1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG MÔN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC có đáp án

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bài 1 Đại cương về nghiên cứu khoa học 1 Nghiên cứu là gì? Tìm kiếm các câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu một cách có tổ chức và có hệ thống Kết thúc NC thì phải tìm được câu trả lời các câu hỏi NC của mình Tuy nhiên không tìm được câu trả lời trì và cấn công bố để người khác tránh lặp lại Có hệ thống Theo 1 quy trình có tổ chức Cấu trúc sắp xếp đúng trình tự với phương pháp thích hợp 2 Cán bộ Y tế có phải học và làm nghiên cứu? Kiến thực Y khoa nếu 2 năm không cập nhật.

Trang 1

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bài 1: Đại cương về nghiên cứu khoa học

1 Nghiên cứu là gì?

- Tìm kiếm các câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu một cách

có tổ chức và có hệ thống

- Kết thúc NC thì phải tìm được câu trả lời các câu hỏi NC của mình

- Tuy nhiên không tìm được câu trả lời trì và cấn công bố để người khác tránh lặp lại

- Có hệ thống: Theo 1 quy trình

- có tổ chức: Cấu trúc sắp xếp đúng trình tự với phương pháp thích hợp

2 Cán bộ Y tế có phải học và làm nghiên cứu?

- Kiến thực Y khoa nếu 2 năm không cập nhật thì lạc hậu 50%

- Ngày càng có nhiều kiến thức Y khoa mới cần được cập nhật -> bệnh tật là vấn đề toàn cầu, CBYT cập nhật các kiến thức này thường xuyên

3 Khái niệm và ý nghĩa của nghiên cứu khoa học

- Khoa học là một hệ thống những tri thức về thế giới khách

quan Nó bao gồm các quy luật và sự vận động của thế giới vật chất, tự nhiên, xã hội và tư duy

- có 2 hệ thống tri thức về thế giới: hệ thống tri thức thông

thường và tri thức khoa học

Trang 2

+ Tri thức thông thường: là kinh nghiệm, những hiểu biết mà

con người thu nhận được thông qua lao động và cảm nhận qua các giác quan về bản thân và thế giới vật chất, xã hội xung

quanh

+ Tri thức thông thường: không chỉ ra được bản chất, chưa nhận thức được quy luật của sự vật và hiện tượng nhưng lại được sử dụng, để trao đổi và truyền đạt cho nhau, nó được bổ sung và hoàn thiện dần, trở thành tri thức dân gian, được sử dụng trong cuộc sống và cũng là xuất phát điểm của tri thức khoa học

+ Tri thức khoa học: là kết quả của hoạt động khoa học, kết quả

của quá trình nhận thức thế giới khách quan có mục đích có kế hoạch, có phương pháp với các công cụ nghiên cứu và do

những người làm khoa học thực hiện Kiến thức khoa học là sản phẩm trí tuệ của con người

- Nghiên cứu khoa học là hoạt động nhằm làm rõ sự vật hiện

tượng về bản chất, sự vận động và quy luật chi phối, kiểm soát hoặc cải tạo sự vật, hiện tượng đó thông qua mô tả, phân tích

để nhận thức, giải thích bản chất các quy luật của các sự vật và hiên tượng và can thiệp làm thay đổi hay kiểm soát sự vật và hiện tượng

- NCKH được phân thành 3 nhóm:

+ Nghiên cứu cơ bản chủ yếu là các nghiên cứu trong phòng thí

nghiệm cũng có mô tả, chứng minh và thực nghiệm trên các mô hình

Các nghiên cứu này nhằm phát hiện bản chất và quy luật của

sự vật hay nhiên tượng sinh y học dựa trên các mô phỏng

Trang 3

+ Nghiên cứu ứng dụng: vận dụng các quy luật được phát hiện

qua nghiên cứu cơ bản để đi tìm các giải pháp và nguyên lý của giải pháp Nghiên cứu ứng dụng thực hiện trên quy mô nhỏ

+ Nghiên cứu triển khai: Áp dụng các kết quả nghiên cứu ứng

dụng trong thực tế phục vụ trực tiếp cho phòng bệnh, khán chữa bệnh và phục hồi chức năng Nghiên cứu triển khai áp dụng trên quy mô công nghiệp và rộng rãi

2 Nghiên cứu khoa học trong y học:

2.1 Nghiên cứu lâm sàng:

- Đây là phương pháp nghiên cứu kinh điển nhất Người nghiên cứu áp dụng phương pháp cũ có cải tiến hay đưa ra phương pháp mới trong khám bệnh, chẩn đoán bệnh và chữa bệnh Từ đây tìm ra phương pháp tốt hơn hay tốt nhất hoặc phát hiện những bất hợp lý, những sai lầm, những rủi ro trong chuẩn đoán và điều trị để tiếp tục nghiên cứu sau đó

2.2 Nghiên cứu thực nghiệm:

- Nhiều trường hợp người ta không thể nghiên cứu bệnh tật cũng như thử nghiệm lâm sàng thuốc mới hay thiết bị y tế mới trực tiếp trên con người vì các lý do khác nhau, người ta phải nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: trên súc vật thí nghiệm hoặc trong phòng thí nghiệm không sử dụng súc vật thường gọi

là trong ống nghiệm

2.3 Nghiên cứu cộng đồng

- Thường sử dụng phương pháp dịch tễ học và y xã hội học

- Người nghiên cứu sử dụng các kiến thức học DTH và KT-XH học để tìm hiểu tình hình sức khoẻ của một hay nhiều quần thể người, cộng đồng, địa phương, vào một hoặc những GĐ thời

Trang 4

gian khác nhau, hay tìm các bằng chứng giải thích cho tình trạng

đó hoặc và thử nghiệm các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện hay giải quyết vấn đề tồn tại của sức khoẻ cộng đồng

 Mục tiêu của NCKH

- Xác định nguyên nhân bệnh và các yêu tố nguy cơ phát triển bệnh

- Mô tả tình hình và chiều hướng sức khỏe của một quần thể hay cộng đồng

- NC lịch sử tự nhiên, phương pháp chuẩn đoán và tiên lượng bệnh

- Đánh giá các biện pháp điều trị, dự phòng và các DVYT

- Cung cấp thông tin hoạch định chính sách

- Dự báo xu hướng của một VĐSK

 Nguyên tắc cần tuân thủ

- Nghiên cứu lâm sàng phải tuân thủ các nguyên tắc THỰC

HÀNH LÂM SÀNG TỐT (good clinical practice - GCP)

- Nghiên cứu thực nghiệm: thường theo các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật riêng

- Nghiên cứu cộng đồng/dịch tễ học; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp dịch tễ học và thể cả phương pháp kinh tế học hay xã hội học, nhân học

- Một nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y học phải nhằm tìm hiểu một sự vật hay hiện tượng sức khỏe mà trước đó chúng ta chưa biết hoặc biết không đầy đủ hoặc đang thay đổi (theo cá thể, thời gian hoặc địa điểm) Để tìm hiểu sự vật hay hiện tượng

Trang 5

đó mọi số liệu thu được, mọi thông tin có được và mọi bằng chứng tập hợp được phải có hệ thống lô gíc và khách quan

 Ý nghĩa của nghiên cứu khoa học trong y học:

- Đề xuất các biện pháp hay kỹ thuật mới trong dự phòng khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng cho cá thể và cho cộng đồng

- Góp phần tăng cường sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng, cải thiện chất lượng sống

- Góp phần tăng cường nguồn lực con người cho phát triển kinh

tế và xã hội

- Giúp hiểu biết ngày càng đầy đủ hơn các kiến thức đã có về y học của nhân loại

- Phát hiện những quy luật về sức khỏe và bệnh tật mà trước đó chưa biết

Bài 2: Thiết kế NCKH

1 Một số khái niệm

- Quần thể (population): Là một nhóm mà từ đó các cá thể

được chọn tham gia nghiên cứu và kết quả có thể ngoại suy ra cho nhóm đó

- Mẫu nghiên cứu (sample): Là một nhóm cá thể đại diện được

chọn từ quần thể để tham gia nghiên cứu

- Phơi nhiễm (exposure): Tiếp xúc với yếu tố nguy cơ, tác nhân

gây bệnh hoặc yếu tố bảo vệ

- Nguy cơ (risk): Xác suất xảy ra một hiện tượng sức khoẻ trong

một khoảng thời gian xác định

- Yếu tố nguy cơ /bảo vệ (risk /protective factor): Là yếu tố làm

tăng /giảm nguy cơ mắc bệnh

2 các thiết kế chung

Trang 6

 phân loại NCKH

- Theo loại hình: Cơ bẩn, ứng dụng, hành động

- theo triết lý khoa học: định tính, định lượng

- theo loại thiết kế:

+ Quan sát: mô tả và phân tích

+ Can thiệp: phòng bệnh, thử nghiệm

nào?

- Thiết kế nghiên cứu ngang

Vd: Thực trạng bệnh tiêu chảy ở trẻ em < 5 tuổi tại huyện A, trong thời gian từ 2015-2017

quả )?

- Thuần tập tương lai

-Thuần tập hồi cứu

- Bệnh — chứng

- So sánh ngang phân tích

- Không thể các yếu tố nguy cơ

- Liều - đáp ứng và liều hậu quả

Vd: Thực trạng bệnh tiêu chảy ở trẻ em < 5 tuổi tại huyện

A trong thời gian từ 2015-2017 và các yếu tố nguyên

nhân

Nghiên cứu can thiệp: Xử lý, chữa như thế nào? Hiệu quả

ra sao? an toàn? Nguyên nhận thất bại hay thành công là gì?

- so sánh trước – sau

- can thiệp có nhóm chung

- can thiệp có nhóm chứng ngẫu nhiên

- can thiệp có nhóm chứng ngẫu nhiên mù (mù đôi,

mù kép)

- các quy trình nghiên cứu thực nghiệm

 Giá trị của các loại hình thiết kế

- Nghiên cứu mô tả mô tả phân bố bệnh hình thành giả thuyết

Trang 7

- Nguyên cứu phân tích phân tích mối liên quan phơi nhiễm – bệnh kiểm định giả thuyết

- Nghiên cứu can thiệp so sánh, đánh giá kết quả chứng minh trên thực tế

Nghiên cứu mô tả

- Nghiên cứu hình thái xuất hiện của bệnh/vấn đề sức khỏe theo các đặc trưng về:

+ con người: Ai?

+ thời gian: khi nào?

+ không gian: ở đâu?

- ứng dụng để:

+ mô tả đặc điểm, phân bố của bệnh/vấn đề sức khỏe/hoặc một can thiệp mới (thuốc, quy trình điều trị)

+ cung cấp thông tin lập kế hoạch, đánh giá dịch vụ

y tế

+ hình thành giả thuyết căn nguyên cho các nghiên cứu phân tích

- nghiên cứu ca bệnh, loại bệnh: mô tả sâu về các đặc điểm của một hoặc một vài trường hợp bệnh nhân

có bệnh mới hoặc đang nhận một điều trị mới

- nghiên cứu mô tả cắt ngang: mô tả và lượng hóa sự phân bố của một số biến số trong một mẫu nghiên cứu được chọn tại một thời điểm

Nghiên cứu tương quan

- nghiên cứu tương quan giữa 2 hay nhiều yếu tố của các nhóm dân cư

- đơn vị nghiên cứu là cộng đồng chứ không phải cá thể: nhóm dân cư, đơn vị hành chính, địa lý

- sử dụng các số liệu thử cấp có sẵn

Nghiên cứu phân tích

- nhằm phát hiện yếu tố nguy cơ sức khỏe đang

nghiên cứu của bệnh hoặc vấn đề

Trang 8

- so sánh giữa 2 hay nhiều nhóm, có thể khác biệt về tình trạng phơi nhiễm hoặc khác biệt về tình trạng bệnh

Bao gồm:

+ nghiên cứu bệnh chứng

+ nghiên cứu thuần tập

Nghiên cứu bệnh chứng

- là nghiên cứu quan sát phân tích so sánh 2 nhóm: nhóm bệnh (chủ cứu, người có bệnh) và nhón

chứng (nhóm so sánh: những người không có bệnh)

- so sánh nhằm tìm ra những yếu tố đóng góp vào sự hình thành bệnh/ vấn đề sức khỏe

- nghiên cứu hồi cứu

- xuất phát từ bệnh chứ không phải từ phơi nhiễm

Nghiên cứu thuần tập

- nghiên cứu quan sát phân tích giữa 2 nhóm: có phơi nhiễm với một yếu tố nguy cớ (nhóm nghiên cứu) và nhóm không phơi nhiễm (nhóm chứng)

- cả 2 nhóm được theo dõi theo thời gian và so sánh

sự xuất hiện của bệnh

- Nghiên cứu dọc, có thể tương lai hoặc hồi cứu

- Xuất phát từ yếu tố phơi nhiễm

Nghiên cứu can thiệp

- Nghiên cứu thực nghiệm có kế hoạch để kiểm định một giả thuyết về mối liên quan giữa việc can thiệp với kết quả đầu ra (bệnh hoặc tình trạng sức khỏe)

- Giống với nghiên cứu thuần tập, nhưng tình trạng phơi nhiễm do người nghiên cứu chủ động can thiệp

- Có 3 yếu tố cần quan tâm: can thiệp, nhóm chứng, phân bố ngẫu nhiên

- Nên “làm mù” người đánh giá kết quả và đối tượng NC

- Nguyên tắc của 2 nhóm so sánh là “tương đồng về mọi mặt trừ đặc điểm can thiệp” (về thực tiễn thì

Trang 9

đó là giá trị trung bình các đặc điểm của 2 nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê)

- Nếu có sự khác biệt về một số đặc điểm có ảnh hưởng đến kết quả can thiệp (yếu tố nhiễu) thì sự khác biệt về kết quả can thiệp không loại trừ được vai trò của yếu tố nhiễu này Vấn đề là: Nhà nghiên cứu không đánh giá (và do đó có kế hoạch đo

lường) được mọi yếu tố nhiễu tiềm tàng

Nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng

- Có đủ cả 3 yếu tố can thiệp, có đối chứng, ngẫu nhiên

- Các cá thể nghiên cứu được phân bố ngẫu nhiên vào

ít nhất 2 nhóm: nhóm nghiên cứu (có can thiệp thuốc mới, quy tình điều trị mới) và nhóm chứng (không có can thiệp hoặc can thiệp bằng thuốc/ quy trình điều trị hiện hành)

- Cả 2 nhóm được theo dõi, đánh giá cả trước và sau can thiệp

- Kết quả can thiệp được đánh giá dựa trên so sánh

sự khác biệt trước – sau điều trị giữa 2 nhóm

Bài 3:

1 Một số khái niệm

 Quần thể: tập hợp những cá thể có chung những đặc

điểm nhất định

 Quần thể nghiên cứu: tập hợp những cá thể có chung

những đặc điểm mà ta nghiên cứu

 Quần thể định danh: tập hợp các cá thể có nguy cơ mắc

bệnh mà ta nghiên cứu

2 Tại sao phải nghiên cứu theo mẫu?

- Lý tưởng: nghiên cứu toàn bộ các cá thể trong quần thể nhất định

- Phải NC theo mẫu vì:

+ kinh phí hạn chế + thời gian hạn chế

Trang 10

+ nhân lực hạn chế

3 Công thức tính cỡ mẫu

n = Z2

1 – α/2 x p.q/d2

trong đó:

- n: cỡ mẫu tối thiểu

- Z1 – α/2 : hệ số tin cậy:

+ α=0,1 -> Z1 – α/2 = 1,65 + α= 0,05 -> Z1 – α/2 = 1,96 + α= 0,01 -> Z1 – α/2 = 2,58

- p: tỉ lệ bệnh

- q: tỉ lệ không bị bệnh

- d: độ chính xác mong muốn

4 kỹ thuật chọn mẫu

- chọn mẫu xác suất:

+ ngẫu nhiên đơn + hệ thống

+ phân tầng + mẫu chùm

- chọn mẫu không xác suất

+ chọn mẫu thuận tiện + chọn mẫu chỉ tiêu + chọn mẫu có chủ đích

 Chọn mẫu không xác suất

- Khái niệm: xác suất các cá thể được lựa chọn vào mẫu là không giống nhau

- Phương pháp:

+ chọn mẫu thuận tiện: tình nguyện tham gia + chọn mẫu chỉ tiêu: ½ nam + ½ nữ

+ chọn mẫu bóng tuyết: giới thiệu người tiếp theo tham gia nghiên cứu

- ưu điểm: đơn giản, nhanh, không tốn kém

- nhược điểm: gây ra sai lệch lựa chọn

- ứng dụng: thường chỉ sử dụng trong nghiên cứu thử, nghiên cứu trường hợp hoặc nghiên cứu định tính

Trang 11

 chọn mẫu xác suất

- khái niệm: xác suất các cá thể được lựa chọn vào mẫu là giống nhau

- phương pháp:

1 chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

+ Quy trình:

o lập danh sách quần thể và đánh số thứ tự

o tiến hành chọn mẫu + ưu điểm:

o đơn giản, dễ tiến hành

o là kỹ thuật cơ bản, có thể lồng vào các kĩ thuật chọn mẫu phức tạp

+ hạn chế:

o tốn kém trong quá trình thu thập số liệu (trong các điều tra cộng đồng)

o cần danh sách cá thể trong quần thể

2 chọn mẫu hệ thống

+ quy trình:

o lập danh sách quần thể và đánh số thứ tự

o tính khoảng cách mẫu: k = N/n (N: kích thước quần thể, n: cỡ mẫu)

o tiến hành chọn mẫu + ưu điểm:

o nhanh và dễ áp dụng

o ít tốn kém

o đơn giản trong điều kiện thực địa + hạn chế:

o đơn vị mẫu không xếp ngẫu nhiên hoặc trùng với k, thiếu đại diện

3 chọn mẫu phân tầng

+ phân ra những nhóm nhỏ trong quần thể

+ quy trình:

o phân bố cỡ mẫu cho từng tầng (ngang bằng/ theo tỷ lệ)

Trang 12

o tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên đơn ở mỗi tầng

vd: chọn các hộ gia đình từ một quần thể có 3 mức kinh tế khác nhau bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (hộ kinh tế giàu, hộ kinh tế trung bình, hộ kinh tế nghèo)

(n1 + n2 + n3) là các hộ gia đình được chọn vào mẫu nghiên cứu

+ ưu điểm:

o Có sự đồng nhất về yếu tố được chọn ở mỗi tầng -> giảm chênh lệch giữa các cá thể

o Quá trình thu thập dữ liệu thuận tiện hơn so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

o Mẫu ở mỗi tầng có tính đại diện cho tầng đó + hạn chế: thiếu chính xác khi số lượng đơn vị mẫu

ở mỗi tầng quá ít

4 chọn mẫu theo cụm (chùm)

+ đơn vị chọn mẫu: nhóm cá thể

+ quy trình:

o lập danh sách và đánh số thứ tự các chùm

o chọn chùm bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn số chùm vào NC

+ ưu điểm:

o hữu dụng cho những NC trên pạm vi rộng, không có danh sách các thể, chỉ có danh sách/ bản đồ các chùm

o tiết kiệm chi phí TTTT

+ Nhược điểm:

o giảm tính đại diện và tính chính xác -> phải tăng cỡ mẫu NC

o chùm càng lớn -> tính đại diện càng nhỏ và ngược lại

o phân tích số liệu phức tạp hơn các phương pháp chọn mẫu khác

Trang 13

o các chùm có kích thước không đồng đều -> khó khăn trong lựa chọn

5 chọn mẫu nhiều giai đoạn

bài 4: đề cương nghiên cứu khoa học

1 đề cương NCKH là gì?

 Là 1 tài liệu mô tả về:

- Tầm quan trọng của vấn đề NC

- Mục đích NC

- Phương pháp và quy trình NC

- Chứng minh tính khả thi của NC

 Đề cương NCKH là sản phẩm khoa học đầu tiên của quá

trình NCKH Đề cương NCKH là một văn bản khoa học, nó được xây dựng khá nghiêm túc dựa trên kiến thức khoa học, kinh nghiệm nghiên cứu và thực hành của các nhà khoa học nó là bản thiết kế tổng thể cho một công trình

sẽ được thực hiện trong tương lai

 Mục đích của đề cuowgn NCKH

- Trình bày 1 cách tổng quát lập luận của người NC và trích dẫn tài liệu tham khảo để chứng mình:

+ vấn đề NC là cần thiết + giả định và lý do NC là đúng đắn + phương pháp NC là thích hợp

2 Các bước xây dựng đề cương NCKH

Gồm 5 bước chính sau đây:

1 Xđ vấn đề liên quan đến lĩnh vực chuyên môn sẽ được nghiên cứu

2 Thu thập các thông tin có liên quan đến chủ đề NC Thông thường thông tin này gồm vấn đề NC là gì? Các kiến thức khoa học và thực tiễn có liên quan, những NC trước đây của chính tác giả và của các tác giả khác nhau, ở tg khác nhau, đối tương Nc hay địa điểm Nc khác nhau để c.bị cho việc lựa chọn đề tài

3 Lựa chọn đề tài NC

Ngày đăng: 16/04/2022, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w