Công suất tức thời của các lực cản1.PT chuyển động & đại lượng thay thế Đặt: Mtt: gọi là mô men thay thế các lực cản về khâu dẫn mô men cản thay thế Ac Ac... Công cản và mô men cản th
Trang 1Bài giảng
Chuyển động thực &
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Cơ khí
Bộ môn Cơ sở thiết kế máy và Robot
Làm đều chuyển động của máy
Giảng viên: TS Nguyễn Bá Hưng
Trang 2Đặt vấn đề
Trang 4Nội dung bài học
chuyển động thực của máy
chuyển động thực của máy
Trang 51.PT chuyển động & đại lượng thay thế
“ Tổng công của tất cả các lực tác động lên cơ hệ trong một khoảng thời
gian bằng biến thiên động năng của cơ hệ trong khoảng thời gian đó”
E-E0=∆E=Ađ + Ac
E0 – động năng ở thời điểm t0
E - động năng ở thời điểm t
∆E – biến thiên động năng
Ađ – công động (công của lực phát động), Ađ luôn dương
Ac – công cản (công của các lực cản), Ac có thể âm hay dương
Trang 61.PT chuyển động & đại lượng thay thế
(0, là vị trí của khâu dẫn ứng với t0, t )
Trang 71.PT chuyển động & đại lượng thay thế
(0, là vị trí của khâu dẫn ứng với t0, t )
Trang 8Công suất tức thời của các lực cản
1.PT chuyển động & đại lượng thay thế
Đặt:
Mtt: gọi là mô men thay thế các lực cản về khâu dẫn (mô men cản thay thế)
Ac
Ac
Trang 9Công suất tức thời của các lực cản
1.PT chuyển động & đại lượng thay thế
Đặt:
Mtt: gọi là mô men thay thế các lực cản về khâu dẫn (mô men cản thay thế)
Ac
Ac
Trang 10 Công cản và mô men cản thay thế
Việc thay thế này dựa trên nguyên tắc công suất không đổi: công suất
1.PT chuyển động & đại lượng thay thế
Việc thay thế này dựa trên nguyên tắc công suất không đổi: công suất
của mô men cản thay thế phải bằng công suất của tất cả các lực cản
trên toàn máy
Như vậy Mtt là đại diện cho chế độ lực tác động trên máy dựa trên
nguyên tắc công suất không đổi
Trang 11 Công cản và mô men cản thay thế
Việc thay thế này dựa trên nguyên tắc công suất không đổi: công suất
1.PT chuyển động & đại lượng thay thế
Việc thay thế này dựa trên nguyên tắc công suất không đổi: công suất
của mô men cản thay thế phải bằng công suất của tất cả các lực cản
trên toàn máy
Như vậy Mtt là đại diện cho chế độ lực tác động trên máy dựa trên
nguyên tắc công suất không đổi
Trang 12 Động năng và mô men quán tính thay thế
Xét máy có n khâu động, khâu i có:
Khối lượng của khâu, mi
Vận tốc của trọng tâm khâu,vSi
Mô men quán tính đối với trọng tâm, JSi
Trang 13 Động năng và mô men quán tính thay thế
Xét máy có n khâu động, khâu i có:
Khối lượng của khâu, mi
Vận tốc của trọng tâm khâu,vSi
Mô men quán tính đối với trọng tâm, JSi
Trang 14Động năng và mô men quán tính thay thế
Việc thay thế này dựa trên nguyên tắc động năng không đổi: động
1.PT chuyển động & đại lượng thay thế
Việc thay thế này dựa trên nguyên tắc động năng không đổi: động
năng của khâu thay thế phải bằng động năng của tất cả các khâu trên
toàn máy
Như vậy Jtt là đại diện cho máy về phương diện cấu tạo trên máy dựa
trên nguyên tắc động năng không đổi
Trang 15Động năng và mô men quán tính thay thế
Việc thay thế này dựa trên nguyên tắc động năng không đổi: động
1.PT chuyển động & đại lượng thay thế
Việc thay thế này dựa trên nguyên tắc động năng không đổi: động
năng của khâu thay thế phải bằng động năng của tất cả các khâu trên
toàn máy
Như vậy Jtt là đại diện cho máy về phương diện cấu tạo trên máy dựa
trên nguyên tắc động năng không đổi
Trang 16 Phương trình chuyển động thực và khâu thay thế
Thay các kết quả thu được từ việc xác định công động Ađ, công cản Ac
và động năng năng E vào phương trình biến thiên động năng:
Phương trình chuyển động thực của máy:
1.PT chuyển động & đại lượng thay thế
Phương trình chuyển động thực của máy:
Vận tốc thực của khâu dẫn:
Trong đó:
1( 0) là vận tốc của khâu thay thế (1) tại vị trí 0
Jtt( 0) là mô men quán tính thay thế tại vị trí 0
1() là vận tốc của khâu thay thế (1) tại vị trí
Jtt( ) là mô men quán tính thay thế tại vị trí
Trang 17 Phương trình chuyển động thực và khâu thay thế
Thay các kết quả thu được từ việc xác định công động Ađ, công cản Ac
và động năng năng E vào phương trình biến thiên động năng:
Phương trình chuyển động thực của máy:
1.PT chuyển động & đại lượng thay thế
Phương trình chuyển động thực của máy:
Vận tốc thực của khâu dẫn:
Trong đó:
1( 0) là vận tốc của khâu thay thế (1) tại vị trí 0
Jtt( 0) là mô men quán tính thay thế tại vị trí 0
1() là vận tốc của khâu thay thế (1) tại vị trí
Jtt( ) là mô men quán tính thay thế tại vị trí
Trang 18 Phương trình chuyển động thực và khâu thay thế
1.PT chuyển động & đại lượng thay thế
Kết luận: Từ việc nghiên cứu chuyển động thực của toàn máy, bằng
khái niệm mô men cản thay thế Mtt và mô men quán tính thay thế Jtt,
bài toán chuyển thành nghiên cứu chỉ một khâu giả định, có cấu tạo
biểu thị bằng mômen quán tính thay thế Jtt, có chế độ lực tác động biểu
thị bằng mô men cản thay thế Mtt
Khâu giả định đó được gọi là khâu thay thế
Trang 21chuyển động thực của máy
Trong giai đoạn mở máy, chế độ làm việc là không bình ổn, tổng công (Ađ+Ac) > 0
Trong giai đoạn làm việc, chế độ làm việc là bình ổn Vận tốc góc của khâu dẫn biến thiên có chu kỳ quanh một giá trị tb cố định
Trong giai đoạn tắt máy, chế độ làm việc là không bình ổn, tổng công (Ađ+Ac) < 0
Trang 22 Chế độ chuyển động không bình ổn (1() biến thiên không có chu kỳ)
Ứng với vận tốc góc của khâu dẫn có xu thế tăng dần hay giảm dần
Công của các lực tác động lên máy không triệt tiêu có chu kỳ, tức là
2 Các chế độ làm việc và xác định
chuyển động thực của máy
Công của các lực tác động lên máy không triệt tiêu có chu kỳ, tức làluôn luôn dương hay luôn luôn âm
Trang 23 Chế độ chuyển động bình ổn (1() biến thiên có chu kỳ)
chuyển động thực của máy
Mở máy Làm việc Tắt máy
Trang 24 Chế độ chuyển động bình ổn (1() biến thiên có chu kỳ)
chuyển động thực của máy
Mở máy Làm việc Tắt máy
Trang 25 Nguyên tắc xác định chuyển động thực của máy
Giả thiết: Mđ, Mtt và Jtt là các hàm của góc quay của khâu dẫn
Nếu lập được đồ thị E(J) sẽ xác định được vận tốc góc theo công thức
2 Các chế độ làm việc và xác định
chuyển động thực của máy
Trang 26 Dữ liệu cho trước để xác định chuyển động thực
Các đồ thị mô men cản thay thế Mtt, mô men động Mđ
Đồ thị quan hệ Jtt()
Xét trong một chu kỳ công A khi máy đang chuyển động bình ổn
2 Các chế độ làm việc và xác định
chuyển động thực của máy
Xét trong một chu kỳ công A khi máy đang chuyển động bình ổn
Trang 27 Trình tự thiết lập đồ thị E(J)
i Tích phân đồ thị Mtt() và Mđ() để có hai đồ
thị Ac() và Ađ()
ii Từ Ac() và Ađ() => dựng đồ thị ∆E()
iii Dựng đồ thị E() dựa trên ∆E() và đồ thị
động năng E0 ban đầu
iv Khử từ hai đồ thị J() và ∆E () hoặc E ()
ta được đồ thị ∆E(J) hoặc E(J)
2 Các chế độ làm việc và xác định
chuyển động thực của máy
A
Trang 28 Trình tự thiết lập đồ thị E(J)
i Tích phân đồ thị Mtt() và Mđ() để có hai đồ
thị Ac() và Ađ()
ii Từ Ac() và Ađ() => dựng đồ thị ∆E()
iii Dựng đồ thị E() dựa trên ∆E() và đồ thị
động năng E0 ban đầu
iv Khử từ hai đồ thị J() và ∆E () hoặc E ()
ta được đồ thị ∆E(J) hoặc E(J)
2 Các chế độ làm việc và xác định
chuyển động thực của máy
A
Trang 293 Làm đều chuyển động của máy-bánh đà
Đạo hàm hai vế của (1):
Trang 303 Làm đều chuyển động của máy-bánh đà
Đạo hàm hai vế của (1):
Trang 31 Đặc điểm của chuyển động bình ổn của máy
Hệ số không đều của chuyển động máy
• Vận tốc góc khâu dẫn 1 dao động quanh giá trị trung bình 1tb:
3 Làm đều chuyển động của máy-bánh đà
• Hệ số không đều:
đánh giá chất lượng của chuyển động bình ổn
• Hệ số không đều cho phép
Với mỗi loại máy, tùy thuộc yêu cầu kỹ thuật, độ chính xác của sản phẩm,người ta quy định một hệ số không đều cho phép []
Trang 32 Đặc điểm của chuyển động bình ổn của máy
Hệ số không đều cho phép của một số loại máy:
3 Làm đều chuyển động của máy-bánh đà
Loại máy []
Máy bơm 1/5 1/30Máy bơm 1/5 1/30Máy dệt 1/40 1/50CTM thường 1/20 1/50Động cơ đốt trong 1/80 1/150Động cơ điện 1/100 1/300Động cơ máy bay 1/200
Khi [] thì chuyển động bình ổn của máy được coi là chuyển động “đều”
Trang 33 Làm đều chuyển động bình ổn của máy
Giả thiết:
• Mđ, Mttvà Jttlà các hàm của góc quay của khâu dẫn
• Giá trị [], 1tb được cho trước
• Hệ số không đều hiện tại >[]
3 Làm đều chuyển động của máy-bánh đà
Trang 34 Làm đều chuyển động bình ổn của máy
Cách xác định mô men quán tính bánh đà
3 Làm đều chuyển động của máy-bánh đà
Trang 35 Làm đều chuyển động bình ổn của máy
Cách xác định mô men quán tính bánh đà
3 Làm đều chuyển động của máy-bánh đà
E’ E
• Từ E(J), vẽ hai tiếp tuyến trên
và dưới hợp với trục hoành
, max = [max] và ,
Hai tiếp tuyến này cắt nhau tại O’ là gốc của hệ toạ độ mới E’O’J’, chúng cũng cắt trục OE kéo dài tại a và b.
, 1min = [1min] > 1min
Dải dao động của 1() được thu hẹp khi gắn bánh đà
Trang 36 Làm đều chuyển động bình ổn của máy
Cách xác định mô men quán tính bánh đà
3 Làm đều chuyển động của máy-bánh đà
E’ E
• Xác định mô men quán tính
bánh đà Jđ:
- Kéo dài trục OE cắt trục O’J’ tại P
O’J’ tại P
Vì
Trang 37 Ý nghĩa thực tiễn của bánh đà
Bánh đà khi được lắp thêm vào khâu nào sẽ làm tăng quán tính của khâu đó => gây trở ngại cho sự biến thiên vận tốc
Khi công động Ađ tăng, nếu không có bánh đà thì vận tốc góc 1 sẽ tăng nhanh.
3 Làm đều chuyển động của máy-bánh đà
Nhờ có bánh đà, một phần của lượng năng lượng tăng lên phải làm quay bánh
đà Ngược lại, khi công cản Ac tăng, bánh đà đang quay nhanh sẽ trả lại năng lượng cho máy giúp 1 không bị biến thiên đột ngột.
Vậy: Bánh đà có nhiệm vụ thu năng lượng thừa, trả năng lượng thiếu cho máy trong một chu kỳ chuyển động Bánh đà không sinh thêm hay tiêu bớt đi năng lượng của máy.