1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD lớp 7chuẩn KTKN

30 1,5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
Tác giả Trần Văn Thịnh
Người hướng dẫn Trường THCS Vân Hòa
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Vân Hòa
Chuyên ngành GDCD
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Vân Hòa
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 482,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án GDCD lớp 7chuẩn KTKN

Trang 1

Ngày soạn:5/1/2013

Ngày dạy:9/1/2013 (7B) TIẾT 19 BÀI 12

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là sống và làm việc có kế hoạch, ý nghĩa của việc

sống và làm việc có kế hoạch Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch

2.Kỹ năng: Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và

làm việc không có kế hoạch Biết sống và làm việc có kế hoạch

3.Thái độ:Tôn trọng, ủng hộ lối sốngvà làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tuỳ tiện

không có kế hoạch

4.Trọng tâm:Tiết 1:Giúp học sinh hiểu thế nào là sống và làm việc có kế hoạch

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

-Thầy: Giáo án, câu hỏi tình huống, sách giáo khoa, sách giáo viên

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Thảo luận, trắc nghiệm, đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1 : Phân tích truyện

đọc

- Yêu cầu học sinh xem lịch tuần

của Hải Bình

? Em có nhận xét gì về lịch làm việc

từng ngày trong tuần của Hải Bình

? Theo em cần lập kế hoạch như thế

nào cho hợp lí

? Em nhận xét gì về tính cách của

Hải Bình

-Yêu cầu học sinh xem lịch làm việc

của Vân Anh và so sánh hai bản kế

hoạch của hai bạn

? Hãy nhận xét về bản kế hoạch của

Vân Anh

? Nhận xét chung cả hai bản kế

hoạch của Hải Bình và Vân Anh

I.Tìm hiểu bài:

1 Thông tin:

2.Nhận xét:

-Thiếu thời gian từ 13h30đến 14hvà từ 17h đến 19h.-Chưa thể hiện lao động giúp đỡ gia đình

-Thiếu công việc ăn ngủ, tập thể dục,đi học…

-Giờ xem vô tuyến quá nhiều

-Không nhất thiết phải ghi tất cả các công việc thựchiện thường ngày đã cố định,có nội dung lặp đi,lặplại

-“Ngay sau…đã lên lịch làm việc.”Điêù đó chứng tỏHải Bình rất tự giác,có ý thức tự chủ,chủ động làmviệc có kế hoạch không cần ai nhắc nhở

-Cả hai đều thiếu ngày,tháng dẫn đến việc có thểnhầm lẫn giữa lịch tuần này với lịch tuần khác

- Bản kế hoạch của Vân Anh cụ thể , chi tiết hơncủa Hải Bình tính đến giờ, phút, thể hiện rõ côngviệc hàng ngày

*Kết luận:Cả hai bản kế hoạch trên đều quá dài,

khó nhớ

II.Nội dung bài học:

Trang 2

? Ý nghĩa của việc lập kế hoạch làm

việc trong cuộc sống?

a Khái niệm:

-Làm việc có kế hoạch là biết xắp xếp những côngviệc hàng ngày, hàng tuần hợp lí,đầy đủ,có hiệu quả,chất lượng

-Kế hoạch phải cân đối các nhiêm vụ: Rèn luyện,học tập, lao động, nghỉ ngơi, giúp đỡ gia đình

4.Củng cố bài: - Giáo viên hệ thống nội dung bài học.

- Nhận xét giờ học

5 Hướng dẫn về nhà:

-Học bài,chuẩn bị phần còn lại.Tìm hiểu ý nghĩa của việc sống và làm việc có kế hoạch

- Lập bản kế hoạch tuần của mình

Ngày soạn:5/1/2013

Ngày dạy:7(7A)+16(7B)/1/2013 TIẾT 20 BÀI 12

SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH (TIẾP))

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1.- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là sống và làm việc có kế hoạch, ý nghĩa của việc

sống và làm việc có kế hoạch Kể được một số biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch

2.Kỹ năng: Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch với sống và

làm việc không có kế hoạch.Biết sống và làm việc có kế hoạch

3 Thái độ: Tôn trọng, ủng hộ lối sốngvà làm việc có kế hoạch, phê phán lối sóng ruỳ tiện

không có kế hoạch

4.Trọng tâm:Tiết 2:Ý nghĩa của việc sống và làm việc có kế hoạch,biểu hiện của sống và

làm việc có kế hoạch

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

-Thầy: Giáo án, câu hỏi tình huống, sách giáo khoa, sách giáo viên

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Thảo luận, trắc nghiệm, đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là làm việc có kế hoạch?? Nêu ý nghĩa của việc làm việc có

kế hoạch?Thử trình bày kế hoạch của em?

3 Giảng bài mới:

- Giáo viên kiểm tra bản kế hoạch tự lập của học sinh

- Nhận xét ưu, nhược điểm của một số bản kế hoạch

- Giới thiệu với học sinh một bản kế hoạch mẫu

Trang 3

Thứ năm

Ngày…

Học văn ở trường(14h-16h30))

Ôn tập Anh văn

Xem tường thuật bóng đá

Ghi chú: - 5h dậy tập thể dục, ăn sáng, đi học

- Từ 15h-17h nghỉ ngơi, dọn dẹp, nấu cơm…

- Buổi sáng hàng ngày đến trường học

- Các buổi chiều, tối tự học

? Nêu ý nghĩa của việc làm việc có

kế hoạch.? Tác hại của việc làm

việc không có kế hoạch

Yêu cầu học sinh thảo luận lớp

bài tập a.

- Cá nhân cho ý kiến

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm bài tập 1,2,3,4

- Giáo viên nhận xét đánh giá tổng

kết phần bài tập

c.Tác hại của làm việc không có kế hoạch:

-Công việc không được xắp xếp hợp lí sẽ dẫn đếnhiệu quả công việc không cao

III Bài tập:

- Là biết sắp xếp nhiệm vụ, sắp xếp những công việchàng ngày, hàng tuần một cách hợp lí để công việcđược thực hiện có hiệu quả, chất lượng cao

- Học sinh chia nhóm thảo luận rồi cử đại diện nhóm lên trình bày đáp án.

- Các nhóm khác nhận xét.

4.Củng cố bài: - Thế nào là làm việc có kế hoạch?

- Giáo viện hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

5.Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập c,thực hiện làm việc có kế hoạch trong công việc hàng ngày

- Chuẩn bị bài 13 Đọc và tìm hiểu về quyền trẻ em, suy nghĩ xem mình đã được hưởngnhững quyền nào, còn quyền nào chưa được hưởng để bày tỏ và đề nghị can thiệp

Ngày soạn:13/1/2013

Trang 4

Ngày dạy:14(7A)+23(7B)/1/2013 TIẾT 21-BÀI 13

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC

CỦA TRẺ EM VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức : Giúp học sinh nêu được một số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong

luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhàtrường và xã hội, trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và giáodục trẻ

Kỹ năng : Nhận biết các hành vi vi phạm quyền trẻ em, biết xử lí các tình huống cụ thể có

liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em, biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ emđồng thời nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

3-

Thái độ : Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè

4.Trọng tâm: học sinh hiểu được một số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong luật

bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình,nhàtrường và xã hội

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Thầy: Giáo án, SGK,SGV, hiến pháp năm 1992

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:Thế nào là làm việc có kế hoạch? ý nghĩa của việc làm việc có kế hoạch?

Hãy nêu tác hai của việc làm việc không có kế hoạch

3 Giảng bài mới:

- Yêu cầu học sinh đọc truyện

? Theo em vì sao Thái có những

hành vi vi phạm pháp luật

? Thái phải làm gì để trở thành

người tốt

? Hãy nêu các quyền của trẻ em

được thể hiện trong tranh

? Trẻ em có quyền được hưởng

những gì.? Nhà nước có chế độ gì

I.Tìm hiểu bài:

1 Truyện đọc: “ Một tuổi thơ bất hạnh.”

2.Nhận xét : -Vì: thiếu sự chăm sóc, dạy bảo của

cha mẹ,không nơi nương tựa,không được giáo dục,không có tình thương yêu của cha mẹ–>Thái đã trởthành người xấu

-Trong trường giáo dưỡng em phải cố gắngsống,học tập vươn lên trên sự bất hạnh của mình đểhướng tới một tương lai tươi sáng hơn

- Bức tranh 1: Quyền được tiêm phòng.(BVSK)

- Bức tranh 2: Quyền được nuôi dưỡng,chăm sóc

- Bức tranh 3: Quyền được khai sinh

- Bức tranh 4: Quyền được học hành

- Bức tranh 5: Quyền được vui chơi

II.Nội dung bài học:

a.Quyền được bảo vệ chăm sóc và giáo dục của

trẻ em

Trang 5

đối với trẻ em tàn tật, khuyết tật,

không nơi nương tựa

? Quyền được giáo dục của trẻ em

là gì

? Nêu bổn phận của trẻ em đối với

gia đình, nhà nước và xã hội

?Gia đình, nhà nước và xã hội có

trách nhiệm gì đối với trẻ em?

- Học sinh trắc nghiệm bài tập a

-Yêu cầu h/sinh chia nhóm thảo

- Yêu tổ quốc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Tôn trọng pháp luật và tài sản của người khác

- Yêu quí, kính trọng, giúp đỡ ông bà cha mẹ, lễphép với người lớn

- Chăm chỉ học tập

- Không đánh bạc, uống rượu, dùng chất ma tuý,không xa vào tệ nạn xã hội

c Trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội

đối với trẻ em:

- Cha mẹ chịu trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc nuôidạy trẻ

- Nhà nước tạo điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyềnlợi của trẻ em

3 Bài tập:

- Bài tập a

Hành vi vi phạm quyền trẻ em: 1,2,3,4,6

- Học sinh thảo luận và trình bày đáp án

4 Củng cố bài:- Giáo viên hệ thống nội dung bài học:

-Tham khảo thêm về quyền trẻ em

-Chuẩn bị bài 14 Đọc và tìm hiểu về môi trường sống gồm những gì, tài nguyên thiên nhiêngồm những gì?

Ngày soạn:20/1/2013

Ngày dạy:21(7A)+30(7B)/1/2013 TIẾT 22 - BÀI 14

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu khái thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên

nhiên , kể được các yếu tố của môi trường và tài nguyên thiên nhiên, nguyên nhân gây ô

Trang 6

nhiễm môi trường, hiểu vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với đời sốngcon người, những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiênnhiên, biện pháp bảo vệ chúng.

2.

Kỹ năng : Nhận biết các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên

thiên nhiên, biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lý Biết bảo vệ môi trường

ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện

3.

Thái độ : Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, ủng hộ các biện pháp bảo

vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên Phê phán, đấu tranh những hành vi vi phạm luật bảo

vệ môi trường

4.Trọng tâm: Học sinh hiểu khái thế nào là môi trường, tài nguyên thiên nhiên, nguyên

nhân gây ô nhiễm môi trường,vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với đờisống con người

II

-Thầy:Giáo án, SGK,SGV.Tranh rừng là tài nguyên thiên nhiên của đất nước

-Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Trắc nghiệm, thảo luận, vấn đáp, nêu vấn đề, đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1.ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu nội dung các quyền trẻ em?

- Bổn phận của trẻ em? Trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội đối với trẻ em?

3.Bài mới:

? Em hiểu môi trường là gì

(Môi trường ở đây là môi

trường sinh thái, là điều kiện tự

nhiên, nhân tạo bao quanh con

người giúp con người tồn tại,

I.Tìm hiểu bài:

1 Khái niệm về môi trường:

- Môi trường là toàn bộ điều kiện tự nhiên, nhân tạo baoquanh con người, nó có tác động đến đời sống, sự ttồn tại

và phát triển của con người

* Thành phần:

- Không khí, nước đất, ánh sáng, núi, rừng, sông hồ,biển, sinh vật, hệ sinh thái,các khu dân cư, khu sản xuất,khu bảo tồn thiên nhiên và các hình thái vật chất khác

2 Tài nguyên thiên nhiên:

- Rừng:

+ ĐV:Hươu, nai, hổ, báo, khỉ

+ TV: Đinh, lim, sến, táu, cây cổ thụ, cây thuốc

+ Đất: quỹ đất sử dụng trong chăn nuôi, trồng trọt

+ Nước: Sông hồ, biển, các mạch nước ngầm

+ Sinh vật biển

+Khoáng sản:Các khoáng vật,khoáng chất có ích ở thểlỏng,thể khí,thể rắn.Có trên mặt đất,trong lòng đất,dướiđáy biển(Than đá,dầu khí,thuỷ ngân,sắt vàng,đồng, chì )

3.Thông tin sự kiện:

Trang 7

? Nêu những nguyên nhân do

con người gây ra dẫn đến hiện

tượng lũ lụt

? Tác dụng của rừng đối với

đời sống con người

?Cho một vài ví dụ về việc làm

ô nhiễm môi trường?Hậu quả.?

- Cho học sinh đọc truyện “Kẻ

gieo gió đang gặt bão.”

? Em có suy nghĩ gì khi nghe

câu truyện trên

- Học sinh cho ý kiến,nhận xét

- Nguyên nhân: Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác không

có kế hoạch tái sinh, làm ô nhiễm môi trường

- Cung cấp lâm sản có giá trị trong cuộc sống con người,rừng còn làm giảm đáng kể lượng mưa, bão, lũ, bảo vệcuộc sống của con người cũng như mọi sinh vật trên tráiđất Rừng còn có tác dụng làm cho bầu không khí tronglành giúp việc hô hấp của con người được tốt hơn

- VD: Chất thải không qua sử lý, khói nhà máy, khaithác tài nguyên thiên nhiên không có kế hoạch, đánh cábằng điện, thuốc nổ, vứt rác thải bừa bãi ra môi trường

- Làm mất cân bằng sinh thái, làm môi trường bị suythoái, gây lũ lụt, mưa bão lớn làm ảnh hưởng trực tiếpđến cuộc sống của con người

4.Củng cố bài: - Giáo viên hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học

5.Hướng dẫn về nhà:.

-Học bài, kể về những việc làm tham gia bảo vệ môi trường

-Chuẩn bị phần còn lại Tìm hiểu xem tác dụng của môi trường sống đối với đời sống conngười như thế nào

Ngày soạn:20/1/2013

Ngày dạy:28/1(7A)+(7B)6/2/2013 TIẾT 23 BÀI 14 (Tiết 2)

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

nhiên,kể được các yếu tố của môi trường và tài nguyên thiên nhiên,nguyên nhân gây ônhiễm môi trường, hiểu vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với đời sốngcon người, những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiênnhiên, biện pháp bảo vệ chúng

thiên nhiên, biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lý Biết bảo vệ môi trường

ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện

3-Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, ủng hộ các biện pháp

bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên Phê phán, đấu tranh những hành vi vi phạm luật bảo vệ môi trường

4.Trọng tâm: Học sinh hiểu những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường

và tài nguyên thiên nhiên

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Thầy: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên Tranh rừng là TNTN của đất nước

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

Trang 8

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Trắc nghiệm, thảo luận, vấn đáp, nêu vấn đề, đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

-Câu hỏi: Hãy Trình bày nội dung quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em

Việt Nam? Bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội?

-Đáp án:Trẻ em được chăm sóc, nuôi dạy,bảo vệ sức khoẻ và được sống chung với cha mẹ.

Trẻ em tàn tật khong nơi nương tựa được nhà nước giúp đỡ phục hồi chức năng và tổ chứcnuôi dạy

Trẻ em được học tập, dạy dỗ, vui chơi giải trí, tham gia hoạt động văn hoá thể thao

Trẻ em có bổn phận: Yêu tổ quốc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, tôn trọng pháp luật và tàisản của nhân dân, yêu quí, kính trọng, giúp đỡ ông bà cha mẹ, lễ phép với người lớn

3.Giảng bài mới:

- Giáo viên giải thích thuật ngữ:

+ Biện pháp lâm sinh: Biện pháp sinh học được áp dụng trong nông nghiệp

+ Lũ ống: Lũ xuất hiện khi mưa với cường độ lớn trong thời gian ngắn, trên diện tíchhẹp, có tốc độ cao, sức tàn phá mạnh, hàm lượng bùn cát lớn Nó thường xảy ra trên địa bànmiền núi, nhất là ở khu vực núi phía Tây Bắc trên các lưu vực sông suối nhỏ

+ Lũ quét: Xuất hiện do nước mưa không thấm xuống đất, ào ạt chảy xuống triền núi vớisức mạnh không gì ngăn cản nổi, kéo theo đất, đá, tàn phá vùng dân cư và quét sạch nhiềuthứ, nó thường xảy ra ở vùng đồi núi trọc, có độ dốc cao, ít rừng và không có cây

Yêu cầu học sinh chia

nhóm thảo luận

Nhóm 1.

Môi trường là gì? Môi

trường có ảnh hưởng như

thế nào tới đời sống của

con người?

Nhóm 2.

Nêu các biện pháp bảo vệ

môi trường và tài nguyên

thiên nhiên?

Nhóm 3

?Trách nhiệm của học sinh

trong việc bảo vệ môi

trường và tài nguyên thiên

nhiên?

-Học sinh thảo luận và

trình bày đáp án

-Các nhóm nhận xét, bổ

II.Nội dung bài học:

- Môi trường là toàn bộ điều kiện tự nhiên, nhân tạo baoquanh con người, có tác động tới đời sống, sự tồn tại, pháttriển của con người và thiên nhiên nó tạo nên cơ sử vật chất

để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, tạo cho con ngườiphương tiện sinh sống, phát triển trí tuệ, đạo dức, tinh thần

- Giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm cân bằngsinh thái, cải thiện môi trường, ngăn chặn, khắc phục hậu quảxấu do con người và thiên nhiên gây ra, khai thác, sử dụnghợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguồn tàinguyên thiên nhiên bắt đầu từ việc giữ vệ sinh sạch sẽ khudân cư, tiết kiệm nguồn nước sạch, bảo vệ bầu không khítrong lành, góp phần tạo ra một cuộc sống tốt đẹp, bền vững,lâu dài

IV Bài tập:

Bài tập a Hành vi bảo vệ môi trường là: 1, 2, 5.

Bài tập b Hành vi gây ô nhiễm môi trường là: 1, 2, 3, 6.

Bài tập c.

Trang 9

xung,giáo viện nhận xét,

tổng kết

-Yêu cầu học sinh trắc

nghiệm bài tập b

-Thảo luận lớp bài tập a, c

Theo phương án 2 là tốt nhất vì đảm bảo yếu tố mở rộng quy

mô sản xuất, đổi mới công nghệ góp phần tăng năng xuất, bảo

vệ môi trường, chi phí hiện tại có thể tốn kém nhưng còn tốnkém hơn nếu môi trường bị ô nhiễm, hơn nữa còn ảnh hưởngđến sức khoẻ, đời sống của con người

4 Củng cố bài: - Học sinh cần làm gì để bảo vệ môi trường?

- Giáo viện hệ thống nội dung bài học

Ngày dạy:4/2(7A) TIẾT 24 -BÀI 15

BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là di sản văn hoá, kể được một số di sản văn hoá

của nước ta, hiểu ý nghĩa của sản văn hoá, nắm được những quy định của pháp luật về bảo

vệ di sản văn hoá

2.

đấu tranh, ngăn chặn những hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xửlý.Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các di sản văn hoá phù hợp với lứa tuổi

3

4.Trọng tâm:Giúp học sinh hiểu thế nào là di sản văn hoá.

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

* Thầy: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án

* Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.

III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Nêu vấn đề, Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Trang 10

- Hướng dẫn học sinh quan

văn hoá nào được Unesco

công nhận là di sản văn hoá

thế giới

- Giáo viên tổ chức cho h/s

thảo luận theo chủ đề sau:

- Vịnh Hạ Long là danh lam thắng cảnh- Là cảnh đẹp củathiên nhiên được xếp hạng là thắng cảnh thế giới, conngười phải bảo vệ và sử dụng hợp lý cảnh đẹp đó

- Ví dụ:

Vịnh Hạ Long, Cố Đô Huế, Phố Cổ Hội An, Phong Nha

Kẻ Bàng, Chùa một cột, Đền Hai Bà Trưng, Nhã nhạccung đình Huế, Cồng chiêng Tây Nguyên, Ca trù, múa rốinước, dân ca quan họ Bác Ninh…

- Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Đền Mỹ Sơn, Vịnh hạ Long,động Phong Nha Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế, cồngchiêng Tây Nguyên

- Nhã nhạc cung đình Huế, lễ hội, ca trù, múa rối nước…

II Nội dung bài học:

1 Di sản văn hoá là gì?

- Di sản văn hoá là sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trịlịch sử, văn hoá, khoa học được lưu truyền từ thế hệ nàysang thế hệ khác

a*Di sản văn hoá phi vật thể:- Di sản văn hoá phi vật thể

là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá khoa họcđược lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết được lưu truyền bằngtruyền miệng,truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưugiữ khác bao gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học,nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng…

4 Củng cố bài : - Giáo viên hệ thống nội dung bài học.

- Nhận xét giờ học

5 Hướng dẫn về nhà:-Học bài,chuẩn bị phần còn lại.Tìm hiểu xem tại sao chúng ta phải

giữ gìn và bảo vệ di sản văn hoá

- Tìm hiểu về di sản văn hóa của Việt Nam

Trang 11

Ngày soạn:20/2/2013

Ngày dạy:25/2/2013(7A) TIẾT 25-BÀI 15

BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ ( Tiếp)

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là di sản văn hoá, kể được một số di sản văn hoá

của nước ta, hiểu ý nghĩa của sản văn hoá, nắm được những quy định của pháp luật về bảo

vệ di sản văn hoá

- Kỹ năng: Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá, biết đấu

tranh, ngăn chặn những hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xửlý.Tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các di sản văn hoá phù hợp với lứa tuổi

- Thái độ: Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước

*Trọng tâm:Giúp học sinh hiểu ý nghĩa của sản văn hoá,nắm được những quy định của

pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá

II CHUẨN BỊ -PHƯƠNGPHÁP:

- Thầy: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án

- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.

-PP: Nêu vấn đề, Thảo luận, thuyết trình, vấn đáp

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Di sản văn hoá là gì?

- Thế nào là di sản văn hoá phi vật thể?

3 Giảng bài mới:

? Thế nào là di sản văn hoá

II Nội dung bài học:

1.Di sản văn hóa là gì?

a/Di sản văn hoá phi vật thể b/

Di sản văn hoá vật thể :

- Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch

sử, văn hoá, khoa học bao gồm di tích lịch sử-văn hoá,danhlam thắng cảnh,di vật,cổ vật,bảo vật quốc gia

-Di tích lịch sử- văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm vàcác di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địađiểm có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học

-Danh lam thắng cảnh là những cảnh quan thiên nhiên vớicông trình kiến trúc có giá trị lịch sử,thẩm mỹ,khoa học

2.Ý nghĩa:

- Di sản văn hoá có ý nghĩa lịch sử, văn hoá, khoa học kỹthuật, là cảnh đẹp của đất nước, là tài sản của dân tộc nóinên truyền thống, công đức và công cuộc xây dựng tổ quốccủa tổ tiên chúng ta, thể hiện kinh nghiệm của dân tộc trêncác lĩnh vực

Trang 12

? Việc bảo vệ di sản văn

hoá liên quan gì đến việc

bảo vệ môi trường?

? Pháp luật nước ta quy

định như thế nào về việc

bảo vệ di sản văn hoá

? Huỷ hoại, chiếm đoạt

- Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hoá

- Huỷ hoại di sản văn hoá

- Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ, lấn chiếm di tích lịch

sử, danh lam thắng cảnh

- Mua bán, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật

- Lợi dụng danh lam thắng cảnh để làm những điều trái pháp luật

4.Củng cố bài:- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.

- Giáo viên nhận xét giờ học

5.Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập d, đ.Đưa ra những biện pháp bảo vệ môi trường, viết lên cảm xúc củamình về môi trường và thiên nhiên sau khi được đi tham quan du lịch

- Tìm hiểu về di sản văn hóa ở địa phương và đất nước

- Ôn tập từ tiết 19 đến tiết 25

- Chuẩn bị bài kiểm tra một tiết vào tiết 26

Ngày soạn:27/2/2013

Ngày dạy:4/3/2013(7A) TIẾT 26

KIỂM TRA MỘT TIẾT

I.MỤC TIÊU KIỂM TRA:

-Kiến thức:Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua những bài học từ đầu học kỳ II -Kỹ năng: Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh một cách khoa học.

-Thái độ: Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài kiểm tra.

- Thầy: Dặn dò h/s ôn tập,ra đề-đáp án và hướng dẫn chấm

- Trò: Học bài, chuẩn bị giấy kiểm tra

-Kiểm tra viết

IV TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Kiểm tra viết: Đề bài :

I.T rắc nghiệm:

Trang 13

Câu 1: Hãy đánh dấu vào ô :

Dấu cộng (+) là hành vi bảo vệ môi trường,dấu trừ (-) là hành vi gây ô nhiễm môi trường

1.Chặt,đốt rừng để trồng lúa, ngô, khoai2.Trồng cây phủ xanh đồi núi trọc

3.Khai thác nước ngầm bừa bãi

4.Khai thác gỗ theo quy hoạch có tái tạo rừng

Câu 2:Hãy chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng.

Trong các hành vi sau hành vi nào là hành vi bảo vệ quyền trẻ em?

A.Đánh đập, hành hạ trẻ em

B.Cho trẻ em xem phim ảnh đồi trụy

C.Bắt trẻ em lao động quá sức

D.Buộc trẻ em nghiện phải đi cai nghiện

Câu 3:Hãy chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng.

Trong các hành vi sau, theo em hành vi nào thể hiện việc giữ gìn bảo vệ di sản văn hoá?

A Đập phá các di sản văn hoá

B.Tôn tạo,giữ gìn sạch đẹp khu di tích, danh lam thắng cảnh

C.Di chuyển cổ vật, bảo vật quốc gia bất hợp pháp

D.Cất giấu cổ vật cho bọn buôn lậu

II.T ự luận:

Câu 1: Nêu nội dung các nhóm quyền trẻ em?

Câu 2: Em hiểu thế nào là di sản văn hoá? Thế nào là di sản văn hoá vật thể và phi vật

thể? Cho ví dụ?Cho biết ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bảo vệ di sản văn hóa?

+ Quyền được giáo dục:Trẻ em có quyền được học tập,dạy dỗ,vui chơi giải trí,tham gia hoạt

động văn hoá,nghệ thuật, thể dục thể thao.(1đ)

Câu 2: 4 điểm.

*Di sản văn hoá là sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được

lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.(1đ)

*Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học đượclưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết…(Ví dụ: DSVH vật thể: Vịnh Hạ Long, Bến Nhà Rồng, Đền

Hai Bà Trưng, Đền Hùng )(1đ)

* Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử văn hoá, khoa học gồm di tích

Trang 14

lịch sử- văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.(1đ)

(Ví dụ: DSVH phi vật thể: Múa rối nước,ca trù,dân ca quan họ,các lễ hội )

*Di sản văn hoá có ý nghĩa lịch sử, văn hoá, khoa học kỹ thuật, là cảnh đẹp của đất nước, làtài sản của dân tộc nói nên truyền thống, công đức và công cuộc xây dựng tổ quốc của tổ

tiên chúng ta, thể hiện kinh nghiệm của dân tộc trên các lĩnh vực.(0,5đ)

- DTLS-VH, DLTC, là một bộ phận của môi trường Bảo vệ DTLS-VH, DLTC là bảo vệ

môi trường.(0,5đ)

*Lưu ý:(Ý 2,3 nếu không lấy được ví dụ trừ 0,5đ)

4 Củng cố bài:

- Giáo viên thu bài kiểm tra

- Nhận xét giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 16, đọc và trả lời câu hỏi cuối bài Tìm hiểu về tín

ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam

Ngày soạn:9/3/2013

Ngày dạy:11/3/2013(7A) TIẾT 27 -BÀI 16

QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

tôn giáo Kể tên một số tín ngưỡng, tôn giáo chính ở nước ta, nêu được một số quy định củapháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

ngưỡng, tôn giáo để làm những việc xấu

các hiện tượng mê tín dị đoan và các hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

4.Trọng tâm: H/S hiểu thế nào là tín ngưỡng,tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng,tôn giáo

- Thầy: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án,câu hỏi tình huống

-Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới

-PP: Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra.

3 Giảng bài mới: Giới thiệu bài 16.

- Giáo viên yêu cầu h/s đọc thông

tin số 1.

? Hãy kể tên một số tôn giáo chính

ở nước ta

?Theo tôn giáo còn gọi là theo gì

?ở địa phương em có loại hình tôn

giáo nào

I Thông tin, sự kiện:

- Phật giáo,Thiên chúa giáo,Đạo cao đài, Đạo hoàhảo, Đạo tin lành, đạo hồi…

-Theo tôn giáo hay còn gọi là theo “đạo”

- Có Phật giáo, Thiên chúa giáo

- Số tín đồ chiếm 1/4 dân số cả nước(25%) phân bốrải rác khắp đất nước

Trang 15

?Số tín đồ tôn giáo chiếm bao

nhiêu phần trăm dân số cả nước?

Họ sống ở đâu,thuộc tầng lớp nào?

? Họ có tinh thần như thế nào đối

với cộng đồng? Với đất nước?

? Những người theo tôn giáo họ

đến nhà thờ để làm gì

? ở nhà thờ họ thờ ai

- Họ hầu hết là người dân lao động

- Họ có tinh thần yêu nước, tinh thần cộng đồng, gópnhiều công sức với việc xây dựng và bảo vệ đất nước

- Họ là con chiên của chúa, họ đến để nghe giảngđạo, để cầu chúa ban phước lành cho họ chúa dạycho họ hướng tới những điều thiện trong cuộc sống,

và ban cho họ những điều tốt lành

- Họ thờ chúa Giê Su

-Tại sao họ lại thờ chúa Giê Su? Là bởi vì họ có quan niệm rằng Đức chúa Giê Su là đứcchúa con được đức chúa cha (Chúa trời) phái xuống hạ giới để làm đấng cứu thế cho muônloài Chính vì thế mà họ rất tin vào chúa trời Từ đó họ có những lễ nghi để cầu chúa banphước lành cho họ

? Thế còn ở gia đình các em có

bàn thờ tổ tiên không

? Theo các em việc thờ cúng tổ

tiên ở gia đình chúng ta là hiện

tượng tôn giáo hay tín ngưỡng

? Em hãy cho biết tín ngưỡng và

tôn giáo giống và khác nhau ở

điểm nào

? Em hiểu tín ngưỡng là gì

? Tôn giáo là gì

-Tình huống: Một học sinh cúng

bái trước khi đi thi với mong

muốn thần linh sẽ phù hộ cho em

được đỗ đạt cao

? Em có suy nghĩ gì về hành vi

của học sinh trên Hành vi đó

thuộc tín ngưỡng, tôn giáo hay

- Đây là hiện tượng tín ngưỡng

+ Giống: Cùng tin vào sự thần bí như thần linh,thượng đế, chúa trời và có những lễ nghi thể hiện sựsùng bái

+ Khác: Tôn giáo là hiện tượng lễ nghi có tổ chức ởnhững nơi qui định nhất định theo chu kỳ ngày lễ Tín ngưỡng là lễ nghi không theo một tổ chức nào

sự sùng bái ấy

-Đó là hiện tượng mê tín dị đoan

-Chắc chắn học sinh đó sẽ thi trượt nếu như em đó tin vào sự cầu cúng mà đỗ được Mà phải học tập để

có kiến thức thì đi thi mới đỗ được.

-Mê tín dị đoan là tin vào những điều mơ hồ, nhảmnhí không phù hợp với lẽ tự nhiên dẫn tới hậu quả xấucho cá nhân gia đình và cộng đồng Vì vậy phải đấutranh chống mê tín dị đoan

VD:-Chữa bệnh bằng phù phép.

-Đồng bóng, bói toán, yểm bùa…

III Bài tập: Bài tập c: Hành vi MTDĐ : 1,2,3,4,5.

4 Củng cố bài: - Giáo viên hệ thống nội dung bài học.

Ngày đăng: 06/03/2014, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w