CÔNG PHÁP QUỐC TẾ I LÝ THUYẾT 16 TRÌNH BÀY MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUỒN CƠ BẢN VÀ NGUỒN BỔ TRỢ CỦA LUẬT QUỐC TẾ? 1 Nguồn cơ bản Nguồn cơ bản là loại nguồn được hình thành từ sự thỏa thuận của các chủ thể luật quốc tế, trực tiếp chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế, có giá trị ràng buộc đối với các chủ thể quan hệ pháp luật quốc tế, chủ yếu bao gồm điều ước quốc tế (nguồn thành văn) và tập quán quốc tế (nguồn bất thành văn) Điều ước quốc tế Tập quán quốc tế 2 Nguồn bổ trợ Các phán quyết của Tòa án.
Trang 1CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
I LÝ THUYẾT 16.TRÌNH BÀY MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUỒN CƠ BẢN VÀ NGUỒN BỔ TRỢ CỦA LUẬT QUỐC TẾ?
1 Nguồn cơ bản.
- Nguồn cơ bản là loại nguồn được hình thành từ sự thỏa thuận của các chủ thể luật quốc
tế, trực tiếp chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế, có giá trị ràng buộc đối với các chủthể quan hệ pháp luật quốc tế, chủ yếu bao gồm điều ước quốc tế (nguồn thành văn) và tậpquán quốc tế (nguồn bất thành văn)
- Điều ước quốc tế
- Tập quán quốc tế
2 Nguồn bổ trợ.
- Các phán quyết của Tòa án công lý quốc tế
- Các nguyên tắc pháp luật chung
- Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Hành vi pháp lý đơn phương của các quốc gia
- Các học thuyết của các học giả danh tiếng về luật quốc tế
Nguồn bổ trợ là loại nguồn không trực tiếp chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế, hầu như chỉ có ý nghĩa khuyến nghị đối với các chủ thể luật quốc tế, chúng bao gồm.
3 Mối quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ trong Luật Quốc tế
3.1 Nguồn bổ trợ là cơ sở để hình thành nên nguồn cơ bản của Luật Quốc tế và ngược lại
- NBT có ý nghĩa là cơ sở để hình thành NCB thông qua quá trình pháp điển hóa Việcnghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của LQT cho phép khẳng định rằng, nhiều quyphạm NCB có nguồn gốc từ quy phạm NBT
- NCB là cơ sở hình thành NBT thông qua thực tiễn ký kết và thực hiện điều ước quốctế
Ví dụ 1: Phán quyết của tòa án quốc tế trong vụ giải quyết tranh chấp ngư trường Anh –
Nauy năm 1951 Từ phán quyết này của tòa án, rất nhiều quốc gia có đường bờ biển khúc khuỷu như của Nauy đã áp dụng phương pháp đường cơ sở thẳng để tính chiều rộng lãnh hải Như vậy, ban đầu phán quyết “thẳng để xác định các vùng biển của quốc gia mình” này của tòa án quốc tế chỉ có giá trị bắt buộc đối với các bên tranh chấp, nhưng sau đó đã trở thành “Được sử dụng rộng rãi và được cộng đồng quốc tế thừa nhận được ghi nhận trong công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982”
Ví dụ 2: Một vụ tranh chấp khác, vụ eo biển Corfou (Vương quốc Anh và Anbani) năm
1948, phán quyết không chỉ làm rõ khái niệm pháp lý eo biển quốc tế và nguyên tắc quyền
Trang 2qua lại eo biển quốc tế không gây hại mà quyền này được công nhận trong Công ước
Geneva năm 1958 về lãnh hải và vùng tiếp giáp sau đó được điều chỉnh và phát triển trở thành quyền quá cảnh qua các eo biển quốc tế trong Công ước Luật biển của Liên hợp quốc 1982
3.2 Nguồn bổ trợ là phương tiện chứng minh sự tồn tại của nguồn cơ bản
- Cả NCB và NBT đều được hình thành từ sự thỏa thuận của các chủ thể LQT, do đóchúng có giá trị pháp lý ngang nhau, cùng song song tồn tại
Ví dụ: Điều ước quốc tế thường được hình thành từ các nghị quyết của các tổ chức liên
chính phủ như Tuyên ngôn về quyền con người được thông qua trên cơ sở Nghị quyết số217A (III) của Đại hội đồng Liên hợp quốc ngày 10/12/1948, trên cơ sở này hai Điều ướcquốc tế quan trọng đã được các thành viên Liên hợp quốc kí kết đó là Công ước về cácquyền dân sự, chính trị và Công ước các quyền kinh tế, xã hôi năm 1996
3.3 Nguồn bổ trợ góp phần giải thích làm sáng tỏ nội dung của nguồn cơ bản.
Các NBT được viện dân có ý nghĩa quan trọng làm sáng tỏ nội hàm của một khái niệmpháp lý trong NCB
Với vai trò là cơ sở căn cứ đưa ra phán quyết giải quyết các tranh chấp khi các bên cùngđồng ý đem ra giải quyết bằng con đường tài phán, thì các nguồn chính thức của pháp Luậtquốc tế là rất quan trọng, nhưng không thể lúc nào các nguồn này cũng “đủ” để có thể giảiquyết tốt, đều này cũng dễ hiểu
Ví dụ:
- Án lệ VD: Quy phạm tập quán của luật quốc tế “không một quốc gia nào cóa quyền
sử dụng hoặc cho phép sử dụng lãnh thổ của mình dẫn đến việc gây thiệt hại bở việc gây ônhiễm do khói bay sang hoặc trên lãnh thổ của một quốc gia khác” được nêu ra trong vụ trailsmelter (mỹ và canada) Nguyên tắc đó sau này đã trở thành cơ sở pháp lý cho những điềuước quốc tế về môi trường, chẳng hạn như nghị định thư kyoto của công ước khung của liênhợp quốc về biến đổi khí hậu năm 1997)
- Các học thuyết khoa học về Luật quốc tế
- Học thuyết khoa học
- Các nguyên tắc chung được các quốc gia văn minh trên thế giới thừa nhận
Vì vậy, góp phần làm phong phú thêm các quan hệ tranh chấp mới phát sinh cần điềuchỉnh, cũng như đẩy nhanh quá trình kí kết điều ước lúc này các nguồn bổ trợ sẽ đóng mộtvai trò không kém, vì khi đi từ một nghị quyết của một tổ chức liên chính phủ đã được cácquốc gia thành viên thừa nhận để nâng lên thành Điều ước quốc tế sẽ dễ được các chủ thểluật quốc thể đồng ý hơn nhiều so với việc một quan hệ phát sinh mới hoàn toàn Bên cạnh
đó, nhiều căn cứ của nguồn chính Luật quốc tế chưa được hiểu thống nhất để áp dụng thì lúcnày vai trò của nguồn bổ trợ là sẽ hỗ trợ cho việc giải thích các vấn đề rõ ràng hơn
Trang 33.4 Nguồn bổ trợ bổ sung những nội dung mà điều ước quốc tế và tập quán quốc
tế chưa điều chỉnh
- Một khi các tranh chấp đã xảy ra và đang cần giải quyết bằng con đường tài phán
nhưng chưa có một Điều ước quốc tế hay tập quán quốc tế điều chỉnh thì lúc này các nguồn
bổ trợ sẽ được các bên cũng như cơ quan tài phán tham khảo đôi khi lấy làm lí giải chomình
- Ngoài ra, một số các nguồn bổ trợ như án lệ, các học thuyết khoa học cùng các nguyên
tắc chung được các nước văn minh thừa nhận cũng đã góp phần lớn cho việc bổ sung các nộidung mà các Điều ước quốc tế và Tập quán quốc tế
3.5 Nguồn bổ trợ được áp dụng khi thiếu nguồn cơ bản.
Các loại nguồn bổ trợ có thể được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ pháp lý quốc tếtrong trường hợp không có nguồn cơ bản điều chỉnh Nguồn bổ trợ là cơ sở có tính thuyếtphục cao nhằm xác định các tiêu chuẩn pháp lý, đặc biệt là khi có sự không thống nhất vềmột vấn đề nào đó của Luật Quốc tế Trên cơ sở khẳng định sự đúng đắn và hợp lý, cácnguồn bổ trợ có vai trò là cơ sở vật chất để là nền tảng xây dựng các quy phạm mới của LuậtQuốc tế, kể cả việc hình thành các quy phạm pháp Luật Quốc tế dưới dạng tập quán
Trong trường hợp không có Điều ước quốc tế, Án lệ quốc tế để làm rõ hơn nguồn cơbản, thì nguồn bổ trợ mới được áp dụng làm cơ sở để các bên giải quyết vụ việc Cần lưu ýrằng, nguồn bổ trợ và phương tiện bổ trợ là hai khái niệm khác nhau; phương tiện bổ trợdùng để bổ trợ cho nguồn cơ bản, vẫn được sử dụng khi có nguồn cơ bản
Ví dụ: Khi có một sự kiện pháp lý, nguồn cơ bản như điều ước quốc tế và tập quán quốc
tế không quy định thì sẽ áp dụng án lệ hay nguyên tắc chung được các nước văn minh trênthế giới thừa nhận để làm nguồn bổ trợ để giải quyết sự kiện pháp lý đó
Mối quan hệ trên đây khẳng định tính độc lập tồn tại của 2 loại nguồn cơ bản của LQT, đồng thời khẳng định mối quan hệ qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau giữa chúng trong các quan hệ quốc tế.
* LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỀ LUẬT BIỂN QUỐC TẾ
- Sự kiện 1: Việt Nam nộp hai báo cáo quốc gia xác định ranh giới ngoài thềm lục địa Việt Nam vượt quá 200 hải lý Ủy ban Ranh giới ngoài thềm lục địa của Liên Hợp quốc năm 2009
- Sự kiện 2: Tranh chấp trên Biển Đông, trước hết là hai quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa, nổi lên từ sau chiến tranh thế giới thứ II và leo thang với mức độ khá nghiêm trọng, nhất
là cuối thập niên đầu thế kỉ XXI
II BÁN TRẮC NGHIỆM
1 Quốc gia không có thẩm quyền tuyệt đối với các bộ phận lãnh thổ
Đúng Vì giữa các bộ phận của lãnh thổ và ngay cả trong 1 bộ phận lãnh thổ khác của 1
quốc gia cũng có quy chế pháp lý khác nhau như đối với vùng biển của quốc gia thì có vùng
Trang 4biển thuộc chủ quyền quốc gia, có vùng biển không thuộc chủ quyền quốc gia Trong đó lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia nhưng vẫn có chế độ qua lại vô hại.
2 Tất cả các tàu thuyền của nhà nước đều được hưởng quyền miễn trừ tuyệt đối về tài phán
Sai Vì tàu thuyền nhà nước thì chỉ có tàu quân sự, tàu nhà nước phi thương mại mới
được hưởng quyền miễn trừ tuyệt đối về tài phán Còn tàu nhà nước thương mại thì không được hưởng quyền miễn trừ tuyệt đối mà vẫn hưởng quy chế pháp lý của tàu dân sự thông thường điều 32 Công ước của Liên hợp quốc về luật Biển năm 1982 (Công ước năm 1982)
3 Thềm lục địa có chiều rộng tối đa là 350 hải lý
Sai Vì thềm lục địa có chiều rộng tối đa được xác định là 350 hải lý là so với đường cơ
sở trong trường hợp khi mà bờ ngoài của rìa lục địa lớn hơn khoảng cách 200 hải lý tính từ đường cơ sở Nhưng chiều rộng của thềm lục địa cũng cần được xác định theo cách khác nữa Đó là 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2500 m điều 76 công ước liên hợp quốc về luật biển
4 Vùng tiếp giáp lãnh hải không phải là bộ phận lãnh thổ quốc gia
Đúng Vì vùng biên giới quốc gia trên biển chính là ranh giới phía ngoài của lãnh hải,
còn vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng biển không thuộc chủ quyền quốc gia Nó là vùng biển nằm ngoài lãnh hải
5 Chiều rộng thực tế của vùng đặc quyền kinh tế là 188 hải lý
Đúng Vì chiều rộng của vùng đặc quyền kinh tế là 200 hải lý tính từ ranh giới phía
trong của lãnh hải tức là đường cơ sở Còn chiều rộng lãnh hải là 12 hải lý tính từ đường cơ
sở Nên thực tế chiều rộng của vùng đặc quyền kinh tế là 188 hải lý
6 Hội đồng bảo an được quy định trong Điều 35, 36, 37 Hiến chương Liên hợp quốc có giá trị pháp lý ràng buộc?
Sai Hội đồng bảo an được quy định trong điều 35, 36, 37 Hiến chương Liên hợp quốc
không có giá trị pháp lý ràng buộc vì trong trường hợp được quy định tại điều 35, 36, 37 Hiến chương Liên hợp quốc thì Hội đồng bảo an chỉ đóng vai trò đàm phán, trung gian, điềutra, hòa giải
7 Khi muốn tiến hành những quyết định để bảo đảm Đại hội đồng có thể đưa ra những quyết định trừng phạt?
Sai Khi muốn tiến hành những quyết định để bảo đảm thì đại hội đồng không có thẩm
quyền đưa ra những quyết định trừng phạt mà chỉ có thể kiến nghị lên hội đồng bảo an là cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa ra những trừng phạt hay không trừng phạt theo quy địnhtại điều 39, 41, 42, 43 Hiến chương Liên hợp quốc
8 Tòa án EU có thẩm quyền xét xử theo trình tự phúc thẩm?
Đúng Vì trong tòa án liên minh Châu Âu có tòa án sơ thẩm Châu Âu và được quyền
thành lập các phiên tòa để giải quyết tranh chấp khi có khiếu kiện Do vậy tòa án liên minh Châu Âu có thẩm quyền giải quyết theo trình tự phúc thẩm các phán quyết của tòa án sơ thẩm Châu Âu
Trang 59 Tòa án công lý quốc tế có thẩm quyền giải quyết theo trình tự phúc thẩm?
Sai Vì nếu giải quyết theo trình tự phúc thẩm thì ở cấp cao hơn, mà nó chỉ xem xét lại
phán quyết ấy, phán quyết của tòa án công lý quốc tế có giá trị trung lập, các bên không có quyền kháng án, hiệu lực của phán quyết là hiệu lực bắt buộc các bên phải thi hành
10 Phụ thẩm giống với hội thẩm nhân dân của tòa án nhân dân Việt Nam?
Sai Vì hội thẩm nhân dân của tòa án nhân dân Việt Nam được quyền tham gia phán xét
với thẩm phán, còn phụ thẩm thì không có thẩm quyền tham gia phán quyết (không có quyền bỏ phiếu quyết định)
11 Ngoài luật quốc tế ra có thể sử dụng các loại nguồn khác?
Đúng Vì ngoài luật quốc tế nếu hai bên thống nhất thì sử dụng nguồn luật quốc gia, các
nguyên tắc pháp luật chung
12 Trong 3 thẩm quyền của tổng thư ký thì tổng thư ký có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế?
Đúng Vì nội dung thẩm quyền thứ 3 là theo yêu cầu của đại hội đồng và Hội Đồng Bảo
An Liên Hợp Quốc thì tổng thư ký có thể đóng vai trò trung gian hoặc hòa giải trong giải quyết tranh chấp quốc tế
13 Các vụ tranh chấp biển Đông là thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc?
Sai Vì tranh chấp này không có khả năng đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế.
14 Hội đồng Bảo An Liên Hợp Quốc có thẩm quyền giải quyết tranh chấp cả các loại hình tranh chấp quốc tế?
Sai Vì Hội Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp
quốc tế mà khả năng kéo dài làm đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế
15 Trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế là không có giới hạn?
Sai Vì các chủ thể tham gia tranh chấp phải có nghĩa vụ sử dụng các biện pháp hòa
bình để giải quyết các tranh chấp quốc tế phát sinh, không được phép được sử dụng vũ lực
để giải quyết tranh chấp trong bất kỳ trường hợp nào
16 Tranh chấp giữa nước Nga Sa hoàng và Hoa kỳ về đảo Alaska là tranh chấp quốc tế theo luật quốc tế?
Sai Vì mặc dù chủ thể tham gia đều là chủ thể của luật quốc tế, nhưng đối tượng tranh
chấp là mua bán đất giữa 2 quốc gia, là đối tượng tranh chấp mua bán đất nên thuộc phạm viđiều chỉnh của luật quốc gia chứ không phải là phạm vi điều chỉnh của luật quốc tế
17 Tranh chấp cá Tra, cá Ba Sa giữa Việt Nam và Hoa Kỳ là tranh chấp quốc tế? Sai Vì đó là tranh chấp giữa 2 hiệp hội với nhau (2 pháp nhân) không phải là chủ thể
của luật quốc tế
18 Phán quyết của Tòa án có được coi là nguồn của Luật quốc tế?
Sai Phán quyết của Tòa án không được coi là nguồn của luật quốc tế tuy nhiên nếu
phán quyết này được các bên tranh chấp mãn nguyện, được dư luận ca ngợi thì phán quyết này có thể sẽ là cơ sở để xây dựng nên các điều khoản của Điều ước Quốc tế
Trang 619 Tòa có quyền xem xét lại phán quyết của trọng tài quốc tế?
Đúng Tòa án có quyền xem xét lại các phán quyết của trọng tài quốc tế theo yêu cầu
của các bên tranh chấp
20 Nghị định thư Manila 1996 về cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế giữa các nước ASEAN sẽ áp dụng cho cả những tranh chấp chính trị?
Sai Vì theo quy định tại Điều 1 Nghị định thư Manila 1996 về cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN, Nghị định thư Manila 1996 chỉ áp dụng đối với kinh tế gồm 2 nhóm:
- Nhóm 1: Quy định những tranh chấp liên quan đến hiệp định khung 1992, những tranh chấp liên quan đến Nghị định thư Manila
- Nhóm 2: Quy định những tranh chấp liên quan đến những hiệp định nằm phụ lục 1 của Nghị định thư Manila 1996 và các Hiệp định tương tự trong tương lai gọi tắt là các Hiệp định được áp dụng hoặc các văn bản chuyên biệt trong ASEAN
21 Phán quyết của Tòa án quốc tế có hiệu lực cao hơn phán quyết của trọng tài quốc tế trong giải quyết tranh chấp quốc tế?
Sai Vì phán quyết của Tòa án quốc tế và phán quyết của trọng tài quốc tế đều có giá trị
ràng buộc đối với các bên tranh chấp, do đó phán quyết của cơ quan này đều có giá trị ngangnhau
22 Chỉ có quốc gia mới có quyền thưa kiện tại Tòa án công lý quốc tế?
Đúng Vì theo quy định tại Điều 34 Quy chế Tòa án và Điều 93 Hiến chương liên hợp
quốc thì Tòa án quốc tế chi xét xử các tranh chấp mà chủ thể tham gia là các quốc gia
23 Thủ tục dàn xếp hòa giải hoặc trung gian hòa giải là thủ tục bắt buộc tại Nghị định thư Manila 1996?
Sai Vì theo quy định tại Điều 3 Nghị định thư Manila 1996 thì thủ tục dàn xếp hoặc
trung gian hòa giải không phải là thủ tục bắt buộc, các bên tranh chấp có quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận các hình thức dàn xếp hòa giải hoặc trung gian hòa giải và khi các bên đã chấp nhận thì phải áp dụng cho triệt để
24 Trong mọi trường hợp, một quốc gia gây thiệt hại cho một quốc gia khác đều phải gánh chịu tránh nhiệm pháp lý quốc tế?
Sai Vì không phải trong mọi trường hợp, một quốc gia gây thiệt hại cho một quốc gia
khác đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế Trong dự thảo công ước về trách nhiệm pháp lý quốc tế, UB luật quốc tế của Liên hiệp quốc có nêu rõ rằng có những trường hợp mặc dù tồn tại hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho quốc gia khác những không phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế Đó là những trường hợp: Biện pháp trả đũa sự vi phạm pháp luật của quốc gia khác; trường hợp tự vệ chính đáng (điều 51 Hiến chương Liên hợp quốc); trường hợp bất khả kháng, thiên tai…
25 Trừng phạt phi vũ trang là một trong những biện pháp giải quyết tranh chấp quốc tế của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc?
Đúng Vì theo quy định tại Điều 41 Hiến chương Liên hợp quốc thì Hội đồng bảo an có
quyền quyết định những biện pháp phi vũ trang để giải quyết các tranh chấp quốc tế mà
Trang 7bằng con đường ngoại giao đã không đạt được hiệu quả nhằm ổn định trật tự hòa bình và an ninh thế giới, đó là các biện pháp phi vũ trang như: Biện pháp đình chỉ tòa bộ hoặc một phầncác quan hệ kinh tế, đường sắt, hàng hải, hàng không, bưu chính, điện tử, vô tuyến điện và các phương tiện giao thông khác, kể cả việc cắt đứt quan hệ ngoại giao.
26 Luật quốc gia có thể sử dụng để giải quyết tranh chấp quốc tế?
Đúng Vì luật có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp tại trọng tài phải là luật quốc tế
(Điều ước và tập quán quốc tế) Ngoài ra còn có thể sử dụng các nguồn luật khác như luật quốc gia để giải quyết tranh chấp nếu được 2 bên đồng ý và có những hạn chế nhất định
Câu 27: NGUYÊN TẮC HOÀ BÌNH GQ TRANH CHẤP KO TỒN TẠI BẤT KÌ NGOẠI LỆ NÀO bởi vì
Hội đồng bảo an Liên hợp quốc luôn phải tôn trọng biện pháp giải quyết hòa bình màcác bên lựa chọn Trong trường hợp các bên tự lựa chọn mà vẫn không giải quyết triệt để vấn đề, hội đồng bảo an có quyền kiến nghị các bên áp dụng các biện pháp khác nhằm nhanh chóng chấm dứt những mối đe dọa
Việc áp dụng nguyên tắc hòa bình khi có tranh chấp là hết sức quan trọng và cần thiết
để duy trì sự an toàn của thế giới
28 Chế độ pháp lý của lãnh hải và chế độ pháp lý của vùng trời bao trùm lên lãnh hải là giống nhau?
Sai Vì chế độ pháp lý của vùng nước lãnh hải thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ,
vì phải để cho tàu thuyền nước ngoài qua lại vô hạn Chế độ pháp lý của vùng trời baotrùm lên lãnh hải thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối và riêng biệt
29 Chế độ pháp lý của lãnh hải và chế độ pháp lý của nội thủy là giống nhau? Sai Vì chủ quyền quốc gia đối với nội thủy là chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối riêng
biệt Vì vậy quốc gia có quyền quyết định mọi chế dộ pháp lý cho vùng nội thủy Lãnhhải thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển Theo điều 17 công ước
1982 có quy định tàu thuyền nước ngoài có quyền qua lại vô hại trong vùng này khôngcần phải xin phép Với điều kiện phải chấp hành công ước
30 Đường biên giới quốc gia trên biển là đường trung tuyến hoặc giáp cạnh mà các quốc gia liên quan thỏa thuận, lựa chọn?
Sai Vì nó chỉ đúng trong trường hợp 2 quốc gia nằm liền kề nhau hoặc đối diện
nhau Và sai trong trường hợp quốc gia không nằm liền kề hoặc đối diện với quốc gianào, thì đường biên giới của quốc gia trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải
31 Ranh giới phía ngoài thềm lục địa là đường song song với đường đẳng sâu và cách đường đẳng sâu 100 hải lý?
Sai Vì nó chỉ đúng trong trường hợp những nước có thềm lục địa rộng và tính băng
cách 2 (kéo dài tối đa 100 hải lý từ đường đẳng sâu 2500m)
Trang 832 Ranh giới phía ngoài thềm lục địa là đường song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở một khoảng cách 350 hải lý?
Sai Vì nó đúng trong trường hợp nước có thềm lục địa rộng và xác định chiều rộng của thềm lục địa bằng cách kéo dài tối đa 350 hải lý từ đường cơ sở.
33 Ranh giới phía ngoài của thềm lục địa là đường song song với đường cơ sở
và cách đường cơ sở 1 khoảng cách 200 hải lý?
Sai Vì nó chỉ đúng trong trường hợp những nước có thềm lục địa hẹp (nhỏ hơn 200
hải lý) Đối với những nước có thềm lục địa rộng (201 hải lý trở lên) được quyền lựa chọn
1 trong hai cách sau: kéo dài tối đa 350 hải lý từ đường cơ sở Kéo dài tối đa 100 hải lý từđường đẳng sâu 2500m
34 Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối với tất cả những bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia?
Sai Vì chủ quyền của quốc gia đối với những vùng lãnh thổ khác nhau là khác nhau.
Vùng đất: chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối Vùng nước là chủ quyền không tuyệt đối Vùngtrời có tính chủ quyền tuyệt đối Vùng lòng đất được mặc nhiên thừa nhận trong quan hệquốc tế thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối của quốc gia
35 Chế độ pháp lý của nội thủy và lãnh hải là giống nhau?
Sai Vì đối với vùng nội thủy thì thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối với quốc gia
ven biển
Còn đối với lãnh hải thì quốc gia không có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối vì ở lãnhhải thì quốc gia ven biển còn phải bảo đảm quyền qua lại vô hại cho tàu thuyền nước ngoài được quy định trong công ước luật biển 1982
36 Vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế là lãnh thổ của quốc gia ven biển?
Sai Vì vùng nội thủy, vùng lãnh hải mới là lãnh thổ của quốc gia ven biển Còn ranh
giới phía ngoài lãnh hải gọi là đường biên giới quốc gia trên biển Còn vùng tiếp giáplãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế theo định nghĩa là những vùng biển nằm ngoài lãnhhải gọi là những vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốc gia Vì vậy hai vùng biểnnày không coi là lãnh thổ của quốc gia
37 Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển đặc thù, không phải là lãnh hải cũng không phải là công hải?
Đúng Đường cơ sở là ranh giới trong thềm lục địa Vì chiều rộng của nó là 200 hải lý
tính từ đường cơ sở nên nó đã bao gồm chiều rộng của lãnh hải và 1 bộ phận nằm ngoài lãnh hải.Mặt khác vùng biển quốc tế lại tính từ ranh giới phái ngoài của nó
=> Do vậy nó không phải là vùng lãnh hải cũng không phải là công hải
38 Đường cơ sở là ranh giới trong thềm lục địa
Sai Vì ranh giới phia trong thềm lục địa là ranh giới phía ngoài của lãnh hải vì thềm
lục địa là phần đáy biển và vùng đất dưới đái biển ngoài lãnh hải thuộc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển mà thôi
Trang 939 Đường biên giới của quốc gia trên biển là đường giáp cạnh mà 2 quốc gia liên quan thỏa thuận – quy định
Sai Vì nó chỉ đúng trong trường hợp: hai quốc gia nằm liền kề Nó sai trong trường
hợp hai quốc gia nằm đối diện và không nằm liền kề quốc gia nào Hai quốc gia đối diện nhau thì đường biên giới biển là đường trung tuyến Hai quốc gia liền kề nhau thì đường biên giới trên biển là đường cách đều
40 Chủ quyền quốc gia là 1 thuộc tính tự nhiên vốn có, chỉ quốc gia mới có Đúng Vì chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ,
và quyền đối với quốc gia khác -> quyền độc lập của quốc gia với các mối quan hệ với các quốc gia khác…Tổ chức quốc tế liên chính phủ không có thuộc năng này
41 Tất cả các tàu thuyền của nhà nước đều được hưởng quyền miễn trừ tuyệt đối về tài phán
Sai Vì tàu thuyền nhà nước thì chỉ có tàu quân sự, tàu nhà nước phi thương mại mới
được hưởng quyền miễn trừ tuyệt đối về tài phán Còn tàu nhà nước thương mại thì không được hưởng quyền miễn trừ tuyệt đối mà vẫn hưởng quy chế pháp lý của tàu dân
sự thông thường
42 Biên giới trên bộ và biên giới trên biển là khác nhau
Đúng Vì biên giới quốc gia trên bộ là đường biên giới được xác định trên đất liền,
trên đảo, trên sông hồ, biển nội địa
Còn biên giới trên biển là đường được vạch ra để phân định lãnh hải của quốc gia trênbiển với vùng tiếp liền tự nhiên của biển cả Biên giới quốc gia trên biển chính là đường biên giới phía ngoài của lãnh hải do mỗi quốc gia quy định phù hợp với nguyên tắc chungcủa luật biển quốc tế
III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG 05 Bốn quốc gia A, B, C và D đã kí điều ước quốc tế về chống khủng bố, trong đó có
điều khoản quy định quốc gia thành viên sẽ dẫn độ cá nhân đã thực hiện hoặc bị tình nghi thực hiện hành vi khủng bố đang hiện diện trên lãnh thổ quốc gia mình cho quốc gia nơi hành vi khủng bố diễn ra, không phụ thuộc vào quốc tịch của cá nhân đó Điều ước quốc tế
đã được cả 4 quốc gia phê chuẩn và phát sinh hiệu lực theo quy định của điều ước
Tuy nhiên, trong văn kiện phê chuẩn điều ước, quốc gia D đưa ra tuyên bố bảo lưu với
nội dung quốc gia D sẽ chỉ dẫn độ đối với công dân nước mình nếu hành vi khủng bố hoàn toàn được thực hiện tại lãnh thổ bên kí kết khác Theo quy định của điều ước về chống
khủng bố đã kí, tuyên bố bảo lưu của D là hợp pháp Trước tuyên bố của D, quốc gia A chấp thuận, QG B phản đối nhưng khẳng định phản đối của B không làm ảnh hưởng tới
quan hệ điều ước giữa D và B, QG C phản đối bảo lưu của D và tuyên bố giữa hai quốc gia sẽ không có quan hệ điều ước
Trang 10Hãy cho biết: Theo quy định của Công ước Viên Năm 1969 về luật điều ước quốc tế,
tác động của tuyên bố bảo lưu, chấp thuận và phản đối bảo lưu đối với hiệu lực của điều khoản dẫn độ và của điều ước QT về chống khủng bố đã ký giữa các bên
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
1 Căn cứ pháp lí:
Điều 2, Khoản 1.d, Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm 1969 ghi nhận: “Bảo lưu điều ước quốc tế là hành động đơn phương bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào của một quốc gia đưa ra khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế đó, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó.”
Khi một quốc gia thành viên của điều ước quốc tế tuyên bố bảo lưu một hay một số điềukhoản trong điều ước và việc bảo lưu đó là hợp pháp, thì việc chấp thuận hay phản đối tuyên
bố bảo lưu đó của các quốc gia thành viên khác sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lí nhất định, được quy định tại Điều 23, Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm 1969 như sau:
“1 Một bảo lưu đề ra đối với một bên khác chiểu theo các điều 19, 20 và 23 sẽ:
a) Thay đổi những quy định trong quan hệ giữa quốc gia đề ra bảo lưu với bên khác trong chừng mực xác định mà bảo lưu đã nêu ra; và
b) Thay đổi, cũng trong chừng mực đó, những quy định bên trong quan hệ giữa các bên tham gia điều ước với quốc gia đề ra bảo lưu
2 Bảo lưu sẽ không thay đổi các quy định của điều ước đối với các bên khác tham gia điều ước trong những quan hệ giữa họ (interse)
3 Khi một quốc gia bác bỏ một bảo lưu mà không chống lại hiệu lực của điều ước giữa quốc gia đó và quốc gia đề ra bảo lưu, thì những quy định có bảo lưu sẽ không áp dụng giữa hai quốc gia trong chừng mực mà bảo lưu đó đề ra.”
2 Giải quyết tình huống:
Vì tuyên bố bảo lưu điều khoản dẫn độ của quốc gia D là hợp pháp, do đó việc chấp thuận, phản đối của các quốc gia thành viên còn lại của điều ước quốc tế về chống khủng bố sẽ làm phát sinh các hậu quả pháp lý nhất định Dựa vào các căn cứ pháp lí nêu trên, ta thấy quan hệ điều ước giữa các quốc gia thay đổi như sau:
- Quốc gia A chấp thuận bảo lưu của quốc gia D về điều khoản dẫn độ, vì vậy giữa quốc gia A và quốc gia D vẫn tồn tại quan hệ điều ước quốc tế về chống khủng bố, theo đó, quốc gia D sẽ chỉ dẫn độ đối với công dân của nước mình nếu hành vi khủng bố hoàn toàn được thực hiện tại lãnh thổ của nước A và ngược lại, quốc gia A sẽ dẫn độ đối với công dân nước mình nếu hành vi khủng bố hoàn toàn được thực hiện tại lãnh thổ nước D
- Quốc gia B phản đối nhưng khẳng định phản đối của B không làm ảnh hưởng đến quan hệ điều ước giữa D với B Như vậy giữa B và D vẫn tồn
Trang 11tại quan hệ điều ước tuy nhiên điều khoản dẫn độ thì không được áp dụng.
- Quốc gia C phản đối bảo lưu của quốc gia D và tuyên bố giữa hai quốc gia sẽ không cóquan hệ điều ước, do đó giữa C và D không tồn tại quan hệ điều ước
- Giữa các quốc gia A, B, C vẫn tồn tại quan hệ điều ước như đã thỏa thuận: quốc gia thành viên sẽ dẫn độ cá nhân đã thực hiện hoặc bị tình nghi thực hiện hành vi khủng bố đanghiện diện trên lãnh thổ quốc gia mình cho quốc gia nơi hành vi khủng bố diễn ra, không phụ thuộc vào quốc tịch của cá nhân đó
Như vậy, việc chấp thuận hay phản đối của các quốc gia thành viên khác của điều ước quốc tế về chống khủng bố đối với tuyên bố bảo lưu của quốc gia D đã dẫn đến những hậu quả pháp lí nêu trên Việc quy định về bảo lưu và hậu quả pháp lí của việc bảo lưu trong Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế đã đảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích riêng của quốc gia với lợi ích mà quốc gia đó hướng tới khi tham gia vào điều ước quốc tế, tạo cơ hội choc ho các quốc gia vẫn có thể trở thành thành viên của một điều ước quốc tế đa phương dù
họ không thể hoặc không muốn thực hiện một hoặc một số quy định cụ thể
Tháng 9/1980, bang X ký Hiệp định về phân định vùng đánh bắt cá và khai thác hoạt động du lịch trên sông biên giới Maiki với quốc gia Bê-ta Quốc hội X đã thông qua Hiệp định và quốc hội Bê ta đã phê duyệt Hiệp định Theo quy định của Hiệp định, Hiệp định có hiệu lực từ 15/2/1981
Tháng 2/1981,Anpha gửi Công hàm cho Bê ta khẳng định Hiệp định ký kết không đúng thẩm quyền theo pháp luật Anpha và vì vậy, Hiệp định vô hiệu theo quy định của Luật quốc
tế Tuy nhiên, Bê ta khẳng định X kí hiệp định với tư cách một bang của Anpha X cũng khẳng định, X có đủ thẩm quyền ký kết Hiệp định vì theo quy định của Hiến pháp liên bang Anpha : Các bang thuộc Liên bang có thẩm quyền kí kết các thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp, giao thông, du lịch
Hãy xác đinh hiệu lực của Hiệp định phân định vùng đánh bắt cá và khai thác du lịch trên sông biên giới Maiki? Cho biết các cơ sở pháp lí để xác định hiệu lực đó và giải thích?
Hiệp định về phân tích vùng đánh bắt cá và khai thác hoạt động du lịch trên sông biên giới Maiki giữa tiểu bang X và quốc gia Bê- ta không có hiệu lực pháp luật và bị vô hiệu tuyệt đối theo pháp luật quốc tế
Trang 12Đồng thời Hiến pháp khẳng định: “ Các bang của liên bang có thẩm quyền kí kết các thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực nông nghiệp, giao thông, du lịch” Các bang cũng có thể tham gia trong quan hệ quốc tế về giao thông, du lịch, nông nghiệp của tiểu bang, chứ không
có thẩm quyền kí kết những điều ước quốc tế liên quan đến chủ quyền và lợi ích quốc gia Tuy nhiên, những điều ước đó phải phù hợp với Hiến pháp của tiểu bang và liên bang
Ta thấy: 9/1945, X,Y,Z trở thành 3 quốc gia độc lập do được Minotta trao trả độc lập và trở thành 3 quốc gia độc lập có chủ quyền, là một chủ thể của luật quốc tế Nhưng đến tháng 9/1945, 3 quốc gia này đã tự nguyện tham gia thành lập Liên bang Anpha để tăng cường quan hệ kinh tế và chính trị Liên bang Anpha được thành lập hợp pháp trên một hiệp định thành lập Liên bang và có Hiến pháp liên bang Nhà nước liên bang ra đời là chủ thể của luậtquốc tế, là quốc gia kế thừa của X,Y,Z do sự hợp nhất lãnh thổ Còn X,Y,Z tồn tại trong liên bang Anpha có lãnh thổ xác định, có dân cư riêng, có Chính phủ nhưng lại không là một quốc gia do chủ quyền của nó bị hạn chế bởi Liên bang mà X tham gia, đặc biệt trong quan
hệ đối ngoại Nhưng do Hiến pháp liên bang cho phép tham gia một số quan hệ nhất định như giao thông, du lịch, nông nghiệp, tức là X vẫn có thẩm quyền kí kết hiệp định quốc tế với các chủ thể khác của Luật quốc tế về 3 lĩnh vực trên
+ Hiệp định kí kết giữa X và Bê-ta có nội dung phân định vùng đánh bắt cá và du lịch trên sông biên giới Maiki, có nội dung là để phân định sông biên giới cũng như quyết định quy chế pháp lí biên giới quốc gia Sông biên giới là để phân định lãnh thổ cho quốc gia, đảm bảo yếu tố chủ quyền của quốc gia trong quan hệ quốc tế Đây là lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của tiểu bang X, chỉ có thỏa ước liên quan đến biên giới chỉ là trong việc xác định biên giới giữa các tiểu bang thì X có thẩm quyền tham gia Sông Maiki là sông biên giới phân định khu vực giữa X và quốc gia Bê-ta, như vậy, các vấn đề liên quan đến sông Maiki như chế độ pháp lí của sông chỉ có Anpha với tư cách nhà nước liên bang, là chủ thể của luật quốc tế, có thể tham gia kí kết với Bê-ta Bởi Anpha là quốc gia kế thừa về dân cư, lãnh thổ của X Hơn nữa, sông biên giới còn có chế độ pháp lí của sông quốc tế, là lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia sử dụng quốc tế, có ảnh hưởng đến nhiều khu vực khác của Anphahoặc nhiều quốc gia khác trong khu vực Tiểu bang X không có thẩm quyền để quyết định
Trang 13quy chế pháp lí cho sông biên giới, đồng thời không thể coi vấn đề du lịch trên sông biên giới là thẩm quyền kí kết của mình như Hiến pháp đã quy định Mọi vấn đề liên quan đến biên giới quốc gia chỉ có thể do Nhà nước Liên bang quyết định, trong trường hợp này là Anpha.
+ Hiệp định phân định vùng đánh bắt cá và du lịch trên sông Maiki vi phạm Công ước Viên năm 1969 về điều ước quốc tế do vi phạm về thẩm quyền kí kết của luật quốc gia theo Điều 46, do đó bị vô hiệu tuyệt đối, không thể áp dụng nguyên tắc Pacta sunt sevanda để đảm bảo nghĩa vụ phát sinh hiệu lực của Hiệp định Bên cạnh đó, dù đã được Quốc hội X và Bê- ta thông qua nhưng hiệp ước không thể phát sinh hiệu lực theo khu vực lãnh thổ của X như Bê-ta khẳng định Bởi sự sai lầm của Hiệp định về thẩm quyền kí kết và về đối tượng điều chỉnh nên nó vô hiệu ngay từ đầu Việc phát sinh hiệu lực của một điều ước quốc tế theo một không gian lãnh thổ nhất định của quốc gia không được áp dụng trong trường hợp này, bởi thẩm quyền tham gia của tiểu bang chỉ là trong lĩnh vực thương mại, tư pháp quốc tế
Như vậy, việc tuyên bố của Anpha là hợp lí với quy định của pháp luật quốc tế
ĐỀ BÀI TẬP SỐ 8:
Tàu thương mại X thuộc quyền sở hữu của công ty Golden mang quốc tịch Java
Ngày 15/2/2011, lực lượng cảnh sát biển của Kata phát hiện tàu X đang khai thác một số lượng lớn cá hồi tại vùng tiếp giáp lãnh hải của Kata mà không có giấy phép khai thác Cảnhsát biển của Kata đã bắt giữ con tàu cùng thuyền trưởng và toàn bộ đoàn thủy thủ để giải quyết vụ việc Nhận được thông báo từ phía công ty Golden, Java đã nộp một khoản tiền là 200.000 USD để bảo lãnh cho các thuyền viên trên tàu Tuy nhiên, Kata vẫn tiến hành tạm giữ và 2 tháng sau,thuyền trưởng cùng các thủy thủ bị đưa ra xét xử và bị tuyên phạt 6 tháng
tù giam, đồng thời phải bồi thường thiệt hại tổng cộng 50.000USD do hành vi khai thác trái phép vào mùa sinh sản, gây hậu quả nghiêm trọng đối với nguồn lợi cá hồi tại quốc gia này Ngay lập tức Java đã lên tiếng phản đối vì cho rằng Kata không có thẩm quyền xét xử và phạt tù với các thành viên của thuyền X, đồng thời Kata đã vi phạm Công ước Quốc tế về luật biển năm 1982 khi đã tạm giữ các thành viên của tàu X sau khi Java đã nộp tiền bảo lãnh Hãy cho biết:
- Hành vi bắt giữ con tàu cùng thuyền trưởng và toàn bộ đoàn thủy thủ của Kata có phù hợp với Công ước luật biển năm 1982 hay không?Tại sao?
- Quan điểm cá nhân về lập luận của Java trên cơ sở các quy định của Công ước luật biển năm 1982?
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
1 Hành vi bắt giữ con tàu và thuyền trưởng, thuyền viên tàu X của Kata là phù hợp với Công ước luật biển quốc tế 1982
- Giải thích:
Trang 14+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng được Công ước luật biển 1982 quy định tại Điều 33 là vùng rộng không quá 24 hải lí tính từ đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải và đây là vùng
có quy chế pháp lí đặc biệt,quốc gia ven biển có thẩm quyền riêng biệt và hạn chế Bởi đây không phải là vùng biển mà quốc gia ven biển có đầy đủ thẩm quyền tài phán cũng không phải là vùng biển có quy chế tự do biển cả Công ước 1958 và Công ước 1982 đã ghi nhận những thẩm quyền tài phán của quốc gia ven biển,tập trung vào hai nội dung: ngăn ngừa những vi phạm đối với các luật và quy định thuế quan, thuế khóa, y tế, nhập cư trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của nước ven biển và trừng trị những vụ vi phạm pháp luật trong lãnh thổ hay trong lãnh hải của quốc gia ven biển.Vùng tiếp giáp lãnh hải đồng thời nằm trong phạm
vi vùng đặc quyền kinh tế nên ngoài các quyền do quy chế pháp lí của vùng tiếp giáp lãnh hải quy định còn được hưởng quyền theo quy chế của vùng đặc quyền kinh tế
- Thẩm quyền tài phán của quốc gia ven biển với vùng tiếp giáp lãnh hải được luật quốc
tế quy định đó là: thẩm quyền này nhằm mục đích ngăn ngừa và trừng trị những vi phạm xảy ra trong các vùng biển khác- nội thủy và lãnh hải chứ không phải ở vùng tiếp giáp
- Thẩm quyền của quốc gia ven biển trong vùng tiếp giáp lãnh hải là thẩm quyền cảnh sát và không phụ thuộc vào việc khai thác kinh tế có nghĩa là các quốc gia khi đến khai thác tại đặc quyền kinh tế cần tuân thủ tuyệt đối quy định của quốc gia ven biển, tuy nhiên thực tếcho thấy các quốc gia ven biển đều hạn chế tối đa việc khai thác kinh tế tại vùng tiếp giáp lãnh hải do vị trí đặc biệt của nó
- Trong vụ việc này ta thấy: phía tàu cá của Java đã vi phạm Công ước quốc tế 1982 khi khai thác cá hồi trái phép vùng tiếp giáp lãnh hải của Kata và làm ảnh hưởng đến nguồn lợi
cá hồi Kata có quyền bắt giữ tàu đã vi phạm để đảm bảo quyền lợi của quốc gia, bởi thẩm quyền tài phán của quốc gia ven biển tại vùng đặc quyền kinh tế được tôn trọng đầy đủ tại vùng tiếp giáp lãnh hải
2 Quan điểm cá nhân về lập luận của Java trong vụ án trên?
Theo em,lập luận của Java trong vụ án trên là hoàn toàn phù hợp với quy định của Côngước luật biển năm 1982
có thẩm quyền theo Điều 287
- Tòa án quốc gia Kata không có thẩm quyền xét xử tàu X vi phạm và các thủy thủ Bởi thẩm quyền xét xử vụ án khi Kata đã nhận được tiền bảo lãnh của Java thuộc về Tòa án quốc
tế có thẩm quyền mà hai bên đã thỏa thuận để đưa ra xét xử
- Hình phạt mà Tòa án Kata đưa ra là không có hiệu lực do vi phạm thẩm quyền xét xử
Trang 152002, Grama tách ra khỏi Bêta và tuyên bố trở thành một quốc gia độc lập, có chủ quyền Grama cho rằng thỏa thuận qua các văn kiện ngoại giao giữa Alpha và Bêta không phải
là điều ước quốc tế có giá trị ràng buộc giữa các bên Hơn nữa, nếu thỏa thuận năm 1999 là điều ước quốc tế thì với tư cách là quốc gia mới giành được độc lập, Grama không phải thựchiện các điều ước quốc tế mà Bêta đã đại diện ký kết trước đó Hãy cho biết:
– Thỏa thuận giữa Alpha và Bêta trong tình huống nêu trên có phải là điều ước quốc tế hay không? Vì sao?
– Sau khi trở thành một quốc gia độc lập, có chủ quyền, Grama có phải thực hiện thỏa thuận mà Bêta đã ký với Alpha hay không? Vì sao?
Đồng thời, điều 11 Công ước Viên 1969 cũng quy định: “Việc một quốc gia đồng ý chịu
sự ràng buộc của một điều ước có thể biểu thị bằng việc ký, trao đổi các văn kiện của điều ước phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập hoặc bằng mọi cách khác được thỏa thuận”.
Để xác định thỏa thuận giữa quốc gia Alpha và quốc gia Bêta có phải là điều ước hay không, ta có thể xét đến đặc trưng về mặt hình thức của điều ước quốc tế Ta có thể khẳng định rằng, điều ước quốc tế tồn tại chủ yếu dưới hình thức văn bản, nhưng bên cạnh đó còn
có điều ước quân tử tồn tại dưới dạng bất thành văn Như vậy, theo như điều ước quân
tử thì điều ước quốc tế không nhất thiết phải tồn tại dưới dạng văn bản Cũng theo định
nghĩa về thuật ngữ “điều ước” quy định tại điểm a, khoản 1, điều 2 Công ước viên 1969 thì điều ước quốc tế không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản thỏa thuận này
Trang 16Hơn nữa, vùng lãnh thổ Grama đã được quốc gia Alpha khai thác và đại diện trong quan
hệ quốc tế, ta có thể hiểu là từ trước năm 1999, Grama đã và đang là “thuộc địa” của quốc gia Alpha và Alpha là quốc gia “bảo hộ”, vì vậy vùng lãnh thổ Grama phải tuân thủ theo những cam kết mà Alpha đã ký Như vậy, thỏa thuận giữa quốc gia Alpha với quốc gia Bêta
về việc hoạch định biên giới giữa lãnh thổ của quốc gia Bêta với vùng lãnh thổ Grama mà quốc gia Alpha đang khai thác và đại diện trong quan hệ quốc tế hoàn toàn có thể là điều ướcquốc tế
2 Sau khi trở thành một quốc gia độc lập, có chủ quyền, Grama có phải thực hiện thỏa thuận mà Bêta đã ký với Alpha hay không? Vì sao?
Theo tiến sĩ Kaikobad (1983): “Quy tắc chung của luật quốc tếtập quán về vấn đề này
là, về nguyên tắc, khi kế thừa từ người tiền nhiệm: quốc gia hưởng không hơn và không kém lãnh thổ đó”.
Hội nghị lần thứ 53 năm 1968 của Hội Luật gia quốc tế đã thông qua nghị quyết về sự
kế thừa của các quốc gia mới: “Khi một hiệp định quy định việc phân định biên giới quốc gia giữa hai quốc gia đã được thực hiên, theo đó đường biên giới đã được hình thành thì không cần phải làm gì thêm nữa … và phạm vilãnh thổ quốc gia cũng đã được xác lập” Điều 11 Công ước Viên về kế thừa nhà nước 1978 quy định:
Những quy định này là sự khẳng định chính thức nguyên tắc duy trì biên giới ổn định khi xuất hiện sự kế thừa nhà nước
Như vậy, sau khi vùng lãnh thổ Grama trở thành một quốc gia độc lập, có chủ quyền thì Grama vẫn phải thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà Alpha đã ký kết thay Grama, trong đó có điều ước với Bêta Quốc gia Grama không có quyền chọn lựa
có thừa kế hay không mà buộc phải thừa kế, vì những điều ước về biên giới lãnh thổ thường
có giá trị rất bền vững mang tính ổn định cho dù 1 trong 2 bên có mất tư cách chủ thể thì quốc gia mới vẫn buộc phải thừa kế
ĐỀ BÀI TẬP SỐ 10:
Năm 1960, quốc gia A gửi cho quốc gia B thư đề nghị hoạch định biên giới giữa lãnh thổ của quốc gia B với vùng lãnh thổ C mà quốc gia A đang khai thác và đại diện
trong quan hệ quốc tế Trong thư đó, quốc gia A nêu rõ nguyên tắc, cách thức hoạch định và
có bản đồ hoạch định đính kèm Trong thư trả lời, quốc gia B bày tỏ quan điểm đồng ý với
đề nghị của quốc gia A Hai quốc gia cũng đã tổ chức họp báo để thông báo chính thức về nội dung thỏa thuận
Tranh chấp lãnh thổ bắt đầu nảy sinh sau khi vùng lãnh thổ C trở thành một quốc gia độc lập, có chủ quyền Quốc gia C cho rằng thỏa thuận qua thư giữa quốc gia A và quốc gia
B không phải là điều ước quốc tế có giá trị ràng buộc giữa các bên Hơn nữa, nếu thỏa thuận năm 1960 là điều ước quốc tế thì với tư cách là quốc gia mới ra đời, quốc gia C không phải
kế thừa tất cả các điều ước quốc tế mà quốc gia A đã đại diện ký kết Hãy cho biết:
Trang 17– Theo quy định của Công ước Viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế, thỏa thuận giữa hai quốc gia A và B trong tình huống nêu trên có là điều ước quốc tế hay không? Giải thích tại sao?
– Sau khi độc lập, quốc gia C có phải thực hiện thỏa thuận về biên giới lãnh thổ mà quốc gia A đã ký kết với quốc gia B hay không? Giải thích tại sao?
BÀI LÀM
1 Theo quy định của Công ước Viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế, thỏa thuận giữa hai quốc gia A và B trong tình huống nêu trên có là điều ước quốc tế hay không? Giải thích tại sao?
Có thể khẳng định: thỏa thuận giữa hai quốc gia A và B trong tình huống nêu trên là điều ước quốc tế
Theo Công ước Viên về luật điều ước quốc tế (1969) thì “thuật ngữ “điều ước” dùng để chỉ một hiệp định quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau và bất kể tên gọi riêng của nó là gì”.
Về bản chất, điều ước quốc tế là sự thỏa thuận dựa trên ý chí tự nguyện của các bên liên quan Chủ thể của điều ước quốc tế là các quốc gia Điều ước quốc tế tồn tại dưới hình thức văn bản đã được kí kết Điều ước quốc tế gồm có 3 loại: điều ước quốc tế được kí kết với danh nghĩa Nhà nước, điều ước quốc tế được kí kết với danh nghĩa Chính phủ và điều ước quốc tế được kí kết với danh nghĩa Bộ, ngành Các điều ước quốc tế được kí kết với danh nghĩa Nhà nước là các điều ước về hoà bình, an ninh, biên giới, lãnh thổ, chủ quyền quốc gia; về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, về tương trợ tư pháp và về các tổ chức quốc
tế phổ cập và tổ chức khu vực quan trọng
Căn cứ theo đề bài, thỏa thuận giữa hai quốc gia A và B trong tình huống nêu trên hoàn toàn có đủ căn cứ để trở thành một điều ước quốc tế Đây là điều ước quốc tế nhằm hoạch định biên giới lãnh thổ Việc phân định biên giới lãnh thổ này đã được hai quốc gia thỏa thuận và đi đến kí kết Điều ước quốc tế này được ghi nhận dưới hình thức văn bản
2 Sau khi độc lập, quốc gia C có phải thực hiện thỏa thuận về biên giới lãnh thổ
mà quốc gia A đã ký kết với quốc gia B hay không? Giải thích tại sao?
Căn cứ vào đề bài, ta có thể thấy đây là trường hợp hình thành quốc gia mới bằng đấu tranh giải phóng dân tộc hoặc qua cách mạng xã hội Về nguyên tắc, quốc gia C không phải
kế thừa toàn bộ các điều ước do quốc gia A kí kết với quốc gia B Tuy nhiên, nhằm mục đíchkhông làm xáo trộn trật tự pháp lý quốc tế, và nếu điều ước đã kí không đi ngược lại quyền lợi của quốc gia C thì quốc gia C vẫn có thể tuyên bố kế thừa trong lĩnh vực biên giới lãnh thổ
Cơ sở pháp lý cần thiết đảm bảo tính hợp pháp của nghị quyết do hội đồng bảo an thông qua
ĐỀ BÀI TẬP SỐ 11:
Trang 18Năm 2012, tại quốc gia A xảy ra nội chiến Hàng ngàn người nổi dậy đã tiến hành đập
phá các cửa hàng, nhà kho sân bãi nhằm tăng sức ép đề nghị chính phủ đương nhiệm phải từchức Cuộc giao tranh giữa Chính phủ đương nhiên và phe nổi dậy ngày càng căng thẳng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hòa bình và an ninh trong khu vực cũng như đe dọa sự an toàn của những người nước ngoài đang có mặt trên lãnh thổ quốc gia A Trước tình hình nguy cấpnày, Hội động bảo an Liên hợp quốc, với tư cách là cơ quan thực hiện chức năng duy trì hòa bình và an ninh thế giới, đã có những cuộc họp nhằm xem xét vấn đề của quốc gia Dự thảo Nghị quyết của hội đồng bảo an trong đó đề cập đến việc áp dụng các biện pháp cần thiết, kể
cả các biện pháp về quân sự, đối với quốc gia A cũng đã được soản thảo Trong thời gian chờđợi nghị quyết được thông qua, với tư cách là Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an quốc gia
X đã cho một số tàu quân sự của mình tiến sâu vào neo đậu trong lãnh hải của quốc gia A để sẵn sang thực hiện Nghị quyết của Hội đồng bảo an Hãy cho biết:
– Hành vi của quốc gia X có phù hợp với quy định của Công ước luật biển
1982 hay không? Tại sao?
– Các cơ sở pháp lý cần thiết đảm bảo tính hợp pháp của Nghị quyết do Hội đồng bảo an thông qua?
hợp bất khả kháng hay mắc nạn hoặc vì mục đích cứu giúp người, thuyền hay phương tiện bay đang lâm nguy hoặc mắc cạn” Trong tình huống này, quốc gia X đã neo đậu tại vùng lãnh hải của quốc gia A mà không phải vì gặp những sự cố thông thường về hàng hải hoặc vìmột trường hợp bất khả kháng hay mắc nạn hoặc vì mục đích cứu giúp người, thuyền hay phương tiện bay đang lâm nguy hoặc mắc cạn mà vì để chuẩn bị sẵn sàng thực hiện Nghị quyết của Hội đồng bảo an
Bên cạnh đó, quốc gia X đã vi phạm quy định của công ước Luật biển 1982 việc đi qua của tàu thuyền nước ngoài bị coi là phương hại đến hòa bình, trật tự hay an ninh của quốc gia ven biển, nếu như trong lãnh hải, tàu thuyền này tiến hành các họat động quy định tại khoản 2 Điều 19 Công ước Luật hiển 1982 Cụ thể việc đưa quân sự vào khu vực lãnh hại của quốc gia A là hành vi đe dọa hoặc dùng vũ lực chống lại chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, điều này càng vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc của Luật quốc tế – nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ luật quốc tế Việc quốc gia X đưa tàu quân sự vàokhu vực lãnh hải của quốc gia A để sẵn sàng thực hiện nghị quyết của Hội đồng bảo an là