Một số khái niệm về doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh chiết khấu, hàng bán b
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN MẠNH HÙNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM
HELLOPHARM NĂM 2021
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tại trường Đại học Dược Hà Nội, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân
Trước hết, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc
tới PGS TS Nguyễn Thị Thanh Hương là người thầy trực tiếp hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong bộ môn Quản lý và kinh tế dược, phòng sau đại học
- trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi cũng xin cảm ơn ban Giám đốc, phòng kế toán và các thành viên công
ty TNHH dược phẩm Hellopharm đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu, thông tin đầy đủ và chính xác để tôi thực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Học viên
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm về thực phẩm chức năng 3
1.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.5 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TPCN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP 11
1.2.1 Thị trường thực phẩm chức năng 11
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số Doanh nghiệp 14
1.3 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HELLOPHARM 22
1.3.1 Giới thiệu về công ty 22
1.3.2 Tính cấp thiết của đề tài 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.2 Các biến số nghiên cứu 23
2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU MẶT HÀNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HELLOPHARM NĂM 2021 31
3.1.1 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo nhóm hàng kinh doanh của công ty năm 2021 31 3.1.2 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo nguồn gốc xuất xứ năm 2021 31
3.1.3 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo tác dụng 32
3.1.4 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo dạng bào chế của công ty năm 2021 34
3.1.6 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo đối tượng khách hàng năm 2021 37
Trang 43.2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HELLOPHARM NĂM 2021 THÔNG QUA
MỘT SỐ CHỈ SỐ 39
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty năm 2021 39
3.2.2 Phân tích doanh thu, lợi nhuận của công ty năm 2021 40
3.2.3 Cơ cấu chi phí của công ty năm 2021 46
3.2.4 Tỷ suất lợi nhuận 47
3.2.5 Phân tích hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 48
3.2.6 Năng xuất lao động và thu nhập bình quân của nhân viên tại công ty năm 2021 52
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 54
4.1 CƠ CẤU DANH MỤC MẶT HÀNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HELLOPHARM NĂM 2021 54
4.1.1 Về cơ cấu mặt hàng bán ra của công ty năm 2021 54
4.1.2 Về cơ cấu mặt hàng bán ra theo tác dụng 54
4.1.3 Về cơ cấu mặt hàng bán ra theo nguồn gốc xuất xứ 55
4.1.4 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo dạng bào chế 56
4.1.5 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo địa bàn 56
4.1.6 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo đối tượng khách hàng 57
4.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HELLOPHARM NĂM 2021 58
4.2.1 Doanh thu, lợi nhuận của công ty năm 2021 58
4.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn 59
4.3 Một số hạn chế của đề tài 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1 KẾT LUẬN 63
2 KIẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV Cán bộ công nhân viên
hữu ROS Resturn on Sales Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu TPCN Thực phẩm chức năng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TM DP Thương mại dược phẩm
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSLN Tỷ suất lợi nhuận
Trang 6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số khái niệm về doanh thu……… 5
Bảng 1.2 Một số khái niệm về chi phí……… 6
Bảng 1.3 Một số khái niệm về lợi nhuận……… 6
Bảng 1.4 Một số khái niệm về tỷ suất lợi nhuận……….… 7
Bảng 1.5 Một số khái niệm về khả năng thanh toán……… 9
Bảng 1.6 Cơ cấu hàng hóa kinh doanh của một số Doanh nghiệp……… …15
Bảng 1.7 Doanh thu của một số Doanh nghiệp……… ….16
Bảng 1.8 Cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng……… 16
Bảng 1.9 Doanh thu theo đối tượng khách hàng của một số Doanh nghiệp………17
Bảng 1.10 Chi phí của một số Doanh nghiệp……… 18
Bảng 1.11 Hệ số thanh toán của một số Doanh nghiệp……… 19
Bảng 1.12 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của một số Doanh nghiệp………… 20
Bảng 1.13 Năng xuất lao động bình quân, thu nhập bình quân của CBCNV… …21
Bảng 1.14 Cơ cấu nhân sự của công ty……… 22
Bảng 2.15 Các biến số nghiên cứu……… ……23
Bảng 2.16 Công thức tính các chỉ số nghiên cứu……….29
Bảng 3.17 Cơ cấu hàng bán ra của công ty năm 2021……… … 31
Bảng 3.18 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn gốc xuất xứ của công ty……… …31
Bảng 3.19 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo tác dụng……… 32
Bảng 3.20 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo dạng bào chế……… 34
Bảng 3.21 Cơ cấu mặt hàng bán ra được phân theo vùng địa lý……….35
Bảng 3.22 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo đối tượng khách hàng: Công ty khác, CSKCB (bệnh viện, phòng khám), CSBL (nhà thuốc, quầy thuốc)……….37
Bảng 3.23 Kết quả kinh doanh chung của công ty năm 2021………… ……… 39
Bảng 3.24 Cơ cấu doanh thu……… ……40
Bảng 3.25 Tỷ trọng doanh thu theo đối tượng khách hàng……… … 41
Bảng 3.26 Doanh thu, lợi nhuận gộp theo nhóm hàng……… …… 42
Bảng 3.27 Doanh thu, lợi nhuận theo nguồn gốc xuất xứ………42
Bảng 3.28 Tỷ trọng lợi nhuận gộp và doanh thu theo tháng……… 43
Bảng 3.29 5 mặt hàng có doanh thu, lợi nhuận gộp cao nhất năm 2021………….45
Bảng 3.30 Cơ cấu chi phí năm 2021……… ….46
Bảng 3.31 Tỷ suất lợi nhuận……… ….47
Bảng 3.32 Vốn lưu động của công ty năm 2021……… … 48
Bảng 3.33 Chỉ số luân chuyển vốn lưu động……… …….49
Bảng 3.34 Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho……… ….50
Bảng 3.35 Các hệ số thanh toán của công ty năm 2021……… …51
Bảng 3.36 Năng xuất LĐBQ, thu nhập BQ của CBCNV công ty năm 2021…….52
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo tổ chức y tế thế giới (WTO): “Sức khỏe không phải chỉ đơn thuần
là không có bệnh tật mà còn phải có một tình trạng thoải mái về tâm thần, thể chất và xã hội Sức khỏe là tài sản quý giá nhất của con người và là nguồn
động lực cho phát triển xã hội “Sức khỏe nhân sinh, tạo phúc xã hội”
Bước sang thế kỷ 21, cùng với việc chăm lo, phát triển khoa học kỹ thuật, con người ngày càng hiểu rõ hơn về giá trị của sức khỏe và càng quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn Song, cùng với sự thay đổi về môi trường, sự ô nhiễm đất, nước, không khí, thêm vào đó thói quen ăn uống thiếu khoa học, các loại thức ăn nhanh chế biến sẵn, nguồn thực phẩm bị tồn dư hóa chất độc hại khó kiểm soát đang được dùng phổ biến trong nhân dân lại càng tạo ra những hiểm họa khôn lường tới sức khỏe con người Chính vì lẽ đó mà chúng
ta cần bảo vệ, chăm sóc sức khỏe khi đang ở trạng thái cơ thể đang ngấm ngầm có các mầm mống bệnh tật mà chưa có các triệu chứng phát ra bên ngoài Chúng ta cần “bảo dưỡng” một cách thường xuyên cho cơ thể xua tan
đi các mầm mống nguy hiểm đang ẩn náu trong cơ thể chúng ta
Xuất phát từ thực tế đó, Đảng và nhà nước ta luôn có những chủ trương đúng đắn trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ toàn dân Bên cạnh việc sử dụng thuốc để khám chữa bệnh chúng ta còn có chủ trương
dùng thực phẩm chức năng (TPCN) để phòng ngừa bệnh tật Thực phẩm
chức năng nằm ở nơi giao thoa giữa thực phẩm và thuốc có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh và phòng ngừa bệnh vì nó có khả năng phục hồi tất cả các cấu trúc tế bào trong cơ thể đang bị tổn thương [9], [23]
Trong những năm gần đây TPCN được các chuyên gia đánh giá là một
xu thế dinh dưỡng của thế kỷ 21, đáp ứng một phần quan trọng về nhu cầu dinh dưỡng và sức khỏe con người trong cuộc sống hiện đại Là loại thực phẩm có nhiều ưu việt so với thực phẩm thông thường và thuốc nên TPCN có thị trường rộng khắp tạo sự cạnh tranh quyết liệt giữa các công ty Mặt khác,
Trang 9các doanh nghiệp tư nhân thường có quy mô nhỏ, tiềm lực kinh tế hạn hẹp, số lượng sản phẩm ít Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng về công nghệ, nhân lực và quan trọng hơn nữa là phải vận dụng các chiến lược kinh doanh một cách linh hoạt để nắm bắt các cơ hội thị trường và giành lợi thế cạnh tranh
Cùng với sự phát triển của thị trường dược phẩm, thị trường TPCN ở nước ta đang có xu hướng phát triển bởi người dân có ý thức hơn về việc dự phòng bệnh tật và nâng cao sức khỏe Để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân, công ty TNHH dược phẩm Hellopharm đã lựa chọn mục tiêu chính cho kinh doanh là các mặt hàng TPCN Theo thống kê của cục quản lý dược, tính đến năm 2020 hệ thống nhà máy sản xuất TPCN đã có hơn 200 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP Đó là những điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp cho các doanh nghiệp nâng cao uy tín đối với khách hàng
Tuy nhiên, thị trường càng phát triển thì càng tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt, ngoài hệ thống sản xuất hàng trong nước, trên thị trường còn có khá nhiều các mặt hàng nhập khẩu với cơ cấu đa chủng loại, nhiều mặt hàng có chất lượng kém được rao bán tràn lan gây mất niềm tin và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng Trước thực trạng đó, mỗi doanh nghiệp cần có lời giải đáp:
“Làm thế nào để doanh nghiệp vừa đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng
vừa đạt hiệu quả tốt cho kinh doanh ” Với những lý do trên tôi xin thực hiện
đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm Hellopharm năm 2021” với 2 mục tiêu chính:
1 Phân tích cơ cấu danh mục mặt hàng kinh doanh của công ty TNHH dược phẩm Hellopharm năm 2021
2 Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH
dược phẩm Hellopharm năm 2021 thông qua một số chỉ số
Từ đó đưa ra một số ý kiến góp ý, đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh, tạo cơ sở cho sự phát triển công ty trong thời gian tới
Trang 10* Viện hàn lâm khoa học Mỹ:
Thực phẩm chức năng là những thực phẩm mà nồng độ các thành phần cấu thành đã được tập trung biến đổi cho ra những lợi ích có từ bản chất tự nhiên của thực phẩm [23]
* Liên minh Châu Âu (EU)
Thực phẩm chức năng là một thực phẩm có ảnh hưởng tốt đến một hoặc nhiều chức năng trong cơ thể vượt qua giá trị dinh dưỡng cơ bản giúp cải thiện sức khỏe và giảm nguy cơ mắc bệnh Nó không phải là một viên
thuốc, viên nang hoặc bất kỳ hình thức bổ sung chế độ ăn uống nào [23]
* Hiệp hội TPCN - Bộ y tế Việt Nam
Thực phẩm chức năng là sản phẩm hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có hoặc không có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác hại bệnh tật Chính vì vậy, TPCN còn được gọi là thực phẩm - thuốc [9], [23]
1.1.2 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn
cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng các phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, từ đó đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp [6], [7]
Trang 111.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng và công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng kiểm tra đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
và ngăn chặn những rủi ro Để đạt được những kết quả mong muốn trong kinh doanh và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mình đồng thời đưa ra những hoạch định mới phù hợp với chiến lược trong thời gian tới
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không những chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong mỗi doanh nghiệp mà còn rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay với doanh nghiệp [6], [7]
1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Đánh giá mức độ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch và hiệu quả hoạt động kinh doanh đã đạt được
Xác định những nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến quá trình và kết quả kinh tế
Đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế và loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, phát huy ảnh hưởng của các nhân tố tích cực, từ đó phát huy được khả năng tiềm tàng trong doanh nghiệp [6]
1.1.5 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các kết quả do quá trình hoạt động kinh doanh mang lại, có thể là kết quả của quá khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể đạt được trong tương lai và
Trang 12là kết quả tổng hợp từ nhiều quá trình hoạt động Các kết quả này được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh tế Các chỉ tiêu kinh tế có thể là chỉ tiêu đạt được trong thực tế hoặc là các chỉ tiêu mang tính định hướng từ các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới tác động đến sự biến động của chỉ tiêu Nhân tố là các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu kinh tế Vì vậy, các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu kinh
tế cũng là đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh [7]
1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.6.1 Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng hàng hóa hay dịch vụ Doanh thu gồm các loại sau:
Bảng 1.1 Một số khái niệm về doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được hoặc
sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh
chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế
Doanh thu từ hoạt động tài
chính
Là doanh thu từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác trong kỳ của
doanh nghiệp
Ý nghĩa của doanh thu: doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan
trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không [4]
Trang 131.1.6.2 Phân tích chi phí
Chi phí là tất cả hao phí lao động sống, lao động vật hóa được biểu hiện bằng tiền và phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính trong quá trình kinh doanh
Các loại chi phí trong kinh doanh hàng hóa:
Bảng 1.2 Một số khái niệm về chi phí
Giá vốn hàng
bán
Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để
hoàn thành việc mua sản phẩm về tới kho hàng của công ty
Chi phí bán hàng
(chi phí lưu
thông hàng hóa)
Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
từ kho của công ty đến tay người tiêu dùng bao gồm: tiền lương, khấu hao tài sản cố định, bao bì, đóng gói, bảo quản hàng hóa, hoa hồng bán hàng, tiếp thị, quảng cáo…
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Là những chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.6.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Bảng 1.3 Một số khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận
Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận được coi là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó cũng chính là cơ sở, là nền tảng để đánh giá hiệu qủa kinh tế từ hoạt động của các doanh nghiệp Lợi nhuận thường được xem xét và đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
Lợi nhuận từ hoạt
Lợi nhuận gộp
Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Chỉ tiêu này được tính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp (Doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm chức
Trang 14năng, thuốc, mỹ phẩm, vật tư y tế…) Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa và cung cấp dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo, cộng doanh thu hoạt động tài chính và trừ đi chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận khác
Là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc là có dự tính trước nhưng ít xảy ra trong kỳ kế toán
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
Bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác chưa trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận kế toán
sau thuế (lãi ròng)
Là phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi tất cả các loại chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, để xem xét mức độ lợi nhuận đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra có hiệu quả hay không chúng ta cần phân tích và đánh giá thông qua các chỉ số sau đây:
Bảng 1.4 Một số khái niệm về tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu thuần (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
Tỷ suất lợi nhuận trên tài
sản (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh đo lường khả năng sinh lợi trên tài sản của doanh nghiệp, cứ một đồng vốn đầu tư chi ra từ tài sản thì doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì kinh doanh càng có hiệu quả trên số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lợi từ nguồn vốn bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp, cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán sau thuế (lãi ròng) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả trên số vốn đã bỏ ra
Trang 151.1.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng quản lý, trong đó quản lý và sử dụng vốn có ý nghĩa quyết định Qua phân tích sử dụng vốn, doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có, biết mình đang ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển (xâm nhập, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái) hay đang ở vị trí nào trong trong quá trình cạnh tranh với doanh nghiệp khác cùng ngành nghề kinh doanh, để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế
Phân tích vốn lưu động và chỉ số luân chuyển vốn lưu động
Vốn lưu động là một thước đo tài chính thể hiện nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng những hoạt động kinh doanh Vốn lưu động thường biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm: sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…
Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn là các tài sản mà có thể dễ dàng chuyển đổi ngay thành tiền mặt trong ngắn hạn, các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền gửi dưới 01 năm, hàng hóa, vàng bạc, ngoại tệ…
- Nợ phải trả ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn dưới 01 năm như nợ ngân hàng và các khoản mua chịu
Trang 16- Nếu TLVLĐ >2 Dòng tiền rất ổn định Doanh nghiệp có khả năng trả
nợ Tuy nhiên, điều này cũng thể hiện DN có khá nhiều tài sản nhàn rỗi
Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Số vòng quay của vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt Doanh nghiệp cần đầu tư ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao
1.1.6.5 Hệ số về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp là năng lực về tài chính của doanh nghiệp Cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ đến hạn bất cứ lúc nào
Nó là kết quả của sự cân bằng giữa các nguồn thu và chi hay giữa nguồn vốn kinh
tế và nguồn lực sẵn có Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán bao gồm :
Bảng 1.5 Một số khái niệm về khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh
toán tổng quát (Htq)
Chỉ số này phản ánh tổng quát nhất năng lực thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn Htq ≥ 2: Phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất tốt, tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn có thế không cao và đòn bẩy tài chính thấp Doanh nghiệp sẽ khó có bước tăng trưởng vượt bậc
1≤ Htq ≤ 2: Phản ánh về cơ bản, với lượng tổng tài
sản hiện có, doanh nghiệp hoàn toàn đáp ứng
được các khoản nợ tới hạn
0 ≤ Htq ≤ 1: Thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp, khi chỉ số càng tiến dần về 0, doanh nghiệp sẽ mất dần khả năng thanh toán, việc phá sản có thể xảy ra nếu doanh nghiệp không có giải pháp thực sự phù hợp
Hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn (khả năng
thanh toán hiện hành)
Là hệ số dùng để đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng số tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp đang hiện có.Trên thực tế hệ
số này bằng 2 là tốt nhất vì lúc đó doanh nghiệp sẽ
Trang 17đảm bảo dược khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và các chủ nợ mới yên tâm thu hồi được khoản nợ của mình khi đáo hạn
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh
Hệ số này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không Trên thực tế cho thấy nếu hệ số này ≤ 0,5 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức thấp, từ 0,5 - 1 là mức trung bình và ≥ 1
là mức cao
Hệ số khả năng thanh
toán tức thời
Hệ số này cho biết với lượng tiền và các khoản
tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không Trên thực tế cho thấy chỉ số này
thường dao động trong khoảng từ 0,5 – 1
1.1.6.6 Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho
Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho là một trong những chỉ tiêu để dánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tốc độ luân chuyển cho pháp các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động để từ đó đề ra các biện pháp đúng đắn, phù hợp cho việc quản lý và sử dụng đồng vốn ngày càng có hiệu quả
Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua 2 chỉ tiêu: số vòng quay hàng tồn kho và số ngày luân chuyển hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày luân chuyển hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho được luân chuyển nhiều vòng hơn và ngược lại
Trang 181.2 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TPCN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
Theo báo cáo thống kê của Statista, doanh thu từ thị trường trực phẩm chức năng trên toàn thế giới dự kiến sẽ tăng đáng kể từ năm 2013 đến năm
2022, từ khoảng 212 tỷ đô la Mỹ lên khoảng 320 tỷ đô la Mỹ [24]
Hình 1.1 Biểu đồ doanh thu thực phẩm chức năng toàn cầu giữa năm 2013 – 2022
Trang 19● Đánh giá mức độ tăng trưởng thị trường thực phẩm chức năng
Ngay từ những ngày đầu dịch Covid - 19 bùng phát tại Trung Quốc (2019), các chuyên gia kinh tế đã khẳng định những tổn thất về kinh tế - chính
trị - xã hội Các chính phủ vật lộn với “cơn sóng dữ” dịch bệnh Bức tranh kinh tế toàn cầu ảm đạm đó còn rất lâu mới có thể hồi phục được như trước
đó Tuy nhiên, trong thách thức nghiêm trọng như vậy xảy ra cho nền kinh tế vẫn có các đốm sang ít bị ảnh hưởng thậm chí vẫn đang tăng trưởng dù tốc độ còn chậm hơn, một trong số đó là ngành thực phẩm chức năng
Vậy điều gì khiến ngành thực phẩm chức năng vẫn phát triển, tiềm năng và dư địa còn rất lớn? Đó là vì thực phẩm chức năng đã giúp cho cộng đồng các lợi ích lớn lao về sức khỏe, đặc biệt làm tăng hệ miễn dịch, tăng sức
đề kháng, hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính Hơn nữa, ngay khi dịch Covid
-19 cho thấy những ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế - xã hội, ngành TPCN
đã có những chuyển biến tích cực nên TPCN ngày càng phát triển [9], [24]
1.2.1.2 Vài nét về thị trường thực phẩm chức năng tại việt Nam
● Tiềm năng phát triển thị trường thực phẩm chức năng tại Việt Nam
Không nằm ngoài sự phát triển của thế giới, thị trường TPCN Việt Nam đã
có bước tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây Theo thống kê của Cục
an toàn thực phẩm, tại Việt Nam có khoảng 30.000 sản phẩm TPCN được tiêu thụ
ở thị trường nước ta là hàng sản xuất trong nước Hơn 20% là hàng nhập khẩu từ các thị trường nổi tiếng như: Mỹ, Đức, Canada, Hàn Quốc, Nhật Bản…thị trường TPCN ở Việt Nam có số lượng lớn, đa dạng về chủng loại, đầy tiềm năng phát triển về quy mô khi lượng người tiêu dùng tăng với tốc độ đáng kể Theo thống kê của VFA năm 2019 toàn bộ thị trường Việt Nam có tổng doanh số nghành TPCN gần 6 tỷ USD Theo Euromoniter, thị trường TPCN ở Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển trong những năm tới với tốc độ tăng trưởng trên 20%/năm
Năm 2021, mức tiêu thụ Vitamin C tại các kênh bán lẻ ở Việt Nam tăng 20%, mức tăng trưởng cao nhất trong số các sản phẩm dược phẩm và TPCN được lựa chọn Vitamin tổng hợp có mức tăng trưởng cao thứ 2 là 14%
Trang 20Hình 1.2 Biểu đồ tỷ lệ tăng trưởng các sản phẩm thực phẩm chức năng
Đặc biệt, Bộ y tế cho hay việc sản xuất thực phẩm chức năng đang có nhiều chuyển biến tích cực Một lượng lớn các sản phẩm đa dạng với các chức năng khác nhau đã được xuất khẩu ra thị trường Quốc tế Đáng lưu ý là theo quy định của nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ, sau ngày 01- 07 - 2019 tất cả các
cơ sở sản xuất thực phẩm chức năng bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn GMP (Good Manufacturing Practices - thực hành sản xuất tốt) Tuy nhiên hiện nay (tính đến năm 2020) cả nước có khoảng hơn 200 nhà máy đã đạt tiêu chuẩn GMP
Đến năm 2019, lượng người sử dụng TPCN đã tăng lên đáng kể Tổng số người sử dụng TPCN là hơn 20 triệu người, chiếm tới hơn 21% dân số Việt Nam Đặc biệt, những người này phân bố ở khắp 63 tỉnh trên
cả nước [1], [3], [9], [24]
● Những hạn chế về thị trường TPCN tại Việt Nam
Bên cạnh những thuận lợi, ngành TPCN còn không ít những khó khăn Nhận định về thị trường TPCN năm 2020 tại Việt Nam, các nghiên cứu thị trường đã tổng kết rằng: hiện nay nước ta có khoảng 3.600 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh TPCN, 57% số sản phẩm sản xuất trong nước và khoảng 90% nhà thuốc đang bán TPCN Dù sở hữu khá nhiều lợi thế so với các quốc gia
Trang 21khác trong khu vực và trên thế giới, song thị trường TPCN tại Việt Nam chưa có nhiều khởi sắc Tình trạng nhập khẩu nguyên liệu, sản phẩm TPCN từ nước ngoài vẫn chiếm tỷ lệ khá lớn, trong khi tài nguyên để phát triển lĩnh vực sản xuất TPCN tại Việt Nam vẫn chưa được khai thác hiệu quả
Người tiêu dùng còn có khá nhiều “định kiến” với sản phẩm TPCN, chưa nhận định được vai trò cũng như vị trí quan trọng của TPCN đối với sức khỏe con người Việc nhận diện TPCN, thuốc và các thực phẩm thông thường vẫn chưa thực sự rõ ràng, khiến người tiêu dùng vẫn còn hoài nghi và nhầm lẫn vai trò cũng như công dụng của các sản phẩm này Thực trạng này một mặt xuất phát từ việc thiếu kiến thức chuyên môn của người tiêu dùng, mặt khác là do một số doanh nghiệp lợi dụng sự thiếu hiểu biết của khách hàng, miêu tả công dụng một cách bừa bãi, không đúng với quy định làm cho người tiêu dùng lầm tưởng là thuốc chữa bệnh, từ đó sử dụng không đúng cách nên không phát huy được hiệu quả
Hiện nay các văn bản quản lý thực phẩm chức năng còn những điểm bất cập, việc cấp phép đang còn dễ dàng, cần siết chặt việc cấp phép lưu hành sản phẩm, tăng mức phạt hành chính đối với hành vi vi phạm chất lượng sản phẩm thực phẩm chức năng Tuy nhiên, Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 -
02 - 2018 hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm (mới được ban hành thay thế Nghị định 30/2012/NĐ - CP) đã cắt giảm nhiều thủ tục hành chính nên việc đăng ký sản phẩm thực phẩm chức năng được thuận lợi hơn rất nhiều Bên cạnh đó công tác quản lý nhà nước đối với sản phẩm này còn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và bảo vệ người tiêu dùng [2], [3], [24]
1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của một số Doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội, sự
đa dạng của thị trường dược phẩm và TPCN đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và đa dạng Muốn vậy các doanh nghiệp cần nắm được các yếu tố ảnh hưởng, mức độ và các yếu tố tác động của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh Vì vậy, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết
Trang 22Từ thực tế đó, các đề tài nghiên cứu về kết quả hoạt động kinh doanh được các học viên và sinh viên lựa chọn làm đề tài nghiên cứu thông qua một
số chỉ số như sau:
1.2.2.1 Cơ cấu hàng hóa kinh doanh
Bảng 1.6 Cơ cấu hàng hóa kinh doanh của một số Doanh nghiệp
Công ty
Chủng loại
Công ty TNHH
DP Trường Thành (năm 2019)
Công ty TNHH
DP Ngọc Thu (năm 2018)
Công ty CP DP Minh Châu (năm 2018)
Số mặt hàng
Tỷ lệ (%)
Số mặt hàng
Tỷ lệ (%)
Số mặt hàng
Tỷ lệ (%)
Trang 231.2.2.2 Cơ cấu doanh thu của một số Doanh nghiệp
Bảng 1.7 Doanh thu của một số Doanh nghiệp
Công ty Hoàng Uyên (năm 2021)
Doanh thu thuần
Kết quả phân tích tại công ty TNHH TM DP Quang Vinh và công ty Hoàng Uyên cho thấy doanh thu của công ty 100% từ hoạt động bán hàng, công
ty không có doanh thu từ hoạt động tài chính và hoạt động khác [16] [18], [20]
1.2.2.3 Cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng
Bảng 1.8 Cơ cấu doanh thu theo nhóm hàng của một số Doanh nghiệp
Công ty TNHH
DP Ngọc Thu (năm 2018)
Công ty CP DP Minh Châu (năm 2018 ) Doanh
thu
Tỷ lệ (%)
Doanh thu
Tỷ lệ (%) Doanh thu
Tỷ lệ (%)
Trang 24Kết quả tại công ty Hoàng Uyên năm 2019 cho thấy chiếm tỷ lệ lớn nhất
là nhóm thuốc tân dược với 61,5%, tiếp đến là nhóm thực phẩm chức năng với tỷ
lệ doanh thu là 38,5% Công ty không kinh doanh vật tư y tế và mỹ phẩm
Tại công ty TNHH DP Ngọc Thu nhóm hàng thuốc đạt 1504,3 triệu đồng chiếm tỷ lệ 84,7%, tiếp theo là nhóm thực phẩm chức năng với tỷ lệ doanh thu 12%, nhóm hàng mỹ phẩm và vật tư y tế chiếm tỷ lệ thấp nhất chỉ chiếm 3,3%
Kết quả tại công ty CP DP Minh Châu năm 2018 cho thấy doanh thu cao nhất từ nhóm vật tư y tế với 16.441,2 triệu đồng chiếm tỷ lệ 49,8%, doanh thu nhóm thuốc đạt tỷ lệ 45,1% thấp hơn nhóm vật tư y tế và thấp nhất là nhóm thực phẩm chức năng chỉ chiếm 5,1% tổng doanh thu bán hàng [13], [19], [20]
1.2.2.4 Cơ cấu doanh thu theo đối tượng khách hàng
Bảng 1.9 Doanh thu theo đối tượng khách hàng của một số Doanh nghiệp
Công ty TNHH
TM DP Quang Vinh (năm 2019)
Công ty cổ phần TMDP Tritiphar (năm 2018) Doanh thu Tỷ lệ
Tỷ lệ (%)
Doanh thu
Tỷ lệ (%)
từ các nhà thuốc và quầy thuốc chiếm tỷ lệ 15% trong đó bao gồm 21 quầy thuốc thuộc hệ thống công ty và các nhà thuốc, quầy thuốc khác trên địa bàn
Trang 25Công ty TNHH DP Quang Vinh năm 2019 có doanh thu từ bệnh viện
và phòng khám cao nhất (17.850 triệu đồng) chiếm 85%, tiếp đến là kênh nhà thuốc, quầy thuốc và thấp nhất là doanh thu từ các công ty khác, tỷ lệ của 2 nhóm này chiếm chưa đến 10% tổng doanh thu bán hàng
Kết quả tại công ty CPTM DP Tritiphar cho thấy doanh thu từ bệnh viện cao chiếm 71,7%, doanh thu từ các công ty khác và hệ thống nhà thuốc, quầy thuốc chiếm tỉ lệ thấp chưa đến 30% [10], [16], [20]
1.2.2.5 Cơ cấu chi phí
Bảng 1.10 Cơ cấu chi phí của một số Doanh nghiệp
Công ty cổ phần TMDP Tritiphar (năm 2018)
Công ty CP Hoàng Uyên (năm 2019)
Giá vốn hàng bán 17.966,7 (77,2%) 7.136,7 (69%) 16.598 (83,9%) Chi phí bán hàng 3.593,0 (15,4%) 1.852,3 (17,9%) 3.089 (15,6%) Chi phí QLDN 1.511,6 (6,5%) 1.338,4 (12,9%) 9,6 (0,05%) Chi phí tài chính 214,8 (0,9%) 2,25 (0,02%) 0
Tổng 23.286,1 (100%) 10.333 (100%) 19.783 (100%)
Theo kết quả phân tích tại công ty TNHH DP Ngọc Thu 2018 cho thấy chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ lớn nhất chiếm tỷ lệ 77% tổng chi phí So với năm 2017 giá vốn giảm là do số lượng đơn đặt hàng giảm, lượng hàng mua vào tồn kho cũng giảm Chi phí bán hàng chiếm tỷ lệ lớn thứ 2, chi phí bán hàng giảm
so với kế hoạch do đơn đặt hàng giảm Trong khi chi phí tài chính lại tăng là do công ty vay vốn ngân hàng để sửa chữa và nâng cấp trang thiết bị và mặt bằng
Kết quả phân tích tại công ty CPTM DP Tritiphar 2018 cho thấy trong tổng chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao nhất 69%, giá vốn cao là do số đơn hàng nhiều, lượng mua hàng tồn kho tăng
Trang 26Chi phí bán hàng chiếm 17,9% tổng chi phí Trong đó, chi phí phát triển thị trường và nghiên cứu thị trường là chủ yếu nên chi phí này không giảm bớt vì đảm bảo mở rộng thị trường có hiệu quả và chiến lược kinh doanh đúng hướng Kết quả trên cho thấy công ty quản lý chi phí tốt
Chi phí QLDN của công ty chiếm 12,9% trên tổng chi phí, mức chi phí này là hợp lý do một số giá dịch vụ tăng, hơn nữa phải đảm bảo đời sống cho cán
bộ, công nhân viên cũng như khuyến khích nhân viên làm việc có hiệu quả
Chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác rất thấp chỉ chiếm 0,6
% trên tổng chi phí của công ty
Kết quả phân tích tại công ty CP Hoàng Uyên 2019 cho thấy giá vốn bán hàng của công ty chiếm tỷ lệ lớn nhất (83,9%), tiếp đến là chi phí bán hàng (15,6%), thấp nhất là chi phí QLDN (0,05%) [10], [13], [20]
1.2.2.6 Khả năng thanh toán
Bảng 1.11 Hệ số thanh toán của một số Doanh nghiệp
Công ty DP Xuân Hòa (năm 2018)
Công ty CP Hoàng Uyên (năm 2019)
Qua bảng số liệu cho thấy tại công ty TNHH TM DP Quang Vinh 2019
hệ số thanh toán tổng quát của công ty là 1,13 > 1 chứng tỏ lượng tài sản hiện
có của công ty hoàn toàn đáp ứng được các khoản nợ tới hạn, điều này cho thấy độ an toàn của công ty ở mức chấp nhận được Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty đạt 1,03 thấp hơn so với mốc an toàn là 2,0 Doanh nghiệp khó có thể đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh của công ty là 0,96 ở mức trung bình từ 0,5 - 1
Trang 27Theo kết quả phân tích tại công ty DP Xuân Hòa 2018 cho thấy các hệ
số thanh toán đều ở mức lớn hơn 1 nhưng không nhiều, ngoại trừ hệ số thanh toán nhanh ở mức 0,98 [8], [16], [20]
1.2.2.7 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Bảng 1.12 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của một số Doanh nghiệp
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Công ty CP DP Phương thảo (năm 2019)
Công ty CP Eximphar (năm 2021)
Công ty TNHH
TM DP Quang Vinh (năm 2019)
Kết quả phân tích tại công ty Phương Thảo năm 2019 cho thấy công ty
có ROA là 2,2, chỉ tiêu này ở mức trên 10% thì được đánh giá là tài sản sử dụng hiệu quả Tỷ suất lợi nhuận ròng (ROE) năm 2019 là 2,8 và tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) là 2,9 Điều này thể hiện công ty đang hoạt động trong xu hướng tốt
Theo kết quả phân tích tại công ty CP Eximphar năm 2018 cho thấy lợi nhuận của công ty chủ yếu từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận sau thuế đạt 191.571 triệu đồng Các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty được thể hiện như sau: ROA là 4,44%; ROE là 38,68%; ROS là 1,19%
Kết quả phân tích tại công ty TNHH TM DP Quang Vinh cho thấy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty năm 2019, cứ 100 đồng tài sản tạo
ra 3,1 đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty trong năm 2019, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra 25,9 đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần của công ty năm 2019, cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra 6,2 đồng lợi nhuận [11], [12], [16]
Trang 281.2.2.8 Năng xuất lao động bình quân, thu nhập bình quân của CBCNV một số Doanh nghiệp
Bảng 1.13 Năng xuất lao động bình quân, thu nhập bình quân của CBCNV
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Công ty Hoàng Uyên (năm 2019)
Công ty TNHH
TM DP Quang Vinh (năm 2019)
Công ty CPTM DP phẩmTritipha (năm 2018)
Công ty CP
DP MinhChâu (năm 2018)
Tại công ty CPTM DP Tritiphar năm 2018 cho thấy thu nhập bình quân đầu người là 11,3 triệu đồng/tháng Với mức thu nhập đó đời sống của CBCNV công ty đã được cải thiện một cách đáng kể
Kết quả phân tích tại công ty CPDP Minh Châu 2018 cho thấy 1.526,7 triệu đồng, thu nhập bình quân của CBCNV công ty trong năm là 7 triệu đồng/tháng Mức thu nhập này tương đối ổn định so với mặt bằng chung [10], [16], [19], [20]
Trang 291.3 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HELLOPHARM
1.3.1 Giới thiệu về công ty
Công ty TNHH dược phẩm Hellopharm được thành lập năm 2012 với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng VN Công ty hoạt động theo mô hình phân phối thực phẩm chức năng tại điạ bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận Qua nhiều năm hoạt động công ty đã thiết lập được một hệ thống khách hàng là các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện, phòng khám bệnh tư nhân), các công ty phân phối khác, các cơ sở bán
lẻ (nhà thuốc và quầy thuốc) Công ty luôn tập chung chiến lược phát triển nhóm hàng thực phẩm chức năng đạt chất lượng tốt với mong muốn góp phần chăm sóc
sức khỏe người dân ở mọi lứa tuổi
Cơ cấu nhân sự của công ty gọn nhẹ, phù hợp với quy mô hoạt động, ngoài một số vị trí chủ chốt công ty đã sử dụng cộng tác viên để triển khai hoạt động bán hàng
Bảng 1.14 Cơ cấu nhân sự của Công ty
Cơ cấu nhân sự Số lượng Tỷ lệ ( % )
1.3.2 Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi doanh nghiệp đều có tính đặc thù và chỉ tiêu hoạt động kinh doanh khác nhau, từ trước tới nay chưa có đề tài nào phân tích hoạt động kinh doanh về thực phẩm chức năng, một số đề tài trước đây chỉ mang tính khảo sát thị trường thực phẩm chức năng Công ty TNHH dược phẩm Hellopharm từ trước tới nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra những nguyên nhân cũng như điểm mạnh, điểm yếu còn tồn tại trong cơ cấu danh mục hàng và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công ty trong thời gian tới
Trang 30Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động kinh doanh công ty TNHH Dược phẩm Hellopharm năm 2021
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ 01 tháng 01 năm 2021 đến 31 tháng 12 năm 2021
- Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH Dược phẩm Hellopharm
Địa chỉ: Thôn Quảng Tái, Xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.2 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.15 Các biến số nghiên cứu
► Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu mặt hàng kinh doanh của công ty năm 2021:
KỸ THUẬT THU THẬP
Phân loại
- Cơ sở khám chữa bệnh (BV, PK)
- Công ty khác
- Cơ sở bán lẻ (NT, QT)
Tài liệu sẵn có
Trang 31TT TÊN BIẾN KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI
KỸ THUẬT THU THẬP
3 Hàng bán ra theo nhóm hàng
kinh doanh
- Là toàn bộ các mặt hàng của công ty dược phân theo nhóm gồm:
nhóm hàng TPCN và các nhóm hàng khác
Phân loại
- Nhóm hàng TPCN
- Nhóm hàng khác
Tài liệu sẵn có
4 Hàng bán theo nguồn gốc xuất
xứ
- Là nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được căn
cứ vào nước sản xuất
và nơi sản xuất mặt hàng đó
- Hàng nhập khẩu là hàng được sản xuất tại nước ngoài và được nhập khẩu
Phân loại
- Việt Nam
- Nhập khẩu
Tài liệu sẵn có
5 Hàng bán ra
theo tác dụng
- Căn cứ vào kết quả công bố về tác dụng của mỗi mặt hàng do Cục an toàn thực phẩm
Tài liệu sẵn có
6 Hàng bán ra theo dạng bào
chế
- Căn cứ vào dạng bào chế của mỗi mặt hàng được quy định trong bản công bố sản phẩm
do Cục An toàn thực phẩm - Bộ y tế cấp
7 Hàng bán ra
theo địa bàn
- Căn cứ vào địa điểm của khách mua để phân loại theo địa bàn:
Hà nội, tỉnh khác
Phân loại
- Hà Nội -Tỉnh khác
Tài liệu sẵn có
Dạng số (VNĐ) Tài liệu
sẵn có
Trang 32► Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty năm
2020 thông qua m ột s ố c hỉ s ố:
LOẠI
KỸ THUẬT THU THẬP
9 Doanh thu
bán hàng
- Là toàn bộ tiền thu được từ hoạt động bán hàng trong kỳ
Dạng số (VNĐ)
Tài liệu sẵn có
10 Doanh thu
HĐTC
- Là số tiền thu được liên quan đến hoạt động tài chính của công ty
Dạng số (VNĐ)
Tài liệu sẵn có
và doanh thu, lợi nhuận các nhóm hàng khác
Phân loại
- Nhóm TPCN
- Nhóm hàng khác
Dạng số (VNĐ)
Tài liệu sẵn có
13 Chi phí bán
hàng
- Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa
Dạng số (VNĐ)
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Dạng số (VNĐ)
Tài liệu sẵn có
16
Vốn chủ sở
hữu
- Là giá trị vốn thuộc sở hữu của chủ DN, gồm vốn đầu tư chủ sở hữu, quỹ đầu
tư phát triển, vốn khác của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Dạng số (VNĐ)
Tài liệu sẵn có
Trang 33TT TÊN BIẾN KHÁI NIỆM PHÂN
LOẠI
KỸ THUẬT THU THẬP
17
Nợ phải trả
ngắn hạn
- Là khoản nợ mà DN phải trả, bao gồm nợ vay, nợ nhà cung ứng khi mua hàng…
Dạng số (VNĐ)
Tài liệu sẵn có
18 Nợ dài hạn
- Là các khoản nợ phải trả kéo dài hơn một năm tài chính hoặc một chu
kỳ sản xuất, kinh doanh
Dạng số (VNĐ)
Tài liệu sẵn có
19 Tài sản cố
định
- Là tài sản có giá trị lớn phục vụ trong kinh doanh
Phân loại Tài liệu
sẵn có
20 Các khoản
phải thu
- Là số tiền mà khách hàng nợ công ty
Dạng số (VNĐ)
Tài liệu sẵn có
21 Hàng tồn kho
- Là các loại hàng hóa (có thể là nguyên liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm…) đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
Phân loại
- Nguyên liệu
- Bán thành phẩm
- Thành phẩm
Tài liệu sẵn có
2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
2.2.3.1 Kỹ thuật thu thập và công cụ thu thập số liệu
* Kỹ thuật thu thập số liệu:
Hồi cứu số liệu từ các tài liệu sẵn có liên qua đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Hellopharm năm 2021, cụ thể:
- Báo cáo doanh thu bán hàng của công ty năm 2021 để thu thập các dữ liệu sau:
+ Đối tượng khách mua hàng: (Bệnh viện, phòng khám, công ty khác, nhà thuốc, quầy thuốc),
Trang 34+ Các dữ liệu khác: tên khách hàng, ngày chứng từ, số chứng từ, mã khách hàng, doanh thu, giá vốn, lợi nhuận của từng đối tượng khách hàng
- Sổ chi tiết bán hàng của công ty năm 2021 để thu thập các dữ liệu theo từng mặt hàng: số chứng từ, ngày chứng từ, mã khách hàng, tên khách hàng, tên mặt hàng, số lượng từng mặt hàng bán, giá bán từng mặt hàng, doanh thu từng mặt hàng, giá vốn từng mặt hàng, lợi nhuận từng mặt hàng
- Tổng hợp nhập xuất tồn của công ty năm 2021để thu thập các dữ liệu: + Mã vật tư, tên vật tư, số lượng tồn đầu kỳ, số tiền tồn đầu kỳ
+ Số lượng nhập trong kỳ, số tiền nhập trong kỳ
+ Số lượng xuất trong kỳ, số tiền xuất trong kỳ
+ Số lượng tồn cuối kỳ, số tiền tồn cuối kỳ
- Báo cáo tài chính kết thúc ngày 31-12 - 2021 của công ty TNHH Dược phẩm Hellopharm gồm:
+ Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo mẫu của Bộ tài chính
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty năm 2021
+Bản cân đối tài khoản năm 2021
- Báo cáo nhân sự của công ty năm 2021
* Công cụ thu thập số liệu: Thiết kế biểu mẫu thu thập số liệu trên phần
mềm Microsoft Excel
* Mô tả cụ thể quá trình thu thập số liệu:
- Đồng bộ hóa dữ liệu, truy xuất thông tin số chứng từ, mã khách hàng, tên khách hàng, mã vật tư, tên vật tư, số lượng xuất, ngày tháng xuất, đơn giá xuất, sau đó:
- Phân loại các mặt hàng TPCN bán ra theo tác dụng dụng
- Phân loại các mặt hàng TPCN bán ra theo dạng bào chế
- Phân loại các mặt hàng TPCN bán ra theo nguồn gốc xuất xứ
- Phân loại khách hàng theo địa bàn: Hà Nội, tỉnh khác
Trang 35- Phân loại khách hàng theo đối tượng: Bệnh viện, phòng khám, công
ty, nhà thuốc, quầy thuốc
- Tổng hợp số liệu của từng mặt hàng theo tháng của từng đối tượng khách hàng về số lượng, doanh thu, tiền vốn
- Tổng hợp số liệu về số lượng và doanh thu theo địa bàn Hà Nội và tỉnh khác theo từng tháng
- Tổng hợp số liệu về tiền vốn hàng bán theo từng tháng
- Tổng hợp số liệu về lợi nhuận gộp theo theo từng tháng
- Tổng hợp số liệu và tính tổng doanh thu theo địa bàn Hà Nội và tỉnh khác trong năm 2021
- Doanh thu, lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh
- Doanh thu, lợi gộp từ hoạt động tài chính
- Vốn: vốn chủ sở hữu, vốn lưu động, vốn hàng bán
- Các khoản chi phí của công ty năm 2021
- Hàng tồn kho của công ty năm 2021
Sau đó điền dữ liệu vào biểu mẫu thu thập
2.2.3.2 Mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu: Toàn bộ mặt hàng bán ra của công ty (21 mặt hàng)
2.2.3.3 Xử lý và phân tích số liệu
* Xử lý số liệu:
- Xử lý trước khi nhập số liệu: làm sạch dữ liệu, kiểm tra thông tin để đảm bảo chính xác bằng cách kiểm tra mã hàng hóa, tên hàng hóa, tên khách hàng Số mặt hàng tương ứng với số dòng, mỗi phiếu xuất tương ứng một dòng để biết mỗi mặt hàng bán được số lượng và số tiền là bao nhiêu theo từng tháng
- Phần mềm nhập số liệu: Excel for Windows
- Xử lý sau khi nhập số liệu: Kiểm tra lại số liệu đã nhập để đảm bảo chính xác.Ví dụ: đối chiếu tổng doanh thu, tổng nguồn vốn…
Trang 36Mục tiêu 1: Cơ cấu danh mục mặt hàng kinh doanh của công ty
STT Chỉ tiêu nghiên cứu Công thức tính
1 Tỷ lệ hàng bán ra theo nhóm
hàng kinh doanh
Là số lượng mặt hàng trong cùng một nhóm hàng/tổng số lượng hàng kinh doanh
2 Tỷ lệ hàng bán ra theo địa bàn Là số lượng mặt hàng trong cùng một địa bàn/tổng số lượng hàng kinh doanh
3 Tỷ lệ nhóm hàng theo tác dụng
hỗ trợ điều trị
Là số lượng mặt hàng trong cùng nhóm tác dụng/tổng số lượng hàng kinh doanh
4 Tỷ lệ nhóm hàng theo nguồn
gốc xuất xứ
Là số lượng mặt hàng trong cùng nhóm
có cùng nguồn gốc xuất xứ/tổng số lượng mặt hàng kinh doanh
5 Tỷ lệ nhóm hàng theo dạng
bào chế
Là số lượng mặt hàng có cùng dạng bào chế/tổng số lượng mặt hàng kinh doanh
Mục tiêu 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
7 Doanh thu theo từng đối tượng
9 Doanh thu theo nhóm tác dụng Là doanh thu của từng nhóm tác
12 Lợi nhuận gộp Doang thu - giá vốn nhàng bán
13 Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận gộp + (Doanh thu tài chính - chi phí tài chính) - (Chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)
14 Lợi nhuận sau thuế Tổng doanh thu - tổng chi phí - thuế TNDN
Trang 37STT Chỉ tiêu nghiên cứu Công thức tính
15 Tỷ lệ doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần/tổng doanh thu
16 Tỷ lệ doanh thu hoạt động tài
chính
Doanh thu hoạt động tài chính/tổng doanh thu
17 Tỷ lệ doanh thu khác Doanh thu khác/tổng doanh thu
18 TSLN trên tài sản ngắn hạn Lợi nhuận sau thuế/tài sản ngắn hạn
bình quân trong kỳ
19 TSLN ròng trên doanh thu
20 TSLN ròng/VCSH (ROE) Lợi nhuận ròng/VCSH x 100%
21 TSLN ròng trên tài sản (ROA) Lợi nhuận ròng/tổng tài sản x 100%
22 Hệ số khả năng thanh toán tổng
23 Hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn (hiện hành) Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn
24 Hệ số khả năng thanh toán
nhanh
Tài sản lưu động - hàng tồn kho/nợ ngắn hạn
25 Lợi nhuận sau thuế Tổng doanh thu - tổng chi phí - thuế TNDN
26 Tỷ lệ doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần/tổng doanh thu
27 Tỷ lệ doanh thu hoạt động tài
Trang 38Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU MẶT HÀNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HELLOPHARM NĂM 2021
3.1.1 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo nhóm hàng kinh doanh của công ty năm 2021
Bảng 3.17 Cơ cấu hàng bán ra theo nhóm hàng kinh doanh
Tỷ lệ (%)
Về kết quả doanh thu: Trong năm 2021 tổng doanh thu của công ty đạt hơn 600 triệu đồng chiếm 100% doanh thu bán hàng Toàn bộ doanh thu từ việc bán các mặt hàng thực phẩm chức năng
3.1.2 Cơ cấu mặt hàng bán ra theo nguồn gốc xuất xứ năm 2021
Bảng 3.18 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn gốc xuất xứ
Tỷ lệ (%)
1 Hàng sản xuất trong nước 20 95,3 593.695 98,8