1 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦY SẢN 1 2 Mục tiêu Trang bị kiến thức căn bản về mối quan hệ trong tiến trình phát triển sản phẩm (khoa học, kỹ thuật, quản lý nghiên cứu, quản lý thương mại, sản xuất,. 1 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦY SẢN 1 2 Mục tiêu Trang bị kiến thức căn bản về mối quan hệ trong tiến trình phát triển sản phẩm (khoa học, kỹ thuật, quản lý nghiên cứu, quản lý thương mại, sản xuất,.
Trang 1PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỦY SẢN
Trang 3Mục tiêu
Trang bị kiến thức căn bản về mối
quan hệ trong tiến trình phát triển
sản phẩm (khoa học, kỹ thuật, quản
lý nghiên cứu, quản lý thương mại, sản xuất, tiếp thị, mua bán, …)
Sinh viên độc lập trong tiến hành
nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Trang 4Yêu cầu
Sinh viên biết tổng hợp và vận dụng
kiến thức liên quan đến thủy sản để ứng dụng thực hiện sản phẩm cụ thể như nguyên liệu, qui trình công
nghệ, trang thiết bị, thiết kế bao bì,
thăm dò và đánh giá thị trường, tính toán hiệu quả kinh tế,…
Trang 5Tài liệu tham khảo
Giáo trình môn học
Bài báo chuyên đề thực phẩm thủy
sản, video minh họa một số qui trình sản xuất thực phẩm thủy sản
Trang web liên quan đến các công ty
chế biến thủy sản
Trang 6Nội dung
1 Vòng đời của sản phẩm
2 Khái niệm sản phẩm mới, thảo luận 1
3 Sản phẩm của ngành thực phẩm
4 Phương pháp 5D’s, thảo luận 2
5 Khái quát phát triển sản phẩm mới
6 Nguồn ý tưởng phát triển sản phẩm mới,thảo luận 3
7 Bước cơ bản hình thành sản phẩm mới
8 Hành động tiếp thị khi đưa sản phẩm mới ra thị
trường, thảo luận 4
9 Tiến trình phát triển sản phẩm mới
10 Quản lý phát triển sản phẩm, thảo luận 5
Trang 71 Vòng đời của sản phẩm
Vòng đời của sản phẩm
Mở rộng vòng đời sản phẩm
Trang 81.1 Vòng đời của sản phẩm
Trang 111.2 Mở rộng vòng đời sản phẩm
Trang 19Kiểm tra 1
Trang 20 Khái niệm sản phẩm
2 Khái niệm sản phẩm mới
Trang 212.1 Khái niệm sản phẩm
Yếu tố vật chất
Yếu tố phi vật chất
Vừa là cái “đã có”,
Vừa là cái “đang và tiếp tục phát
sinh” trong trạng thái biến đổi không ngừng của nhu cầu
Trang 222.1 Khái niệm sản phẩm
Theo quan điểm truyền thống
Theo quan điểm marketing
Trang 232.1.1 Khái niệm sản phẩm theo quan điểm truyền thống
Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính
vật lý học, hoá học, sinh học thoả mãn những nhu cầu cụ thể
Trang 242.1.2 Khái niệm sản phẩm theo quan điểm marketing
Sản phẩm có khả năng thoả mãn
nhu cầu của khách hàng, có thể
đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm
và tiêu dùng
Trang 25 Sản phẩm mới tương đối
sản phẩm mới tuyệt đối
2.2 Khái niệm sản phẩm mới
Trang 282.2.1 Sản phẩm mới tương đối
Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp
sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với doanh nghiệp
khác và đối với thị trường
Trang 292.2.1 Sản phẩm mới tương đối
Cho phép doanh nghiệp mở rộng
dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới
Trang 302.2.1 Sản phẩm mới tương đối
Chi phí để phát triển thường thấp,
nhưng khó định vị sản phẩm trên thị trường
Trang 312.2.2 Sản phẩm mới tuyệt đối
Sản phẩm mới đối với cả doanh
nghiệp và đối với cả thị trường
Trang 322.2.2 Sản phẩm mới tuyệt đối
Quá trình tương đối phức tạp và khó
khăn (cả trong giai đoạn sản xuất và bán hàng)
Trang 33 Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết
kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường thường rất cao
2.2.2 Sản phẩm mới tuyệt đối
Trang 44Thảo luận 1
Trang 45Kiểm tra 2
Trang 463 Sản phẩm của ngành thực phẩm
thực phẩm
Trang 49 Mẫu mã thiết kế công phu nhưng nội
dung hướng dẫn dễ hiểu
Đối với các sản phẩm đóng hộp, nắp
hộp phải thiết kế để có thể mở dễ
dàng được ngay
3.1 Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Trang 50 Kích thước nhỏ có thể dùng hết
trong một lần cho một suất ăn
Đóng gói riêng rẻ trong từng túi
Có giá trị gia tăng
3.1 Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Trang 523.2 Xu hướng sản phẩm mới của
ngành thực phẩm
Người tiêu dùng không chỉ chú ý đến
khía cạnh vật chất, mà còn quan tâm đến nhiều khía cạnh phi vật chất của sản phẩm
Trang 543.2 Xu hướng sản phẩm mới của
ngành thực phẩm
Sản phẩm thân thiện với môi trường
Người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn
đến sức khoẻ, thành phần và nhãn hiệu với những "hàm lượng chất béo thấp" hoặc "hàm lượng cholesterol
thấp"
Trang 55
3.2 Xu hướng sản phẩm mới của ngành thực phẩm
Sống vui khỏe
Tiện dụng
Đa dạng hoá hương vị
Sản phẩm dành riêng cho trẻ em
Trang 57Sống vui khỏe
Giảm/ loại bỏ các chất/ yếu tố gây ảnh
hưởng xấu lên sức khoẻ (cholesterol, đường, chất phụ gia chất bảo quản,
muối, năng lượng cao, chất béo…)
Tăng cường các chất/ yếu tố có ảnh
hưởng tốt với sức khoẻ (vitamin,
khoáng chất, calcium, chất xơ, sạch, hữu cơ…).
Trang 59Đa dạng hoá hương vị
Trang 60Sản Phẩm Dành Riêng Cho Trẻ Em
Các loại dưỡng chất đặc biệt thiết
yếu/ có ích cho trẻ em
Hương vị ưa thích dành riêng cho trẻ
em
Loại bao bì vui nhộn, thu hút
Trang 64Kiểm tra 3
Trang 654 Phương pháp 5D’s
Decide (ý tưởng, thảo luận trên những
yêu cầu và xác định tính khả thi)
Discover (xác định nhu cầu của khách
hàng, sử dụng công cụ nghiên cứu)
Define (xác định công thức, bao bì, )
Develop (thiết kế bao bì, cảm quan, …)
Deploy (kế hoạch tiếp thị, lịch sản xuất)
Trang 67Thảo luận 2:
Trang 68Kiểm tra 4
Trang 695 Khái quát phát triển sản phẩm mới
Lý do phát triển sản phẩm mới
Cách thức phát triển sản phẩm mới
Chiều hướng phát triển sản phẩm mới
Con đường để phát triển sản phẩm mới
Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
của phát triển sản phẩm mới
Thất bại khi phát triển sản phẩm mới
Trang 715.1 Lý do phát triển sản phẩm mới
Phát triển nhanh của khoa học và
công nghệ làm nảy sinh nhu cầu mới
Đòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắt
khe của khách hàng với sản phẩm
Khả năng thay thế nhau của sản
phẩm
Tình trạng cạnh tranh trên thị trường
ngày càng gay gắt hơn
Trang 745.1 Lý do phát triển sản phẩm mới
Doanh nghiệp phải không ngừng đổi
mới và tự hoàn thiện trên tất cả
phương diện:
Nguồn lực sản xuất ,
Quản lý sản xuất kinh doanh,
Ứng xử nhanh nhạy với những biến
động của môi trường kinh doanh
Trang 785.2.1 Nguyên tắc cơ bản
Trang 795.2.2 Hoàn thiện sản phẩm hiện có
Về hình thức
Về nội dung
Về hình thức lẫn nội dung
Trang 815.2.2.1 Hoàn thiện sản phẩm hiện có
về hình thức
Giá trị sử dụng của sản phẩm không
có gì thay đổi nhưng hình dáng bên ngoài của sản phẩm thay đổi như
thay đổi nhãn mác, tên gọi sản phẩm
để tạo nên sự hấp dẫn hơn với
khách hàng
Trang 825.2.2.2 Hoàn thiện sản phẩm về nội
dung
Có sự thay đổi về nguyên liệu sử
dụng để sản xuất sản phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc hạ
giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm không đổi
Trang 835.2.2.3 Hoàn thiện sản phẩm cả về
hình thức lẫn nội dung
Có cả sự thay đổi về hình dáng bên
ngoài, bao bì và nhãn hiệu sản phẩm lẫn sự thay đổi về cấu trúc, vật liệu
chế tạo sản phẩm
Trang 845.2.3 Các hình thức của phát triển sản phẩm mới
Sáng tạo, mở rộng các khái niệm/
phân khúc sản phẩm mới hoàn toàn
Cải tiến công thức/ thành phần sản
phẩm
Thay đổi bao bì
Thay đổi cách quảng cáo
Trang 855.3 Chiều hướng phát triển sản phẩm mới
Phát triển danh mục sản phẩm theo
chiều sâu
Phát triển danh mục sản phẩm theo
chiều rộng
Trang 875.3.1 Phát triển sản phẩm theo chiều
sâu
Phát triển sản phẩm theo chiều sâu
thể hiện việc đa dạng hóa kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản
phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu đa
dạng các nhóm khách hàng khác
nhau
Trang 885.3.2 Phát triển sản phẩm theo chiều
rộng
Phát triển sản phẩm theo chiều rộng
thể hiện việc có thêm một số loại sản phẩm nhằm đáp ứng đồng bộ một
loại nhu cầu của khách hàng
Trang 895.4 Con đường để phát triển sản phẩm mới
Mua bằng sáng chế hoặc giấy phép sản
xuất sản phẩm của doanh nghiệp khác,
từ viện nghiên cứu
Tự tổ chức quá trình nghiên cứu thiết kế
sản phẩm mới bằng nguồn lực của
mình.
Liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp
khác, với viện nghiên cứu để thực hiện
Trang 905.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phát triển sản phẩm mới
Bắt đúng nhu cầu của người tiêu
dùng
Sự cam kết tham gia của lãnh đạo
Hệ thống tổ chức và tiếp thị tốt
Khả năng kỹ thuật của công ty và
chất lượng kỹ thuật tốt của sản
phẩm
Thời điểm tung ra thị trường
Trang 92 Hiểu đối thủ cạnh tranh
Phát triển sản phẩm mang lại giá trị
ưu việt cho khách hàng
Trang 935.6 Thất bại khi phát triển sản phẩm
mới
Ý tưởng về sản phẩm tốt nhưng
đánh giá quá cao nhu cầu thực tế
của thị trường
Sản phẩm thực tế không được thiết
kế tốt như mong muốn
Sản phẩm mới không được định vị
thích hợp trên thị trường
Trang 945.6 Thất bại khi phát triển sản phẩm
mới
Việc cho ra đời sản phẩm mới bị hối
thúc, trong khi các dữ liệu nghiên cứu thị trường chưa được thu thập đầy đủ
Chi phí phát triển sản phẩm mới quá
cao, thị trường không thể chấp nhận
Đối thủ cạnh tranh kịp thời tung ra sản
phẩm tương tự trước.
Trang 112Kiểm tra 5
Trang 1136 Nguồn ý tưởng phát triển sản phẩm mới
Ý tưởng bên ngoài
Ý tưởng nội tại
Trang 1146.1 Ý tưởng bên ngoài
Phản hồi trực tiếp từ khách hàng
Tạo sản phẩm dựa vào sự yêu thích
và nhu cầu của khách hàng
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Phải biết được xu hướng nhu cầu
của khách hàng trước khi họ thực sự cần
Trang 1166.2 Ý tưởng nội tại
Sản xuất
Nguồn nguyên liệu
Mẫu thiết kế
Trang 1186.2 Ý tưởng nội tại
Xác định rõ những điều trông đợi từ
sản phẩm
Từ kế hoạch phát triển kinh doanh
chiến lược của công ty
Trang 1196.2 Ý tưởng nội tại
Tham khảo đồng nghiệp về kế hoạch
phát triển, đóng góp ý kiến về nhiều khía cạnh
Tìm kiếm quan điểm của nhà cung
cấp và công ty liên quan
Trang 1206.2 Ý tưởng nội tại
Hỏi ý kiến những khách hàng tốt
nhất về kế hoạch chuẩn bị triển khai
Lưu tâm tới các cấu trúc trong đó
sản phẩm mới sẽ vận hành
Trang 121Thảo luận 3
Trang 122Kiểm tra 6
Trang 1237 Bước cơ bản hình thành sản phẩm mới
Trang 1247.1 Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm
mới
Xuất phát từ hoạt động của bộ phận
nghiên cứu, phát triển
Sáng kiến từ nhà nghiên cứu, cán bộ
khoa học, nhân viên xưởng sản
xuất, nhân viên kinh doanh
Dựa trên những thành tựu, ưu thế
về công nghệ, khoa học kỹ thuật
Trang 1257.1 Tìm kiếm những phát kiến về sản phẩm mới
Nghiên cứu sự thay đổi về nhu cầu của
khách hàng, thị trường để đáp ứng tốt
hơn nhu cầu (mới) của khách hàng
Doanh nghiệp có càng nhiều ý tưởng thì
khả năng chọn được ý tưởng tốt càng
cao
Các nguồn của ý tưởng có thể nằm
trong nội bộ doanh nghiệp, từ các nhân viên, nhà quản lý.
Trang 1267.1 Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm mới
nguồn quan trọng khác từ bên ngoài:
Nhượng quyền kinh doanh,
Mua lại tổ chức tạo ra sản phẩm
Trang 1277.2 Sàn lọc những phát kiến
Sàn lọc lấy phát kiến hay
Ý tưởng được chọn nên tương hợp
với nguồn lực doanh nghiệp
Ý tưởng táo bạo cần nhiều thời gian
và công sức để nghiên cứu và triển khai
Trang 1287.2 Sàn lọc những phát kiến
Sau khi sàng lọc được những ý
tưởng, tổ chức một ban phản biện các ý tưởng,
Ban phản biện nên có nhiều thành
phần để có được nhiều cách đánh giá và phản biện cho ý tưởng
Trang 1297.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử nghiệm
Một phát kiến hay cần được phát
thảo thành một ý đồ cụ thể về sản
phẩm
Phát thảo sản phẩm cần được thăm
dò với khách hàng để thu lại những
ý kiến phản hồi nhằm cải tiến cho
phù hợp với ý muốn của khách
hàng
Trang 1307.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử nghiệm
Tư duy và phân tích ý tưởng dưới
nhiều góc cạnh (khía cạnh tiếp thị,
nhân lực, nguồn vốn, thời gian, phản ứng của đối tượng liên quan, …)
Trang 1317.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử nghiệm
Ý tưởng được mổ xẻ nhiều góc cạnh
Trang 1327.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử nghiệm
Ý tưởng về sản phẩm mới đầy đủ về
các yếu tố như tính năng chính,
cách thức thiết kế, giá trị gia tăng
Xác định được vai trò, ý nghĩa và
mục đích muốn nhắm tới khi phát
triển sản phẩm
Trang 1337.4 Phát triển sản phẩm mới
Bộ phận (R&D) nghiên cứu những ý đồ
phát thảo để thiết kế sản phẩm cụ thể đạt được những yêu cầu về tính năng, nhu cầu của người tiêu dùng, liên quan đến phát triển mặt vật lý, kỹ thuật, hoặc thành phẩm cụ thể
Doanh nghiệp cần làm mẫu, đầu tư chế
tạo thử nghiệm
Trang 1347.4 Phát triển sản phẩm
Để giảm thời gian phát triển sản phẩm
và chi phí nghiên cứu nên chú trọng:
Việc tìm kiếm thông tin,
Thu thập các nghiên cứu có sẵn
hoặc liên quan để tránh mất thời
gian làm lại những gì đã có
Trang 149Kiểm tra 7
Trang 1508 Hành động tiếp thị khi đưa sản phẩm mới ra thị trường
Phát triển chiến lược marketing của
Trang 1518.1 Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Để tăng khả năng thành công của
sản phẩm mới trên thị trường, cần
nghĩ đến việc thương mại hoá thông qua việc phác thảo bản kế hoạch
tiếp thị sơ bộ cho sản phẩm mới
Trang 1528.1 Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Marketing có vị trí quan trọng trong
sự thành công của phát triển sản
Trang 1538.1 Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Những mục tiêu tương lai về tiêu
thụ, doanh số, lợi nhuận, an toàn, xã hội và nhân văn
Định hướng mẫu mã, kiểu dáng, tính
năng, hoặc đặc tính cần thiết của
sản phẩm để việc phát triển có định hướng rõ ràng sát với đòi hỏi của
khách hàng
Trang 154Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Liệt kê những doanh nghiệp có sản
phẩm tương đồng với sản phẩm
đang có ý định tung ra
Nghiên cứu những công cụ
marketing của đối thủ: áp phích,
quảng cáo, website
Đánh giá mối tương quan giữa sản
phẩm của công ty với sản phẩm của các đối thủ
Trang 155Xác định mục tiêu khách hàng
Phân đoạn khách hàng là những người
hiện đang tiêu dùng sản phẩm tương
đồng của đối thủ cạnh tranh hoặc những người thích cái mới với đặc tính mới
Khách hàng tiềm năng tốt nhất là người
hiểu được tính hữu dụng của sản phẩm.
Với một khoản chi phí nhỏ, nên hướng
đến khách hàng có tiềm năng nhất.
Trang 156Khác biệt hóa, tạo nên một giá trị, một lý do thuyết phục duy nhất
Mọi sản phẩm khi tung ra thị trường,
phải hiểu đâu là đặc tính phân biệt
nó với những sản phẩm khác
“Sản phẩm mới mang lại điều gì mà
sản phẩm của đối thủ không có?”
Trang 157Chiến lược và chiến thuật
marketing riêng biệt nào cho sản
phẩm?
Quảng bá sản phẩm mới thế nào?
Bán dưới hình thức nào? Ở đâu?
Cần đến nhà phân phối hay trực tiếp
bán tới tay người tiêu dùng?
Chiến lược marketing nào được sử
dụng,
Vai trò của truyền hình, báo chí trong
quá trình xâm nhập thị trường?
Trang 161Tiến hành chiến dịch
Nắm lấy tất cả mọi cơ hội để nói về
sản phẩm
Đăng một bài báo nói về sản phẩm
hay sắp xếp một cuộc trả lời phỏng vấn
Trang 162Chiến dịch trong bao lâu?
Sau bước đầu nhận được phản hồi
tốt từ phía người tiêu dùng, chọn
đâu là thời điểm dừng lại?
Chiến lược tuần đầu tiên đã hết, cần
phải có chiến lược cho những tháng đầu tiên, những năm đầu tiên và lưu
ý vòng đời của sản phẩm để có sự thay đổi thích hợp
Trang 163Hành động tiếp thị khi đưa ra một sản phẩm mới
Trang 166Xây dựng hệ thống hình ảnh sắc nét
Hệ thống hình ảnh thể hiện ở logo
thông qua màu sắc, hình tượng,
ngôn từ, bố cục trình bày, sắp xếp tiêu đề, và các yếu tố quan trọng
khác nhằm phản ánh mạnh mẽ sản phẩm
Trang 167Xây dựng hệ thống hình ảnh sắc
nét
Sử dụng biểu tượng ngôn từ trên
logo trong quảng cáo, tiếp thị in ấn, trực tuyến hay tương tác; trên bao bì sản phẩm và trong triển lãm, hội chợ thương mại.
Đảm bảo dữ liệu giới thiệu, quảng
bá thích hợp với hệ thống hình ảnh hiện tại của công ty
Trang 168 Một ý tưởng lớn, một khái niệm, một
chủ đề hay một hình ảnh bất ngờ
Trang 169Tiếp thị trên nhiều kênh khác nhau
Phương tiện truyền thông,
Tiếp thị trực tiếp,
Chiến dịch quảng bá qua e-mail, cập
nhập trang web,
Văn hóa sản phẩm,
Xúc tiến bán hàng, giao tiếp
Triển lãm thương mại
Trang 170Quảng cáo
Không cần giấy phép
Phải có giấy phép
Trang 171Những hình thức QC không cần
giấy phép
Trong siêu thị, trung tâm thương
mại, cao ốc (văn phòng, nhà ở)
Trên xe đẩy, thùng hàng ( không
được dùng âm thanh để quảng cáo)
Trên dù che ( chỉ được đặt trong
khung viên kinh doanh, địa điểm tổ chức)
Trang 173Kết chặt thông điệp
Thông báo - giới thiệu - thu hút - tác
động
Quảng cáo, hình ảnh giới thiệu, trang
web, mục tiêu giới thiệu sản phẩm mới
và thu hút sự chú ý của mọi người.
Giới thiệu sản phẩm chi tiết, so sánh ưu
điểm cạnh tranh, bảng thống kê số liệu, thông số kỹ thuật