ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Câu 1 phân tích phầm chất cần có về năng lực và đạo đức của người nghiên cứu khoa học I đạo đức trong NCKH Những phẩm chất đạo đức cần có của một người làm khoa học Một. ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Câu 1 phân tích phầm chất cần có về năng lực và đạo đức của người nghiên cứu khoa học I đạo đức trong NCKH Những phẩm chất đạo đức cần có của một người làm khoa học Một.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Câu 1: phân tích phầm chất cần có về năng lực và đạo đức của người nghiên cứu khoa học
I đạo đức trong NCKH:
* Những phẩm chất đạo đức cần có của một người làm khoa học:
Một người làm khoa học cần có những phẩm chất đạo đức sau:
1 Tính cộng đồng:
- NCKH là một hoạt động khó khăn, phức tạp đòi hỏi người NCKH phải có tinh thần hợp tác và tính cộng đồng cao
- Mục tiêu: không chỉ nhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng NCKH, mà còn phục
vụ lợi ích của cả cộng đồng nhân loại
- Sản phẩm nghiên cứu là tài sản chung của cộng đồng khoa học, vì vậy khi tham gia nghiên cứu khoa học phải nỗ lực phát huy phẩm chất cá nhân, đồng thời chia sẻ, cộng đồng trách nhiệm để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu
- Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả là một yêu cầu có tính pháp lý mà mọi người cần tuân theo
2 Tính khách quan:
- Tri thức khoa học là chân lý khách quan, nên người NCKH phải có quan điểm khách quan thì mới tiếp cận được chân lí
- Mục đích: nhằm phát hiện ra các quy luật khách quan của sự vật hiện tượng Quy luật khách quan của đối tượng nghiên cứu quy định ý thức chủ quan và phương pháp của người NCKH
- Tính khách quan là điều kiện của sự thành công trong NCKH, bởi vì chỉ có tuân theo quy luật khách quan mới khám phá được bản chất của sự vật hiện tượng
3 Tính không vụ lợi:
- NCKH trước hết nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức, nhu cầu tinh thần của người nghiên cứu, đồng thời đáp ứng nhu cầu của nhân loại
- NC không được để lợi ích cá nhân hoặc tín ngưỡng chi phối, mới đảm bảo tính khách quan
Trang 2- Đặc điểm chung của NCKH là tính phi kinh tế, không vì lợi ích kinh tế, không vụ lợi.
4 Tính trung thực:
- Trung thực là đức tính và là phẩm chất cần có của người NCKH Trung thực còn là điều kiện để nghiên cứu khoa học thành công
- Người NCKH cần trung thực với bản thân, đồng nghiệp, trung thực trong quá trình nghiên cứu và công bố sản phẩm nghiên cứu khoa học
5 Tính tiên tiến:
- Tiên tiến trong NCKH thể hiện ở việc tiên phong nghiên cứu cái mới và không ngừng sáng tạo
- NCKH đòi hỏi người NC không ngại khó khăn gian khổ, cần có cả sự mạo hiểm
=> Vì mục đích phục vụ đời sống thực tiễn của con người và xã hội loài người, nên nghiên cứu khoa học cần vươn lên không ngừng, vượt qua giới hạn của hiện tại để đạt được đỉnh cao
II Năng lực cần có trong NCKH:
- kĩ năng thực hiện các hoạt động NCKH: có bao nhiêu phương pháp sẽ tương ứng với bấy nhiêu kỹ năng
- tìm kiếm đề tài khoa học
- đặt tên đề tài khoa học
- phân loại đề tài khoa học
- triển khai đề tài khoa học
- thực hiện các phương pháp nghiên cứu khoa học
- trình bày một công trình nghiên cứu khoa học
Câu 2: phân tích nội dung và yêu cầu vận dụng từng phương pháp nghiên cứu khoa học trong nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nhóm PP NC lý thuyết:
1 PPNC tài liệu:
- KN: là một phương pháp sử dụng tài liệu để nghiên cứu, dựa vào những thông tin đã
có trong tài liệu để xây dựng khung lý thuyết xác định cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Trang 3- thu thập và phân loại sơ bộ tài liệu, đây là công việc đầu tiên của người nghiên cứu, bao gồm:
+ thu thập tất cả các tài liệu chưa đựng thông tin liên quan đến đối tượng NC thuộc về các nguồn khác nhau với các hình thức công bố khác nhau
+ sau khi thu thập cần tiến hành phân loại sơ bộ tài liệu có nhiều cách phân loại như sau:
• Phân loại theo tác giả: tác giả trong ngành hay ngoài ngành, tác giả trong cuộc hay ngoài cuộc, tác giả trong nước hay ngoài nước,…
• Phân loại theo hình thức công bố: tên tác giả, tên cơ quan phát hành, tên tác phẩm, nhà xuất bản, năm xuất bản, tạp chí, số, trang…
• Phân loại theo giá trị tài liệu: xác định độ tin cậy và giá trị về mặt khoa học theo các cấp (tài liệu gốc – tài liệu cấp 1, tài liệu cấp 2, tài liệu cấp 3)
• Phân loại theo thời gian công bố: thấy rõ mức độ quan tâm của giới khoa học theo thời gian
- sau khi phân loại bước tiếp theo người NC sẽ tiến hành phân tích tài liệu: nhằm xác định độ tin cậy, tính cập nhật của tài liệu với các dấu hiệu về nguồn tài liệu, tác giả, thời gian và bối cảnh công bố, hình thức công bố tài liệu để có sự tổng quan về tài liệu
- đọc tổng quá (đọc nhanh) tài liệu: nắm đươch những sự kiện, những thông tin mang tính định tính, khái quát để hình thành, xây dựng đề tài
- đọc kĩ và ghi chép: hiểu , tích lũy và lưu trữ thông tin
- thực hiện tóm tắt lược thuật: cô động thông tin và kết quả nghiên cứu
- thực hiện tóm tắt tổng thuật: có sự liên hệ, so sánh, bình luận, phê phán
- báo cáo tổng hợp (hay tổng quan): là kết quả nghiên cứu, phân tích, so sánh, bình luận, một cách toàn bộ
2 phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- PPPT:là PPNC các văn bản, tài liệu về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt theo thời gian, phát hiện xu hướng, trường phái…từ đó chọn lọc những thông tin quan trọng cho đề tài nghiên cứu
- PP tổng hợp lý thuyết: là PP liên kết các thông tin từ các lý thuyết đã thu thập tạo thành một hệ thống lý thuyết
=> PT và TH vừa đối lập, vừa thống nhất với nhau PT chuẩn bị cho TH và TH lại giúp cho PT sâu sắc hơn
Trang 43 Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết
- phân loại: là PP sắp xếp các lý thuyết khoa học thành một hệ thống logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, vấn đề khoa học có cùng dấu hiện bản chất và hướng phát triển
- hệ thống hóa: là PP sắp xếp tri thức khoa học thành một hệ thống, chỉnh thể với một kết cấu chặt chẽ từ đó xây dựng một lý thuyết mới hoàn chỉnh
=> phân loại và hệ thống là 2 PP đi liền với nhau
4 PP mô hình hóa
- là PPNC các hiện tượng khoa học bằng việc xây dựng các mô hình giả định về đối tượng NC, tái hiện lại những mối liên hệ, cơ cấu, chức năng, mối liên hệ nhân quả của các yếu tố trong đối tượng NC (chuyển cái trừu tượng thành cái cụ thể, dùng cái cụ thể để trở lại nghiên cứu cái trừu tượng)
vd: Mô hình trường chuẩn quốc gia
5 PP giả thuyết
- là PPNC đối tượng bằng cách đưa ra giả định dự đoán về bản chất của ĐT và tìm cách chứng minh các giả định dự đoán đó
vd: Khi nghiên cứu bản chất của một vụ án nào đó, người ta đưa ra các giả thuyết rồi tìm cách chứng minh chúng
- Chứng minh giả thuyết bằng 2 cách:
+ chứng minh trực tiếp: dựa vào các luận cứ chân thực và các quy tắc suy luận để rút
ra luận đề
vd: Chứng minh điểm đậu vào đại học của HS A (18 điểm) là đúng, bằng cách xác định:
Điểm bài thi Toán 8 điểm là đúng; điểm bài Lý 6 điểm là đúng; điểm bài thi Hóa 4 điểm là đúng Suy ra điều cần chứng minh ở trên là đúng
+ chứng minh gián tiếp: khẳng định phản luận đề là giả dối, từ đó rút ra luận đề chân thực
vd: A là người bị mất tiền trong lớp B là HS hay táy máy thường lấy đồ của các bạn tronhg lớp Phụ huynh của A khẳng định với GV phụ trách lớp của A là chỉ có B lấy chứ
Trang 5không ai khác GV phụ trách thì không cho là vậy Chứng minh: Phản luận đề (ý kiến của vị phụ huynh) là giả dối Vì thực tế hôm HS A mất tiền, B đã không đi học
Câu 3: phân tích nội dung và yêu cầu vận dụng từng phương pháp nghiên cứu khoa học trong nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Là nhóm các PP trực tiếp tác động vào đối tượng có trong thực tiễn để nắm được bản chất và các quy luật vận động của đối tượng NC
1 PP quan sát khoa học
- là PP tri giác đối tượng 1cách có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và có phương tiện để thu thập thông tin về đối tượng vd: quan sát đặc tính sinh học của động vật có vú,…
PP này có tác dụng như thế nào? Có những loại quan sát nào? Khi sử dụng PP quan sát trong nghiên cứu cần chú ý những gì?
- có 2 loại quan sát:
+ QS trực tiếp: QS trực diện đối tượng bằng các phương tiện kỹ thuật để thu thập thông tin trực tiếp (kính hiển vi, kính thiên văn)
+ QS gián tiếp: QS diễn biến của sự tác động tương tác giữa đối tượng cần quan sát
với các đối tượng khác mà bản thân đối tượng không thể quan sát trực tiếp vd: nghiên cứu
các nguyên tử, hóa học lượng tử.
- QS KH có 3 chức năng:
+ thu thập thông tin từ thực tiễn (qua trọng nhất)
+ kiểm chứng các giả thuyết hay lý thuyết
+ đối chiếu kết quả nghiên cứu với thực tiễn
- Các bước quan sát:
+ Xác định đối tượng quan sát: trên cơ sở mục đích của đề tài trả lời QS cái gì?
+ Lập kế hoạch: thời gian, địa điểm, số lượng đối tượng, người quan sát,…
+ Lựa chọn phương pháp : trực tiếp, gián tiếp; bằng mắt thường hay phương tiện kỹ thuật;…
+ ghi chép mọi diễn biến (theo mẫu in sẵn, biên bản, nhật ký,…)
+ xử lý tài liệu: hệ thống hóa, thống kê…
+ kiểm tra kết quả quan sát
Trang 6- Yêu cầu khi sử dụng PP quan sát
+ Xác định rõ đối tượng và mục đích quan sát
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai nghiên túc
+ Không lấy những yếu tố chủ quan của người quan sát áp cho đối tượng quan sát + Kết hợp quan sát đối tượng ở nhiều phương diện, hoàn cảnh khác nhau
+ Ghi chép kết quả một cách khách quan, chi tiết
+ Kết hợp với các PP khác trong nghiên cứu
2 PP điều tra
- Là PP khảo sát 1 nhóm đối tượng trên 1 diện rộng nhằm phát hiện bản chất các quy luật (phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về định tính và định lượng) của các đối tượng cần nghiên cứu
- Có 2 loại điều tra:
+ Điều tra cơ bản: khảo sát đối tượng trên 1 diện rộng để nghiên cứu các quy luật phân
bố cũng như các đặc điểm về định tính và định lượng
vd: Điều tra dân số, điều tra trình độ văn hóa,…
+ Điều tra xã hội học: Là điều tra về quan điểm, thái độ của quần chúng về một sự kiện chính trị, xã hội, văn hóa hay thị hiếu…
- Các bước điều tra:
+ Xây dựng kế hoạch điều tra: Mục đích, đối tượng, địa bàn, nhân lực, kinh phí,… + Xây dựng các mẫu phiếu điều tra với các thông số, các tiêu chí cần làm rõ
+ Chọn mẫu điều tra đại diện cho số đông(xác xuất, ngẫu nhiên, chọn mẫu…), chú ý đến tất cả những đặc trưng của đối tượng, cũng cần lưu ý đến: chi phí điều tra; thời gian có thể rút ngắn; nhân lực
+ Xử lý tài liệu: phân loại xử lý bằng các công thức toán học thống kê, máy tính
+ Kiểm tra lại kết quả nghiên cứu (nếu cần)
- điều tra xã hội học được tiến hành bằng phương pháp sau:
+ trưng cầu ý kiến để tìm ra quan điểm phổ biến nhất trong đám đông quần chúng
Trang 7+ phỏng vấn là PP nói chuyện trực tiếp giữa người nghiên cứu với đối tượng cần biết ý kiến (có thể ghi âm, tốc ký, quay phim…)
+ hội thảo tạo ra tình huống có vấn đề để các đối tượng tranh luận, bộc lộ quan điểm + hệ thống câu hỏi bằng văn bản (anket): bảng hệ thống câu hỏi với các phương án trả lời để đối tượng lựa chọn theo quan niệm và nhận thức của mình Có 2 loại anket: anket đóng, anket mở
=> KL: PP điều tra là PPNC thực tiễn rất quan trọng thu được những thông tin có ích nhưng cần phải phối hợp với các phương pháp khác để đạt hiệu quả cao
3 PP thực nghiệm khoa học
- Là PP nhà khoa học chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu để hướng dẫn sự phát triển của chúng theo mục tiêu đã dự kiến thực nghiệm thành công thì mục đích khoa học được thực hiện một cách hoàn toàn chủ động
- Mục đích sử dụng PP thực nghiệm: Nhằm kiểm chứng những giả thuyết, khẳng định hoặc bác bỏ những biện pháp, cách thức nào đó Ex: Có giả thuyết “Học ở giảng đường chất lượng không bằng học ở các lớp nhỏ” Bằng cách nào để chứng minh giả thuyết trên là sai hay đúng?
- đặc điểm:
+ được tiến hành để khẳng định tính chân thực, đúng đắn của những phỏng đoán hay giả thuyết tạo ra lý thuyết mới
+ thực nghiệm được tiến hành một cách có kết hoạch hết sức chi tiết và chính xác + đối tượng thực nghiệm được chia thành 2 nhóm: nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng nhờ kết quả thu được của 2 nhóm tra có thể khẳng định hay phủ định giải thuyết thực nghiệm
- các bước tiến hành:
+ xây dựng giải thuyết thực nghiệm trên cơ sở phân tích rõ các biến số độc lập
+ chọn đối tượng thực nghiệm nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có tính tương đương ban đầu về định tính, định lượng
+ tiến hành thực nghiệm thân trọng bám sát mục tiêu giả thuyết đề ra
+ xử lý thân trọng kết quả thực nghiệm bằng các phương pháp và phương tiện hiện đại
Trang 8+ đề xuất khả năng ứng dụng kết quả thực nhiệm đã khảng định đúng giả thuyết vào thực tiễn
Ghi chú: Việc chọn đối tượng TN, có thể chọn ngẫu nhiên theo thống kê xác suất hoặc chọn mẫu đại diện
Lưu ý: PP thực nghiệm cho phép đi sâu bản chất của đối tượng Tuy nhiên không phải lúc nào chúng ta cũng dễ dàng tiến hành thực nghiệm được Vì nó đòi hỏi một số điều kiện nhất định; cần có sự ghi chép đầy đủ những diễn biến của đối tượng nghiên cứu trong suốt quá trình thực nghiệm; kết quả thực nghiệm cần được xử lý một cách thận trọng, khách quan
4 PP phân tích và tổng kết kinh nghiệm
- là PPNC xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút
ra những kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học
vd: Kinh nghiệm giáo dục HS cá biệt
- tổng kết kinh nghiệm thường hướng và nghiên cứu diễn biến nguyên nhân phát hiện logic các bước đi các giả pháp đã áp dụng… để tìm ra giải pháp hoàn hảo hiện quả nhất
- Mục đích của PP : tìm ra các giải pháp hoàn hảo hơn, trên cơ sở phân tích những giải pháp, kinh nghiệm đã có từ thực tiễn Vì vậy, PP này thường sử dụng cho những công trình mang tính tham luận hay báo cáo điển hình về một lĩnh vực nào đó
- Các bước tiến hành :
+ Xác định đối tượng (xác định sự kiện điển hình)
+ Gặp gỡ, trao đổi với những nhân chứng, người liên quan vấn đề định tổng kết
+ lập lại, khôi phục lại sự kiện đã xẩy ra cố gắng đạt tới mức nguyên bản
+ phân tích từng mặt của sự kiện về hoàn cảnh xuất hiện, diễn biến, nguyên nhân thành công hay thất bại…
+ Dùng lý thuyết khoa học phân tích, tìm nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm + phổ biến, tuyên truyền rộng rãi những bài học kinh nghiệm và giải pháp thực hiện (phát huy thành công hoặc ngăn ngừa thất bại)
5 PP chuyên gia
Trang 9- là PP dựa vào ý kiến chuyên gia có trính độ cao, đúng chuyên ngành để người nghiên cứu tiến hành thu thập, xử lý thông tin có liên quan đến đối tượng nghiên cứu các ý kiến giống nhau của đa số chuyên gia về một nhận dịnh hay giải pháp được coi là kết quả NC
- PP chuyên gia thường dưới các hình thức: tiếp cận tâm lý, phỏng vấn, hội đồng và điều tra bằng phiếu hỏi…
- đặc điểm :
+ rất kinh tế (tiết kiệm thời gian , tài chính…)
+ chủ yếu dựa vào trực cảm, kinh nghiệm dẫn đến tính chính xác có phần hạn chế => chỉ nên sử dụng khi các pp khác k thực hiện đc
- những lưu ý:
+ cần chọn chuyên gia có năng lực, đúng lĩnh vực nghiên cứu, trung thực, khách quan,
có kinh nghiệm nhận định, đánh giá
+ nên tổ chức dưới hình thức hội thảo, tranh luận
+ cần xây dựng hệ thống tiêu chí cụ thể, tường minh và có thể dùng một thang điểm chuẩn để đánh giá
+ để dảm bảo tính khách quan trong nhận định, đánh giá cần xin ý kiến độc lập, bằng văn bản (không để các chuyên gia gặp gỡ trực diện, hoặc trao đổi trước khi nhận định, đánh giá)
6 PP hội thảo khoa học
- là hình thức sinh hoạt khoa học theo quy mô vừa và nhỏ, là pp thu thập thông tin bằng cách tạo ra tình huống có vấn đề để các chuyên gia bộ lộ quan điểm tư tưởng về chủ
đề của hội thảo
- hình thức: có chủ tịch, thư ký, có thể có phản biện và các thành viên khác
- đặc điệm:
+ dễ dàng có được thông tin mong muốn
+ nếu có ý kiến chưa đồng nhất cần phát huy vai trò của người chủ trì hội thảo
- lưu ý: cần khéo léo đặt câu hỏi, tạo ra tình huống để xây dựng bầu không khí thảo luận một cách tự nhiên, phát huy cao độ nhiệt tình, trách nhiệm của các thành viên
Trang 107 PP phỏng vấn
- là cuộc nói chuyện tiến hành theo kế hoạch nhất định thông qua cách thức hỏi đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn và người cung cấp thông tin
- có 2 loại phỏng vấn
+ phỏng vấn thường: để phát hiện vấn đề, sự kiện
+ phỏng vấn sâu: lấy ý kiến chuyên gia hoặc đi sâu tìm hiểu vấn đề phức tạp
- yêu cầu: đối với người phỏng vấn sâu phải có kinh nghiệm, trình độ học vấn cao, am hiểu sâu sắc lĩnh vực nghiên cứu, nhạy bén trước mọi tình huống
8 PP thống kê, so sánh
- là PP phi thực nghiệm được tiến hành trên cơ sở các quan sát trực tiếp nhưng không gây ra các biến đổi cho đối tượng quan sát
- là PP thường dùng trong nghiên cứu kinh tế xã hội
- yêu cầu: trước khi thống kê người nghiên cứu phải xác định mục tiêu , nhiệm vụ nghiên cứu để có các tiêu thức thống kê phù hợp
=> đặc điểm của đối tượng nghiên cứu quy định pp nghiên cứu, một đối tượng nghiên cứu thường sử dụng một hay nhiều pp nghiên cứu.không ppnc nào là vạn năng, các pp có tính độc lập tương đối với nhau nên cần kết hợp các pp một cách hợp lý để phát hiện ra bản chất của đối tượng nghiên cứu
Câu 4: phân tích những căn cứ để xác định đề tài khoa học và những yêu cầu đối với tên đề tài khoa học
I đề tài khoa học:
1 Khái niệm:
- là 1 vấn đề khoa học có chưa nội dung thông tin chưa biết hoặc chưa biết đầy đủ cần phải nghiên cứu làm sáng tỏ để thỏa mãn như cầu về thực tiễn và của bản thân nhà khoa học
+ Những điều kiện để 1 vấn đề trở thành đề tài khoa học
- một sự kiện hay một hiện tượng mới chưa từng ai biết, một mâu thuẫn hay vướng mắc đang cản trở bước tiến của khoa học hay thực tiễn