 19; ZX = 8; NM = 20; NX = 8

a M là K; X là O và A là K2O2

b Khối lượng của 1 mol nguyên tử K là: A = 19 + 20 = 39 gam

Thể tích thực (tính cả khe trống) của 1 mol nguyên tử K: V = 4/3..r3.NA.100/68 = 39/0,86

→ r = 2,3.10-8cm

Câu II

- Vì X, Y đều thuộc nhóm A và tạo hợp chất với H có dạng RH → X, Y thuộc các nhóm IA hoặc VIIA

- Vì hiđroxit cao nhát của X được trung hòa bởi hiđroxit cao nhất của Y → 1 nguyên tố thuộc nhóm IA, nguyên tố còn lại thuộc nhóm VIIA

* Nếu X thuộc nhóm IA → A là XOH → Y thuộc nhóm VIIA → B là HYO4

- %mY/B = MY.100/(MY + 65) = 35,323 → MY = 35,5 (Cl)

- Phản ứng trung hòa của A và B:

XOH + HClO4 → XClO4 + H2O

nA = nB = 0,15.1 → (MX + 17).0,15 = 50.16,8% → MX = 39 → X là K

* Nếu X thuộc nhóm VIIA → A là HXO4 → Y thuộc nhóm IA → B là YOH

- %mY/B = MY.100/(MY + 17) = 35,323 → MY = 9,3 (loại)

Câu III

- Dùng nước vôi trong dư có thể loại được các khí: NO2, Cl2, H2S, SO2

- Phương trình các phản ứng:

2Ca(OH)2 + 2Cl2 → CaCl2 + Ca(OCl)2 + H2O (1) Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O (2)

Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O (3) 2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O (4) Trong các phản ứng trên, phản ứng (1) và (4) thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố Cl và N

2Ca(OH)2 + 2Cl2 → CaCl2-1 + Ca(OCl+1)2 + H2O (1) 2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(N+5O3)2 + Ca(N+3O2)2 + 2H2O (4)

Câu IV

a Cách pha chế các dung dịch

- 400 gam dung dịch CuSO4 10% chứa 400.10% = 40 gam CuSO4

- Vì lượng CuSO4 có trong 400 gam dung dịch CuSO4 10% được lấy từ CuSO4.5H2O → khối lượng

Trang 9

CuSO4.5H2O cần lấy là: 40.250/160 = 62,5 gam → mH2O = 400 – 62,5 = 337,5 gam

→ Vậy để pha chế dung dịch CuSO4 10% cần:

- Cân 62,5 gam tinh thể CuSO4.5H2O

- Cân 337,5 gam H2O

- Hòa tan tinh thể CuSO4.5H2O trong nước và khuấy đều

b Gọi số mol của Fe và M trong hỗn hợp lần lượt là x và 4x (x > 0)

1 Các phương trình phản ứng xảy ra:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

M + nHCl → MCln + n/2H2 (nếu M có phản ứng với HCl)

Fe + 3/2Cl2 → FeCl3

M + n/2Cl2 → MCln

2 Theo bài ta có:

nH2 = nFe + n/2.nM = x + 2x.n = 7,84/22,4 = 0,35 (1)

nCl2 = 3/2nFe + n/2.nM = 3/2x + 2nx = 8,4/22,4 = 0,375 (2)

Giải hệ (1) và (2) → x = 0,05; nx = 0,15

Thể tích khí Cl2 đã hóa hợp với kim loại M là 2nx.22,4 = 6,72 lit

3 Hóa trị của kim loại M

n = nx/x = 0,15/0,05 = 3

4 Nếu khối lượng của M trong hỗn hợp là 5,4 gam thì 5,4 = 4.0,05.MM → MM = 27 (Al)

Ngày đăng: 30/08/2022, 22:57

w